1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích và Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex

140 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng số 1 vinaconex
Tác giả Nguyễn Xuân Thọ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đại Thắng
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 10,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một doanh nghiệp nhà nước mới chuyển sang cổ phần hoá một thời gian với việc phát huy những lợi thế, thành quả đã có cùng với việc thích ứng cơ chế một cách nhanh chóng, từng bước tạ

Trang 1

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG SỐ 1- VINACONEX

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH:QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN TS.NGUYEN DAI THANG

Hà Nội - 2008

Trang 2

Khoa kinh tế & Quan ly - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

LOI CAM ON

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học, Khoa

Kinh tế & Quản lý cũng các thấy cô giáo Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện

để tài nghiên cứu này

Đặc biệt, xin được trân trọng và cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo - Tiến sỹ

Nguyễn Đại Thắng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu để xây dựng và hoàn thiện để tãi

Xin dược cảm ơn Ban lãnh đạo, các phồng ban chuyên môn, các đơn vị

sân xuất của Công ty cổ phần xây đựng số l- VINACONEX cũng như các

doanh nghiệp bạn đã cung cấp tài liệu và tạo diều kiện giúp dỡ tôi trong quá

trình thực hiện để tài

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ,

động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học lập và thực hiện đề lài tối nghiệp

Mặc đồ tác giả đã có nhiều cố gắng, song bán luận văn này khó tránh

khổi những hạn chế, khiếm khuyết nhất định; kính mong nhận được sự chỉ

bảo, đồng góp chân thành của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp

để để tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày — thâng 1Ô năm 2009

Người thực hiện

Nguyễn Xuân Thọ — Luận văn thạc sỹ QTKD

Trang 3

LOT CAM DOAN

Tôi xin cam đoan:

~ Dễ tải tốt nghiệp này là do tôi tự xây dựng và hoàn thiện dưới sự hướng

dẫn của thầy giáo T5 Nguyễn Dại Thắng

~ Các số liệu sử dụng trong dễ tài hoàn toàn trung thực với thực tế, các

tài liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

jià Nội, ngàp tháng 10 năm 2009

Học viên

Nguyễn Xuân Thọ

Trang 4

Khoa Kinh tê & Quản lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007 - 2009

DANH MUC CAC BANG BIEU

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây của Vinaconex!

Bảng 2.2: Bảng so sánh tỷ trọng giữa các lĩnh vực KD trong 2 năm gần đây

Bảng 2.3: Bảng liệt kê trang thiết bị xây lắp chính của công ty Vinaconexl

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của công ty VinaconexI

Bang 2.5: Bảng cân đối kế toán các năm 2007, 2008 của công ty Vinaconexl Bảng 2.6: Giá trị tổng sản lượng của VINACONEX các năm 2007, 2008

Bảng 2.7: Giá trị tổng sản lượng của ngành xây dựng các năm 2007, 2008

Bang 2.8: Giá trị tổng sản lượng của Vinaconex | nam 2007, 2008

Bảng 2.9: Bảng liệt kê trang thiết bị xây lắp chính của công ty Vinaconex3

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của công ty Vinaconex3

Bảng 2.11: Kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây của Vinaconex 3

Bảng 2.12: Bảng cân đối kế toán các nãm 2007, 2008 của công ty Vinaconex3

Bảng 2.13: Bảng liệt kê trang thiết bị xây lắp chính của công ty Phục Hưng

Bảng 2.14: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động của công ty Phục Hưng

Bảng 2.15:Kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây của công ty Phục Hưng Bảng 2.16: Bảng cân đối kế toán các năm 2007.2008 của công ty Phục Hưng

Bang 2.17: Kết quả thực hiện của các công ty năm 2007-2008

Bảng 2.18: Giá trị SXKD và thị phần ngành xây dựng năm 2007, 2008

Bảng 2.19: Giá trị SXKD và thị phần của Vinaconex 1 với các đối thủ

Bảng 2.20: Bảng tổng hợp, so sánh công cụ cạnh tranh giữa các công ty

Bảng 2.21: Bảng tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh giữa các công ty

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu chính của công ty đến năm 2015

Bảng 3.2: Kế hoạch đầu tư, mua sắm mới trang thiết bị xây lắp

Bảng 3.3: Kế hoạch tuyển dụng nhân sự cho năm 2009, 2010

DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ

Hình I.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

Hình 2.1: Mô hình tổ chức Công ty cổ phần xây dựng số I-VINACONEX

Hình 2.2: Thị phần giá trị SXKD của ngành xây dựng năm 2008

Hình 2.3: Mô hình tổ chức Công ty cổ phần xây dựng số 3-VINACONEX

Hình 2.4: Mô hình tổ chức Công ty cổ phần Constrexim Phục Hưng

Hình 2.5: phần giá trị SXKD của ngành xây dựng năm 2007

Hình 2.6: Thị phần giá trị SXKD của ngành xây dựng năm 2008

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn để tài

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của dé tai

4 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp

1,1-Tổng quan về cạnh Lranh và năng siực cạnh tranh của DN

1.1.1- Khái niệm cạnh tranh Irong kỉnh tế

1.1.2- Vai trồ của cạnh tranh trong kinh tế

1.1.3- Phân loại cạnh tranh trong hoạt động ki kinh tế

1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm của doanh b nghiệ

1.1.5- Các phương thức (công cụ) cạnh tranh trong kinh doanh

1.1.6 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 16

1.2 - Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sete LB

2.1-Thực chất và mục đích của phân tích năng lực cạnh tranh 18

1.2.2-N@i dimg va tink uf phan tich nang Iye canh tranh sec, TỂ

1.2.2.1-Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 18

Phân tích môi trường ngành sẻ

Phán tích môi trường nội bộ khi see BS

2- lĩnh chỉ tiêu kết quả cạnh tranh

122

1.2.2.3-Phân tích các công cụ cạnh tranh

1.2.2.+Phân tích năng lực cạnh tranh

- Tóm tắt chương T

CHƯƠNG TI- Phân tích năng lực cạnh tranh của Congty ty cổ phần xây

dựng số 1 - VINACONEX

2.1- Giới thiệu Công ty cố phần xây dựng số 1 - VINACONEX

2.1.1- Tổng quan về Công Ly cổ phân xây dựng số I - VINACONEX 29

Trang 6

Khoa kinh tế & Quản lý - Trường ĐIBK Hà Nội Khoá 2007-2009

2.1.1.3- Cơ cấu tổ chức bộ máy ee SL

2.1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006-2008

2- Phân tích kết quả hoạt động trong lĩnh vực xy lấp của Công ty 38

2.1.2.2- Phân tích thực trạng công nghệ và cơ sở vật chat kỹ thuật, trang thiết bị

2.1.2.3- Phân tích thực trạng lực lượng lao động 46

2.1.2.4 Phân tích nang lực quản lý 49

2.1.2.3-Phân tích năng lực tài chính 50

2.1.2.6-Phân tích thương hiệu công ty see 53

2.1.2.7- Đảnh giá chung vé két qua hoat déng trong lĩnh vực xây tp của công ty

trong những năm gần đây

2.2- Phân tích môi trường ngành

2.2.1- Phân tích khách hàng

2.2.2 Phân tích dối thủ cạnh tranh

2.2.2.1- Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX se Ôđ

2.2.2.2- Công ty cổ phần đâu tư XD & XNK Constrexin Phục Hưng 78

2.3- Phân tích năng lực cạnh tranh

2.3.1- Phân tích các chỉ tiêu kết quả cạnh tranh

2.3.2- Phân tích các công cụ cạnh tranh

2.3.3- Phân tích năng lực cạnh tranh

- Tom tat chương II

3.2- Một số giãi pháp nhằm năng cao năng lực cạnh íranh của công fy cổ

3.1- Định hướng phát triển cũa Công Ly trong thồi gian tới

3.1.1- Các căn cứ hình thành định hướng phát triển của công ty

3.1.2- Định hướng của công ty

3.2.1.3- Kế hoạch thực hiện giải phấp: „ 11]

Nguyễn Xuân Thọ— Luận văn thạo sỹ QTKD

Trang 7

3.2.1.4- Kết quả của giải phải,

3.2.2 Nang cao năng lực quản trị điều hành

3.2.3.1- Cơ sở của giải phán:

3.2.3.2- Nội dung giải pháp:

