Tuy nhiền, lâu nay, hấu hết các giải pháp tnà tĩnh Nghệ An để ra mới chỉ tập trung đẩy mạnh thu hút các đự án FDI mà quan tâm chưa đúng múc đến việc chỉ đạo và thực hiện các giải pháp n
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỌI TRUONG DAI HOC KINH TE
NGUYEN THI GIANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BOI VOI CAC DY AN
C6 VON PAU TU TRUC TIEP NUOC NGOAL
TREN DIA BAN TINH NGHE AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 6 34 04 10
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: PGS TS IOÀNG VĂN BẰNG
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
'Tôi xin cam đoan đây lả công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là đo tôi tự tim hiển, đúc kết và phân tích một
cách trung thực, phủ hợp với tình hình thục tế
lià Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Tiọc viên
Nguyễn Thị Giang
Trang 4LOI CAM ON
Dé hoan thành được công trình nghiên cửu này, ngoài sự nỗ lực của ban
thân, lắc giã côn nhận được sự giún đ ỡ rất lớn từ PGS.TS Hoàng Văn Bằng, người
đã luôn quan tâm , trách nhiệm và nhiệt tỉnh hướng, dân, giúp đỡ, dộng viễn tác giả
trong quá trinh thực hiện nghiên cứu của mình Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Hoàng Văn Bằng
“Tác giá cũng xin trân trọng cảm ơn các thấy, cô trong Khoa Kinh tế Chỉnh
trị, Trường Đại hoc Kinh tế, Đại hạc Quốc gia Hà Nội, các cán bộ Phỏng Kinh tế
đối ngoại - Số Kế hoạch và Đầu tự, Phong Pau tu, Ban Quin hy Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An, Phòng Quản lý Xuất nhập khâu, Sở Công Thương và Cục Thống kê
tại Nghệ An đã giúp đố tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cửu luận văn
của mình
Dé dat dược những k ết quả nghiên cứu tốt hơn trong tương lai, tác giả rất
‘among tiếp tue nh ận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của các nhà chuyên môn, của các thầy cô trong Khoa Kinh té chính trị, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội về phương pháp luận, cách thức tiếp cận khoa học và hợp lý
Ha N6i, ngay 10 thing 3 năm 2015
Toc vién
Nguyễn Thị Giang
Trang 5CHUONG 1 TỎNG QUAN TÌNH HÏNIINGIIÊN CỬU VÀ CƠ SỐ LÝ LUẬN
VE QLNN ĐÔI VỚI CÁC DỰ ÁN CÓ VỎN ĐẤU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
1.2 Co 36 Jy luận về quản lý nhà nước đổi với các đự án có vền đầu tư trực tiếp
Dự án có vốn dâu tư trực ực tiếp nước ựe ngoài 10
18
„21 1.3.4 Nguyên tắc QUNN về dự án cỏ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoải 28
1.2.5 Tiêu chỉ đánh giá quản lý nhà nước về các đự án có vốn dầu tư trực tiếp nước
CHƯNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU estes reese A
2.1.2 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vẫn để nghiên cứu - - 42
Trang 6
3.2 Phương pháp luận - - - 4
3.3.1 Các phương pháp cụ thể được sử dụng đề thực hiện luận văn 44
CHUONG 3: THỰC TRANG QUAN LY NHA NƯỚC VÉ CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN
3.1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Nghé An anh hưởng đến thu
3.2.1 Về công tác quy hoạch ooo -< 63
hức bộ may quản lý các dự án có vốn đầu từ trực tiếp nước ngoài 71
Công lác giám sát, kiểm (ra, theo dối các dự án có vấn đầu lư Irực tiẾp nước
3.3 Dánh giá chung về công tác quản lý nhà nước đổi với các đự án có vốn đầu tự
trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An - - 78
3.3.1 Kết quá đạt được sec TH re ¬ PB
3.3.3 Đánh giá công tác quân lý nhà nước về các dự án có vốn đầu tụ trực liếp nước
CHUONG 1 GIAIPHAP TANG CUONG QUAN LY NHA NUGC DOI VOI
CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI NGHỆ AN.92
4.2 Quan điểm và định hướng tăng cường quản ly nha nước vẻ các dự án cé vén
dau tu trực tiếp nước ngoài trên địa bản tỉnh Nghệ An " DE
Trang 7
4.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài
4.3.1 Về công tác quy hoạch nh treo —<
4.3.2 Về hoàn thiện các chính sách, văn bản liên quan đến hoạt động đầu tư trực
4.3.3 Về tổ chức bộ máy quản lý các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 92 4.3.4 Tăng cường công tác giảm sát đầu tr, kiếm tra, theo đối và đón đốc các dự án
KẾT LUẬN HH HH1 H021 ecee "¬ LOD
Trang 8
FDI Foreign direct Investemnt Đâu từ trục tiếp nước ngoài
WTO World trade organization Tỏ chức thương mại thể giới
Trang 9
DANH MỤC SƠ ĐÔ, BẰNG BIẾU
năng lực cạnh tranh cấp linh:
"Thu hút vốn FDI vào Nghệ An theo hình thức đầutu — 53
từ năm 2006 đến 2014 Thu hút vấn FDI vào Nghệ An theo địa bản từ — 54
5 Bang 3.4
2006-2014 Tiêu quả các dự án FDI vào Nghệ An giai doạn — 57
6 Bang 3.5
2006 -2014 Bang thống kê cáo chỉ số thành phần chi sé 8L
7 Bảng 3.6
Trang 10
PHAN MO DAU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Cho đến nay, đầu tư trực tiễn nước ngoài (FDI) đã được nhìn nhận như là một
trong những “tụ cột” lăng rưởng kinh lế của Việt Nam Vai tò của các dự án FDT
được thể hiện rất rõ qua việc đóng góp vào các yếu tổ quan trọng cửa tăng trưởng
như bố sưng nguễn vến đản tư, đây mạnh xuất khẩu, chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhận lực và tạo việc làm, Ngoài ra,
dự án EDI cũng đóng góp tích
cực váo tạo nguồn thu ngân sách va thúc đầy Việt Nam hội nhập sàu rộng vào nên kinh té thế giới Nhờ có sự đồng gớp quan trọng của các dự án FDT ma Viel Nam đã đạt dược tốc dộ tắng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm qua và được biết đến là quốc gia phát triển năng động, đổi mới, thu hút được sự quan tâm của cộng đồng quốc tế
Bén cạnh những dòng góp tích cực, các dự án EDI cũng dã và dang tạo ra
hiểu vẫn dé ảnh hưởng tiêu cực đến tính bền vững của tăng trưởng và chất lượng, cuộc sống của người dân Chất lương các đự án FDI thấp, hiệu quả không cao, đâu
đó vẫn còn hiện tượng "bóe lột sức lao động" của chú doanh nghiệp FDỊ, tình trạng,
đình công, chất lượng lao động thấp, hiện tượng lễ giả lãi thật, không thực hiện
ngứa vụ đối với ngân sách nhà rước, tiến độ thực hiện một số dự án qua chara, gay ling phi đất đai, một số dự an gây 6 nhiễm méi trường chậm được khắc phục,
Thêm vào đó, hiện tượng nhiều đự án FDI đầu tư mạnh vào các lĩnh vực không
được Nhà nước khuyến khích đầu tự như khơi thác, chế biến khoảng sẵn, sân golf,
các dự ản có nguy cơ gây ô nhiễm cao, xâm phạm an ninh quốc phòng, biển dảo, đặt ra vẫn dé phải xem xét lại vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước đối với các
dự án FDI trưng bối cảnh phái triển mới của Việt NanL
"Thời gian qua, kể từ khi Luật Đẫu tư nước ngoài có hiệu lực và đến năm
2005 được điều chỉnh, thay thế bởi Luật Dâu tr, Chính phủ đã có nhiễu giải phản nhằm nâng cao hiệu quả công tac QLNN dai voi các dự án có vốn đầu tư trực tiếp
THƯỚC ngoải.
