1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an

91 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải, PGS.TS. Trần Văn Quy
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng môi trường và đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường tạ một số làng nghề chế biển thủy hải sản của ñnh Nghệ Án Ad 3.2.1 Dánh giả hiện trạng môi trường chung của các làng ngh

Trang 1

DAI HOC QUOC GIA HA NOI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MOI TRUONG

Nguyen Thi Thanh Phuong

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG MOI TRUONG TAI MOT SO LANG NGHE CHE BIEN THUY HAI SAN

TREN DIA BAN TINH NGHE AN

LUAN VAN THAC SY KHOA HOC

Hà Nội—2014

Trang 2

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MOI TRUONG

Nguyễn Thị Thanh Phuong

DANH GIA HIEN TRANG MOI TRUGNG

TAI MOT SO LANG NGHE CHE BIEN THUY HAI SAN

TREN DIA BAN TINH NGHE AN

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 64401301

LUẬN VĂN THẠC SŸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC:

IIDC: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khai

ADP: PGS.TS Tran Văn Quy

Hà Nội - 2014

Trang 3

LOI CAM ON

lất ơn sâu vắc, tôi xin giữí lời cảm on chân thành dén PUS TS

Vou long

Nguyễn Mạnh Khải và PGS T§ Trần Văn Quy, giảng viên Khoa Môi trường —

Trường Đại học Khaa học Tự nhiên, người đã nhiệt tình hướng dẫn và guip đồ tôi

hoàn thành buận vin nay

Tôi xin gửi lời trì ân tới cúc thầy cô giáo trong và ngoài khoa Môi trường đã

tầu dắt, truyền dại kiến tuức, đạp bảo lỗi trong suối thời gian tio hye tai trường

Tôi cũng xữa gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh dụo Sở Tài nguyên và Môi

trường Nghệ An, Chỉ cục Báo về môi trường tình Nghệ Am đã tao điêu kiện thuận

lại cho tôi rong quá trình bọc tập và thục hiện luận văn này

Cudi cùng tôi xin adm om gia dink, người thân bà bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ trong thời gian qua

Xin cam ont

Ha Noi, thắng 12 năm 2014

NGUYÊN THỊ THANH PHƯƠNG

Trang 4

1.1 Tình hình phái triển cia nginh ché bién thiy san Keeeeroeuei 1.1.1 Tình bình phát triển của ngành thấy bi sẵn ð Việt Na và Nghệ Án .3

5 1.1.2 Tổng quan về các vẫn đề môi trường làng nghệ chế biến thấy sẵn

1.2.2, Ting quan ling nghé ché bién thấy hỏi sim trén dia ban tinh Nghé An .9

1.3 Tẳng quan về khu vực nghiên cứu "¬ LO

1.3.1, Điều kiện tự nhiên coeiieeeieoo, TÔ

132 Điều kiện kinh TẾ - xã hội 13 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHẬP NGIHÊN CỨU l6 2.1 Đối tượng nghiên cứu thủy săn được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ

An - ¬ - -„16

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu, thu thận, tẵng hợp tôi liệu 7

2.2.2, Phương pháp điều tra và khảo sắt thực địG oi TT

3.2.3 Phương pháp xử lì số liệu

3.2.4 Phương pháp lấp mẫu, phân tích mẫu "¬¬ 1B

Trang 5

CHAUONG 3 KET QUA NGHIEN COU VA THAG LUAN 2d

3.1 Kết quả về điều tra hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề chế biến

thủy bãi sẵn trên địa bản tĩnh Nghệ An eo 21 3.1.1 Nguyên liệu chủ yếu cảng cấp cho làng nghề a 21

Công nghệ sản xuất và ngudn gay é nhidm tic hoat ding chế biển thấy

hai sẵn tại một số làng nghệ trên địa bên tĩnh Nghệ A 22

một số làng nghề chế biển hải săn trên địa bàn tĩnh Nghệ An „23

3.1.3 Sản phẩm và nguân thái từ hoạt động chế biến thấy sản 24

3.2 Thực trạng môi trường và đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường tạ

một số làng nghề chế biển thủy hải sản của ñnh Nghệ Án Ad

3.2.1 Dánh giả hiện trạng môi trường chung của các làng nghệ chỗ biến

3 Dảnh giá hiện trạng nước thải và mùi tại mỆt xổ lùng nghề ch

32.3 Hiện trang công trình kỹ thuột bảo vệ môi trường tại một số lằng nghề

Nguyên nhân Ô nhiễm môi trưởng làng nghề chế biển hải săn ó0

3.3 Đề xuất các giải pháp bão vệ môi trường tại các làng nghề chế biến thủy

hai săn trên địa bàn tỉnh Nghệ An - 270

Trang 6

DANH MUC CAC BANG

Bảng 1.1 Kiện trạng {;IP thuỷ sản giai đoạn 2007-2015 (giá thực tế)

Bảng 1.2 Các làng nghề chế biên thủy hãi sân trên địa bàn tĩnh Nghệ An

Bằng 2.1 Quy mô, công suất và loại hình sản xuất cũa 10 Hing nghề chế hiến

Bảng 2.2 Danh mục chỉ tiêu, phương pháp và thiết bị phân tích

Bảng 2.3 Danh mục Kỹ thuật bình chứa và thời gian bão quân mẫu

Bảng 3.1 Số lượng và công suất của các cơ sử thu gom nguyên liệu

Báng 3.2 Săn phẩm và công nghệ sắn xuất của

Bảng 3.3 Các dạng chất thải và nguồn gốc gây chất thải trong chế biến thủy

sản

Bang 3.4 Nguồn phát sinh chất thãi và hệ thống xứ lý chất thãi của các làng

nghề chế biến hãi sẵn trên địa bản tỉnh

Bảng 3.5 Tông lượng nuức thãi

trên địa bàn tĩnh Nghệ Án

Báng 3.6 Định mức sứ dụng nguyên liệu của làng nghẻ chế biến nước mắm 3%

Bảng 3.7 Định mức lượng chất thải rắn phát sinh của một số làng nghề chế

biển thủy sản với săn phẩm nước mim

H g ở chế biến thủ

ia các cư sử che bien thị

Bang 3.8 Dinh mare sử dụng nguyên liệu trong C'IIIS khô

Bang 3.9 Lượng chat thai rin trong CBIIS kha

Bảng 3.11 Kỷ hiệu mẫu của các làng nghề

Bang 3.12 Ket qua quan trac nude thai thủy săn tại 18 làng nghề chỗ biến hãi

sản trên địa bàn tính Nghệ An

Bang 3.13 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại một số làng nghề 5U

chế biến thủy hãi săn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Bang 3.14 Tải lượng các thông số ô nhiễm từ nước thãi chế biến thủy sản tại

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Xướng săn xuất nước mắm làng nghề chế biển hái sản Phú Lợi

Hình 3.2 Quy trình sán xuất nước mắm và dòng thải

Hình 3.3 Quy trình sản chế biển cá khô và dòng thị

Hình 3.4 Hàm lượng TSS trong mẫu nước thải của các làng nghề chế biên

thũy săn (mg/)

TTình 3.5 Tlàm lượng BODs trong các mẫu nuớc thải từ các làng nghề chế biến

biến thay sin

Hình 3.9 Hàm lượng Nito tông số trong các mẫu nước thái từ các làng nghé

Hình 3.13 Hệ thống quản lý ở quy mô cắp xã xuống quy mô nhỏ hơn

Hình 3.14 Quy trình xử lý nước thải thủy sản để xuất a Hình 3.15 Quy trình xử lý nước thải thủy sản để xuất cho cơ sở chế biển đông

Hình 3.16 Sơ đỗ quy trình công nghệ xứ lý nước thải nhà máy chế biến thúy

sản (với đầu vào BODS <500 mg/l)