3.2.3.3- Các biện pháp để thực hiện

3.2.3.4- Kết quả của giải pháp

3.2.3 Dao tao, béi đưỡng và phát triển nguồn nhân lực

Trang 8

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

PHAN MO

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế của Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục đà phát triển ấn tượng

trong khí quá trình đô thị hoá được đẩy nhanh hơn bao giờ hết, vì vậy nhu cầu

về xây dựng nói chung sẽ tiếp tục xu hướng tang

Ngành xây dựng luôn đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia Ở Việt Nam, vai trò của ngành xây dựng còn đặc biệt quan trọng vì đất nước đang tiến hành công cuộc công,

nghiệp hoá, hiện đại hoá Do vậy, việc phát triển của các doanh nghiệp trong

ngành xây dựng để đáp ứng nhiệm vụ trong qúa trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước là một yêu cầu cấp bách

Là một doanh nghiệp nhà nước mới chuyển sang cổ phần hoá một thời

gian với việc phát huy những lợi thế, thành quả đã có cùng với việc thích ứng

cơ chế một cách nhanh chóng, từng bước tạo lập và nâng cao khả năng cạnh

tranh của mình trên thương trường; sản phẩm, dịch vụ của công ty đã được nhiều khách hàng biết đến và lựa chọn Tuy nhiên, do mức độ cạnh tranh trong ngành xây dựng khá khốc liệt, Công ty cổ phẩn xây dựng số I-

VINACONEX sẽ phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh; bởi vậy

những gì đã đạt được của công ty sẽ luôn bi de doa trong tương lai, do đó việc

nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phẩn xây dựng số I-

VINACONEX là một tất yếu

Để có thể tiếp tục giữ vững và phát huy những thành quả đã đạt được,

Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX rất cần thiết phải có các nhóm

giải pháp nhằm duy trì và gia tăng thị phần, chiếm lĩnh thị trường Xuất phát

từ tình hình thực tiễn và thực trạng cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng

số I - VINACONEX, luận van " Phân tích và đẻ xuất một số giải pháp nhàm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng số I -

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang I

Trang 9

VINACONEX ” được tác giả lựa chọn thực hiện là một trong những nhóm giải pháp phục vụ mục tiêu trên

2 Mục đích nghiên cứu

Trén cơ sở các lý luận cơ bản về cạnh tranh, kết hợp với nghiên cứu thực

tiễn, phân tích đánh giá thực trạng và xu hướng cạnh tranh của Công ty cổ

phần xây dựng số l - VINACONEX, để tài để xuất một số giải pháp nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phẩn xây dung sé | - VINACONEX trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Với tính đa dạng và phức tạp của đề tài, luận văn chỉ tập trung nghiên

cứu về lý luận cạnh tranh, phân tích các vấn để liên quan tới năng lực cạnh

tranh trên thị trường xây dựng của Công ty cổ phẩn xây dựng số I- VINACONEX, đồng thời đưa ra các giải pháp chủ yếu, mang tính chiến lược,

định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng

số 1 - VINACONEX trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm:

~ Phương pháp nghiên cứu hệ thống tài liệu lý luận liên quan cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm xây

dựng nói riêng

~ Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp số liệu thực tế

- Phương pháp hệ thống, nghiên cứu toàn diện công tác sản xuất kinh

doanh sản phẩm xây dựng

§ Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, cấu trúc của

luận văn gồm 3 chương, bao gồm:

Chương [: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp

Trang 10

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

Chương 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng số I-

VINACONEX

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX

Trang 11

CHUONG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TỒNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP

1,1.1 Khái niệm cạnh tranh trong kinh tế

Cạnh tranh là gì ? Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống

còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những

thứ khác,

"Theo từ điển Tiếng Việt thì cạnh tranh có nghĩa là “Cố gắng giành phần

hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm

những lợi ích như nhau”

“Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như

lĩnh vực kinh tế, thương mại, luật, chính trị, thể thao Cạnh tranh có thể là giữa

hai hay nhiều lực lượng, hệ thống, cá nhân, nhóm, loài, tuỳ theo nội dung mà

thuật ngữ này được sử dụng

Cạnh tranh trong hoạt động kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh

tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương đối

trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hoá để có thể thu được nhiều lợi

ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau

hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hoá với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được giá thấp

Cạnh tranh trong kinh tế thực chất là cuộc cạnh tranh về nhân lực, vật lực và tài lực nhưng bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều bị hạn chế trong

những nguồn này Trong tình hình như vậy, phải sử dụng nguồn vốn như thế

nào để có hiệu quả nhất - đây là một trong những điểm mấu chốt để cạnh

tranh thắng lợi Doanh nghiệp thành công thật sự thì quy mô sự nghiệp của họ

Trang 12

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

nắm chắc được Như vậy bảo đảm tập trung ưu thế, đột phá trọng điểm, thúc

đẩy toàn cục

Theo quan điểm của Philip Kotler, một nhà Marketing nổi tiếng “ Cạnh

tranh theo kiểu mới không phải là cạnh tranh với nhau về cái mà các công ty

làm ra tại nhà máy của mình mà về cái mà họ hoàn chỉnh cho sản phẩm của

mình dưới hình thức bao gói, dịch vụ, quảng cáo, tư vấn cho khách hàng, tài

trợ, những đặc điểm giao hàng, dịch vụ lưu kho và những thứ khác được mọi

người quý trong “ (Marketing can ban, Philip Kotler)

Với các quan niệm như trên, phạm trù cạnh tranh trong kinh tế được

hiểu “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của

mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như

các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”

Ngày nay, khi sản xuất hàng hoá phát triển thì cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và khốc liệt Trong quá trình ấy, một mặt sản xuất

hàng hoá với quy luật cạnh tranh sẽ lần lượt gạt khỏi thị trường những doanh

nghiệp không có chiến lược cạnh tranh thích hợp, sản xuất kinh doanh kém

hiệu quả Nhưng mặt khác, những ai biết nắm lấy vũ khí cạnh tranh, dám chấp

nhận tiến tới vũ đài của cạnh tranh thì sẽ giành chiến thắng

“Tóm lại: Cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường Sự cạnh tranh sẽ làm cho

giá cả của các dịch vụ hình thành phù hợp với giá trị thị trường Giá trị thị

trường là do điều kiện kinh doanh trung bình chiếm địa vị thống trị quyết

định, do đó các doanh nghiệp có giá trị cá biệt của các dịch vụ nhỏ hơn giá trị

thị trường của các dịch vụ đó sẽ có lợi thế cạnh tranh và ngược lại sẽ gập khó

khăn Cạnh tranh sẽ diễn ra trên nhiều mặt, không chỉ cạnh tranh trên lĩnh vực

Trang 13

gid cả mà cồn có thể cạnh tranh bằng các hình thức khác như: chất lượng dịch

vụ, quảng cáo

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong kinh tế

Cạnh tranh như chúng ta đã biết là linh hồn của nền kinh tế, là cái sàng

để lựa chọn và đào thải doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao khả nãng cạnh tranh trong các doanh nghiệp có vai trd to lớn đối với nền kinh tế

Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hoá nói riêng,

trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển góp

phần vào sự phát triển kinh tế

Đối với doanh nghiệp

~ Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh được coi như mảnh đất sinh

tồn đối với mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp nào cũng muốn tổn tại và phát

triển Vì vậy, cạnh tranh tác động đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

~ Cạnh tranh là động lực phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh

nghiệp tìm tồi sáng tạo những cái mới, đổi mới trang thiết bị máy móc, công

nghệ quản lý

~ Cạnh tranh đem lại cho các doanh nghiệp vị thế, danh tiếng thông qua những gì họ thể hiện được trong quá trình cạnh tranh

~ Cạnh tranh tạo dựng một môi trường việc làm đoàn kết, hữu nghị

Đối với người tiêu dùng

- Cạnh tranh và nâng cao khả nâng cạnh tranh đem lại cho người tiêu dùng những hàng hoá dịch vụ tốt hơn, rẻ hơn, đẹp hơn

~ Cạnh tranh mang lại hàng hoá đa dạng và phong phú, đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của người mua