Trang 11Đôi với Nghệ An, trong những năm qua, sẻ lượng các dir an cé van dau hr
trực tiếp nước ngoài vào địa bàn linh Nghệ An nhiều hơn với 59 dự án/1 469,8 triệu USD và góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội tính, đặc biệt là giải
quyết việc làm, chuyển dich co câu linh tế theo hướng hiện đại, hợp lý Tuy nhiền,
lâu nay, hấu hết các giải pháp tnà tĩnh Nghệ An để ra mới chỉ tập trung đẩy mạnh thu hút các đự án FDI mà quan tâm chưa đúng múc đến việc chỉ đạo và thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đổi với các du an đầu tự nỏi chung và các dự án có vốn đầu tự trực tiếp nước ngoài lrên địa bàn tĩnh
nói riêng,
Tiến cạnh những kết quả đạt được, những bắt cập trong thu hút và quản lý các
dự án FDI thời gian qua cham dược khắc phục Tình trạng cấp Giấy chứng nhận dâu
tự không phù hợp quy hoạch còn diễn ra, đặc biệt trong các dụ án trồng rùng, sản
xuất thép, khai thác khoảng sản Nhiễn du án chưa được thậm lra, xem xét kỹ các
tiêu chí về kỹ thuật, công nghệ, môi trường, lao dộng dân dên chất lượng các dự
án chưa cao, thiểu sự liên kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài và đoanh nghiệp trong nước Bên cạnh đó, câng tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của nhà đâu
tư về tiến độ góp vốn, huy động vốn, cũng như hoạt động xây dựng, báo vệ môi
‘bat cập của hệ thẳng cảng và các công trình hạ tang liên quan, sự thiêu hụt tram
(rong nguôn lao động đã qua đào tạo, kỹ sư, cán hộ quân lý, tiếp tục là những rào cắn déi với hoạt dộng của các dự án vó vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài
Vậy phải làm gì để nâng cao vai trò quản lý nhà nước đôi với các đự án này để đâm bão hải hỏa lợi Ích của thà nước và của nhà đầu lư ước ngoài, phát huy tôi đa
hiệu quả của dự án FDI và khai thắc có hiệu quả tiêm năng, lợi thế của địa phương,
và của quốc gia trong việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng vảo nẻn kinh tế thế giới? Những thách thức đặt ra trong việc quản lý, sứ dụng nguồn vốn này như thể náo để đạt được hiệu
quã cao nhật, hạn chế đến mức thập nhất những mặt tiêu cực và lắp đây cáo lễ hồng
Trang 12trong quản lý các dự án EDI dé phủ họp với chính sách pháp luật của Việt Nam và
Câu hồi nghiên cửu cũa Iuận văn: Nghệ An cần phải làm gì và làm như thê
Tảo để quân lý tốt, phát huy liệu quả dầu tư của các dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài trên địa ban tinh?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mue dich nghiên cứu
Dé xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước đổi với các
đự án cô vốn đầu tư trực liệp nước rụgoài lrêu địa bàn tỉnh trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý nhà nước dối với các dự án này tại tỉnh Nghệ An
- Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Hệ thẳng hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoái và quán lý nhả nước đối với các dy an cô vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài;
1 Thân tích và đánh giá thục rạng công tác quản lý nhà nước đổi với các dụ
án nảy trên địa bản Nghệ An trong những năm qua (2006-2014), kết quả đạt được,
tên tại, hạn chế vả nguyên nhân; Chỉ ra những, bỗi cảnh mới (quốc tế và trong nước)
ảnh hưởng đến nông tác quân lý các dự án có vốn đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoái
tại Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng,
1 Để xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các đự
an co} von dau tur ttc HẾp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An
3 Đối Lượng và phạm ví nghiền cứu
- Dối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cửa hoạt động quản lý nhá nước đối với các dự án
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu
Trang 13+ Nội đưng: Công tác quản lý nhà nước đối với các đự án có vên đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên địa bản tĩnh Nghệ An
+ Về không gian: Dịa bản tính Nghệ An, bao gồm các dự án trong vẻ ngoài
các khu kinh tế, các khu công nghiệp trên địa bản tỉnh
+ VỀ thời giam: Gian đoạn 2006 - 2014
4, Kết cầu của Luận văn
Ngoài phân mở đầu, kết luận, đanh mục các tải liêu tham khảo, Luận văn được kết cầu như sau
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vả cơ sở lý luận
Chương 2 Phuong pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý nhà nước vẻ các dự án có vốn đâu tư trực tiếp
trên địa bản tính Nghệ An
Chương 4 Một số giải pháp nông cao biện quả hoạt động quân lý nhà nước
dỗi với các dự án có vốn dầu tư trực tiếp trên địa bản tính Nghệ An
5 Đóng góp của Luận văn
‘én vững: phân tích cụ thể các nội đụng quan lý nhà nước đối với cdc du án có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc trách nhiệm của cấp địa phương,
5.2 Vẻ mặt thực tiển
Thông qua phân tích, đánh gia tống quát về thực trạng quan ly nhà nước đối với các dự án có vẫn đầu tư trực liếp nước ngoài ö Nghệ An (những kết quả đạt được, đặc biệt là những mặt côn hạn chế, lỗ hổng trong công tic quan by nha nước, chỉ ra những nguyên nhân) dựa trên bền tiêu chí: phù hẹp, hiệu lực,
Trang 14tàn tỉnh Nghệ An nhằm đáp ứng yên cầu trong điền kiện kinh tế thị tường và hội
nhập quốc tế
Trang 15CHUONG 1:
TONG QUAN TINE HINH NGHIEN CUU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VE OLNN DOI VOI CAC DY AN C6 VON ĐẦU TƯ
TRUC TLEP NƯỚC NGƠ
1.1 TỂng quan tình hình nghiên cửu
Quân lý nhà nước đổi với các đự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoái là nội dung ma đã có nhiều Đề tài, công trình nghiên cứu để cập dén 4 nhi góc độ khác
nhau, Các công trình nghiên cửu trước đây đã phân tích, đảnh giả tổng, quát về thục
trạng quân lý các dự án có vốn đầu tư trực tiếp tước ngoài và giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước dỗi với các dự án có vốn dẫu tư trực tiếp nước ngoài ở góc độ vï mô cũng như vi mồ (cấp chính phủ, các thành phố lớn, các tổ chức phí clảnh ph, cáo tập đoàn, doanh nghiệp nước ngoài Một số kết quả nghiền cứu gan
dây là:
1.1.1 Các nghiên cứu ngoải nước
Nghiên cửu của Campos và Kianoshita (2002) với mẫu nghiên cứu nhỏ hơn,
bao gồm 25 nước Trung và Đông Âu, củng các nước có nên kinh tế đang chuyển đổi thuộc Liên Xô cũ, cáo tac gid cho tang "TDI có tác động tích cục đến tầng trưởng kinh tế lại các nước có nên kinh lễ đang chuyên đối" Bởi vì, tại các nước đang chuyên đổi có quá trình CNII diễn ra mạnh mẽ hơn và họ có lực lượng lao
động được đảo tạo tốt ham
Ravin (3002) sử dụng phương pháp kính tế lượng để đánh giá sự tác động của FDI dén dé tư trong nước Mẫu nghiên cứu của ông bao gồm 64 nước dang phát triển, trong khoảng thời gian 22 năm từ năm 1976 đến 1997 Tac giã thây rằng, vốn FDI đồng vai trẻ quan trọng đối với đầu từ trong nước và lắng san lượng đầu ra, hơn là các loại vốn khác, chẳng hạn như các khoản vay quốc tế Cụ thể, tý lệ TDI/GDP tang lên 1% sẽ dẫn đến tỷ lệ đầu tư trong nước/GDP tăng 0,94 điểm phần trăm, nếu sử dụng phương pháp hồi quy OLS va 0,68 diém phan tram, néu si dụng, phương pháp hỏi quy I'SLS
Trang 16Slaughter (2002) đánh giá tác động của cáo công ty đa quốc gia đến cả câu và
cung lao đồng có kỹ rưng của thị trường lao động nước chủ nhà Ông đã sử dụng
ột bộ đữ liệu cho giai đoạn 1982 - 1990 của 7 ngành công nghiệp thuộc 16 nước
phát triển và đang phát triển để hồi qui mỗi quan hệ giữa tiên hương và sự hiện diện
của các doanh nghiệp nước ngoài Kết quả cho thấy sự hiện diện của các công ly ước ngoài có táo động tích cực đến việc nâng cao kỹ nàng của người lao động
1.2 Các nghiên cứu trong nước
t Nam đến
Nguyễn Mại (2003) đã nghiên cửu tổng quất hoạt động FDI ở Vì
2002 và đều đi đến kết luận rằng FDI có tác động tích cực đến tăng tướng kinh tế thông qua kênh đầu tư và cải thiện nguồn nhân lực Táo động của FDI cũng xuất hiện ở ngành công nghiệp chế biển nhờ di chuyển lao đông và áp lực cạnh tranh
Nghiên cửu của Nguyễn Thị Liường vả Bùi Luy Nhượng (2003), rút ra một số bải học cho Việt Nam bằng cách so sánh: chính sách thu hút FDI ở Trung Quốc và Việt Nam trong thoi ky 1979 - 2002