Hình 3.17 Quy trình xử lý chat thai rắn

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIỆT TẮT

BVMT : Bão vệ môi trường,

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

BTNMT : Bộ Tải nguyên và Môi trường,

CBTS : Chế biến thủy sản

CDP : Tổng thu nhập quốc dân

EU : Liên minh Châu Âu

THCS : Trung hoc co sé

Trang 9

MO ĐẦU

của

Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn, sự phát triển

các làng nghề đớng muột vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển lánh tể - xã

hội, góp phân chuyển dich cơ cầu kinh lế theo hướng lãng tỷ trọng công nghiệp và

dịch vụ, góp phần xoả đối giảm nghẻo ở nông thôn, giải quyết việc làm ỗn định,

tăng thu nhập và phát triển du lịch

Bên cạnh những đóng sóp tích cực, sự phát triển của làng nghễ cũng là một

trong những nguyên nhân làm gia tầng vẫn đã ô nhiềm môi trưởng Do đặc thù của

máng tình chất hồ gia đình, phân tán, điều kiện hạ tẳng và trang

ngành, các cấp, đặc biệt là chỉnh quyền các địa phương nơi có lâng nghề

Chế biến thủy hãi sản cỏ khả năng gây ô nhiễm mỗi trường cao da cổng nghệ

sản xuất lạc hậu, thủ ông nền đã tạo ra lượng nước thải, chất thái rẫn rất nhiễu,

nông độ chất hữm cơ cao, gây mi hôi thôi và gây tác động trục tiếp đến đời sông gửa người đân Xuat phát tử thực tiễn trên để lài luận văn “Đánh giá hiện gugr mỗi trường tại một xỗ làng nghề chế biến tuäy hãi sẵn trên địa bùn tink Nghé

Aa” duge thc hiện nhằm cung cấp các thông tin về hiện trạng mỏi trường các làng

nghẻ chế biển thủy hải sản trên địa bản tỉnh, tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm và

tác động của chủng đến mời trường tư nhiên, th đó để xuất một số giải pháp giám thiểu ô nhiễm mỗi trường phục vụ cho sự phát triển ban vững các làng nghề chế biển thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An nội đung nghiên cứn bao gdm:

+ Tluu thập, xử lý và phần tích gác lái liệu về náo đặc điểm cơ hàn vẻ tự nhiên

cũng như kinh tế xã hội của địa bản nghiên cứu Tim hiểu cu thể hiện trạng sản xuẤt

Trang 10

của một số làng nghé ché bién thiy hai san va x4c dinh cac nhan té anh hudng téi môi trường làng nghề

Thu thập và phân tích các số liệu phân tích chát lượng rước thải từ ngành

én thủy sẵn trên địa bản lĩnh Nghệ An

chế biển thủy sản lại một số làng nghệ chế b

+ Phâu tích, đảnh giá hiện trạng ô nhiễm rỗi trường (nước thải và chất thải rắn) của một số làng nghề chả biển thủy hải sản để làm cơ sở dẻ xuất các giải pháp báo vệ môi trường, khắc phục tình trạng ô nưuễm tại các làng nghẳ.

Trang 11

CHUONG 1 TONG QUAN

1.1 Tình hình phát triển của ngành chế biển thủy sản

LLL Tinh hink phit triển củu ngành thủy kải sẵn ở Vidt Num vit Nghệ An Nếu năm 2008 thuỷ sản Việt Nam chiểm 3,9% GLP toan quée va 12% GDP foan ngành nông, lắm nghiệp thì đến năm 2013 vươn Tên chiếm 4,3% GP toàn quốc và 21,79% GDP toàn ngành nông, lâm nghiệp Mặc đủ ngành thuỷ sân chỉ cliểm tỷ trọng mát nhỏ trong cơ cầu kinh tế toàn quốc nhưng ngành thuỷ sẵm lại gớ tốc độ tăng trưởng vượt bậc so với các ngành kinh tế khác, trung bình giai đoạn 2008-2013 ngành thuý sản tăng trưởng bình quân 13,62%/näm, cao gấp 1,2 lẫn so với mức tảng trưởng kinh tả toàn quốc và cao gấp 1,4 lần so với mức tăng trưởng, của ngành nông, lâm nghiệp [ 5, 9]

Dưới đây là Bảng 1.1 thể hiện đóng góp GP của lĩnh vực thủy sản so với GDP toàn quốc trong giai đoạn từ 200M — 2013

Bang 1.1 THện trạng GDP thuỷ sản giai đoạn 2007-2013 (giá thực tế)

Noudn: Niền giảm thông kế -Tổng cục thông kê qua các năm 2008 - 2013

Hầu hết các cơ sở chế biến thủy sản sử dụng nhiều lao động trong các

khâu sản xuất, chế biến Đây là ngành sứ dụng nhiễu lao động địa phương, qua điển tra lao đồng chế biển thủy sản chiếm từ 30-40% lực lượng lao đồng của

dia phương [L1]

“Thới tiết khác nghiệt, giá cả thị trường cỏ nhiễn biển động, các rào cản phi thuê quan đang là những trở ngại lớn đổi với các sản phẩm thuỷ sán xuất khẩu của

Trang 12

tỉnh Nghệ Án Giá trị sản phẩm thuỷ sản chễ biển xuất khẩu năm 2013 toàn tĩnh đạt 2O0tiéu USD, trong đó giá trị xuật khẩu trực tiép chi dat 800.000 USD [4]

Nguyễn nhân chủ yếu là nguồn nguyên liêu khai thác từ biển đủ tiêu chuẩn

chế biển xui khẩu đại thập, nhất là lôm và mực Bên cạnh đỏ, việc đầu tư nông cân

trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở chế biến thấy sẵn tập lrung như các làng,

nghề chế biển thủy săn còn nhiều khó khăn, công tác xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp còn hạn chả, thị trường xuất khấu lớn có quá nhiễu rủi ro, trong Khi

46 nang lực tải chỉnh hạn chế, nguồn vốn tự cỏ bị giảm do kinh doanh thua lỗ [11, 12]

có lẪm gia vị, cá ướp muối xuất khẩu, chả cá từng bước khẳng định trên thị trường

về chất lượng cũng như giá cả Các làng nghề chế biến bột cả, kho đông lạnh bảo

quản sản phẩm thuỷ sản tiếp tục mở rộng, nằng cao giá trị sản phẩm thuỷ săn sau

khai thác, góp phần thúc đẩy nghề khai thac hai sin phat triển [4, 11]

Đôi với chế biến nội địa, tập trung xây dung các khu chế biển thuỷ sản tai

các vùng phát triển, mớ rông các nhà máy chễ biển quy mô vừa và nhỏ tại các bên

cả nhân dân như Lạch Quên, Lạch Vạn, Cửa Lôi (thị xã Của Lö) Tổ chúc tốt mạng

tưới thu mua (rong và ngoài tỉnh, gắn công tác khuyến ngư và thực hiện các chính

Qua các din ching 6 trén cho thay tinh hình phát triển ngành chẻ biến thủy

sản đang phát hiển một cách nhanh chóng Bồn cạnh những mặt tỉch cực mà lìhh

Trang 13

1.1.2 Téng quan về các vẫn đề môi trường làng nghệ chế biển thũy sâm

Các làng nghề sản xuất chủ yếu với quy mô hô gia đình, nơi sán xuất vừa là

nhà ở, vừa là cơ sở sản xuất chính, một số công đoạn khác (như phơi sấy, tấp kết nguyên liệu) lại tận dung cdc mật bằng công công như cánh đồng, đường đi, ven

chợ Sản xuất cảng phát triển thì nguy cơ lần chiếm khu vục sinh hoạt, phát thải ô nhiễm tới khu đân cư cảng lớn, dẫn đến chất lượng môi trường khu vực cảng xâu đi

n

Hau hót các làng nghề đồn áp đụng công nghệ sim xuất thủ công, quy hình

sản xuất (hô sơ nên tiêu hao nhiễu nhiên liệu, không đâm bảo vệ sinh nguyên liệu

không dược tận dụng triệt để nên nguồn thải lớn

Việc xây dựng cơ sớ hạ tầng kỹ thuật cho báo về môi trường tại các làng nghề còn chưa được quan tâm đúng mức Hệ thông xử lý nước thải và khí thái tại

các làng nghề hầu như chưa có và tại một số lảng nghề nếu có thì cững bị xuống cấp

ngbiém trong do không có cán bố bảo trì và chạy hệ thông liên tục Lượng nước

thải, chất thải rắn sinh ra được xả trực tiếp ra ngoài môi trưởng nước mật Công

rãnh chứa nước thải thường hôi thôi là môi trường sống của vi sinh vật gây bệnh

Quá trình phần tity chất thải rẫn từ hoạt động chế biên thủy hái sẵn tạo ra mùi tạnh