Đối với nên kinh tế quốc dân

~ Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của các

thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường

Trang 14

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

- Canh tranh là điểu kiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất,

nâng cao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân

- Cạnh tranh giúp cho các doanh nghiệp sử dụng tối ưu các nguồn lực

khan hiếm của xã hội

~ Cạnh tranh là cái nôi sản sinh ra những nhà kinh doanh nổi tiếng

“Tuy nhiên, bên cạnh những vai trò to lớn của cạnh tranh và việc nâng

cao khả năng cạnh tranh trong các doanh nghiệp sẽ mang lại lợi ích cho xã hội

song cũng phải thừa nhận rằng cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không

mong muốn về mật xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện

sở hữu của cải, phân hoá mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của Nhà nước

1.1.3 Phân loại cạnh tranh trong hoạt động kinh tế:

“Trong hoạt động kinh tế có nhiều loại cạnh tranh khác nhau Tuỳ theo

tiêu thức phân loại khác nhau để phân loại cạnh tranh phục vụ cho mục đích

nghiên cứu khác nhau

1,1.3.1 Theo cấp độ cạnh tranh, người ta chia:

~ Cạnh tranh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương

~ Cạnh tranh giữa các ngành

~ Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành

“Trong phạm vi nghiên cứu của để tài chỉ để cập đến cạnh tranh giữa các

doanh nghiệp trong ngành

1.1.3.2 Theo góc các chủ thể tham gia vào thị trường, người ta chia:

~ Cạnh tranh giữa các người bán và người mua

- Cạnh tranh giữa các người bán

~ Cạnh tranh giữa các người mua

“Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ đề cập đến cạnh tranh giữa các

người bán

Trang 15

1.1.3.3 Theo tính chất của cạnh tranh giữa các người bán trong một

ngành, chia thành:

~ Cạnh tranh hoàn hảo

~ Cạnh tranh mang tính độc quyền

Đối tượng nghiên cứu của để tài là cạnh tranh mang tính độc quyền

1.1.3.4 Theo đối tượng sản phẩm dịch vụ, chia thành:

~ Cạnh tranh sản phẩm dịch vụ đơn nhất

~ Cạnh tranh dịch vụ sản phẩm hỗn hợp (nhiều loại sản phẩm dịch vụ)

“Trong phạm vị nghiên cứu của đẻ tài chỉ xét đến cạnh tranh sản phẩm,

dịch vụ đơn nhất

“Tóm lại: Phạm vi nghiên cứu của đẻ tài là nghiên cứu cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ở góc độ người bán của sản phẩm/doanh nghiệp trong thị

trường cạnh tranh mang tính độc quyền

1.1.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm của doạnh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm của một doanh nghiệp

được thể hiện bằng số liệu thị phần của doanh nghiệp đó Thị phần của doanh

nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

~ Thị phần sản phẩm của doanh nghiệp: Là phần tram về số lượng hoặc

giá trị hàng hoá của doanh nghiệp đã bán ra so với tổng số lượng hoặc tổng

giá trị của tất cả các hàng hoá cùng loại đã bán trên thị trường

Số lượng sản phẩm ( doanh thu, sản lượng) của doanh nghiệp

‘Tal :Z me- (96)

Số lượng sản phẩm ( doanh thu, sản lượng) của toàn thị trường

~ Thị phần so với đối thủ cạnh tranh: Là phần trãm về số lượng hoặc giá

trị hàng hoá của doanh nghiệp đã bán ra so với số lượng hoặc giá trị của hàng hoá cùng loại của đối thủ cạnh tranh đã bán trên thị trường

Trang 16

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

Số lượng sản phẩm (doanh thu, sản lượng) của doanh nghiệp

Số lượng sản phẩm ( doanh thu, sản lượng) của đối thủ

~ Chênh lệch thị phần ( chỉ tiêu tăng trưởng thị phần): Là chỉ tiêu đánh

giá sự tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp của năm sau so với năm trước

được đánh giá bằng việc so sánh hiệu số thị phần của năm sau so với năm

trước,

“Tăng trưởng thi phần = Thị phần nãm sau - Thị phần nãm trước

“Thị phần của doanh nghiệp cao hay thấp tuỳ thuộc vào các phương thức (công cụ) cạnh tranh

1,1,5, Các phương thức ( công cụ ) cạnh tranh trong kinh doanh

11

Cạnh tranh bàng sản phẩm:

Nếu doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập

trung toàn bộ chiến lược về sản phẩm làm cho sản phẩm thích ứng nhanh chóng với thị trường Nghiên cứu sản phẩm thực chất là tìm hiểu thái độ chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp Mỗi sản phẩm được

coi là lời giải đáp của doanh nghiệp cho một nhu cầu đã được tìm thấy trên thị trường và là một lời hứa hẹn đối với người mua Người mua thường quan niệm sản phẩm hàng hoá là của cải vật chất hay dịch vụ mà họ mua để thoả mãn nhu cầu của mình Để đáp ứng cầu thị trường ngày càng biến động nhanh

chóng theo hướng đa dạng hơn, phong phú hơn, cao cấp hơn và độc đáo hơn,

doanh nghiệp có thể chọn theo các hướng:

* Đa dạng hóa sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm thực chất là mở rộng hợp lý

danh mục sản phẩm tạo nên một cơ cấu cố hiệu quả cho doanh nghiệp Bởi vì

nhu cầu thị trường rất đa dạng phong phú, đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường qua đó doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận

Mặt khác trong điều kiện cạnh tranh ngày nay càng trở nên quyết liệt thì đa

dạng hoá sản phẩm là một biện pháp nhằm phân tán rủi ro trong sản xuất kinh doanh

Trang 17

“Thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm theo hai hướng:

Da dạng hoá đồng tâm: là hướng phát triển đa dạng sản phẩm trên nền

của sản phẩm chuyên môn hoá, xoay quanh sản phẩm chuyên môn hoá Doanh nghiệp dựa vào năng lực sản xuất hiện có như vốn, công nghệ, con

người và nhu cầu thị trường để thực hiện chiến lược đa dạng hoá đồng tâm

Da dang hoá kết khối: là hình thức phát triển đa dạng các lĩnh vực kinh

doanh có các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật khác nhau trong một doanh nghiệp Chiến lược này phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, đa ngành nghề

các tập đoàn kinh tế đa quốc gia

* Khác biệt hóa sản phẩm: Khác biệt hoá sản phẩm là tạo ra các đặc điểm

riêng biệt độc đáo được thừa nhận trong toàn ngành có thể là các đặc tính

riêng của sản phẩm, sự điển hình về thiết kế, danh tiếng sản phẩm hay sự khác

biệt về công nghệ sản xuất

11 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm, đáp ứng vai trò và phù hợp với tên gọi của sản phẩm Chất lượng sản phẩm là một chỉ

tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau như: tính chất cơ lý hoá, hình

dang, mau sac, bao bì, Các chỉ tiêu này có những đặc trưng riêng đối với

từng loại sản phẩm Nâng cao chất lượng sản phẩm là một qui luật bất buộc

trong nền kinh tế thị trường, là vũ khí cạnh tranh quan trọng nhất và là vấn đề

sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

Chất lượng sản phẩm được hình thành trong suốt quá trình sản xuất từ khâu thiết kế đến khâu nghiên cứu, thí nghiệm, sản xuất, bán hàng và các

khâu hậu mãi sau khi bán hàng Do vậy, muốn nâng cao chất lượng sản

phẩm, một mặt phải nâng cao chất lượng tại các khâu cuả sản xuất, mặt khác

phải coi trọng việc kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng các thiết bị máy móc

cũng như bằng kinh nghiệm thực tiễn của các nhân viên phụ trách về kỹ thuật

Chất lượng sản phẩm được đánh giá qua các tiêu chuẩn định tính và

định lượng cụ thể như sau:

~ Các chỉ tiêu sử dụng như: độ bên, độ an toàn, sự tiện ích

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang I0

Trang 18

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

~ Các chỉ tiêu kỹ thuật: kích thước, trọng lượng, tinh chất cơ lý hoá,

~ Các chỉ tiêu thẩm mỹ: hình dáng, màu sắc, mẫu mốt,

Ngoài ra, chất lượng sản phẩm còn phải được coi trọng ở các khâu hậu

mãi sau khi bán hàng đặc biệt là dịch vụ bảo hành

* Quan niệm về chất lượng trong cạnh tranh

Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì quan niệm về chất lượng sản phẩm được thay đổi, chất lượng sản phẩm không chỉ được hiểu là phải thật tốt, thật bền, thật đẹp mà còn được hiểu chất lượng sản phẩm phải do khách

hàng qui định Đây là một quan niệm rất mới và cũng là hệ quả tất yếu của

quá trình cạnh tranh gay gắt để giành giật khách hàng giữa các doanh nghiệp

Về mặt lý luận, quản lý chất lượng sản phẩm là nhân tố chủ quan còn sự đánh

giá của người mua là nhân tố khách quan Do vậy qui luật khách quan sẽ có

tác động chỉ phối tới nhân tố chủ quan của doanh nghiệp Quan điểm này đã

đưa các doanh nghiệp tiếp cận gần hơn tới thị trường và nâng cao chất lượng

của sản phẩm đồng nghĩa với việc nâng cao sức cạnh tranh, bởi vì nhờ nâng

cao chất lượng sản phẩm nên bán được nhiều hơn, có uy tín cao hơn và tạo cơ

hội để mở rộng thị trường, tăng thị phần

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng hàng đầu của cạnh tranh và yếu tố này rất năng động thay đổi theo nhu cầu của thị trường, của từng khu

vực thị trường khác nhau và cho từng nhóm đối tượng khác nhau

Chữ tín của sản phẩm quyết định chữ tín của doanh nghiệp (thương

hiệu) và tạo lợi thế có tính quyết định trong cạnh tranh Do đó để tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến chất

lượng sản phẩm Theo quan điểm của triết học Mác: “ Chất lượng sản phẩm là

mức độ, là thước đo biểu thị giá trị sử dụng của nó”

“Theo tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (ISO): “ Chat lượng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu, những đặc trưng kinh tế kỹ thuật của nó, thể

hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với

công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn” Nói tới chất lượng

là phải xem xét sản phẩm thoả mãn đến mức độ nào nhu cầu của khách hàng

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang II

Trang 19

1.1.5.3 Canh tranh bang gia ca san pham

Giá cả với tư cách là công cụ cạnh tranh của các nhà sản xuất được hiểu

là số tiền mà người bán dự kiến nhận được của người mua thông qua trao đổi

hàng hoá, dịch vụ trên thị trường Giá cả được hình thành là do chỉ phí, nhu

cầu của thị trường và do chính sách của các doanh nghiệp quyết định Giá cả

có vai trò rất quan trọng, là khâu cuối cùng thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Giá cả quyết định việc mua hàng hoá hay không của người tiêu dùng, mặt khác nó còn quyết định tình hình biến động của thị

trường Thông qua giá cả, các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự tồn tại, sức chịu đựng cũng như khả năng cạnh tranh của mình trên thương trường

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả của các doanh nghiệp:

* Các nhân tố chủ quan có thể kiểm soát được gồm:

Chi phí sản xuất là các chỉ phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh

doanh như chỉ phí về nguyên vật liệu, chí phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản

xuất chung, chỉ phí quản lý doanh nghiệp,

Chi phí bán hàng và phân phối là khoản tiền phải chỉ ra cho các dịch vụ bán hàng, bảo hành, vận tải và các chỉ phí khác liên quan Trong nền kinh tế

thị trường, chi phí này có xu hướng ngày càng tăng lén

Chỉ phí về yếm trợ, xúc tiến bán hàng: Bao gồm các chí phí vẻ triển

lãm, quảng cáo sản phẩm và xúc tiến bán hàng

Các mức thuế đối với doanh nghiệp và mức lợi nhuận cần phải có

Mối quan hệ giữa bốn yếu tố trên với giá cả được thể hiện qua công thức sau: Giá cả = Chỉ phí các loại + Thuế + Lợi nhuận

* Các nhân tố khách quan gồm:

Quan hệ cung - cầu: Sự biến động về cung, cầu sẽ làm thay đổi về giá

cả Nếu như cầu tăng, cung giảm thì giá cả sẽ tăng và ngược lại

“Tương quan của các lực lượng cạnh tranh trên thị trường: Cạnh tranh có

ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả vì cạnh tranh trên thị trường không chỉ diễn ra

Trang 20

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

giữa các nhà sản xuất mà còn diễn ra giữa những người tiêu thụ với nhau

Cạnh tranh càng gay gắt thì giá càng giảm

Sự điều tiết của Nhà nước: Đối với một số doanh nghiệp mà giá cả của

nó có ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp khác và của nền kinh tế

(điện, nước, xăng dầu, bưu chính viễn thông, ), Nhà nước quản lý giá cả

thông qua việc quy định các mức giá cụ thể hoặc mức giá trần Điều này đã

làm giảm phần nào tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Các chính sách định giá mà doanh nghiệp có thể áp dụng:

+ Chính sách định giá thấp: Là chính sách định giá thấp hơn giá thị

trường nhằm mang lại lợi ích lâu dài, để thu hút người tiêu dùng về phía mình,

đánh đổ các đối thủ cạnh tranh hoặc duy trì sản xuất chờ thời cơ Với chính

sách này đồi hỏi đỏi doanh nghiệp phải có tiểm lực về tài chính, phải tính toán

chính xác mỗi tình huống và mọi rủi ro có thể xảy ra ấp dụng đối với sản phẩm thuộc loại dễ thu hút khách hàng, phù hợp với tập quán và thói quen

người tiêu dùng; có khả năng sản xuất ra sản phẩm với nguồn dự trữ tiềm tầng cho phép doanh nghiệp giảm chỉ phí sản xuất kinh doanh

+ Chính sách định giá ngang thị trường: Là chính sách định giá với giá

bán sản phẩm xung quanh mức giá bán trên thị trường, áp dụng khi thị trường của doanh nghiệp là thị trường cạnh tranh hoàn hảo

+ Chính sách định giá cao: Là chính sách định giá với giá bán sản phẩm cao hơn mức giá trên thị trường nhằm thu hút một bộ phận khách hàng cao

cấp áp dụng phổ biến với các doanh nghiệp sản xuất nắm độc quyền về mặt

kỹ thuật, công nghệ hoặc sản phẩm đối với thị trường và sản phẩm có sức thu

hút mạnh với người tiêu dùng

+ Chính sách định giá phân biệt: Đây là chính sách định giá mà các nhà

kinh doanh sản phẩm dịch vụ thường ấp dụng Cùng với một sản phẩm nhưng lại bán ra với nhiều mức giá khác nhau và được phân biệt với các tiêu thức

khác nhau như: Phân biệt theo lượng mua: Người mua nhiều phải được hưởng

chính sách ưu đãi hơn so với người mua ít Phân biệt theo chất lượng sản phẩm: Giá bán sẽ phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm là loại nào (loại 1, loại

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 13

Trang 21

2 ) Nếu sản phẩm loại | tét hơn loại 2 thì giá bán sản phẩm loại I sẽ cao

hơn Phân biệt giá bán khác nhau theo thời gian và theo mùa

+ Chính sách bán phá giá: Giá bán ra thấp hơn so với giá thị trường

thậm chí có thể thấp hơn giá thành sản phẩm nhằm đánh bại đối thủ, loại đối

thủ ra khỏi thị trường Chính sách này đồi hỏi doanh nghiệp phải có thế mạnh

về uy tín, về tài chính, chỉ nên áp dụng trong một thời gian nhất định và có

kết quả là có thể loại bỏ được một số đối thủ nhỏ nhưng khó đánh bại được đối

thủ lớn

1.1.5.4 Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối sản phẩm

Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nhiệm vụ quan trọng, doanh nghiệp

cần lựa chọn kênh phân phối, nghiên cứu và lựa chọn thị trường để từ đó có chính sách phân phối sản phẩm hợp lý, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu khách hàng,

Kênh tiêu thụ (kênh phân phối) được hiểu là con đường mà hàng hoá

dich vụ được lưu thông từ nơi sản xuất của doanh nghiệp đến người tiêu dùng

sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ Nhờ có mạng lưới kênh phân phối

mà khắc phục được những sự khác biệt về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu

giữa người sản xuất với người tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ Vẻ mật lý

thuyết có hai kênh phân phối cơ bản là kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp

* Kênh phân phối trực tiếp: là loại kênh phân phối trong đó hàng hoá được

chuyển đưa thẳng từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng Kênh trực tiếp phục vụ

các loại hàng hoá vật chất phục vụ nhu cầu tiêu dùng

* Kênh phân phối gián tiếp: là loại kênh phân phối trong đó có sự tham gia

của các khâu trung gian phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng

1.1.5.5, Cạnh tranh bàng các hình thức xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán hàng được hiểu là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực

marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng hoá

và cung cấp dịch vụ Xúc tiến bán hàng bao gồm: Quảng cáo, marketing trực

tiếp, khuyến mại, mở rộng quan hệ với công chúng và tuyên truyền, bán hàng

Trang 22

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

Xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường

va tang tinh cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Thông qua xúc

tiến bán hàng các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm nãng của

mình Cung cấp cho thị trường tiểm năng những thông tin cần thiết, những

dịch vụ ưu đãi để tiếp tục chỉnh phục khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo

khách hàng của đối thủ cạnh tranh

Nên kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt buộc các doanh nghiệp phải luôn chú ý tiếp cận thường xuyên với khách hàng, đặc biệt là với

các khách hàng lớn, khách hàng quan trọng thông qua tổ chức hội nghị khách

hàng nhằm:

- Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng nhằm cung cấp cho

khách hàng những thông tin về các dự án, các chính sách, giới thiệu các sản phẩm mới, các biện pháp khuyến khích tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

mình

~ Thu thập các thông tin về sản phẩm và các thông tin phản hồi từ phía khách hàng về doanh nghiệp Giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện dần quan hệ

với khách hàng cũng như biết được thị hiếu sở thích của khách hàng mà có kế

hoạch điều chỉnh các yếu tố đầu vào cũng như lượng hàng hoá bán ra

Bên cạnh đó còn một số phương thức mang lại hiệu quả cao trong công

thiệu sản phẩm, thuyết minh sản phẩm;

~ Luôn thay đổi mẫu mã sản phẩm ngày một đa dạng hơn, đẹp hơn, phù

hợp hơn với nhu cầu thị hiếu của khách hang;

~ Nghiên cứu xác định các kênh bán hàng và kênh phân phối hàng hoá

theo chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5.6 Cạnh tranh bằng các công cụ khác:

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang I5

Trang 23

Các dich vu trong quá trình bán hàng: Vận chuyển hàng miễn phí, các hình thức khuyến mại, biểu mẫu hàng bán

Các dịch vụ sau quá trình bán hàng: Hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo cho khách hàng cảm thấy yên tâm hơn khi tiêu dùng sản

phẩm của doanh nghiệp

Phương thức thanh toán gọn nhẹ hay rườm rà, trả nhanh hay trả chậm sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị

trường

"Yếu tố thời gian: Đi trước một bước trong cạnh tranh là giành được một

chiến thắng quan trọng trong việc thu hút khách hàng và mở rộng thị trường

tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy, khi xây dựng chiến lược kinh

doanh các doanh nghiệp thường đề cập đến vấn đẻ “tốc độ thị trường”, "cạnh tranh dựa trên thời gian”

Muốn chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này, các doanh nghiệp phải biết tổ chức thu thập thông tin thị trường, nhanh chóng chớp thời cơ, lựa chọn mặt hàng theo yêu cầu, triển khai sản xuất kinh doanh, nhanh chóng tiêu thụ,

thu hồi vốn nhanh trước khi chu kỳ sống của sản phẩm kết thúc

1.1.6 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

“Thuật ngữ “ Năng lực cạnh tranh” được sử dụng phổ biến, thường xuyên

được nhắc tới trên các diễn đàn kinh tế cũng như trên các phương tiện thông

tin đại chúng, thu hút được sự quan tâm của giới nghiên cứu và được phân tích

từ nhiều gốc độ khác nhau

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực tồn tại, duy trì hay gia tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

Quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng có nhiều khác

biệt Có ý kiến cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liễn với ưu

thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, có quan điểm gắn năng

lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần mà nó nắm giữ; cũng có những

Trang 24

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

xuất kinh doanh Một số ý kiến tán thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác thực lực và lợi thế của mình để thoả mãn nhu cầu khách hàng và thu được lợi nhuận Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào thực lực và lợi

thế của mình e rằng chưa đủ bởi trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế, lợi thế

bên ngoài đôi khi là yếu tố quyết định Thực tế chứng minh một số doanh nghiệp rất nhỏ, không có lợi thế nội tại, thực lực bên trong yếu nhưng vẫn tồn

tại và phát triển trong một thế giới cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử

dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm

hàng hoá dịch vụ hấp dẫn với người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được

lợi nhuận ngầy càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Một doanh nghiệp có thể

kinh doanh một hay nhiều sản phẩm và dịch vụ, vì vậy người ta còn phân biệt

nang lực cạnh tranh của doanh nghiệp với nang lực cạnh tranh của sản phẩm,

Như vậy có thể mô tả cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm của

doanh nghiệp như sau:

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 17

Trang 25

Kết quả cạnh tranh Công cụ cạnh tranh

1.2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Thực chất và mục đích của phân tích năng lực cạnh tranh

Phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tiến hành phân tích

các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ( gồm 5 yếu tố: thương hiệu, năng lực quản trị, lực lượng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị và công

nghệ, tài chính) ảnh hưởng như thế nào đến các công cụ cạnh tranh làm cho

kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp cao hay thấp để từ đó có cách thức tác động nhằm nâng cao kết quả cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung và trình tự phân tích năng lực cạnh tranh

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 18

Trang 26

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

doanh tranh tranh tranh

- Môi trường bên - Tính thị phần | - So sánh 5 ~ Phân tích các yếu

ngoài doanh nghiệp | sản phẩm của | công cụ cạnh _ | tố năng lực cạnh

~ Môi trường bên doanh nghiệp | tranh (đánh giá | tranh, so sánh với

1.2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm chính: Nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp và nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp Môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp bao gồm 3 cấp: môi trường quốc tế, môi trường kinh

tế quốc dân và môi trường ngành Trong khuôn khổ luận văn này, đối với môi trường bên ngoài doanh nghiệp chỉ xin phép xét đến môi trường ngành vì vậy

việc phân tích môi trường kinh doanh của công ty sẽ là việc phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp và môi trường ngành

Môi trường ngành Khách hang

Đối thủ cạnh tranh

Nhà cung cấp

Đối thủ tiểm ẩn Hàng thay thế

Trang 27

Phân tích môi trường ngành

Môi trường ngành gồm các yếu tố trong ngành và bên ngoài doanh

nghiệp quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh của ngành

Môi trường của một ngành công nghiệp bao gồm các yếu tố chính là: Đối thủ cạnh tranh, Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn,

Sản phẩm thay thế Trên cơ sở các phân tích ảnh hưởng các yếu tố của môi

trường ngành đến nang lực cạnh tranh của doanh nghiệp để nhận định các cơ

hội thách thức chủ yếu đối với doanh nghiệp và xác định thứ tự ưu tiên của

chúng Các yếu tố thuộc môi trường ngành được mô tả chỉ tiết trong hình 1.1

Hình 1.1 : Mô tả 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter

Đối thủ cạnh tranh là các công ty đang cùng hoạt động cùng ngành kinh

doanh với doanh nghiệp, hiện họ đang tìm cách tăng doanh thu bán hàng tăng

lợi nhuận bằng những chính sách và biện pháp tạo ra những bất lợi cho doanh

nghiệp Vì dung lượng thị trường có hạn, các doanh nghiệp ” cạnh tranh “

Trang 28

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

- Cơ cấu cạnh tranh: Đó là sự phân bổ lực lượng các doanh nghiệp tầm

cỡ trong ngành kinh doanh đó theo quy mô, tiểm lực cạnh tranh, khu vực thị

trường, thị trường mục tiêu và thị phần nắm giữ Một ngành bao gồm nhiều

nhà cạnh tranh có tiểm lực ngang nhau thường cạnh tranh khốc liệt

~ Nhu cầu thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm: Sự tăng giảm nhu cầu được coi là nhân tố kích thích sự canh tranh trong ngành mạnh nhất Nếu

sản phẩm đang trong giai đoạn phát triển của chu kỳ sống thì mức độ cạnh

tranh sẽ không gay gắt nhưng nếu nhu cầu chững lại hoặc có chiều hướng suy giảm sản lượng thì cường độ cạnh tranh trở nên gay gắt hơn