Nguyễn Thị Kim Nha (2005), đề cập đến búc tranh toàn cảnh thu hút dầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoan 1988 — 2005: không để cập đến thu hút vốn EDI vào
địa phương,
Nguyễn Thị Tuệ Anh (2005) lại có nghiên cứu hiệu quả điều chỉnh chính sách
đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Theo tác giả, các chỉnh sách về đầu tụ trực tiếp nước ngoái có một vai trỏ quan trọng trong việc thu hút và sử dựng dòng,
vồn này Do đó, các chính sách ban hành và việc điều chỉnh chính sách sẽ cho thay
đường lỗi, định hưởng cũng như cách thức triển khai thực biên và quản lý dong vốn
FDI tai Viét Nam cũng như hiệu quả của nó tới việc phốt huy hiệu quả của nguồn
vốn này
Hà Thanh Việt (2007) đã đề cập đến văn đề lý luận thụ Hút các dự án FDI trên một vủng kinh tế quốc gia và thực trạng, vẻ thu lút và sử dụng vốn FDI trên địa ban duyén hai miễn Trung và đề ra một sề giải pháp đặc thủ áp dụng riêng cho vừng duyên hải miễn Trung; không dể cấp đến thu thủ yên FDI cho từng tỉnh, thành
riêng
Trang 17Ngô Công Thành (2009) đã nghiên cứu giải pháp và phương thức thụ hút đầu
tự trực liệp của nước ngoài vào khu vực kính tế dịch vụ ở Việt Nan
Dương Hình Minh (2010) đã chí ra các đặc điểm vẻ kinh tế xã hội Thành phế
Hỗ Chỉ Minh cũng như môi trường đầu tư kinh doanh của Thành phô này, nêu lên
thực trạng thu hút vến đâu tư cũng như những nguyễn nhân ảnh hưởng đến thu hút
và stt dung vén đầu tư trực tiếp nước ngoai tai Thanh phé 114 Chí Minh Qua đó, tác giả để xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường đầu tư của Thành phô Hồ Chí Minh nhằm mục dịch tăng cường nguồn vốu này
Nguyễn " 60 Phong (2011), nêu lên bản chất của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và những xu thế đầu tư của dòng vốn này Qua đó, lác giả cũng để xuất các giải pháp nhằm thúc dây thu hút yên dầu tư nước ngoài trong thời gian từ nay dễn
xiăm 2010
Đặng Thánh Cương (2013) đã hệ thống hỏa va làm rõ các vẫn để về lý luân có
tinh khoa học dối với hoạt động tha hút vốn FDI vào địa phương, dánh giá thực trạng vốn FDI tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 1988 - 2010, xây đựng và kiểm định mô hình phân ánh hiệu quả sử đựng vên EDI tại tỉnh Nghệ An, đẻ xuất các giải phấp cụ thể nhằm tăng cường vốn FDI vào tỉnh Nghệ An
'Võ Thanh Thu vả Nguyễn Văn Cương (2013) lại chỉ ra mặt tiêu cực trong hoạt
thuyền giá và
1ô Chí Minh
động thu hút và quân lý vốn đâu lư trực tiếp nước ngoài, đỏ là vẫn dé
kiểm soát chuyển giá ở các doanh nghiệp DI trên địa bàn Thành phổ
Gan day nhật, Tran Thị Tuyết Lan (2014) lại đi vào nghiên cim FDI trong
phạm vì khu vực và tác động của FDI đối với 3 trụ cột của phát triển bên vững, xã hội của khu vực dỏ là tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và đảm bảo môi trường Tác giả đã xây đựng khải niệm, đặc điểm vả chỉ rõ những yêu cầu đi với FDI theo Thưởng phái triển bến vững ở vùng kinh tế trọng điểm; (1) Xác định nội dụng và các tiêu chí đảnh giá FDI theo lướng phát triển bền vững ở vùng kính tế trọng điểm trên
cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội vả môi trường: (1i) Làm rõ những nhân tổ ảnh hưởng dến FDI theo hưởng phát triển bên vững vùng kinh tế trong điểm, và (iv ) Die nit những bài học kinh nghiệm vé I'D] theo hương phát triển bên vững của một
Trang 18số quốc gia Châu Á có thể vận dụng vào điều kiện của Việt Nam nói chung va ving,
kinh tế rụng điểm Bắc Độ rời riêng,
liên cạnh đỏ, các báo cáo của tính Nghệ An cũng cho thấy cách nhìn nhận
đánh giá các đự án FDI về mặt thực tiễn tại Nghệ An như ““Ké hoạch xúc tiên đầu tư
và phát triển kh tế đối ngoại giai đoạn 3011 — 2015”, “Đề ám quy hoạch xúc tiến đầu tự và phát triển kinh tế đổi ngoại tỉnh Nghệ An đến năm 2020” Dễ án "Tập
trung thư hút đâu tư vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020, giải pháp cất thiện môi
trường đầu bự, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tĩnh", các để án nay do Số
Kế hoach và Đầu tư tính Nghệ An chú trị xây dựng vả tham mưu ban hành trong, các năm lừ 2011 đến 2014
Có thể khẳng dịnh, các công trình nghiên cứu về FDI ở Việt Nam rất phong, phú và đa dạng từ những vẫn dé vẻ nguồn gốc của FDI, các nhân tổ tác động đến
lưu chuyển EDI, các hình thúc FĐI, hiệu quả thu hút và quân lý FDI, những ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực của FDI dối với tăng trưởng và phát triển kinh tẻ, Khi nghiên cứu mồi quan hệ giữa TDI với các vân đề kinh tế, nhiều học giã trong nước
đã khẳng định EDI có tác động đến nên kinh tế trên nhiều mặt EDI không chỉ bù đấp sự thiếu hụt về vốn đầu tư, mà cón có ý nghĩa quan trọng trong đổi mới công, nphệ, nàng cao trình độ quản lý, thúc đây hoạt động marketing, tăng khả năng sản
xuất hàng xuất khẩu của rước tiếp nhận đầu hr Mặc dù vậy, những nghiên cửu về
tác động của LDI đến tăng trướng kinh tế, phát triển khoa học công nghệ và hiện
nay, những, tác động tiêu cực của FDI đến vẫn đề chuyên giá được nhiều nhà nghiên
cứu quan tâm nhiều nhất Các nghiên cứu nói trên đã đưa ra những kết luận, kiến nghị chủ yếu tập trung vào giải quyết những vẫn đẻ bức xúc, những nhiệm vụ cụ thê đối với thư hút đâu tư trực tiếp nước ngoài
Chưa có một nghiên cứu nào đi sâu phân tích ng tác quân lý nhà nước đối
với các dự án có vốn đầu tư uực tiếp nước ngoài ở cấp độ địa phương Phần lớn các tác giả đếu xuất phát từ mục tiêu tăng cường, nâng cao hiệu quả sử dụng vấn đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam cũng như những tác dòng của việc thu hút dẫu tư
trực tiếp nước ngoái đến sự phát triển kinh tê - xã hội Việt Nam, đa số các nghiên
Trang 19cứu mới chỉ mới tập trung vào những vân để cĩ tính chất riêng lẻ phát sinh trong, thục tế trả thơi
1o đỏ việc lựa chon đề tải này là khới điểm quan trọng cho việc xây dung các
giải pháp hồn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án cĩ vốn đầu tư trực tiếp trên
‘ban cu thể, trong khoảng thời gian xác định"
Theo định nghữa của Ngân hàng Thế giới (WB): Dự án (Projeet) lá một tập
hợp các hoạt động cĩ liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu
xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thế, trong khoảng thời gian xác định, đựa
trên những nguồn lực xác định
tỳ Dự án cĩ vén đâu tư trực tiếp nước ngồi
Hiện chưa cơ đinh nghĩa chính thức về đự án cĩ vốn đầu tư trực tiếp nước
ngồi Tại Luật Dẫu tư 2005 và Luật Dâu tư 2014 chỉ đưa ra một số khái riệm cụ
thể nh:
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư đo nha dau ur bd vén đầu tư và tham gia quan ly hoạt động dâu tư
- Nhà đầu tư nước ngồi là cá nhân cĩ quốc tịch nước ngồi, tổ chức thành lập
theo phip Indl nước ngồi thực hiện hoạt động đầu tư kinh đoanh tại Việt Nam
- Tổ chức kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi là tổ chức kinh tế cĩ nhả đầu tư Trước ngồi lA thành viên hoặc cỗ đơng
- Vốn dâu tư là tiễn và tải sân khác để thực hiện hoạt động dâu tư kinh doanh 'Từ những khái niệm rên, cĩ thể khái quát: Dự án cĩ vốn đầu tư trực tiếp nước
tigội là tập hợp các để xuất bỏ vồn (là tiên và các tài sản khảo) cĩ tính chất trung,
10
Trang 20và dải hạn đo cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật
Tước ngoài hoặc Tỏ chức kinh tế có vẫn đầu Lư nước ngoài thục hiện hoại động đầu
tử kinh doanh tại Việt Nam trực tiếp quản lý nhằm đạt được các mục tiêu để ra
1.2.1.2 Đặc điểm của dự án có vẫn ñầu tư trực Hếp nước ngoài
Thứ nhất, dự án có vẫn đầu tự trực tiếp nước ngoài gắn liên với việc di chuyển vên đầu tư, tức là tiên và các loại tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng, lượng tiên và tài sản của nên kinh tế nước tiếp nhận dau or va lam giám lượng tiên
và tải sẵn nước di dẫu tụ,
ở mức không chế hoặc tiên hành các hoại động hợp nhất và chuyên nhượng doanh
nghiệp,
Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữa hoàn toàn vốn đầu tư hoặc cùng,
sở hữu vến đâu tư với một tỷ lệ nhất định đâ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt
động của doanh nghiệp,
Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan hệ thị
trường trên quy mỗ toàn cầu, it bị ảnh hướng của các rồi quan hệ chính trị giữa các
nước, oác chỉnh phú vả raục tiêu cơ bán la đạt lợi nhuận cao;
Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điêu hành quá trình vận động của
đồng vốn đầu tư,
Thứ sáu, dự án FDI chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện;
Thứ bảy, Vên đầu tư của các đự án FDI duoc tinh bang ngoại té:
Thứ Lâm, Hoạt động của các đự án EDT được thực hiện trong một thời lạm nhất
định (tối đa 70 năm),
3 Phân loại đự án có vốn đầu tư trực HẾp nước ngoài
a) Phân loại theo hình thức sở hữu
- Dự án thực hiện theo hình thứo liên doanh: Dây là dự án được thực biện theo
hính thức đầu tư mà một đoanh nghiệp (câng ty) được thành lập trên cơ sở góp vốn
11
Trang 21của hai bên Việt Nam và nước ngoài thông qua Hợp đồng liên đoanh Trong đó, xôi bên tham gia váo doanh nghiệp liên đoanh là 1 pháp nhân riêng, nhưng doanh
nghiệp liên doanh là một pháp nhân độc lập Khi các bên đã đông gớp đủ số vén
quy định vào liên doanh thi đù 1 bên có phá sản, doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn
lại
- Dự án 100% vốn nhà đầu tư nước ngoài: Dây là dự án do 100% vên của tổ
chức hoặc cả nhân nước ngoài bỏ ra thực hiện, tự quân lý, điều hành và hoàn toàn
clúu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
- Dự án theo hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Đây là dự án được thực hiện bởi các bên hợp tác kính doanh thông qua ký kết hợp đồng hop tác kinh doanh dễ tiên hành đầu tư, kinh doanh ở Việt Nam, trong dé quy định trách
nhiệm vả phân chúa kết quá kinh doanh cho mỗi bên mà không thánh lập pháp nhân mdi
b) Phan loai theo nhu cau dau ty vé ha tang
- Dự án thuc hién theo hinh thitc Ilgp déng xay dumg- kinh doanh- chuyén giao (BOT): Đây là loại du án đầu tư theo phương thức đầu tư trực tiếp được thực hiện trên cơ sớ văn bản được ký kết giữa nhả đầu tư nước ngoài (có thể là tổ chức,
cả nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyên để xây dụng kinh đoanh
công trình kết cầu hạ tầng ương một thời gian nhật định, hết thời hạn nhá đâu tự ước ngoài chuyển giao cho nude chil nha
- Tự án thực hiện theo hình thúc Hợp đồng xây đựng- chuyển giao- kinh
doanh (BTO): Đây là loại dự án đầu tư theo phương thúc dựa trên văn bản ký kết giữa co quan nhà nước có thầm quyển của nước chủ nhà và nhà dâu tư nước ngoài
để xây đựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây đựng xong, nhà
đầu tự rước ngoài chuyển giao công Irình cho nước chữ nhà Nước chủ nhà có thể dành cho nha đầu tu quyền kih doanh công trình đỏ trong một thời hạn nhất đmÌa
để thu hỏi vền đâu tư và lợi nhuận hợp lý
- Dư án thực hiện theo hình thức Hợp dồng xây dựng - chuyên giao (ĐT): là
Dự án thực hiện theo phương thủc đầu tư nước ngoài trên cơ sở văn bán ký kết giữa
cơ quan nhà nước có thâm quyển của nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài để
Trang 22xây đựng công trình kết câu hạ tầng Sau khi xây đụng xong, nhà đâu tư nước ng oài
chuyển giao công trình đỏ cho nước chủ nhà Chính phủ nước chủ nhà tạo điều kiện
cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác đề thu hồi vên đầu tư và lợi nhuận
hợp lý
e) Phân loại theo cách thức đầu tư
- Dự án đầu tư ban đầu: Là dự án đầu tư được thục hiện đo nhà đầu tư nước
ngoài lân đầu thực hiện tại Việt Nam:
- Dự án dẫu tư mổ rộng: Là dự án đầu tự có vốn nước trực tiếp ngoài dang hoạt động tại Việt Nam bỏ thêm vốn nhằm mục đích: Mở rộng quy mô, nâng cao
4 Vai trò của đự án có vẫn đầu lự trực tiếp nước ngoài
a) Đối với nước đi đầu tư
- Thứ nhất, nước di dẫu tư có thể tận dụng được lợi thể so sánh của nước nhận đầu tự Dối với các nước đi đầu tư, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đâu tư ở trong nước có xu hướng ngảy càng piâm, kèm theo hiện tượng thừa trơng đổi tu bân Bằng đầu tư ra nước ngoài, họ tận dụng được lợi thế vẻ chỉ phí sản xuất thấp cửa nước nhận đầu tư (đo giá lao động rẻ, chỉ phí khai thác nguyên vật liệu tại chỗ thấp
bởi các nước nhận đầu tư là các nước đang phát triển, thường có nguôn tải nguyên
phong phú, nhưng do cỏ hạn chế về vốn và công nghệ nên chưa được khai thác,
tiêm năng còn rất lớn) đề hạ giá thành sản phẩm, giảm chỉ phí vận chuyên đổi với
việc sân xuất bảng thay thế nhập khẩu của nước nhận đầu tư, nhò đó mà nâng cao iiệu quả của nguồn vốn dau tu
- Thử hai, kéo đài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyến giao công,
nghệ Thông qua đầu tư trực tiếp, các công ty của các nước phải triển chuyển được một phần các sắn phẩm công nghiệp (phân lớn là các máy móc thiết bị) ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống của chứng sang mước nhận đầu tư để tiếp tục sử dung ching như là sẵn phẩm mới ở các nước này hoặc it ra cũng như các sản phim đang cỏ như câu trên thị trường nước nhận đâu tu, nhở đỏ mà tiếp tục duy trì được việc sử dụng
cáo sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho cáo nhà đầu từ Với sự phát triển như vũ
Trang 23'bão của khoa học kỹ thuật như ngày nay thi bat cir một trung tâm kỹ thuật tiên tiền
Tảo cũng cần phải luôn luôn có thị trường tiêu thụ công nghệ loại hai, có rửnr vậy xaởi đảm bảo thường xuyên thay đổi công nghệ, kỹ thuật mới
- Thứ ba, thông qua các dự án có vồn đầu tư trực tiếp mước ngoài, các nhà đâu
tự có thể mỗ rộng lhị trường, ánh được hàng rào bão hộ mậu địch của nước nhận
đầu tư khi xuất khẩu sản phẩm là máy móc thiết bị sang đây (để góp vốn) và xuất khâu sân phẫm tại đây sang các nước khác (do chính sách ưu đãi của các nước nhận dầu tư nhằm khuyến khích đầu Lư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao công nghệ và
san xuất hàng, xuất khẩu của các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài), nhờ đỏ má giảm được giá thành sản phẩm, tắng sử
cạnh tranh vúi hàng nhập từ các nước
- Thứ tư, các dự án có vốn dẫu tư trực tiếp nước ngoài sẽ khuyên khích xuất khẩu của nước đi đầu tư Cùng với việc đem vốn đi đầu tư sản xuất ở các nước khác
và nhập khấu sẵn phẩm đó về nước vúi một số lượng lớn sẽ làm cho đông nội tê tăng, Điều này sẽ ảnh hưởng dến tỷ giá hỗi doái cũa đồng nội tệ so với đồng ngoại
tệ có xu hưởng giảm dân Sự giảm tỷ giá hồi đoái này sẽ có tác đựng khuyến khích
các nhà sân xuất trong nước tăng cường xuất khẩu, nhờ đó tăng thu ngoại tệ che đất
âu tư góp phần tạo ra động lực cho sự tăng trưởng,
gác dự án có vần đầu Ilự lrực LIÊN trước ngoài sẽ tác động đến Lộc độ
tăng trưởng kinh tế Theo mô hình của NUSESE, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ góp phan phá vã cái “vòng luận quân” của các nước đang phát triển Bởi chính cái vòng, tuân quần đó đã làm bạn chế quy mê đầu tư và đổi mới kỹ thuật Irong điều kiện nên khoa học kỳ thuật cũng, như lực lượng sản xuất trên thế giới đang phát triển mạnh
Trang 24vực công nghiệp vả dịch vụ Dâu tu sé góp phần giải quyết những mật cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoái khối tình trạng nghéo đói Phát huy tối đa những lợi thể so sánh về tải nguyên, địa lý, kinh tế,
chính trị Cơ cẩu ngành cơ cầu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, co câu
lah thé sé duoc thay đổi tiep chiều hưởng ngày cảng đếp ứng tốt hớn cde nhu câu phat triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Thứ tư, đầu tư sẽ làm tăng cường khã năng khoa học công nghệ của quốc gia
Thông qua các dự án có vốn đầu tụ trực tiếp nước ngoài, các công ly (chủ yếu là các
- Thứ sấu, các dự án FDI đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất nhập khẩu
của nước nhận dầu tư,
- Thứ bảy, các đự án FDI góp phân quan trọng trong việc tạo việc làm, tầng
năng suất lao động, góp phần đảo tạo và cải thiện nguằn nhân lực
- Thử tâm, tạo điều kiện để nước nhận đầu tư hội nhập sâu rộng váo đời sống, kinh tế quốc tế vả mở rộng quan hệ đối ngoại
~ Thứ chín, hên cạnh những yêu tô có thế lượng hóa được riêu trên, vai trò cửa các đự an FDI còn thể hiện thông qua những yếu tổ không lượng hóa được, đỏ là,