H2

và thôi lâm ö nhiễm mới trường không khí tại làng ngl

Da trình độ người lao động oòn thấp, nên người đân chưa có ý thức về môi trường lao động, không quan tâm đến bão vẻ mỗi trưởng

i

Mot sé nghién cite war Ij chilt thi Gr hoat động chế biến thủy xẵn ở

Met Nam

G Việt Nam vân để ô nhiễm mước thải thủy sản ngày càng nghiêm trọng do

sự phát triển của hoat đông chế biến thủy hải sản Llơn nữa, hm lượng mước thải tính trên một đơn vị sân phẩm khả lớn, thường từ 30 — S0 mÌ/tân thành phẩm Vì vậy

việc nghiên cứu phương pháp thu gom xử lý mước thải thủy sẵm từ các nhà máy ơ

fo Thủy sân sà các lồng muna ead Tid Thủy sẽ mm s biến Thủy sản và các làng nghề chế biển thủy sản được nhiều nhà khoa học, viện

Trang 14

nghiên cứu và trường đại học quan tâm Phương pháp chủ yếu được áp dụng là phương pháp sinh học, ứng dựng xử lý nước thải bằng các vi sinh vật phân hủy và hap thy boi ture vật [10, 6]

Phương pháp nghiên cứu sử dụng vỉ sinh vật trong xử lý nước thứi thủy được tiến hành bởi Võ Văn Nhân và Trương Quang Bình, khoa Thủy Sản, Đại Hoc Lam Néng Thanh Phd Hé Chi Minh đã mang lại những bước thành công nhất định Nhìn chung nước thải chế biến thủy sản thường có các thành phân ô nhiễm vượt quá quy chuẩn cho phép xã thải nhiễu lần Xử lý mrỏc thải bằng công nghệ

sinh học đáp ứng mục đích dia dong thải vào vòng tuần hoàn tự nhiên của vật

chất, chất thái được xử lý và phần hủy theo chu trình sinh học tự nhiên Kết quả của quá trình xử lý là cáo chất thải được chuyển hóa hoàn toàn thành đồng thải sạch Kết quả trong nghiền cửu này cho thấy phương pháp này đem lại hiệu quả

khá cao, cáo chí tiền khảo sát bao gồm pll, BOD;, Nitơ tổng số, S5, COL đều năm

trong giới han chơ phép thải ra nguồn tiếp nhận thuộc cột B của QCVN 11:2008/BTNMT ~ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vỀ nước thải công nghiệp chế

Biển thảy sản Phương pháp này áp dụng bỗ sung hệ ví xinh vật và sục khi ôxy liên

tục Thành phần hệ vi sinh vật có hiệu xuất xứ ly tốt nhất là: 8øedlus sưbiilis (10), Nitrosomonas sp (10”), NHrobaeter sp (10”), Saccharomyces (1077), Vi

khuẩn phân giải lân (107) Xông độ bệ vì sinh vật cảng cao, bi

tốt, nẵng đô hệ vĩ sinh vật tốt nhất là 11it/HmÌ [9, 10, 13]

Nghiên cứu xử lý nước thải thủy sản bằng phương pháp bễ ky khí kết hợp

hiểu khú, Dương Gia Đức, Đại học Bách Khoa — Đại học Đà Nẵng Nông độ COD

Trang 15

Nghiên cứu tuyển chon một sô chủng vi sinh vật cỏ khả năng xử lỳ protein

và ứng dụng xử lý nước thải chế biển thủy sản, Trương Thị Mỹ Khanh, Vũ Thị Hương Lan, Đại học kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu từ mễu nước thải thủy sản đã phâu lập được 6 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải protein, 6 chủng phản lập được phần lập được qua các thứ nghiêm sinh hỏa, đư đoàn các chúng phân lập được thuộc chỉ Øaedis Các chủng này có khả năng loại

bổ tử 60 — 70 % COD so với ban đầu [10]

1.2 Tống quan về các làng nghề, làng nghề chế biến thủy hải săn trên

địa bàn tính Nghệ An

1.2.2 Téng quan về lòng nghề

Theo quy định về công nhận làng cỏ nghề, làng nghề và chính sách Khuyến khich phát triển tiêu thủ cöng nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 và Quyết định số 85/2010/QĐ-

UBND ngay 29/10/2010, để công nhận làng nghễ cân cö 7 tiêu chỉ sau [3]

+ Đã thực hiện việc đăng ký xây đựng làng nghề với cơ quan có thâm quyền

công nhận làng nghề theo quy định Thời gian đăng ký vào tháng 10 của năm trước nằm xét công nhận lãng nghề

+ Đã được công nhân Làng có nghệ

+ Có tôi thiếu 30% tổng số hô của làng tham gia các hoạt động ngành nghề

tiẫu thủ công nghiệp

+ Đại tỗi thiểu 40% giá trị sản xuất, thu nhập (theo giá thực tẾ) so với giá trị sản xuất và †hn nhập của làng

+ Hoạt động sán xuất kinh doanh: Tôi thiếu 2 năm tính đến thời điểm xét

công nhận

1 Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và phát triển làng nghề, làng có nghề

+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật Xhà nước, Dăm báo vệ sinh môi

trường lrong quả trình hoạt động.

Trang 16

Nghệ An là mệt tỉnh phát triển làng nghề trơng đối mạnh Dến hất năm

2013, tỉnh Nghệ An đã công nhận dược 126 làng nghề Các láng nghễ được công nhận đổ đạt kẾt quả cao về lặng trưởng kinh tế, chuyển địch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phản giải quyết việc làm, ôn đính đời sống và xoá đổi giảm

nghèo ở nông thôn Hoạt động lang nghề khả phong phú, nhiễu lĩnh vực đã giải

quyết việc làm ổn định cho khoảng 25.100 lao động với thu nhập bình quân 32.2 triệunăm [5]

UBND tĩnh Nghệ An eỏ chính sách khuyến khich phát triển làng nghề với mục tiêu cụ thể [5]:

+ Đưa tỷ trọng giả bi sản xuấi từ làng nghề trong giả trị Công nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp của tỉnh m khoảng 40-50% vào năm 2020

+ Đến 2010 giá trả tiểu thủ công nghiệp dại 2.500 tý, trong đó đóng góp cửa

sản xuất từ làng nghề 1.800 tỷ đồng Mục tiêu này đã đại được và còn vượt so với

kế hoạch để ra là 700 tỷ đẳng

1 Xây đựng phát triển mê hình làng có nghệ, đến 2015 toàn tỉnh phân đếu công nhận 150 lang nghé Tinh đến năm 2013 số làng nghề được công nhận là 129 đăng nghề như vậy mục Nêu phần đầu toàn tỉnh đến năm 2015 lá 150 làng nghề lăng:

21 làng nghề Như vậy mục tiêu đặt ra hoàu toàn có thể thực liện được trong hai năm đo Nghệ An có số lượng làng nghề chưa được công nhận lớn và những chính

sách tru tiên phát triển làng nghễ trong cho vay vốn và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tẳng sẽ thu hút rắt nhiễu làng nghề †ham gia đãng ký công nhận

+ Xây dựng phát triển làng nghề đại và vượt chỉ tiêu của tính, được công nhận đảm bão tiên chuẳn bảo vệ mỗi trường và về sinh an toàn lao động

+ Tổ chức đủo tạo nghề cho lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích các chương Irình đáo lạo ngắn hạn và huyền nghề cho người lao động trong các làng

nghề

+ Tăng cường dầu tư và xây dựng ha tầng làng nghề bằng các nguờn hỗ trơ

Tổng nguồn đầu tư hỗ trợ cho làng nghề phẩn đầu từ 200-250 tỷ đồng vào năm 2015

Trang 17

122 Tổng quan bàng nghề chế biến thủy bái sảm trêu dựa bản tĩnh Nhhệ An 'Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 10 làng nghệ chế biển thủy hải sản, tập trung chủ yêu ở các vùng biển như huyện Diễn Châu, Quỳnh 1ưu, Nghỉ Tộc, thị

xã Của Tò Các làng nghề này chủ yếu sẵn xuất nước nấm, muắm tôm, ghế biển

hải sản đồng lah Hau hết các làng nghề chế biển thủy hải sản trên địa bàn tỉnh

đến có công nghệ sản xuất thủ công, chủ yêu lã các công nghẻ sản xuất truyền thống với các máy móc và vật dụng thô sơ Các mặt hàng sản xuất còn thô sơ, chưa có chất lượng tốt và mẫn mã chưa đa dạng, điều này gây ra những hạn chế

đáng kể trong việc nâng cao giả trị sản phẩm cững như mở rộng Thị trường, đặc

biệt thị tường xuất khẩu TIầu hết các xưởng sẵn xuất đều được bỗ trí ngay tại hộ gia đình, gần khu vực sinh hoại, điều này gây khó khăn che việc thu gom những chất thải, nước thải từ sản xuất Thêm vào đó nguồn nước thải và chất thải này

không được xử lý sẽ gây ö nhiễm môi trường làng nghề, kết quả là sức khỏc của người đân bị ảnh hưởng Các bệnh vả tiêu hóa và hồ hập gia tảng do sự ô nhiễm nguên nước sinh hoạt cũng như mủi hỏi thôi trong không khi Do sự thiếu nhận

thức về các vẫn để môi trường cũng như thiểu nguồn kinh phí xây dựng các công

trình xử lý chất thải nên việc cải thiện môi trường tại các làng nghề đang gặp rất nhiều khỏ khán Vân để vứa phát triển kinh tễ và vừa giảm thiểu 6 nhiễm môi trường luôn là hai van quan trọng đổi với các làng nghề chế biển thủy sản nói Tidng và với cáo làng nghề sản xuất nói chỉng, Cần có những ngiiên cửu chỉ tiết

để có thể nêu bật hiện trạng môi trường các làng nghề từ đó để ra các giải pháp phủ hợp [7, 8]

Bảng 1.2 Các làng nghề chế biến thủy bái săn trên địa bàn tính Nghệ An

¡ Lông ghê chẻ biển hải sản [Phường (Quỳnh Dị, thị xã Hoàng | „0

Làng nghệ chế biển Thủy hái sản [Phường Quỳnh Phương, tin xã aoa

Trang 18

Lang nghé ché bign bai sim [Xã Quặnh Long, luyện Quỳnh

3

Ti whe bign hii 3a

4 Tin An Mane nebe che bien hat sin | ida, huyén Quimh La | 2009

5 Hai Đông (ane DEAS ene Dien Manse Ia Digna Bich, huyén Dién Chiu | 2003

«bang nghe che bien hà sẵn Ngọc Văn La 5 Swoe, huyén Dien Chau] 2006

Lãng nghề chỗ biễn và báo quá

Làng nghề ch biển hỏi sản — |Khổi ?,Nghí Thủy, tị xã Cửa

sg neha od bide nước cá

Lang nghề chỗ biển nước mã

LỤ nổ nghệ chó biển nướo mắm | dng Nehi Hai, thixa Cita La | 2019

biển bao gồm các huyện Cửa Lò, Diễn Châu, Quỳnh Lưu Sự tập trung các làng nghề với mật đồ cao như khu vục thị xã Cửa Lỏ có thể gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước mặt và mùi do các biên pháp bảo vê rnôi trường chưa được thực hiện ở

Các làng nghề chế biến thủy hải sản tập trung chủ yêu ở các khu vực ven

hấu hết các làng nghễ

1.3 Tắng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1 Điền kiện tự nhiên

a) Vitti dialy kinh té

Nghệ An nằm ở vĩ độ 18933” đến 20901” vĩ độ Bắc, kinh độ 103°527 đ

§' kinh độ Đêng, ở vi trí Bắc Trung Bô Nghệ An là tỉnh năm ở tmmg tâm vùng Bắc

‘Trung Bô, giập tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, tinh Ha 'Tĩnh ở phía Nam, giáp Lào ở phía Tây với 419 km đường biên giới trên bộ, bở biễn phía Đông dài 82 km

Nghệ An cỏ điện tích tự nhiên là 16.490,25 tu” Hơn 80% điện tich la ving

đổi núi năm phia Tây gồm 10 myện và 1 thị xã Phia Dông là phần diện tích đồng

bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyền, | thi xã và thành phô Vinh [8]

10

105?

Trang 19

b) Dia hinh

Nam ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, Nghệ An cẻ địa hình da dang, phúc tạp,

bị chủa cất mạnh bởi các đãy đôi núi và hệ Thông sông suỗi Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc Dông Nam với ba vùng sinh thái rõ rệt: miễn núi,

trung đu, đổng bằng ven biển Trong đó, miễn nứi chiêm tới 80% điện tích lãnh thổ

Địa hình có độ đốc lớn, đất có độ đốc lớn hơn 8%, chiêm gân 80% điện tích tr nhiền toàn tĩnh, đặc liệt có trên 389% điện tích đất có độ đốc lớn hơn 259 Nơi cao

nhật là đỉnh Pulsdleng (271mm) huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thanh cẻ nơi chỉ cao 0,2m so véi mye nude biển Đặc điểm địa hình Ja một trở ngại lớn cho việc phét triển mạng lưới giao thông, đường bỏ, đặc biết tuyến giao thông vùng trung đu và miễn nủi, gáy khó khăn cho phát triển làm nghiệp và báo về đất đai khỏi xói mòn, gây lũ lụt trong tinh Tuy

nhiên hệ thống sảng ngồi có độc dốc lớn với 117 thác lớn, nhỏ là tiểm năng lớn có thể khai thác để phát triển thủy điện và điều hỏa nguồn nước phục vụ sản xuất vã

dân sinh [8]

¢) Khi hậu, fhúy văn

Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có nùa đông lạnh và chia làm hai mùa rỗ rệt: mùa hạ nóng, âm, mưa nhiều và mùa đồng lạnh, it mưa

- Chế đồ nhiệt:

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 — 24°C, tương mg với tổng nhiệt năm là

8.700°C Sự chênh lệch nhiệt đồ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung

bình các thắng nóng nht (tháng 6 đến tháng 7) là 33°C, nhệt độ cao tuyệt đối 42,72

Ơ, nhệt độ trưng bình các tháng lạnh nhất Tà 19°C Số giờ nắng trung bình là 1.500

— 1.700 giờ Tông tich ởu là 3.500 — 4.000°C

Trang 20

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm san, lượng mưa chí chiểm 15 — 20 9% lượng mua cả nấm, tháng khô hạn nhất là tháng 1,2; lượng mưa chỉ đạttừ7 60

an hảng, š

ngiy mum 1$— 19 ngiy/thing, mia nay thường kẽm theo gió bão,

- Độ âm không khi

Trí số đô ẩm tương đổi trung binh năm dao đông từ 80 90%, dé Am không

khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chènh lệch giữa độ âm trung, bình tháng ấm nhất và tháng khô nhất tới 18 — 199%, vùng có độ ẩn cao nhất là

thượng nguồn sỗng Iliều, vùng có độ ẩm thập nhất la vừng ni phía Nam (huyện Kỳ

Sơn, Tương Dương) Lượng bốc hơi từ 700 — 940 mnvnam

- Chế độ giỏ

Nghệ An chịu ảnh hưởng của hai loại giỏ chủ yếu: gió mùa Đông Bắc và gió

phơn Tây Nam

Gió nủa Đông Bắc thưởng xuất hiện vào mủa Đỗng tử thàng 10 đến tháng 4

năm sau, bình quân mỗi năm cỏ khoảng 30 đợt giỏ nrùa Đồng Bắc, mang theo

- Các hiện Lượng thời tiết khác:

Là tỉnh có điện tich rộng, có đủ các đạng địa hình: miễn núi, trung du, đồng

bằng và ven biển, khí hậu tính Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phần hóa theo không gian và biển động theo thời gian Bên cạnh những yếu tết chủ yêu như nhiệt

đô, lượng mưa, gió, độ ẩm không khi thì Nghệ An còn là một tĩnh chịn ảnh hưởng

của bão va 4p thấp nhiệt đởi Tnmg bình mỗi năm cỏ 2 — 3 cơn bão, thường tập

trung vào thang 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt

12

Trang 21

Sương mudi chỉ có khả năng xáy ra ở các vùng nủi cao và một vài vùng trung đu có điền kiện địa hình và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thâm nhập của không khí lạnh và sự mật nhiệt do bức xạ rrạnh amể của rrặt đất như khu vực Phủ Quy

- Thủy văn

Tỉnh Nghệ An có 7 hưu vực sông (bó cửa riêng biệU, tuy nhiên 6 trong số này

là các sống ngăn ven biển có chiều đài đưới 50 km, đuy nhất có sông Cá với lưu vục

15.346 kan’, chiéu dai 361 km Địa hình nủi thấp và gò đối chiếm tỷ trong lớn nền

mạng lưới sông sưổi trong khu vực khả phát triển với mật đỏ trung bình đạt 0,62

kmiem nhưng phần bổ không đều trong toàn vũng Vùng núi có đồ đốc địa hình

lớn, chỉ { nưạnh, Trạng lưới sông suới phái triển tưạnh trên Ikm/kmr, đền đổi với 2 xăng suối nhới Biế + vn đổi với

khu vực trung du có địa bình gò đổi nên nưng lưới sông suối kém phái triển, trung bình đạt dưới 0,Skmkm Tuy sốg ngồi nhiều, lượng nước khá dỗi đào nhưng lưu vực sởng nhỏ, điều kiện địa hình đốc nên việc khai thác sử dụng nguồn nước sông, cho sán xuất và đởi sống gập nhiều khó khăn |5, 2, 8]