~ Rào chắn ra khỏi ngành: Mỗi ngành sản xuất có các yếu tố tạo nên rào

chắn nhập ngành thì cũng có các yếu tố tạo ra rào chấn ngăn cản không cho

doanh nnghiệp ra khỏi ngành Rào chắn ra càng cao mật độ cạnh tranh càng

lớn và ngược lại Rào chắn có thể là kỹ thuật, tâm lý, xã hội, pháp lý hoặc

chiến lược

Đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng thì rào chắn ra khỏi ngành

tương đối cao, đó là các ráo chắn về vốn, kỹ thuật đây là những yếu tố liên

quan trực tiếp nhất với các doanh nghiệp khi muốn ra khỏi ngành Mức độ đầu

tư vốn và công nghệ kỹ thuật trong các doanh nghiệp xây dựng rất lớn, việc ra khỏi ngành sẽ làm thiệt hại lớn về vốn và công nghệ, khó có thể thu hồi lại

đầy đủ số vốn đã đầu tư do vậy mức độ cạnh tranh trong ngành xây dựng khá

Trang 29

khách hàng và tìm mọi biện pháp để thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách

hàng Tuy nhiên khi mua hàng, khách hàng cũng thường sử dụng quyền lực

của mình để đưa ra những đòi hỏi bất lợi cho người bán về giá mua, điều kiện giao hàng, chất lượng sản phẩm, điều kiện thanh toán tạo ra sức ép giảm lợi

nhuận của doanh nghiệp

'Từ các điều kiện trên, doanh nghiệp phải phân tích để nhận ra khách

hàng nào quan trọng nhất nếu khách hàng này từ bỏ doanh nghiệp thì sẽ gây

thiệt hại cho doanh nghiệp như thế nào ? phải làm gì để giữ được khách hàng

hiện có và phát triển thêm

Như vậy khách hàng vừa là thượng đế vừa là đối thủ cạnh tranh của

doanh nghiệp, khách hàng đem đén cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp

nhưng cũng có thể lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó khi xây dựng các giải pháp kinh doanh cho doanh nghiệp cần phải nhận biết được các cơ hội và

rủi ro có thể xẩy ra cho doanh nghiệp do khách hàng mang lại để có những kế

hoạch cụ thể tận dụng những cơ hội và giảm thiểu những rủi ro này

Quyền lực của nhà cung cấp

Các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp như máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, dịch vụ tư vấn thiết kế, dịch vụ vận

chuyển trong thương thuyết kinh doanh cũng có thể tạo ra những sức ép vẻ

giá, về phương thức cung cấp và phương thức thanh toán có nguy cơ de doa lợi

ích của doanh nghiệp nhưng nhiều khi cũng tạo ra những cơ hội kinh doanh

tốt cho công ty Tạo thế cạnh tranh trong quá trình cung cấp, liên minh chiến lược, hợp đồng cung ứng là những giả pháp giảm bớt sức ép của yếu tố môi trường này

“Trong xây dựng chiến lược kinh doanh, phân tích nhà cung ứng giúp

doanh nghiệp nhận biết được những thuận lợi, khó khăn từ nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hiện tại và tương lai từ đó đẻ ra các giải pháp, các chiến lược chức năng phù hợp để đạt được mục tiêu chung của

doanh nghiệp

Các sản phẩm mói thay thế

Trang 30

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

Đó là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hay của một ngành công

nghiệp khác có thể đáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng thay thế cho

những sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp Sự xuất hiện của các sản

phẩm thay thế rất đa dạng và phức tạp tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá rất mạnh đối với sản phẩm cũ, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Như vậy có thể thấy sản phẩm thay thế vừa mang lại cơ hội cho doanh

nghiệp trong việc mở rộng danh mục sản phẩm sản xuất tìm kiếm thị trường

mới nhưng cũng mang lại những thách thức không nhỏ cho doanh nghiệp nếu

các sản phẩm của doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh với nó Do vậy, doanh nghiệp cần phải hết sức lưu ý vấn để này khi xây dựng chiến lược kinh doanh của mình

Đổi thủ cạnh tranh tiêm ẩn

Bao gồm các công ty chưa có mặt trong lĩnh vực hoạt động đó nhưng có

kha nang tham gia vào ngành trong tương lai

Nguy cơ đe doa của thành phần này là có khả năng chiếm thị phần của

các nhà sản xuất hiện tại, làm giảm lợi nhuận trung bình của ngành trong

tương lai, diéu đó buộc các doanh nghiệp phải phán đoán và ứng phó

Khi phân tích mức độ đe doạ của những người nhập ngành tiềm năng,

người ta thường đi đến phân tích các yếu tố tạo nên rào chắn nhập ngành, đó

là tập hợp các yếu tố ngăn cản những người mới tham gia vào kinh doanh

trong một ngành công nghiệp nào đó Nếu rào chắn nhập ngành cao, sự đe doạ

của nó thấp và ngược lại

Nhìn chung đối với các doanh nghiệp xây dựng thì mối đe doạ của nhân

tố này cũng bị hạn chế phần nào do các rào chắn của ngành tương đối cao như

các rào chắn về quy mô sản xuất, rào chan về vốn, rào chắn về công nghệ kỹ thuật , rào chắn chuyển đổi mặt hàng Tuy nhiên không có nghĩa là bỏ qua

yếu tố này khi xây dựng các giải pháp kinh doanh của doanh nghiệp mà vẫn phải có những quan tâm nhất định đến yếu tố này

Phân tích môi trường nội bộ

Đánh giá tác động bên trong doanh nghiệp là nghiên cứu những gì

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 23

Trang 31

thuộc về bản thân doanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động

sản xuất kinh doanh với những đặc trưng mà n6 tạo ra thường gọi là những

điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Hoạt động Marketing

Có thể hiểu hoạt động Marketing là một dạng hoạt động của con người

nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi

(Philip Kotler) Mục tiêu của công tác Marketing là thoả mãn các nhu cầu và

mong muốn của khách hàng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, đảm bảop

cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ ổn định với chất lượng theo yêu cầu của sản

xuất và giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn

Phân tích yếu tố Marketing để hiểu được nhu cầu, thị hiếu, sở thích của

thị trường và hoạch định các chiến lược hữu hiệu của sản phẩm, định giá, giao tiếp phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp hướng tới

Hoạt động quản trị

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ mật

thiết và phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, được giao những trách

nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các

chức năng quản trị của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp luôn phải chú trọng hai vấn đẻ chính là luôn đánh giá

thực trạng cơ cấu tổ chức trên cả hai mặt là hệ thống tổ chức trước các biến

động của môi trường kinh doanh Ngoài ra các doanh nghiệp phải chú ý đánh

giá hiệu quả của cơ cấu tổ chức thông qua các chỉ tiêu: tốc độ ra quyết định,

tính kịp thời và độ chính xác của các quyết định

Khi tiến hành tìm hiểu các thông tin về cơ cấu tổ chức cần xem xét đến

các thông tin về nề nếp tổ chức, văn hóa của doanh nghiệp cụ thể như sau :

~ Thực trạng của cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại của doanh nghiệp trên

cả hai mật: Hệ thống tổ chức và quy chế hoạt động

- Khả năng thích ứng của tổ chức trước các biến động của môi trường

Trang 32

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

Lực lượng lao động

Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp Toàn bộ lực

lượng lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản trị , lao động

nghiên cứu và phát triển, lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào các quá

trình sản xuất Đây là nhân tố tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định

đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp cần chú

trọng đảm bảo số lượng, chất lượng và cơ cấu của các loại lao động

Các thông tin cần thu thập để hoạch định các giải pháp không chỉ là

những thông tin về nguồn nhân lực hiện tại mà còn là những dự báo các nguồn

nhân lực tiểm ẩn Để làm được điều đó cần có thông tin dự báo ở giai đoạn tương lai thích hợp về quy mô, đặc điểm của thị trường lao động gần với lực

lượng lao động, thông tin về nang lực và chỉ phí kinh doanh sử dụng lao động

Chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào trình độ kiến thức, khả năng, ý thức trách nhiệm của đội ngũ công nhân viên

và trình độ tổ chức của doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải có

các chương trình kế hoạch toàn diện về nhân lực, chương trình đào tạo phát

triển nguồn nhân lực, xây dựng các chính sách sử dụng, khuyến khích đối với

cán bộ, công nhân viên

Tài chính của doanh nghiệp

Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu tư,

mua sắm, dự trữ cũng như khả nãng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời

điểm đều phụ thuộc vào khả năng tài chính Khi đánh gía tình hình tài chính

doanh nghiệp cần tập trung vào các vấn đề chủ yếu như : cầu vẻ vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài

Trang 33

ảnh hưởng lớn đến quá trình ra quyết định và mục tiêu trong quản trị chiến

lược

Khi xây dựng các giải pháp kinh doanh, việc phân tích khả năng tài chính để thấy được ưu thế về mặt tài chính của doanh nghiệp, xem xét mức độ

khả năng đáp ứng được yêu cầu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại và trong

tương lai khi thực hiện công việc kinh doanh, đồng thời thấy được những hạn

chế và điểm yếu trong vấn đề tài chính của doanh nghiệp để có kế hoạch khác

phục và điều chỉnh cho phù hợp khi lựa chọn các giải pháp, chiến lược kinh

doanh cuối cùng cho doanh nghiệp

Khả năng sản xuất, trình độ công nghệ

Khả năng sản xuất, trình độ công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh Khả nãng sản xuất thường tập trung chủ yếu vào các vấn để năng lực sản xuất như quy mô, cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất Các nhân tố trên tác động trực tiếp đến chỉ phí kinh doanh

cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng về sản phẩm Đây là một trong các điều kiện không thể thiếu để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

“Trình độ công nghệ của một doanh nghiệp được đặc trưng không chỉ bằng kiến thức khoa học kỹ thuật mà còn bởi mức độ hiện đại của phương tiện

sản xuất, công nghệ, con người, tài liệu, thông tin và cơ cấu tổ chức

Nếu các doanh nghiệp có máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ sản xuất

tiên tiến thì doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chỉ phí

làm cho doanh nghiệp có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làm công cụ để xây dựng các giải pháp kinh doanh tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường

Phân tích các chỉ tiêu kết quả cạnh tranh tiêu định lượng:

Chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp được

thể hiện bằng số liệu thị phần của doanh nghiệp đó Thị phần của doanh

nghiệp được xác định qua các chỉ tiêu sau:

~ Thị phần sản phẩm của doanh nghiệp

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 26

Trang 34

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

- Thị phần so với đối thủ cạnh tranh

- Chênh lệch thị phần (chỉ tiêu tăng trưởng thị phần)

Chỉ tiêu định tính :

Đó là uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, khác với các chỉ tiêu định lượng, để đo được chỉ tiêu này cần đồi hỏi người phân tích phải thu thập

được nhiều thông tin phản hồi từ phía khách hàng, xem sự đánh giá của họ đối

với các nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như thế nào Nếu một doanh nghiệp có uy tín cao thì được khách hàng tín nhiệm và sản phẩm, dịch

vụ của doanh nghiệp sẽ có khả nâng cạnh tranh cao trên thị trường

Việc xác định các chỉ tiêu này làm cơ sở cho doanh nghiệp xem xét,

đánh giá kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp mình là cao hay thấp để từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao nãng lực cạnh tranh với các đối thủ

Để xác định được các chỉ tiêu kết quả cạnh tranh giữa doanh nghiệp với đối thủ người ta sử dụng phương pháp so sánh

1.2.2.3 Phân tích các công cụ cạnh tranh

Các công cụ cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 5 công cụ chính là:

Mục đích của việc phân tích các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp là

để tìm ra công cụ tốt, công cụ nào còn yếu để từ đó doanh nghiệp sẽ tập trung

vào khắc phục các công cụ còn yếu điểm yếu và duy trì các công cụ tốt để tăng khả nâng cạnh tranh trên thị trường

Để phân tích các công cụ cạnh tranh giữa doanh nghiệp với đối thủ

người ta sử dụng phương pháp so sánh hoặc đánh giá cho điểm

1.2.2.4 Phân tích năng lực cạnh tranh

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 27

Trang 35

Nang lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua các yếu tố:

Việc phân tích các yếu tố cạnh tranh này giúp cho doanh nghiệp biết

được yếu tố nào mạnh, yếu tố nào yếu từ đó doanh nghiệp sẽ tập trung vào

khắc phục các điểm yếu và duy trì các điểm mạnh để tăng khả năng cạnh tranh

trên thị trường

Để phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp người ta sử dụng

ma trận các yếu tố bên trong và bên ngoài để phân tích

TOM TAT NOI DUNG CHUONG I

Chương I đã trình bày được các khái niệm vẻ cạnh tranh, năng lực cạnh

tranh, các chỉ tiêu đánh giá kết quả cạnh tranh và phương thức cạnh tranh

Chương này cũng đã trình bày được nội dung và trình tự phân tích nãng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm : Phân tích môi trường kinh doanh,

Phân tích kết quả cạnh tranh ; Phân tích các công cụ cạnh tranh và năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích này để tìm ra điểm

mạnh, điểm yếu làm cơ sở cho việc nâng cao năng lựac cạnh tranh

Chương II sẽ đi sâu vào việc phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty

cổ phần xây dựng số I - VINACONEX, qua đó xác định thế cạnh tranh của

Công ty

Trang 36

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

CHUONG II

PHAN TICH NANG LUC CANH TRANH CUA

CONG TY CỔ PHAN XAY DUNG SO 1 - VINACONEX

2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ I - VINACONEX

2.1.1 Tổng quan vẻ Công ty cổ phản xây dựng số 1 - VINACONEX

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần xây dựng số l - VINACONEX là doanh nghiệp hang I

~ thành viên hạch toán độc lập trong Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và

xây dựng Việt Nam (VINACONEX ,JSC), có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002982 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày

06 tháng 10 năm 2003 (đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 23/11/2007), hoạt

động trên địa bàn cả nước

“Trụ sở Công ty: Toà nhà VINACONEX 1 - D9 - Đường Khuất Duy

“Tiến - Phường Thanh Xuân Bắc — Quận Thanh Xuân - Hà Nội;

“Tên viết tất: VINACONEX I;

“Tên giao dịch quốc tế: Construction loint Stock Company Nol;

Mã số chứng khoán: VCI;

Điện thoại: 84- 4-3.8544057; 3.8543205; 3.8548360; Fax:3.8541679; Website: http:/Avww.vinaconex|.com.vn;

Công ty được thành lập ngày ngày 16 thang 11 nam 1973 với tên gọi

ban đầu là Công ty xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ xây dựng

Nam 1977 Công ty được đổi tên thành Công ty xây dựng số II trực

thuộc Bộ xây dựng

Năm 1984, Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng ký quyết định số!96/CT đổi

tên Công ty xây dựng số II thành Liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số l - trực

"thuộc Bộ xây dựng

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 29

Trang 37

Nam 1991 Công ty đổi tên thành Liên hợp xây dựng số I trực thuộc Bộ xây dựng

Ngày 15 tháng 4 năm 1995, Bộ xây dựng ra quyết định sáp nhập Liên hợp xây dựng số l vào Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (

Vinaconex ) nay là Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt

Nam ( Vinaconex., Jse ) Từ đó, Công ty có tên giao dịch mới là: Công ty xây dựng số I ( Vinaconcol )

“Thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, ngày 29 tháng 8 năm 2003 Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra quyết định sé 1173/QD-BXD vẻ

việc chuyển đổi Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Tổng công ty cổ phần xuất

nhập khẩu và xây dựng Việt nam thành công ty cổ phần mang tên mới là:

Công ty cổ phần xây dựng số I (VINACONEX I)

"Thực hiện quyết định số 158/QĐ-TTGDCK ngày 24-4-2009 của Trung

tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội, ngày 14/5/2009 cổ phiếu của Công ty cổ

phần xây dựng số I - mã chứng khoán VCI - đã chính thức được niêm yết trên

sàn Hà Nội và chính thức trở thành Công ty đại chúng, thành viên thứ 183 của sàn Hà Nội