cáo đoanh nghiệp FDI đã mang đến một phương thức đâu tư kinh đoanh mới, từ đó
Mặt khác, cáo doanh nghiệp FDI cũng tạo động lực cạnh tranh cho các đoanh
nghiệp trong nước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hỏa, qua dó nàng cao
được năng lực của các doanh nghiệp trong nước Ngoài ra, các dự án FDI đã mớ
rộng quy mô thị trường trong nước, thúc đây sư hình thành và phát triển của nhiều
Trang 25ngành, lĩnh vực dich vụ cũng như sản phẫm mới Dang thời, các đự án FDE cũng
đóng vai Irò quan lrọng trong việc giới thiện, đưa các san phẩm hàng hóa có xuất xứ
tử Việt Nam vảo thị trường quốc tế, tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm Việt
Nam; đây nhanh tốc độ mở của thương mại; tăng khả năng én định cán cân thương,
xnại của đất nước
Tuy nhiên, bên cạnh vai trò của các dự án FDI thì các đự án TDI cũng đem lại
nhiều tác đồng tiên cực đến nước nhận đâu tư, thể hiện ở một số khía cạnh sâu đây :
- Trong hoại động dich chuyển vốn FDI từ các dụ án FID, do cde wha dau tur
nước ngoài chạy theo lợi nhuận nên họ chỉ quan tâm vào những lĩnh vực đem lại lợi
nhuận can cho họ, ÍL quan tâm đến việc đáp ứng nhụ cầu của địa phương, đá tây ra tỉnh trạng là địa phương khỏ chủ động trơng việc bố trí cơ câu dầu tư theo ngành và lãnh thổ Diễu này làm sai lệch yêu câu khách quan về xây dựng cơ cầu kinh tế địa
phương
- Thực hién cae dy an FDI ở dịa phương, nêu dịa phương không có chiến lược
ké hoạch thu hút vốn đầu tư cụ thế và khoa học vào các ngành nghệ khuyến khích đầu tư theo từng giai đoạn đễ dẫn đến đầu tư tràn lan và kém hiệu quả, tải nguyên thiên nhiên bị khai thảo quá mức và gây ra nạn ö nhiễm môi trường trầm trọng
- Dưa nguần vốn EDI từ các du an FDI vao dia phương nêu thẩm định không chặt chế sẽ phải sinh hoại động chuyến giá báo lãi thành lỗ thông qua việc kê khai chi phi hàng hóa đầu vào cúa doanh nghiép ID] nhim trốn thuế của nước sở tại và
tăng lợi nhuận của các công ty mẹ ở nước ngoài Ngoài ra, nguồn vốn từ các đư án
FDI co kha ning lam (ang Linh trạng đô la hóa đối với nên kinh tế nói chưng và địa
phương đỏ nói riêng do các đoanh nghiệp FDI có nhu cầu năm giữ một lượng ngoại
tế lớn để phục vụ xuất nhập khâu nguyên liệu và hàng hóa trong quan hệ thương Tại và đầu từ quốc tế
- Đối với cáo dự án đâu tư trực tiếp nước ngoái, do phía địa phương thường, thiểu kinh nghiệm quản lý và non kém về trình độ công nghệ nên din đến sự thua thiết trong quá trình triển khai và vận hành dự án Một số hợp đồng liên doanh với nước ngoài cò thể được kí kết với những điều khoăn bất lợi cho phia địa phương,
tiểu dự án không được thẩm định ky sé din đến sự du nhập của các loại công nghệ
16
Trang 26lạc hận, công nghệ gây ô nhiễm môi trường, nhiều công nghệ được đánh giá quá
cao trong khu nó không phù hợp với điều kiện của địa phương, việc quân lý nhân
lực, quản lý tài chính dễ gây ra tỉnh trạng thiệt hại cho người lao động tại địa
phương đó
1
5 Các nhân lÔ ảnh hưởng dén thu Init va triển khai các dự án cá vẫn đều
tự trực HIẾP nước ngoài
4) Nhân tổ chính trị
Đôi với nhân lô chính trị, dây là vẫn để được quan tâm đầu liên của các nhà đầu tư nước ngoài khi có ý định dau tư vào một nước má đối với họ còn nhiều khác
tiệt, Khi đó một đất nước với sự ôn định và nhất quán về chính trị ciimg nhu an ninh
và trật tự xã hội được dam bao sé bước dầu gây cho được tim lý yên tâm tìm kiểm
cơ hội làm ăn cũng như có thế định cư lâu đải Môi trường chính trị ổn định là điều kiệu tiên quyết để kéo theo sự ôn định của các nhân tả khác như kinh tế, xã hôi Đó cũng chính là ly do tại sao các nhà dầu tư khi tiến hành dầu tư vào một nước lại coi trọng yếu tổ chính trị đến vậy
tạ) Nhân tổ kinh tế
Đôi với nhân tổ kinh tế, bất cử quốc gia náo dù giảu hay nghèo, phát triển hoặc đang phát triển đều cần nguồn vốn mước ngoài để phát triển kinh tế trong nước tủy theo các mức độ khác nhau Những xước có niên kính Lê năng động, tốc độ tầng trưởng cao, cản cân thương mại và thanh toán ôn định, chỉ số lạm phát thấp, cơ cầu kinh tế phù hợp thì khả năng thu hút vn đầu tư sẽ cao
Ngoài ra, đối với các nhà đầu tr thì một quốc giá có lợi thể về vị trí đa lý,
thuận lợi cho lưu thông thương, mại, sẽ tạo ra dược sự hap dân lớn hơn Nó sẽ làm
giảm chỉ phí vận chuyến cũng như khả năng tiếp cận thị trường lớn hon, réng hơn Côn tải nguyên thiên nhiên, đối với những nước đang phát triển thì đây là một trong những lợi thể so sánh của ho Bai nỏ còn chứa đựng nhiều tiêm năng do việc khan hiểm vến và công nghệ nên việc khai thác và sử đụng còn hạn chế, đặc biệt là những tài nguyên như đầu mồ, khi dốt đó là những nguồn sinh lời hấp dẫn thu
“hút nhiều mối qua tâm của các tập đoán đầu tư lớn trên thể giới
©) Nhân tổ văn hóa - xã hội
Trang 27Môi trường văn héa - xã hội ở nước nhận đầu tư cũng là một vẫn để được các nhá đầu tư rất chú coi trọng Hiểu được phong tục tập quán, thỏi quen, sở thích tiêu dùng của ngưới dân nước nhận đầu tư sẽ giứp cho nhà đầu tư thuận lợi trong
việc triển khai và thực hiện một du án đâu tr Thông thường mục đích đầu tư lả
nhằm só chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị trường của mước sở tại với kỹ vọng vào sức tiêu thụ tiêm năng của nó Chính vi vậy, mả rong cùng một quốc gia, vùng hay rniển nảo cỏ sức tiêu đàng lớn, thu nhập bình quân đâu nguời đi kèm với thị hiểu tiêu dùng lăng thì sẽ thư hút dược nhiều dự án đầu tư ơn
d) Nhân tổ pháp lợ
Tháp luật và bộ máy hành pháp có liên quan đến việc chỉ phối hoại động của nhà đầu tư ngay ti khi bat dau tìm kiếm cơ hỏi dâu tư cho dễn khi dự án kết thúc thời hạn hoạt động Dây là yếu tổ có tác động trực tiếp cũng như giản tiếp đến hoạt động đầu tư cũng nhú ông tác quân lý nhà nước đối với các dự án EDI Nếu môi
trường pháp ly và bộ máy vận hành nó tạo nên sự thông thoảng, cởi mở và phủ hợp
với thông lệ quốc tế, cũng như sức hắp đẫn va dam bão lợi ích lâu đải cho cdc nha đầu tư thì củng với các yêu tổ khác, tắt cã sẽ tạo nên một môi trưởng đầu tư có sức thu hút mạnh đổi với các nhà đầu tư nước ngoài
1.2.2 Quản lý nhà nước về các dự ân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.3.2.1 Khải niệm quân [ý nhà nước
Quản lý nhả nước, hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cá cáo cơ quan
nhà nướo Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt đông chấp hành và điêu hành
được đặc trưng bởi các yêu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở và đề thì thành pháp luật, được bảo đâm thục hiện chủ yêu bởi hệ thông các cơ quan hành chính nhà nước (hoặc một số tố chức xã hội trong trường hợp được giao nhiệm vụ
quân lý nhà nước) Quản lý nhà mước címg là sân phẩm cửa việc phân công lao
động nhằm liên kết và phối hợp các đổi tượng bị quản lý
Thøo chức năng quản lÿ , QUNN là quả trình thục hiện và phổi hợp các chức năng hoạch dịnh, tổ chức lãnh dạơ và kiểm soát các hoạt động của các chủ thê trong,
sự tác động của hệ thông quán lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu thông, qua việc sử đụng các công cự và chính sách quan ly
18
Trang 281.3.2.2 Khái niệm quan {D nhà nước về các dự án có vốn đầu từ trực tiếp nước
ngoài
Quản lý nhá nước về các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là tập hợp
những công cu vả biện pháp của nhà nước tác động liên tục, cả tổ chức, có định
hướng mục tiêu vào quả trình thu hút, thực hiện, quân lý và sử dụng các dự án có
vén đầu tư trực tiếp nước ngoài để đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, trong điêu kiện cụ thế xác định và trên cơ sở vận dụng
sang lạo những quy luật khách quan và quy luật đặc [hủ của đầu ur Bd la vide xay
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế và chính sách thu hút và quản lý các đự án có vốn đầu tụ lrực liếp nước ngoài phủ hợp với định hưởng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cia phương nói riêng và cả nước
néi chung,
Quin ly nhà nước đỗi với các dự án có vẫn đầu lư trực tiẾn nước ngoài con dược hiểu là sự tác động có chủ dich của Nhà nước đôi với các dy an nay bang quyền lực của Nhà nước, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi trường, lục lượng vật chất và tải chính đối với các dự án đó
Chủ thể quản lý nhà nước về các du án cỏ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là
cae co quan trong bộ may nha nude tit Trung ương cho tỏi địa phương theo quy định của pháp luật
Dải tượng quần lý là các dự án có vốn đầu tư trục tiếp nước ngoài;
1.2.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản ly nhà nước đổi với các đự án có
vấn đầu tư trực HIẾp nước ngoài
Trong xu thể toàn câu hóa và hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế, các dự án FDI
có xu hướng ngày cảng tăng kéo theo những tác đồng tiêu cực đến nên kinh tế nói
bị xâm hại, nguồn tải nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiểm, cạn kiệt, Đên
cạnh đỏ, nêu không tăng cường quản ly nha nước, các doanh nghiệp 1DI sẽ lợi dung
kẽ hở về chính sách, pháp luật của Việt Nam để thục hiện hảnh vi chuyển giá, kê
19
Trang 29khai lễ hoặc lợi nhuận thản, nên đóng góp rất hạn ché đối với nguồn ngân sách nha
xước của Việt Nam Có những dự án FDI sử dụng công nghệ thấp, tiêu hao nhiều
năng lượng, gây ô nhiễm môi trường, Những vẫn đẻ nêu trên đều có những ảnh
hưởng trực tiếp và gián tiếp đến đời sống din cw cing như xóa đói giảm nghèo tại
cao của người đân,
Thứ hai, quân lý nhà nước về các đự án EDI nhắm phát huy hiệu lực, hiệu quả quan lý của bộ máy, cơ quan nhả nước rong nên kinh tế thị trường trong, việc kiểm
tra, giảm sát, ngần ngừa và hạn chế tối đa cáo mặt tiều cực đo các đự án FDI mang, lại như khai thác tài nguyên tên nhiên không có hiệu quả, gây lãng phí, hiện tượng,
trên thuế, chuyển giá, tinh trang dé la hóa, xâm phạm quyền con người, ảnh hướng,
đến an ninh quốc gia, biến đảo,
Thứ ba, quản lý nhà nước đối với các du an FDT còn đâm bão sự chấp hành,
tuân thủ các quy dịnh pháp luật của các chủ dự án FDI vả tạo ra môi trường kinh
doanh bình đắng, thuận lợi cho các đoanh nghiệp FDI triển khai hoạt đóng trong, khuôn khổ cho phép
'Thử tư, thông qua công tảo quản lý nhá nước, góp phần hoàn thiện hệ thống, 'pháp luật về đầu tư, cơ chế chính sách thu hức, quản lý các đự án FDT;
Thứ năm, quản lý nhà nước dói với dự án FDI nhằm thúc dây tải cơ câu kinh
tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, chủ trọng chất lượng tăng
trưởng, hiệu quả và tỉnh bên vững
20
Trang 30¡ dung quản lý nhả nước về các dự án có vốn đầu tư trực tiếp
1.2.3.1 Quản lý về quy hoạch
Quản lý nhà nước đếi với các đự án EDI được thông qua các công cụ, chiến
lược, chương trình, kế hoạch, quy hoạch để định hướng các doanh nghiệp này theo đúng mục tiểu phát triển kinh tẻ của đất nước, của tĩnh Dễ các dự an FDI tac động tích cực đến địa bản tiếp nhận đâu tư, giữa các ngành kinh tế và giữa các vùng thì việu xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch thu hút DI đóng một vai trở rất quan trọng trong quan ly nha nước Nẵng cao hiệu năng của quản lý nhá nước đối
với các dụ án FDT đôi hỏi phải thống nhất quan điểm, nhận thức, tù những mô hình
thành công trong thực tiễn của các ngành, địa phương để hình thành thể chế, quy định chung của cả nước, tiếp cận với thể chế tốt nhất của những quốc gia đã thành
công trong việc xử lý quan hệ nhà nước với [hi trường, tạo lập môi tường đầu bự và
kinh doanh hấp dẫn, hình thành cơ cầu bộ máy và dội ngũ công chức làm việc cỏ
may quản lý thích họp trên cơ sở phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp và tối im các chức
xăng quán lý cúa các bộ phận trong bộ máy quản lý hoạt động LDI liên cạnh đó,
quy hoạch không thê chạy theo sé hr ợng mà cẩn quan tầm đến chất lượng đự án,
biển động của thị rường trong nude va qué
Quản lý quy hoạch đổi với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được thục hiện hẳu hết trong tất cả các khâu, từ khâu vận động, xúc tiến đầu tư cho đến cấp Giấy phép xây dựng, gồm
a) Vận động, xúc tiến đầu từ:
21
Trang 31Quản lý quy hoạch được thế hiện qua việc rả soát, han hành danh mục các đự
án nhằm kêu gọi, thu hút nguồn vận đầu tư trực liếp nước ngoài và việc triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến vận động đầu tư từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức, hiệp hội nước ng oải,
n phải được cơ quan có thẩm quyển phê duyệt quy hoạch xem xét, thậm
án); Xem xét các yêu tổ đâm bảo lính khả thì của dự án (sự phù hợp với quy hoạch,
nhu cầu sứ dụng đất, tải nguyên (nếu có), khá năng giải phòng mặt bằng, khả năng,
huy động vén đáp ứng tiên độ của dự án, kinh nghiệm quản lý của Nhà đầu tư, khả
rằng hoàn trả vốu vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy, các yêu tố ảnh hưởng đến
dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy dịnh khác của pháp luật có liên quan);
c) Phé duyệt quy hoạch (quy hoạch mặt bằng xây dụng, quy hoạch vùng
nguyên liệu): Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, các nha đầu tư phải tổ chức thực hiện lập và trinh cơ quan có thâm quyền phê đuyệt quy hoạch chỉ tiết xây dựng (nếu dự án gắn với xày dựng công trình) hoặc quy hoạch vùng nguyên liệu (néu dự án gắn với chế biển vả phát triển vững nguyên liệu)
22
Trang 32đ) Thâm định thiết kế cơ số, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Tại
các khâu này, việc quản lý quy hoạch được thực hiện thông qua công tác thâm định
dự án có phủ hẹp với chú trương, quy hoạch chỉ tiết hay không, đồng thời tại khâu
nảy các nội đụng liên quan khác được chú trọng sâu hơn về mặt kỹ thuật Xem xét
thiết kế cơ sở (Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chỉ tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt: sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây đựng theo tuyến, sự phủ hợp của thiệt
kế cơ sở với vị trí, quy mô xây đựng và cóc chỉ tiêu quy hoạch đã dược chấp thuận đổi với công trình xây dựng tại khu vực chưa cỏ quy hoạch chỉ tiết xây dựng được
phê duyệt, Sự phủ hợp của việc kết nổi voi ha tang ky thuật của khu vực; Sự hợp lý
của phương án công nghệ, dây chuyên công nghệ dỗi với công trình có yêu cầu công nghệ, Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trưởng, phỏng chảy, chữa cháy, Điều kiên năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vẫn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy dịnh
e) Giao đất, cho thuê đất va cấp GCNQSD đất: Công tác quản lý quy hoạch được thể hiện thông qua việc xác định, thâm định như cầu sử đụng đât của nhà đâu
tư, thâm định việc giao đất, cho thưê đất và cấp GƠNQSD đất có đúng mục địch sứ dung hay không, có phải chuyển đổi mục đích sử đụng đất hay không
D Cấp giấy phép xây đựng: Tại khâu mày, quần lý quy hoạch được thục hiện
thông qua việc chấp thuận cho nhà đâu tư được xây dựng sông trinh trên khu đất đã
được giao/cho thuê theo quy hoạch đã được đuyệt
Q
Một lá, bảo dâm thực hiện đúng quy hoạch, hạn chế tình trạng quy hoạch một
in lý nhà nước về quy hoạch phải đâm bão hai mục đích chỉnh
đăng thực thi một nẻo, tránh quy hoạch chéng lân, sử đụng sai quy hoạch
Hai là, kịp thời phát hiện những vấn dé moi nay sinh oi thực tiên để kiến nghị quyết định điều chính quy hoạch
De công tác quy hoạch có vai trà quan trọng đâm bảo cho hoạt động đầu tr phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho kinh tế- xã hội phát triển lành mạnh, đúng hưởng, hiệu qui va bén vững, vị vậy, việc quán lý quy hoạch phải được tiến
hành thường xuyên nhằm đảm bảo mọi dự án, công trình xây dựng mới trên địa bàn
23
Trang 33được thực hiện theo đúng cáo yêu câu về quy hoạch, vẻ kiến trúc, hạn chế đến mire thấp nhất thiệt hại tài sân xã hội đo phải phá bơ, tháo đỡ
1.2.3.2 Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chỉnh sách, văn bán về
thu Init, quan ý các dự án cĩ vẫn đầu tự trực tiếp nước ngồi
Các chính sách, văn bản là đường hướng chung để làm cðn cứ thực hiện cho
các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cũng như các nhà đầu tư cĩ dự án đầu tư
Để tối đa hố lợi nhuận, các doanh nghiệp EDI cĩ thể bất chấp những lợi ích
nước Sự can thiệp của nhà nước thể hiện qua những chính sách quân lý vĩ mơ
đổi với nền kinh tế, qua hệ thơng pháp luật Các chính sách quản lý của nhà nước vừa trực tiếp, vừa giản tiếp tác động tới hoạt động đầu tư tại các doanh nghiệp cĩ vốn đầu Lu nước ngồi
Tuy nhiên, các văn bản, chính sách ban hành phải dám báo dược các tiêu
chí: cĩ tính thực thị, hài hịa lợi ích của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đảm bảo tỉnh cơng khai, minh bạch và để hiển, để tiếp cận
Và
\o cuối năm 2005, Việt am đã ban hảnh nhiều đạo luật quan trọng nhằm cải thiện hơn nữa mơi trường đầu tư kinh đoanh Trong đĩ cĩ hai luật liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp FDI, đĩ là luật đầu tư (chúng) và luật doanh nghiệp (hơng nhất) Cụ thể, nhà nước đã ban hành m ột số Luật, Nghị định, Thơng tư nhằm quân
lý hiệu quả hoạt động của cáo doanh nghiệp EDI, như
~T„uật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005,
- Nghị dịnh số 108/2006/XĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đâu tư,
- Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ
quy định vẻ việc đăng ký lại, chuyển đỗi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của Doanh nghiệp FDI theo Luật Doanh nghiệp và Luật Dâu tư
- Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế
hoạch vá Dầu tư về việc ban hành các rậu văn bến thực hiện thú tục về đầu tư tại
Việt Nam
24
Trang 34- Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Chính phử về định
thưởng, giải pháp thủ hút và quân lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Irong thời gian
tới
- Cảng văn số 7055 /BKHĐT-ĐTNN yêu cẩu các Doanh nghiệp có vẫn đâu tư
xước ngoài bảo cáo tình lình vay vốn tại các tổ chức lim dụng hoạt động tại VN,
- Chi thi sé 1617/CT-TTg ngay 19/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện và chản chỉnh công tác quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài
trong IHời gian tới
- Công văn số 2879/5KH-ĐTNN tháng 5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lắng cường giám sát, kiểm tra đối với các dur an FDI
Thủ tưởng yêu cầu các bộ, ngảnh, dịa phương tập trung xày đựng chính sách
đầu tư phù hợp với định hưởng thu hút đầu tư nước ngoài giai đoạn 2011-2020, nâng cao chất lượng và hiện quả công tác quy hoạch lừ khâu lập, thấm dink, phê duyệt dến quản lý quy hoạch Các don vị tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý dòng, vén dau tư nước ngoài, đồng thời xây đựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm hạn chế, ngăn chăn tình trạng chuyễn giá của các doanh nghiệp FDL
1.2.3.3 TỔ chức bộ máy quản ly các dự án có vẫn đầu tr trực tiếp nước ngoài Thiện quả quan ly cdc du an có vến đầu tư trực tiếp nước ngoài phụ thuộc rất Trhiểu vào việc lỗ chức bộ máy quân lý các dự âu có vốn đầu tư trực liếp tước rigoài
và năng lực hoạt động của bộ máy cơ quan quản lý Nếu bộ máy quan liêu, hoạt
động kém hiệu lực và hiệu quả sẽ gây khó khăn cho thực hiện các mục tiêu quản lý, không thực hiện được bay thực hiện smi mục tiên quân lý để ra Sự phản định chức xăng, nhiệm vụ, quyển hạn, trách nhiệm, lợi ich của các cơ quan quản lý không rõ
ràng sẽ làm hạn chê đến trách nhiệm giải trỉnh, sự công khai minh bạch trong quản
lý
‘Trude day, theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tất cả các
đự án có vốn đầu tư nước ngoài đến phải được Bệ Kế hoạch và Dâu tư chấp thuận
và cấp Giấy phép dau tu Kế từ khi có Luật Đâu tư 2005, việc quân lý, theo dõi và cấp phép các dự án đâu tư được phân cấp thực hiện tại 02 đầu mối: UI3ND cấp tính
(đối với cáo đự án đầu tư ngoài KKT, KCN va KCX) va Ban Quản lý KKT, các
Trang 35KCN, KCX (d6i với cáo dự án đầu tư trong KKT, KCN va KCX) Viée phan cấp
cho các dia phương một mặt giảm áp lực cho bộ máy quan lý cấp trưng ương (Bộ
Kế hoạch va Dầu tư), rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư cho Nhả đầu tư,
xmặt khác tạo điều kiện để địa phương chủ đồng trong việc cấp phép, theo đối va
giảm sát việc triển khai thực hiện dự án
Tuy nhiên, việc phân cấp quản lý cho địa phương cũng dẫn đến một thực tẻ là tỉnh trạng cấp phép tràn lan, sai mục đích và không thế kiếm soát (như các dự án
trong lĩnh vực trông rừng, khai thắc chế biến khoáng sẵn, sân golf, bất động sản, ),
hơn nữa năng lực bộ máy địa plrrơng đôi khi còn yêu, việc sử dụng ngoại ngữ hạn
chế, không nắm vững các quy định về đầu tư có yếu tô nuớc ngoài như Piệp định thương mại WTO, các hiệp định song phương, da phương, các cam kết quốc tế, thiệp định khuyến khích báo hộ đầu tụ, đã dẫn đến nhiều hệ lụy mà không thể giải quyết dứt điển, dễ gây ra kiện tụng, tranh chấp quốc tế,
Mặt khác, trình dộ, năng lực của cản bộ quản lý trực tiếp tác động tới hoạt động của các doanh nghiệp FDI Trong nhiều trường hợp, đây còn là cơ quan trực tiếp hay gián tiếp ban hành các chính sách, chế độ vẻ quân lý hoạt động đầu tư tại các doanh nghiệp có vốn đâu tư nước ngoái Bói rự am hiểu của cán bộ quần
lý về ngành nghệ lĩnh vục mình quán ly sé anh hưởng trực tiếp tới khả năng năm
tất lình hình của họ với lnh vực đó, do đó sẽ ảnh hưởng trục tiếp lới việc cán bộ
quản lý đỏ có phân tích và đưa ra được những kết luận đứng đẫn hay không, có dự
thảo ra được những chính sách quản lý đứng đắn hay không? Thêm vào đó, phẩm
chất đạo đức của cán bộ quân lý sé quyết định việc họ có thực biện quân lý đúng
theo lương tâm trách nhiệm hay không
1.2.3.4 Theo dõi, kiếm tra, giảm sát và đánh giá các dự ín có vần đầu tư tục tiếp nước ngoài
a) Giam sát đầu tư đối với các dự án FDI là hoạt động theo đối thường xuyên, định kỳ theo kẻ hoạch hoặc đột xuất quá trinh đầu tư của du an FDI theo các quy định vẻ quản lý dầu tư nhằm đảm bão mục tiêu và hiệu quả của dư an
'Theo dõi dự án có vớn đầu tư nước ngoài đề cập nhật các thông tin liên quan
đến tỉnh hình thựo hiện đự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các
26
Trang 36'phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quan lý nhằm đảm bảo đự án đầu
tư thục hiện đúng mục liêu, đúng tiễn độ, bão đâm chất lượng và trong khuôn khô các nguồn lực đã được xác định
Kiểm tra du án nhằm kiếm tra việc chấp hành quy định vẻ quản ly dy án của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sói, yếu kém
về quản lý dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thấm quyền xử
lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định vẻ quản lý đụ án; giảm sát
việu xử lý vả el p hành các biện pháp xử lý ác vẫn dễ đã phái luện:
Đánh giá dự án nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chí tiêu cụ thể
số với quyết định dau tr du an hoặc liêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại
„một thời điểm nhất dịnh Đánh giá dự án dầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, dánh giá giữa ký, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất
b) Noi dung theo đối dự án đầu bể của cơ quan quân lý nhà rước về đầu tự
- Theo dõi tinh hình thực hiện chế độ báo cáo của Chủ dẫu tư,
- Tổng hợp tỉnh hình thực hiện đự án đầu từ;
- Tổng hợp tỉnh hình thực hiện các yêu câu về bão về môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoảng sản của các dự án đầu tư,
- Phân hỏi và xử lý kịp thời các vấn đề phat sinh theo thâm quyền:
- Theo đối việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Chủ đầu tư và
người cỏ thẩm quyền cấp Giầy chứng nhận đầu tư;
- Kịp thời báo cáo và đẻ xuất các phưrang án xử lý các khó khăn, vướng mắc,
cde van dé vurot quả thâm ọ
o) N6i dung, gidm sát, kiểm tra dy an dâu tư của cơ quan QLNN về dầu tử,
- Kiểm tra tiên độ thực hiện dự án:
- Kiểm Ira việc thực hiện cáo yêu cầu về bão vệ môi trường, sử dụng đất đai,
sử dụng tải nguyên khoáng sáu;
- Kiểm tra việc thục hiện các nội đưng quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư,
- Phát hiện và kiến nghị các cáp có thấm quyền xử lý kịp thời những khỏ khăn, vướng mắc và sai phạm trong quả trình thực hiện dự án, giám sát việc xũ lý vá chấp
hành các biện pháp xử lý các vân đẻ đã nhát hiện
27
Trang 37- Kiểm tra sự phù hợp của dự án với các quy hoạch liên quan;
- Kiểm tra việc chấp bánh các chính sách, chế độ quy định của Nhà nưốc, của gánh và địa phương áp dụng cho dự án;
Để thực hiện những nội dung trén, Co quan nha nude cé thấm quyền sẽ thực
hiện bằng cách lập các đoàn kiểm tra thực địa, hoặc yêu cầu báo cáo từ các doanh nghiệp Thông qua việc thanh tra, kiêm tra và giám sát, còn tạo ra nguồn thông tín phân hỏi từ đoanh nghiệp FDI để các cơ quan quân lý nhà nước có căn cử đánh giá
triệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cũ chế chính sách đã lưm hành
hơn trách nhiệm của lừng cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên ngành trong
hoạt động, giảm sắt các dự án dầu tư nước ngoài
1.2.4 Nguyên tắc QLINN về dự ân có vốn dầu tư trực tiếp nước ngoài
lên mỗi quan hệ biện chứng giữa sự lãnh đạo tập trang của nhả nước và
việc phát huy tôi đa sảng kiểu dong gop của các doanh nghiệp có vấn đầu tu tric tiếp mước ngoài vào cổng tác quần lý,
1.2.4.3 Nguyên tắc cụ thể, thiết thực và hiệu quả
Hoal déng đầu Lư trực liếp nước ngoài là hoại động phức tạp, kết quả của nó
là do cá quả trình xúc tiến, vận động mời gọi các nhà đầu tư cũng như các hành lang,
pháp lý bảo đảm cho các hoạt động này triển khai có hiệu quả Do đó, đòi hồi chủ
thể quan lý phải nắm thông tin chinh xác, cụ thể, nhanh chóng để dễ ra các biện pháp, xử lý, giải quyết đứng din, phủ hợp, cụ thể, thiết thực và kịp thời
1.2.4.4 Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
28
Trang 38Phan cấp quản lý nhà mưóc về đầu tư trục tiếp nước ngoài phải bão đăm tương,
ứng giữa nhiệm vụ, thâm quyên, trách nhiệm, nguồn lực tài chính, nhân sự và các
điều kiện cần thiết để thực hiện được các nhiệm vụ được giao
Xác định cu thé nhiệm vụ, thấm quyên, trách nhiệm của các Bộ, của Úy ban
uhin din các cấp đối với các hoại động đầu tư trực tiếp nước ngoài, đồng thời bảo đảm phát huy tính chủ động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị trong việc quyết định và thực hiện nhiệm vụ được phân céng, phan cap
1.2.5 Tiêu chí đánh giá quản lý nhả nước về các du án có vẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Để đánh giá quản lý nhà nước về các dự án có vốn đầu Lư trực tiếp nước trguải,
tác giả xác định một số tiêu chí dánh giá cơ bân trên cơ sở xác dịnh mức dộ hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhả nước ở các khía cạnh như hoàn thành mục tiểu, tuân thủ nguyên tắc quân lý nhà nước, thực hiện đây đủ các nội dung quận lý nhà nước
1.2.5.1 Tiêu chỉ phù hợp
Sự phù hợp các quy định của pháp luật (cơ chế, chính sách, quy hoạch), cơ cầu
tế chức, nguồn nhân lực, nguồn lực đầu tư, công tác thanh tra, kiếm tra có thie sir tạo điều kiện phát triển hoạt động của các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
và mục tiêu thu hút, quản lý và sử dung nguằn vốn từ các dự án cỏ vấn đầu tư trực
tiêp nước ngoài có phù hợp với mục tiểu phát triển kinh tê - xã hội
1
2.7ïêu chỉ hiệu lực
TIiệu lực thể hiện mối tương quan giữa kết quả vả mục tiêu Thể hiện năng hye
của bộ máy quản lý nhà nuốc trong các hoại động quên lý đạt được các mục liên của quản lý, Biểu hiện của hiệu lực là hiệu năng của các vẫn bản chỉ dạo điểu hành
(khả năng ảnh hưởng đến các đối tượng và việc chap hành nghiêm chỉnh của đối
tượng đổi với các quy dinh, vin bản quâu lý nhà nước), tìm ra giải pháp xử lý
vướng, mắc thiết thực, sự tuần thú luật pháp và chấp hành mệnh lệnh cấp trên, sự phải hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thẳng TIiện lực thể hiện được vai
trò quản lý của bộ máy nhả nước và huy dộng sự tham gia của các chủ thể liên quan
trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.3.5.3 Tiêu chí hiệu quả
29
Trang 39Tây là tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá công táo quản lý nhà nước về các đự án
có vẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài Về cơ bản, hiệu quả công tác quan ly nha nước đổi với các dự án có yên đầu tư trực tiếp nước ngoải được đánh giá thông qua hiệu
qua vến đâu tư nước ngoài tại địa phương Việc đánh giá đựa trên các chỉ tiêu có
tính định lượng như Giá trị gia tăng của khu vực FDI, múc độ đóng góp của khu
vực FDI vảo tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động của khu vực FDI, tổng thu
ngân sách từ các DN FDI, số lao động việc lâm trong khu vực FDI, dang góp vào
chuyển dịch co cầu kinh tế, ngoài ra còn được đánh giả thông qua việc sử dụng
công nghệ sử dụng tiên tiến không gây ánh hưởng mỗi trường, việc chấp hành, tuân
hễ hiện QLNN tạo ra được những ãnh hướng tích cực lâu dai theo thời gian
và đảm bão sự cân bằng lợi ích giữa các bên liên quan trong các hoạt động thu hút,
quân lý vá sử dụng vẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài Phía các cơ quan nhà nước đâm
báo được các mục tiêu quản lý, cón phía các doanh nghiệp EDI đạt được mục tiêu
thiệu quả trong việc sử dụng đồng vấn hỗ ra
Mỗi địa phương là mội tê bảo của một quốc gia Do đó, việc thu hút, quân lý các dự án FDI tại địa phương không thể tách rời mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
của cả nước mà côn được đặt ra với tư cách là một mắt xích quan trọng trong hệ
thống màục tiên phái tiền của quốc gia Mục tiêu của quốc gia có đạt được hay
không phụ thuộc rất nhiễu vào sự phát triển của từng địa phương Đề dành giá dược hiệu quả quản lý nhà nước của địa phương về các dự án EDI thường được xem xét trên một số khia cạnh cụ thế
- Việc thu hút, quản lý các dự án EĐI phải dựa trên ba trụ cột của sự phát triển, của địa phương đó là: phát triển về kinh tế, ôn định xã hội và bảo vệ môi trường
- Các dư án FDI có biêu quả phải phát huy được tiểm năng, lợi thế của dia phương và phủ hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói
riêng và của quốc gia nói chưng Mỗi địa phương đẻu có những tiểm năng, lợi thệ
30
Trang 40khác nhau Do đó, mỗi địa phương lại có định hướng, mục tiều phát triển khác nhau
tủy thuốc vào những lợi thế và liểm nắng ấy,
- Việc triển khai các dự án I'D1 đâm bảo sự hải hỏa vẻ lợi ích theo hướng cùng,
có lợi giữa nhà đầu tư nước ngoài và địa phương
- Các dự án FDI cần phải có định hướng dẫn đất của Nhà nước; ý thức chấp thành pháp luật của các đoanh nghiệp FDI; su tham gia tích cực của cộng đồng dan
cư và các tổ chức xã hội
- Việc tha hit, quam lý các dự án FDI phải gắn với mục tiêu phát triển bên vững của cá nước và gắn với xu hướng tất yếu trong tiễn trình phát triển chung cửa
thể giới đương đại
1.2.6 Kinh nghiệm của một số địa phương trong quản lý nhà nưức về dự
am có vẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.6.1 Quảng Ninh
Là một tỉnh nằm ở phía Đông Bắc của Việt Nam, Quang Ninh cỏ nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư như: Có vị trí địa chiến lược vẻ chính trị, kinh tế, quân sự và
đối ngoại, nằm trong khu vực hợp tác “Hai hành lang, một vành đai" kinh tế Việt-
‘Trang, hop tác liên vùng Vịnh Bắc Bộ mở rộng, câu nổi ASHAN-Irung Quốc,
TIảnh lang kinh tế Nam Ninh-Singapore; nguồn tải nguyên khoáng sản phong phú,
đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chải lượng cao mà nhiều lĩnh, thành phố trong cá nước không có được như: than đá, cao lanh tấn mài, đất sét, cát thúy tỉnh, đa vôi, có tài nguyên du lich đặc sắc vào bậc nhất của cả nước với nhiễu bãi
didn đẹp nồi tiếng Đặc biệt có Vĩnh Ha Long 2 lan được ƯNESCO công nhận là Di
sản thiên nhiền thê giới, là Kỳ quan thiên nhiên mới của thẻ giới;
Hiện Quảng Ninh có 94 dự án FDI còn hiệu lực với tống sổ vớn đăng ky 1a 4.539,5 triệu USD, vốn thực hiện là 3.212,7 triệu USD Để thực hiện tốt chức năng quân lý nhà mước đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bản,
Quảng Ninh đã thục hiện những giải pháp sau đây:
- Ban hành quy dịnh về trình tự thủ tục hảnh chính trong lĩnh vực đầu tư, gộp
08 quyết định trước đây, tạo sự động bộ, thống nhất về hỗ sơ, thủ tục hành chỉnh,
31