1.3.2, Điều kiện kinh tế - xã hội

2) Tăng trưởng kinh tế

'Tổng sản phẩm trong tính (GRIDP) năm 2013 của Nghệ An thao giả so sảnh

2010 trớc đạt 53069 tý đồng, tăng 6,92% so với năm 2012, trong đó khu vực nông,

lâm nghiệp, thiy sin ude dat 13816 tỷ đồng, tăng 4,15%; khu vực công nghiệp —

"Trong 6,92% mức tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đã

đóng góp 1,11 điểm %4; khu vực công nghiệp, xây dựng đóng góp 2,07 điểm %; khu

vực địch vụ đóng gớp 3,34 điểm % và thuế sản phẩm đỏng góp 0,4 điểm % [8, 3]

b) Sản xuất nông nghiệp

Giả trị sân xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2013 ước đạt 25.867 tỷ đồng

(theo giá so sảnh 2010), tăng 4,41% so với năm 2012 Trong đỏ ngành nông nghiệp

13

Trang 22

ude dat 21274 ty dong, ting 3.92%; nganh lam nghiệp 1524 tỷ đồng, tăng 3,79% và

ngành thủy sản 3070 tý đằng, tăng 8,27% [8, 5]

tỳ Sản xuất lâm nghiệp

Diện lích trông rằng lập Irung năm 2013 sơ bộ dal 15.254 ha, điện lích trồng rửng tăng mạnh do bà con nông dân đã ÿ thức được việc phót triển kinh tả rừng mặt khác được nhả nước được đầu tự, hỗ trợ nhiều hơn Trong đỏ trồng rừng phòng hộ đạt 1280 lu, lăng 4,66%; rừng sản xuất 13974 ba, lăng 7,39%, trong năm cũng đã trằng được 10.700 ngàn cây phân tân

Sân lượng khai thác lâm sản năm 2013 đạt khá, gỗ các loại khai thác 168702

mổ, tăng 14,259 so với nằm bude, trong đó kHứi thấu từ rừng tự nhiên 22750 1,

giảm 12,25%, sản lượng gỗ khai thác tăng mạnh chủ yêu từ rừng tròng đã đến kỳ cho thu hoạch để làm ván ép, dâm gỗ, nguyên liêu giây và phục vụ rửm cầu xây đựng: củi 2608,5 ngàn ste; tre, luỗng, vầu 25030 ngàn cây, tăng 4,0%; nứa hang,

siang, trúc 36753 ngàn cây, nhựa thông 2854 tân, tăng 7,5%; song mây 604 tần

Đảnh bất thúy sản: Cừng với việc mở rộng diện tích đảnh bát thủy sản, nẵng suất danh bat thuy sản trong 5 năm 2005 - 2010 có sự phát triển khá, 35.000 - 30.000 tân/năm, tốc độ tăng trưởng binh quân 5 năm đạt 8,59%/năm, Sản lượng đảnh

bat thuy sin tang nhanh do có sự đầu tư vệ trang thiết bị tàu thuyễn và nhu cần về

14

Trang 23

sản phẩm Sản lượng đánh thuỷ sản nam 2013 dat 60.000 tin, téc dé ting trưởng binh quân trong 5 năm đạt gàn 5%/năm

Chất lượng sẵn phẩm được nâng cao, sản phẩm có giá trí kinh tế cao lăng nhanh, như sản lượng lâm sú, cá rôphi, cá tra, ốch, baba, góp phần lãng nhanh giá

trị sản xuâi [8, Š]

s} Sản xuất công nghiệp

Chí số sản xuất công nghiệp tháng 12/2013 ước ting 20,69% so với tháng

trước và tăng 4,72% so với cùng kỳ nằm trước Bao gồm cổng nghiệp khai

khoáng giảm 13,55% so với cùng ky năm trước; cổng nghiệp chế biển, chế tạo

lăng 1,42%; sản xuất và phân phối điện, khí đối, nước nóng, hơi nước và điều

'Toàn tĩnh đã công nhận thêm 31 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng sô trường đạt chuẩn quốc gia lên 826 trường, đạt tý lệ 52,98% Hoàn thành thí giáo viên đạy giới tỉnh cap THCS, kết quả 293 người được công nhận/412 người dự thì, đạt tỷ lệ 71,1% [8, 5]

g) Chăm sóc sức khỏe công đồng

Ngành y tế đã tập trung chỉ đạo công tác phòng chồng, giám sắt chất chế các

loại địch bệnh Thực hiện các chương trình mục tiên quốc gia về y tế đâm bảo tiền

độ Không ngừng nâng cao chất hượng khám chữa bệnh và nâng cao y đức trong các

cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo công tác khám chữa bệnh Công tác vệ sinh an toàn

thực thực phẩm được chủ trọng, trong kỳ các ngành chức năng đã thanh kiểm ra và

kiêu quyết xử phụt dỗi với những cơ sở vi phạm [8,5]

Trang 24

CHUONG 2 DOI TUQNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

"Trong tổng số 29 làng nghề chế biến thực phẩm ở Nghệ An tập trung chủ yếu

vào các loại hinh chế biên gồm: chế biên thủy sản, sản xuất bún bánh, sản xuất

tương, sắn xuất rượu, sản xuât bảnh kẹo, bánh đa, kẹo lạc, bánh côm Trong số này,

10 làng nghề chế biển thủy sản được lưa chọn nghiên cứu với quy mô công suất và loại hình sản xuất đưới đây:

Bảng 2.1 Quy mô, công suất và loại hình sân xuất của 10 làng nghề chế

biển thủy sản được nghiên cứu trên địa bản tỉnh Nghệ An

[Làng nghe chè biển hai) Nude mam, mam |2 triệu lít nước măm;

Làng nghề chế biển thủy| Nước mằm,mắm |_^ ane

tom

3 [ang nehé che bien hat] se mim 1.500 lit 10

san Phi Lién

ấ 3 b4 b;ấ 1a;| Nước mắm, hải sà i aah

4 Làng nghề chề biến hải đề thi chai 2 triệu lit nude mam; 130

5 [Lang nahe che bien hat) vược mậm 2,5 trigu lit 80

san Hai Dong

6 sin Neos Van Nude mam, triệu lít

7 [Pate nghề chế biển vài Nuộc năm, hải sẵn | má 7 0gjtânhãi | 103

‘bao quan hai sản khối 6 đồng lạnh sâu

g [Lang nghé ché bién hai] Nude mim, mim 370.000 lit ¬

g, [bằng mghệ chế DỆNHƯỚP| - nuggygim; 350.000 lit 65

mam Nghi Hai

10 ind khối Hài Giang Ï Nude mam, 400.000 lit

16

Trang 25

- Trong số 10 làng nghệ kể trên, các vẫn để mới trường được nghiên cửu tập

trung về môi trường nước và chất thải rin Cac ling nghé nay da duge UBND tinh

cập bằng công nhận tính đến năm 2012

- Nội dung nghiên cửu cụ thể bao gồm:

+ Thu thập, xử lý và phân tích cae tai liêu về các đặc điểm cơ bán vẻ tự nhiên

cũng như kinh tế xã hội của địa bản nghiền cứu Tìm hiểu cụ thể hiện trạng sản xuất cửa Ot số làng nghÈ chế biếu thủy hãi sản và xắc định các nhân lỗ ảnh hưởng tới

môi trường làng nghễ

+ Thu thap và phân tích các số Hêu phân tích chất lượng nước thải từ ngành

chế biển thủy sản lại một xổ làng nghề c¡ thủy sẵn lrên địn bàn tỉnh Nghệ An

1 Phân lích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi hường (ước thải và chất thải rắn) của một số làng nghẻ chế biên thủy hải sản để làm co sd đề xuất các giải phập

báo về môi trường, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các làng nh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cũủu, thụ thập, tẵng lợn tài liệu

Các thông tin thứ cấp được †hu thập trực tiếp từ sở Tài nguyên và Môi trường

Nghệ An, Sớ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An, Liên minh hợp tác xã Nghệ An, lập trung vào:

- Các điều kiên tư nhiên: địa hình, khi hậu, thủy văn, các nguồn tải nguyên

- Các điều kiện kinh tế - xã hội qua niên giám thẳng kê, các bảo cáo về kề

hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm, các báo cáo vẻ y tế, sức khỏe, giáo dục

- Cáu số liệu vẻ lang nghề, công nghệ sẵn xuâi, hiện trạng mồi truờng, biện pháp bảo vệ môi trường của các làng nghề chẻ biến thủy hải sản

2.3.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

Điều tra, kháo sắt thực tẻ tại 10 làng nghề chế biến thủy hái sản trên địa bản tỉnh nhằm thu thập số liện về tình hình sản xuất, hiện trạng mới trường và các biện pháp bảo vệ môi trường tại các làng nghề

17

Trang 26

Dot diéu tra hign trang môi trưởng 10 làng nghề ché hiển thủy hải sắn tỉnh

Nghệ Án Mỗi làng nghề sẽ được điều tra 1 đợt trong 3 ngày, thông tin thu thập bao

lỗi rien, lưu lượng xẻ thải

gồm: ũng nghệ sân xuất, loại hình sản xuất, công suấ

nước thải chế biến thủy sản hàng ngày, khổi lượng chát thải rắn, hiện trạng mỗi

trưởng xưng quanh làng nghề, cơ sở ha tằng phục vụ sản xuất vả hệ thông xứ lý ô

nhiễm của mỗi làng nghề

2.2.3 Phương pháp xã: lý số liệu

Số liệu được thu thập và lập bảng, vẽ biểu đồ được vẽ đễ làm cho việc so sánh đánh giá sở liêu mỗi trưởng giữa các làng nghề và quy chuẩn mỗi trưởng rõ

rang hon va tir 45 minh hoa cho hiện trạng môi trường thực tế ở các làng nghé ché

biển thủy sản dưới dạng hình vẽ

3.3.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

+ Phương pháp quan trie tai hién mưởng: Theo các văn bản của lồ tài nguyễn và Môi trường hiển hành Thông tr số 28/2011TT-RTNMT ngày 01/8/2011 về việc quy định quy trình kỹ thuật quan hắc môi trường xưng quanh

+ Phurang pháp phân tích trong phòng thứ nghiệm: Phương pháp phân tích theo các tiên chuẩn Việt Nam hoặc thco các phương pháp tiêu chuẩn Quốc tẾ khác Các phương pháp phần tich được lựa trọn phủ hợp với các mục tiêu đề ra Phòng thi nghiệm phân tích mẫu là phòng phân tích môi trường của chỉ cục bảo vệ mỗi trưởng, tỉnh Nghệ An

Bing 2.2 Danh mục chỉ tiêu, phương pháp và thiết bị phân tích

TT Chỉ tiêu quantrắc | Phương pháp quan trắc | Thiết bị đo và phân tích

Mẫu nước

Tủ ủ ấn đỉnh nhiết a6 (XAc

3 BOD 'TCVN 6001-95 Thiét bi do oxy hoa tan “Nhat dinh BOD, ) kém sensor — Ditc

18

Trang 27

1 Phương pháp ldy vathdo quén mate

- Mẫu được lẫy theo liêu chuẩn Việt Nam

- Mẫu sau khi lây tại hiện trưởng cần chuyên dẫn phòng thí nghiệm cảng sớm

càng tốt

- Mẫu được bọc cần thận, chèn lớt giữa các chai bằng giấy mềm, đặt chai vào

hộp gỗ hoặc túi đã đảm báo an toàn tránh đồ vỡ trong khi vận chuyển,

- Mẫu về đến phòng thí nghiệm được mã hóa theo quy định phòng thi

nghiệm 8au khi phản tính mẩu được lưu 15 ngày tại phòng thí nghiện

- Điều kiện bảo quản và thời hạn lưa mẫu được tình bày cụ thể trong

bảng sau:

Bảng 2.3 Danh mục Kỹ thuật bình chứa và thời gian bão quản mẫu

11| Chiêu | Leaibinhchúa Điểuhiệnbäo quản TP! ean lu giữ tối đa

1 co "Thủy tính Điều kiện thường L ngày

19

Trang 28

$ pH 'Xhưa hoặc thủy tỉnh Không yên câu Phân fi ch bài

tai hiện trưởng

6 8S Nhựa hoặc thủy tỉnh Bảo quân lạnh ở 4'C 7 ngày

7 BÓD; |Nhụahoàcthủytinh Bao quan lanh đ4'C 2 ngày

15 Clora — |Nhưa hoặc thủy tỉnh Không yên cầu 2M ngày

16] TổngN |Nhưahoaelhủytinh Bao quan Tah a TC T0 ngày

17| TổngP |Nhụahoàethủytinh Đảo quảnlanh ở4'C 10 ngày

20

Trang 29

CHUONG 3 KET QUANGHIEN CUU VA THAO LUAN

3.1 Kết quả về điều tra hiện trạng săn xuất tại một số làng nghề chế

biển thủy hải sản trên địa bản tĩnh Nghệ An

3.1.1 Nguyễn liệu chủ yên cung cấp cha làng nghề

I0o đặc thù của nghề chế biên thủy hải sản nên nguyên liệu sản xmất nưóc

ind, rude 1a có corn, 1m, fp và nguyên liệu sản xuất hãi sản đồng lạnh là cả, tôm,

cua, mực, ước dùng cho sản xuất chú yêu lá mước giếng khoan, nước ở các hỗ

đã qua bỗ lọc

Các nguyên liệu để chế biển thúy hái sản được thu mua từ các thuyền đánh

Đất, nguyên liệu mua vỀ được đưa thẳng về cơ sở sẵn xuấi

Œö 4 loạt hình cơ sở thu gom nguyên liện, bao gồm

- Loại 1: Thu gom - rửa sạch - cấp đông - bảo quản;

~ Loại 2: Thu gom - sự chế - bão quản lạnh,

- Loại 3: Thu gom - rửa sạch - ướp đá;

- Loại 4: 'Thu gom về chế biến

Đổi các cơ sở thu mua về chế liên trực tiếp hậu hết sử đụng xe bão ôn để bão

quản và vận chuyển nguyễn liệu về lang nghệ chế biển thuy hải sản

Các cơ sở thn gom thủy sản tập trung nhiễu ở các huyện Quỳnh Lưu, liễn Châu, Nghỉ Lộc, Cửa Lò SỐ lượng và công suất của các cơ sớ thu gom trên địa bàn tĩnh Nghệ An cung cáp cho các làng nghề chế biến thủy hải sản được thể hiện 6

Bảng 3.1

21

Trang 30

Bang 3.1 Số hrợng và công suất của các cơ sử thu gam nguyền liệu

dông bảo ;, | (eơ số} | thiết kế | thực tế

đã lạnh lbão quản|- chế biến 4k ;

Quynh Lin 2? 29 - 6 142 25.000 | 19.400 Diễn Châu 06 46 - 31 133 20.000 | 18.250

phối trên thị trường

3.1.2 Công nghệ sân xuẤt và nguân gây ô nhiễm từ hoạt động chế biên thầy hải sẵn tại một sễ làng nghề trên dia ban tinh Nghé An

Các làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh hầu hết đều cỏ từ lâu đởi,

sản xuất (hủ công, clú cỏ một số hộ gia đỉnh nhỏ lẻ trong các làng nghề có đầu tư

máy mốc, thiết bị hỗ trợ quá lrình sản xuải,

Việc áp dụng công nghệ sản xuất thủ công, thô sơ trong hầu hết còng đoạn, quy trình sản xuất tại các làng nghẻ chễ biến thủy sản càn sử dụng nhiều lao động,

điều nay đã tạo nèn những sán phẩm đặc thủ gắn với thương hiệu những ngược lại

không nằng cao được năng suất, đồng thời tiêu hao nhiều nhiền liệu, khổng đảm báo

vệ sinh an toàn lao đông Nguồn chất thải từ moi khâu chế biển chưa có các vật

dung hỗ tro thn gom xử lý, hầu hết đều đố thải trực tiếp san mỗi giai đoạn gây ảnh hưởng lớn đến môi trưởng và sức khóe của mọi người

Cúc làng nghề, đặc biệt là các láng nghề truyền thông, sảm xuấi (heo kiểu gia truyền, giữ bí mắt cho dòng họ, khỏng cải tiễn cổng nghệ sản xuất, khởng đầu tư

22

Trang 31

phương tiện, dụng cụ bảo hộ lao động, không đảm bảo điều kiện lao đồng làm gia

tâng mức độ ô nhiễm Sản phẩm và công nghệ sản xuất của một số làng nghề chế

biến hải sản trên địa bản tỉnh Nghệ An được thể hiện trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Sản phẩm và công nghệ sản xuất của một số làng nghề chế biên hãi sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Công

Loại hình Sân lượng | Sốhộ TT| Tênlàngnghề Sim oa (đvUnăm) I |sànxuất | nghé sin "PS!

xuat

mam tom

Lang nghé chẽ biển | „ „¡| 300/000itnước

2 | thủy hải sã hủy Ì ats Phuong Mims tim ; ° "¬ ắm; 350 tả 0 lần 200 Thủ công ủ côi

Can mam tom

Lane nghề chế bign | USC mam: Ha [2 thew it nước

ca ae espa sản đông lạnh và| mắm; 2.000 tân | 130 | Thủ công

phơi khô hải sản

5 ane iad lên = _ = Nude mam 2,5 triéu lit 80 | Thủcông

hãi sân Hải Đông

6 | Lệng nghệ che bien | Nược mắm 2 triệu lít 75 |Thủcông

hải sản Ngọc Văn

Lãng nghê chê biên | | 550.0001i1nước - Thủ công

, _ | Nude mam; Hai én ‘ ” š

7 | và bảo quản hãi sân | mắm, 7.000 tấn | 103 |-Kho cấp

8 hải sản Cửa lò Mam tm 5 = 200 tan ' 70 | Thủ côn; `

9 tước mắm Nghĩ Hà : Nước mắm: ẳ 350.000 lít 0 65 | Thi hủ công,

Lãng nghề chế biên

10 | nước mắm khôi Hải | Nước mắm Giang I 400,000 lit 75 | Thi céng

23

Trang 32

~ Việc chê biên bảo quản thủy hải sản ở các làng nghệ chưa có sự đầu tư về

trang thiết bị, chủ yêu sử dụng máy móc cũ, được sửa chữa lại Công nghệ chế biên lạc hậu, chủ yêu sử dung công nghệ chế biển truyền thông, mức đô cơ giới hóa hau như không có

Về khoa học/công nghệ, có hơn 85% sô cơ sở được điều tra đảnh giá

đang áp dụng các công nghệ sản xuất tương đôi đơn giản Khả năng tiếp thu, áp

dụng khoa học kỹ thuật của các cơ sở còn hạn chẻ, rất it cơ sở triển khai ứng

dụng khoa học kỹ thuật

Hình 3.1 Xưởng sản xuất nước mắm làng nghề chế biển hãi săn Phú Lợi

3.1.3 Sản phẩm và nguồn thải từ hoạt động chỗ biển thủy sẵn

+ Các loại sản phẩm chế biến:

Qua điều tra khảo sát cho thây sản phẩm chê biển tại các làng nghề chế biển

thủy sản chủ yếu tập trung một số mặt hảng sau:

24

Trang 33

Nước mắm, mắm (ruốc), cá khô, mực khô, cá nướng, hàng cấp đông dang nguyên liệu hoặc bản Thánh phẩm và mội số hàng tươi sống tỷ lệ sản phẩm có giá

trị gia tăng đạt thấp (khoảng 10%)

Kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm tử các làng nghề chế biên †húy san hau như

kar hơn số sân phẩm cũng loại của các cơ sở khác ở ngoài tĩnh,

1 CHÂL lượng sản phẩm và chất thải từ hoạt đồng chế biển tlu

Sản phẩm của làng nghề chủ yếu là nước mắmzuổi đủ có khoảng 13% s

cơ sở trong làng nghề có thực hiện công bổ chất lượng hàng hóa và ghỉ nhãn Sản

phẩm nhóm này không có sự đồng nhất vẻ chất lượng cũng nh mức độ đâm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Sản phẩm làng nghề chưa xây dựng được thương hiệu, cũng rihư chỉ dẫn về địa lý, chưa có các hoạt động quảng bá sản phẩm làng nghề

1iầu hết các làng nghệ chế biến thủy hải sản đền chưa cỏ một hệ thống xử lý chất thúi tập trung, nước thai được xã trực tiếp ra ngoài môi trưởng chưa qua xử lý

‘Ngudn phát sinh chất thái của các cơ sở chế biến thúy sản cỏ sự khác nhan,

phụ thuộc vào loại hình chế biến: Đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, mước mắm, và

vào cúc yếu lô như: Quy rnỏ s sản phẩm chính, yêu cầu thành phẩm, nguyễn

liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ, trình độ tỗ chức quan lý săn xuất trong,

đó yếu tổ kỹ thuật, công nghệ, tổ chức, quản lý sớm xuất có ảnh hưởng quyết định

đến vẫn đề bảo vệ môi trưởng của từng cơ sở

Các dạng chất thải vả các nguồn tao ra chất thải đỏ trong chế biển thủy sản

và hiện trang xã thải và hệ thông xử lý nước thải tại các làng nghệ chế biển được thể

hiện trong bang 3.3, bing 3.4

Trang 34

Bang 3.3 Cac dang chất thái và nguồn gốc gây chất thải

trung chế biến thủy sản

Loại hình sản xuất Dang chat thai Nguồn gốc gây chất thai

Nuéc thii (protein, lipit, TSS,

Chế biến thúy sán|

đông lạnh nguyên liệu rơi vãi, cái sai, lạp Chat thải rắn: Các loại bao bi,

chất, nôi tạng, vỏ, đầu, xương,

lvỏ, đầu, xương, than, củi

Mui đặc trưng của nguyên liệu, Imii gia vị ướp tẩm, khi thái của các loại chất đối

Rữa nguyễn liệu

Phể thải của quá trình xử lý

Quả trình rửa dụng cụ, nhà xưởng,

Mùi quả trình chế biển

Thu mua nguyên liệu

không qua sơ chế Nước thải @rotsin, lipit, TSS, N,

“Thu mea nguvén Hy) Nước thả ro, Tác TS, NT 2 neuyận liệu

có sơ chế (bảo quản|

kho lạnh)

P, ) Phé thải (đầu, vây, nội lưng,

Imuôt ) Khí

26

Phể thải của quá trình xử lý

Môi chất lạnh

Trang 35

Bảng 3.4 Nguồn phát sinh chat thai va hệ thông xử lý chất thải của các làng nghề chế biến hãi sản trên địa bản tĩnh

Nguén phat sinh chat thai Hệ thống xử lý chất thải

1 Làng nghề chế biển hãi - Nude thai sin Mùi: mùi hái sản, |- Chất án |Chưacóhệ [Không có Cótốfm

sán Phú Lợi, Quỳnh xuất nước rửa dụng |mủisánphẩm: |xuất bã cá (rong |hôngxửly |biểnpháp gom 3

Di, Hoàng Mai cu, chum vaiché = [mde mim, mim |sxnude mam), [nude tha (Chi |xửlýmùi ngàyHẩn

- Nước thải sinh ltừ quả trình chế - |mước chung)

2 LàngnghỀchếbiển -kưởcthảisán |-Mùi:mùihái |-Chẩthúisán |Chưacóhệ Khang cd Co td thu

thủy hải sản Phương — xuất: nước rửa dụng |sẵn, mùi sẵn xuất: bã cả (trong |thống xứ lý liện pháp — gom 3

Cân Quỳnh Phương, cụ chumvaichế |phẩm nước mắm |sxnướcmảm) |nướcthái(Chỉ |xửlÿmùi ngay/lan

- Nước thải sinh ltừ quả trình chế - [nước chung)

Trang 36

3 Lâng nghề chế biểnhải -Kướcthảisản |- Muu hai san, mui |-Chatthiisan |-Chưacohệ [Chuacd Coto thu

sán Tân An, Án Hòa, xuất nướcrủahäi |nước mim xuất: bã cá (trong |thông xử ly bién pháp gomhảng

lạnh; nước rửa dụng |nghiền đá để bảo |nguyên liêu thừa |- Chưa có

cụ sản xuất quan hai san ltừ quá trình chế _ mương thoát

xuôi

4 Lãng nghề chế bổnhải -kưởcthásán [Mẩicátưo,mù | Chảthúisán |-Chưacohệ |Chưacó Cótôtia

san Phù Iiên, Quỳnh — xuất: mước tủa dụng |sản phẩm nước |xuất: bã cá (trong |thông xửlý liện pháp - gom hàng

Long, Quỳnh Lưu cụ sẵn xuất mắm; mùi nước [sx nude mim) |nước thái xửlý mùi tuần

- Nước thai sinh [thái chăn nuôi lợn [đàng cho chăn — |-Chưa có

Trang 37

[Mùi cả tươi, mùi

nude mim va mui

Inước thải chăn

muỗi

Mùi cả tươi, mùi Imước mắm, mùi

nước thải chăn

mudi va sinh hoạt

~ Chat thai sản xuât: bã cả (rong

sx nudge mani}

ding cho chin

Inuôi, nguyễn liệu

thửa từ quá trình chế biển

nudi, nguyén héu

Trang 38

Lang nghé ché bitnva -Nuécthaisin [Muicd trol, mii |-Chatthiisén |-Chưacohệ |Chưacốó Coto thu

báo quán hải sán Khởi xuất nước rửa dụng |nước mắm,mùi |xuấi: bã cả (rong |thống xử ly biểnpháp gomvavận

6, phường Nghỉ Tân, tx cụ sản xuất nước thải sx nudge mani} Inước thải chuyển rác

- Chất thải rắn

sinh hoạt

Lãng nghệ chế biên hải - Kưởctháisán |Muihiisintuci, |-Chitthasén |-Chưacohệ |Chưacó Cótốta

sẵn, phường Nghỉ xuất: nước rửa hải |mũi phơi hải sản, |xuất: bã cá (rong |thôngxửlý — |biềnpháp gomvàvận

Thủy, tx Cửa Lò sản chả biến khổ và |mùi nước mim và |sx mde mim) |nước thái xửlý mùi chuyn rac

nuôi Imùi rurớc thải

đảng cho chăn

nuôi, nguyễn liều

thừa từ quá trình

chế biển

+ Chal thai ran

sinh hoat - Có mương

thoát nước thải

k3t hợp song

3

Trang 39

hoạt

- Nước thải chăn

thừa từ quá trình

chế biển

+ Chal thai ran

sinh hoat thoát nước thải

9 Langnghé ché bitn — - Nuée thai sin xudt [Mui ché bién, mai |- Chat thiisén |-Chưacohệ |Chưacõ Coto thu

nước mắm Nghỉ Hải, là nước rửa dụng cụ |nước mắm,mùi |xuất: bã cả (trong |thống xử lý biểnpháp gomvavận

- Nước thải chăn thừa từ quá trình |nước thái

- Chat thai rin

sinh hoat

10 Lang nghé ché én - Nut thai san xudt [Mii ché bién, mma |- Chittha san |-Chuacohé |Chuacd Coto thu

Tước mắm khối Hải — là nước rửa đhmg cụ |nước mắm, mũi - |xuât: bã cá (rong |thống xử lý liền pháp — gom và vận

Giang l, phường Nghỉ sản xuất Inước thái sx nude mam) Inước thái xửlý mùi chuyển hàng

34

Trang 40

Bang 3.4 thé hién théng tin vé nước thải và hệ thông xử lý nước thải tại 10 làng nghề chế biên thủy sân trên địa bản tỉnh Nghệ An với các sản phẩm chủ yêu là nước dm và imam tôm, chế biến thủy sản khô và chế biến thủy sản đông lạnh thì chit thai tau ra bao gồm:

- Chất thải Lừ ngành chế biến nước mắm và mắm tôm:

+ Nước thải từ quả trình chế biển sản xuất mắm và mãm tôm chứa thánh phần ö nhiễm bao gồm yrotsin, lipit, TSS, N, P, Nước thải xuất phát tử quá trình

rửa nguyên liệu, rửa bán thành phẩm, quả trình rửa dụng cụ, nhà xưỡng và hóa chất

dùng trong quá trình tấy rửa

+ Mũi, khỉ thải chứa NTIa, CO, Tt;§, SƠ», NÓ¿ Các chất khí này đến từ quả

trình nâu phá ba dimg than đốt Kh từ quá trình phân hủy các chất rắn hữu cơ

thải tử quả trình chế biển

+ Chat thai rắn: Bã chượp, than đốt từ quả tình sơ chế nguyên liệu và nâu pha bi

- Chất thai từ ngành chế biển thúy sản khô:

+ Nước thải từ quả trình rửa nguyên liêu và nhà xưởng, dựng cụ Nước thải chứa các thành phẩn ô nhiễm là protein, lipit, T55, X„ P Sau khi xả thải ra môi

trường thi protein, lipi† trong nước thải có thể bị phân hủy tạo ra sư ô nhiễm amoni,,

photpho và đầu mỡ động vat Tl4m lượng COD và BOD: rất cao trong mmớc thải là nguồn gây ô nhiễm chủ yêu khi thải nước thấi thủy sản được thải ra ruôi trường,

+ Chất thái rắn: Các loại bao bì, nguyên hậu rơi vãi, cát sạn, tạp chất, nội

tạng, vó, đầu, xương, tham, củi

+ Mùi đặc trưng của nguyên liệu, mứi gia vị ướp tắm, khí thải của các loại

chất đốt

- Chat thai từ ngành chế biển thủy sản đông lạnh có sơ chế:

! Nước thải chứa chất â nhiễm protein, lipit, TSS, X, P, tạo ra từ quá trình xửa nguyên Hệu và nhà xưởng, dụng cụ chế biển

+ Phê thải Dao gỗm đâu, vẫy, nội lạng, ruột từ quả trình sơ chế

+ Khi thải bao gồm các loại khí đông lanh và mủi của sản phẩm sơ ché

36

Ngày đăng: 14/05/2025, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Các  làng  nghề  chế  biến  thủy  bái  săn  trên  địa  bàn tính  Nghệ  An - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 1.2. Các làng nghề chế biến thủy bái săn trên địa bàn tính Nghệ An (Trang 17)
Bảng  2.1.  Quy  mô,  công  suất  và  loại  hình  sân  xuất  của  10  làng  nghề  chế - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 2.1. Quy mô, công suất và loại hình sân xuất của 10 làng nghề chế (Trang 24)
Bảng  sau: - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng sau: (Trang 27)
Bảng  2.3.  Danh  mục  Kỹ  thuật  bình  chứa  và  thời  gian  bão  quản  mẫu - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 2.3. Danh mục Kỹ thuật bình chứa và thời gian bão quản mẫu (Trang 27)
Hình  3.1.  Xưởng  sản  xuất  nước  mắm  làng  nghề  chế  biển  hãi  săn  Phú  Lợi - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.1. Xưởng sản xuất nước mắm làng nghề chế biển hãi săn Phú Lợi (Trang 32)
Bảng  3.4.  Nguồn  phát  sinh  chat  thai  va  hệ  thông  xử  lý  chất  thải  của  các  làng  nghề  chế  biến  hãi  sản  trên  địa  bản  tĩnh - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.4. Nguồn phát sinh chat thai va hệ thông xử lý chất thải của các làng nghề chế biến hãi sản trên địa bản tĩnh (Trang 35)
Hình  3.3.  Quy  trình  sân  chế  biển  cả  khô  và  dàng  thai - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.3. Quy trình sân chế biển cả khô và dàng thai (Trang 46)
Bảng  3.10.  Cac  dang  chất  thải  từ  hoạt  động - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
ng 3.10. Cac dang chất thải từ hoạt động (Trang 51)
Hình  3.5.  Hàm  lượng  BOD;  trong  các  mẫu  nước  thải - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.5. Hàm lượng BOD; trong các mẫu nước thải (Trang 56)
Hình  3.6.  Hàm  lượng  COD  trong  các  mẫu  nước  thải - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.6. Hàm lượng COD trong các mẫu nước thải (Trang 56)
Hình  3.7.  Hàm  lượng  P  tông  số  trong  các  mẫu  nude  thai - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.7. Hàm lượng P tông số trong các mẫu nude thai (Trang 57)
Hình  3.10.  Hàm  lượng  đầu  mỡ  tông  số  trong  các  mẫu  nước  thải - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.10. Hàm lượng đầu mỡ tông số trong các mẫu nước thải (Trang 59)
Hình  3.12.  Hệ  thông xứ  lý  nước  thải  tập  trung của  Làng  nghề  chế  biển  hãi  săn - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.12. Hệ thông xứ lý nước thải tập trung của Làng nghề chế biển hãi săn (Trang 63)
Hình  3.17.  Ony  trình  xử  tý  chất  thãi  rắn - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.17. Ony trình xử tý chất thãi rắn (Trang 84)
Hình  3.17  thể  hiện  quy  trình  thu  gom  vá  xử  lý  chất  thải  rắn  tại  các  làng  nghề  kek  ge - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên Địa bàn tỉnh nghệ an
nh 3.17 thể hiện quy trình thu gom vá xử lý chất thải rắn tại các làng nghề kek ge (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w