“Tới nay, sau 3 lần tâng vốn Công ty cổ phần xây dựng số | có vốn điều

lệ 74 tỷ đồng, trong đó vốn góp của Nhà nước chiếm 55% do Tổng công ty cổ

phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam ( Vinaconex., Jse ) làm đại diện;

phần còn lại do các cổ đông là các cá nhân và thể nhân nắm giữ

2.1.1.2 Đặc điểm, chức năng nhiệm vụ của công ty

Qua hơn 35 năm hình thành và phát triển (từ năm 1974-2009), với sự

đoàn kết, nãng động sáng tạo của toàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty cổ

phần xây dựng số I đã luôn đứng vững và phát triển qua các thời kỳ Chuyển

sang Công ty cổ phần, Công ty hoạt động đa lĩnh vực, ngành nghề với phương

châm: Xây lắp là xương sống, đầu tư là mũi nhọn nhằm vừa phát huy ngành nghề truyền thống của một đơn vị ngành xây dựng trên địa bàn cả nước, vừa

lấy ngắn nuôi dài để đầu tư phát triển các lĩnh vực kinh tế khác tạo thế phát

triển bển vững lâu dài, với các lĩnh vực kinh doanh là:

Trang 38

Khoa kinh té & Quan lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

~ Xây dựng các côngtrình dân dụng;

~ Xây dựng các công trình công nghiệp;

~- Xây dựng các công trình hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước

và xử lý môi trường;

~ Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến áp;

~ Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản;

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Tu vin dau tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn

đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án;

~ Thiết kế tổng mat bảng, kiến trúc nội, ngoại thất; đối với công trình

xây dựng dân dụng, công nghiệp;

~Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước

thải và nước sinh hoạt;

- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,

kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp;

- Do đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình, lập dự án đầu tư;

~ Dịch vụ quản lý nhà ở đô thị và vân phòng cho thuê;

Nhìn chung Công ty đã thực hiện chính sách đa dạng hoá ngành nghề

kinh doanh với các lĩnh vực chính là: kinh doanh xây lắp, đầu tư kinh doanh

bất động sản, kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng Việc đa dạng hoá ngành

nghề như trên tạo ra một số thuận lợi: Công ty có nhiều lĩnh vực hoạt động sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng lao động khi cần thiết, lao động ở

các đơn vị xây lắp có thể được điều động, thuyên chuyển qua lại giữa các đơn

vị để đáp ứng tiến độ thi công khi cần, lao động quản lý cũng có thể dễ dàng

được thuyên chuyển hay đề bạt tới một vị trí cùng lĩnh vực chuyên môn tại các

đơn vị khác trong Công ty, điều đó góp phần giảm bớt chỉ phí tuyển dụng, đào

tạo cho Công ty

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 31

Trang 39

“Trong những năm tới, Công ty tiếp tục phát huy thế mạnh của mình ở

lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp tại các khu công nghiệp, các dự án nhà cao tầng, khu đô thị mới; tiếp tục đẩy mạnh công tác đầu tư, kinh doanh nhà ở và khu đô thị mới

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp là việc phân chia hệ thống quản lý thành các bộ phận thành phần và xác định các mối quan hệ giữa

chúng với nhau, tức là xác định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy và lựa chọn, bố trí cán bộ vào các cương vị phụ trách các

bộ phận đó Bộ máy quản lý được thiết lập ra không phải do mục đích tự thân

mà để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Công ty Cổ phần xây dựng số I - VINACONEX bao gồm nhiều đơn vị trực thuộc và các bộ phận chức năng, mỗi đơn vị, mỗi bộ phận chức nãng chịu

trách nhiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ riêng biệt Trách nhiệm,

quyền hạn của mỗi đơn vị, mỗi bộ phận chức nãng được công ty quy định một

cách đầy đủ, rõ ràng theo đúng điều lệ công ty và theo quy định của pháp luật

Mặc dù phải thực hiện các chức năng riêng biệt nhưng các đơn vị, các bộ phận chức năng vẫn phải thực hiện một số chức năng chung khác của Công ty

“Theo kiểu cơ cấu tổ chức này, việc điểu hành quản lý vẫn theo trực

tuyến- chức năng, trong đó người lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức được giúp sức bởi các bộ phận chức năng như: chuẩn bị phương án chuyên môn, hướng

dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định quản lý Công việc quản lý vẫn

bảo đảm được chuyên môn hoá cao, các chuyên gia giỏi ở từng lĩnh vực được

sử dụng và phát huy tối đa tài nang

Hình 2.1: Mô hình tổ chức Công ty cổ phần xây dựng số 1-VINACONEX

Trang 40

Khoa kinh tế & Quản lý - Trường ĐHBK Hà Nội Khoa 2007-2009

Đội Xây dựngsố3 |©—| | ĐộiXâydựngsố14 J*—

Đội Xâydựngsố4 |*©| | ĐộiXâydựngsố16 4

Đội Xây dựngsố5 4 | ĐộiXaydựngsố22 4 Đội Xây dựng s66 4 Đội Điện nước — J*—|

Đội Xây dựngsố7 |*—J | ĐộiXemáy&bêtông |*“—†

Đội Xây dựng số9 [*“—| Đội khoan cọcnhói |, |

Đội Xây dựng số 10 |*—|

Đội chuyên gia công lắp

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty cổ phần xây dựng số l)

Nguyễn Xuân Thọ - Luận văn thạc sỹ QTKD Trang 33

Ngày đăng: 06/06/2025, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS, TS. Trần Văn Hùng (2004), Cạnh tranh kinh tế NXB thế giới Hà Nội 2. PGS.TS. Đào Duy Huân (2004), Chiến lược kinh doanh trong toàn cầu hoá kinhtế — NXB kinh tế Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh kinh tế
Tác giả: PGS, TS. Trần Văn Hùng
Nhà XB: NXB thế giới Hà Nội
Năm: 2004
3. T§. Nguyễn Văn Nghiến (2005), Giáo trình quản lý chiến lược, Khoa kinh tế và quan ly , Trường DHBK Ha Noi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chiến lược
Tác giả: T§. Nguyễn Văn Nghiến
Nhà XB: Khoa kinh tế và quan ly
Năm: 2005
4. TS. Nguyén Van Nghign (2001), Hogch dinh chign lược sản xuất kinh doanh, Khoa kinh te và quản lý, trường ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hogch dinh chign lược sản xuất kinh doanh
Tác giả: TS. Nguyén Van Nghign
Nhà XB: Khoa kinh te và quản lý, trường ĐHBK Hà Nội
Năm: 2001
5. PGS/TS. Phan Thị Ngọc Thuận. Giáo trình chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp, NXB Khoa học kỹ thuật — 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp
Tác giả: Phan Thị Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003
6. G§. TS. Đỗ Văn Phức (2008), Giáo trình quản lý nhân lực của doanh nghiệp, Khoa kinh tế và quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhân lực của doanh nghiệp
Tác giả: G§. TS. Đỗ Văn Phức
Nhà XB: Khoa kinh tế và quản lý
Năm: 2008
7. T.§ Nghiêm Sỹ Thương (2007), Bài giảng cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp, Khoa kinh tế và quản lý, Trường ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở của quản lý tài chính doanh nghiệp
Tác giả: T.§ Nghiêm Sỹ Thương
Nhà XB: Khoa kinh tế và quản lý
Năm: 2007
8. TS. Vũ Trọng Lâm, Nâng cao sưc cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị Quốc gia — 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sưc cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: TS. Vũ Trọng Lâm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
9. PGS. TS. Nguyễn Nang Phúc, Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam, NXB Tài chính, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Nang Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
10. Marketing căn bản, Philip Ketler, NXB Thống kê - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Ketler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
11, Chiến lược cạnh tranh, Michael Porter, ẹXB khoa học kỹ thuật- !996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: eXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1996
12. Những chiến lược kinh doanh, phương pháp cạnh tranh giành chiến thắng, Benjamin.Gomes Casseres, NXB Văn hoá thông tin — 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chiến lược kinh doanh, phương pháp cạnh tranh giành chiến thắng
Tác giả: Benjamin Gomes Casseres
Nhà XB: NXB Văn hoá thông tin
Năm: 2005
16. Báo cáo tổng kết các năm 2007, 2008 của Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX, Công ty cổ phần Constrexim Phục Hưng 17. Một số trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm 2007, 2008 của Công ty cổ phần xây dựng số 3 - VINACONEX
Tác giả: Công ty cổ phần Constrexim Phục Hưng
13. Bản sắc văn hoá doanh nghiệp, David Maister, NXB Thống kê -2005 14. Một số thời báo Kinh tế 2007 — 2008 Khác
15. Báo cáo tổng kết năm 2006, 2007, 2008 của Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm