1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Nghiên Cứu Đề Xuất Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Chi Phí Các Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Tại Ban Quản Lý Dự Án Sông Tích, Thành Phố Hà Nội.pdf

110 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Chi Phí Các Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Tại Ban Quản Lý Dự Án Sông Tích, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Trần Đức Quyết
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Vịnh, PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

®Ò xuÊt c¸c giI ph¸p phßng chèng s¹t lë bê s«ng c¸I phan rang LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ kĩ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài “Nghiên cứu đề suất một số giải pháp tăng cường công tác quả[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ kĩ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu đề suất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án sông Tích, thành phố Hà Nội” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học,

Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy

lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin cám ơn chân thành đến Lãnh đạo Ban quản lý dự án Sông Tích, thành phố Hà Nội, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho

học viên hoàn thành Luận văn

Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Vịnh và PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ

Trần Đức Quyết

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được ai cống bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây và các thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

TÁC GIẢ

Trần Đức Quyết

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU: 1

1.Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục đích của đề tài: 2

3 Phương pháp nghiên cứu: 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3

6 Kết quả dự kiến đạt được: 4

7 Nội dung của luận văn: 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5

1.1.Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.1.1 Tổng quan về dự án: 5

1.1.2 Dự án đầu tư: 5

1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình: 5

1.1.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 5

1.2.Chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Các vấn đề về quản lý chi phí dự án 5

1.2.1 Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 6

1.2.3 Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.4 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 8

1.2.5 Yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 8

1.2.6 Các vấn đề về quản lý chi phí dự án ĐTXDCT 8

1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 11

1.4 Vai trò, đặc điểm của các dự án "Tiếp nước cải tạo, khôi phục sông tích từ lương phú" 12

1.4.1 Vai trò của các dự án đầu tư 12

Trang 4

1.4.2 Đặc điểm của các công trình kè bảo vệ bờ ảnh hưởng đến công tác quản lý chi

phí 13

1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình 14

1.5.1 Các nhân tố chủ quan 14

1.5.2 Các nhân tố khách quan 18

1.6.Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí 19

Kết luận chương 1 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT THỦY LỢI THUỘC BAN QLDA SÔNG TÍCH 21

2.1 Giới thiệu chung về ban QLDA Sông Tích 21

2.1.1 Quá trình thành lập của BQLDA Sông Tích 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của BQLDA Sông Tích 22

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án tại ban QLDA Sông Tích trong các năm vừa qua 25

2.2.1 Giới thiệu một số dự án ĐTXD công trình do Ban QLDA Sông Tích thực hiện thời gian gần đây 25

2.2.2 Quản lý TMĐT ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 25

2.2.3 Quản lý chi phí thiết bị 36

2.2.4 Quản lý chi phí đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư 36

2.2.5 Chi phí QLDA, chi phí khác và chi phí dự phòng 38

2.2.6 Quản lý chi phí đối với các hoạt động tư vấn 39

2.2.7 Quản lý chi phí xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 42

2.2.8 Quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 46

2.3 Đánh giá về công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình thủy lợi thuộc ban QLDA Sông Tích trong thời gian vừa qua 47

2.3.1 Những kết quả đạt được 47

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 49

Kết luận chương 2 53

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG

TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SÔNG TÍCH 55

3.1 Định hướng ĐTXD các công trình thủy lợi thuộc ban QLDA Sông Tích trong thời gian tới 55

3.1.1 Đối với dự án “Tiếp nước, cải tạo và khôi phục Sông Tích từ Lương Phú” 55

3.1.2 Các hạng mục của dự án sử dụng vốn đầu tư 55

3.2 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT thủy lợi thuộc ban QLDA Sông Tích 56

3.2.1 Đề xuất cải tiến mô hình tổ chức của Ban quản lý 56

3.2.2 Đề xuất điều chỉnh đơn giá xây dựng công việc làm và thả thảm đá kè thượng lưu cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ 67

3.2.3 Đề xuất tính toán lại chi phí dự phòng của dự án Sông Tích 73

3.2.4 Tăng cường giám sát thi công xây dựng công trình 77

3.2.5 Một số giải pháp khác 92

3.2.6 Tăng cường quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 96

Kết luận chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 KẾT LUẬN 98

2 KIẾN NGHỊ 99

2.1.KIẾNNGHỊVỚISỞNÔNGNGHIỆPVÀPHÁTTRIỂNNÔNGTHÔNHÀNỘI 99

2.2.KIẾNNGHỊVỚICHÍNHQUYỀN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thi công đào hố móng kè kênh dẫn nước tưới 13

Hình 2.1 Mô hình quản lý dự án của Ban QLDA Sông Tích 23

Hình 2.2 Phối cảnh tổng thể cống Thuần Mỹ 26

Hình 2.3 Thi công cống Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 45

Hình 2.4 Huy động máy móc thi công cống Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 48 Hình 2.5 Huy động máy móc thi công cống Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, TP Hà Nội 48 Hình 3.1 Mô hình tổ chức Ban quản lý dự án đề xuất 57

Hình 3.2 Sơ đồ phối hợp giám sát thi công 78

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức và quan hệ công trường 81

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư dự án “Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú” 29

Bảng 2-2: so sánh một số nội dung DAĐT được duyệt với Điều chỉnh DAĐT 34

Bảng 2-3: tổng hợp diện tích giải phóng mặt bằng, tái định cư 37

Bảng 2.4: Bảng giá đất tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì 38

Bảng 2.5: Dự án khảo sát, thiết kế điều chỉnh, bổ sung gói thầu 12A 41

Bảng 2.6: Dự án một số hạng mục điều chỉnh bổ sung TKKT – TC gói thầu 12A 41

Bảng 2.7: Dự án thuộc hạng mục chỉ định thầu 42

Bảng 2.8: Dự toán cho việc làm xây đá hộc kè gia cố cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ 44

Bảng 3.1 Tính giá cước vận chuyển vật liệu đến chân công trình 68

Bảng 3.2 Dự toán cho công việc xây kè đá hộc cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ kết hợp trung chuyển vật liệu bằng ô tô tự đổ 2,5 tấn cự ly 2 km 70

Bảng 3.3 Bảng khối lượng xây kè gia cố cửa vào cống lấy nước Thuần Mỹ 71

Bảng 3.4 Điều chỉnh giá trị xây lắp hạng mục gia cố cửa vào lấy nước cống Thuần Mỹ 72

Bảng 3.5 Bảng đề xuất tính lại chi phí dự phòng của dự án thuộc giai đoạn 1

ĐVT: tỷ đồng 73

Bảng 3.6: Phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện 76

Bảng 3.7: Tính hệ số trượt giá 76

Bảng 3.8: Tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

QLCPDA Quản lý chi phí Dự án

ĐTXD Đầu tư xây dựng

ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình

TVGS Đơn vị tư vấn giám sát TVTK Đơn vị tư vấn thiết kế

Trang 9

MỞ ĐẦU:

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Những hoạt động quản lý chi phí

dự án nói chung và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm việc: quản lý tổng mức đầu tư, quản lý dự toán công trình, quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình là rất phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay

Sông Tích nằm ở phía tây của thủ đô Hà Nội, phía bờ hữu sông Đáy cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 30km Tổng diện tích tự nhiên toàn khu vực là

151.539ha, đây là vùng có đặc điểm địa hình núi cao, trung du và đồng bằng sen hẹp, điều kiện tự nhiên ở đây rất phức tạp nhưng là khu vực có tiềm năng cho sự nghiệp phát triển kinh tế không chỉ đối với Hà Nội mà còn ảnh hưởng tới khu vực

tam giác phát triển kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, vùng nghiên cứu kéo dài theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam dọc theo toàn bộ lưu vực sông Tích với tổng chiều dài khoảng 110 km điểm đầu tại xã Thuận Mỹ huyện Ba Vì, điểm cuối tại vị trí nhập lưu giữa sông Tích và sông Đáy ở Ba Thá huyên Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Do đặc điểm dòng chảy trên sông Tích, vào mùa kiệt nước rất thấp nên hầu hết các công trình thủy lợi cấp nước tưới phục vụ canh tác sản xuất nông nghiệp là các trạm bơm đặt ở ven sông một số vùng trũng nằm ngoài đê thường xuyên trong tình trạng vụ xuân thiếu nước, vụ mùa ngập úng thậm chí mất trắng không canh tác được các diện tích có thể lấy nước tự chảy được là rất ít, phân bố cục bộ và không chủ động

Thực hiện chủ chương của chính phủ, dự án nghiên cứu tiếp nước nguồn sông Tích đã được xem xét tổng thể tại quy hoạch sông Tích và sông Đáy do Viện Quy hoạch thủy lợi lập và trình Bộ NN& PTNT năm 2001 Từ quy hoạch tổng thể

Trang 10

lưu vực sông Tích cũng như đề nghị của các địa phương trong vùng dự án và kết quả tính toán cân bằng nước thì tại nguồn nước sông Tích chỉ đảm bảo tưới cho diện tích đất canh tác cho lưu vực là 16000ha ( Do thảm thực vật trong lưu vực mỏng, thưa thớt, thâm canh tăng vụ, giống lúa mới đòi hỏi mức tưới lớn….) còn lại hơn 6000ha đất sử dụng nước sông Tích trong khu vực dự án là thiếu nước tưới nghiêm trọng

Trong những thành tựu đạt được của thành phố Hà Nội thì thành tựu về Nông nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần vào thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh

tế của Thành phố Để có được thành tựu về phát triển nông nghiệp thì việc đầu tư cho thủy lợi góp phần rất quan trọng, chính vì vậy trong những năm gần đây Hà Nội

đã ưu tiên cho lĩnh vực thủy lợi đặc biệt là đầu tư xây dựng các dự án thủy lợi vừa

và nhỏ, các công trình đê điều phục vụ công tác phòng chống lụt bão úng Tuy nhiên, trong vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, khối lượng vốn đầu tư được huy động rất hạn hẹp so với nhu cầu vốn đầu tư Mặt khác, tình trạng thất thoát, lãng phí trong công tác quản lý chi phí dự án các hoạt động đầu tư XDCB không chỉ xảy ra ở một khâu nào đó, mà nó xảy ra ở tất cả các khâu như: chủ trương đầu tư, kế hoạch vốn, khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định dự án đầu tư, đấu thầu, giám sát thi công và thanh quyết toán công trình Công tác quản lý chi phí của các dự án còn nhiều khiếm khuyết, bất cập làm cho vốn đầu tư sử dụng đạt hiệu quả thấp Đây là một vấn đề ngày càng trở nên bức xúc và là điều đáng lo ngại cần được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nói chung và các cấp, các ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng Vì vậy học viên đã chọn đề tài luận văn cao học để

nghiên cứu “Nghiên cứu đề suất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi

phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án sông Tích, thành

phố Hà Nội” là có tính cấp thiết và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng

2 Mục đích của đề tài:

Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án nói chung, quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng, kết hợp với việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây

Trang 11

dựng công trình thuộc Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một

số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội

3 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ

sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội thực hiện

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản

lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do Ban quản lý dự án Sông Tích, thành phố Hà Nội triển khai trong thời gian gần đây

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

a Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí, quản

lý chi phí dự án xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý này Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong loại hình dự án thủy lợi do Ban quản lý dự án Sông Tích, thành phố Hà Nội thực hiện là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 12

b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí của dự án là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác quản lý các dự án tại Ban quản lý dự án Sông Tích, thành phố Hà Nội

6 Kết quả dự kiến đạt được:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được những kết quả sau đây:

- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua;

- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Ban quản lý dự án Sông Tích, thành phố Hà Nội thực hiện;

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu

tư xây dựng công trình thuộc BQLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội

7 Nội dung của luận văn:

- Tổng quan chung về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản

lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

- Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội thực hiện Đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí các dự

án đầu tư công trình tại Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ ĐẦU TƯ

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Tổng quan về dự án: Là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các

hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành

để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc

về thời gian, chi phí và nguồn lực

1.1.2 Dự án đầu tư: Là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được

sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

1.1.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: Là những hành động của cả Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt

1.2 Chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Các vấn đề về quản lý chi phí dự án

1.2.1 Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1 Khái niệm về chi phí:

Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống khác nhau Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng, những tình huống ra quyết định khác nhau

Trang 14

Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ thể” (Horngren et al., 1999) Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn

lực tính bằng tiền để đổi lấy hàng hoá và dịch vụ

Chi phí là tài nguyên được hy sinh hay tính trước để đạt được mục tiêu rõ ràng hay để tra đổi cái gì đó Chi phí thường đo bằng đơn vị tiền tệ

Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

2 Khái niệm quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách Những quy trình này bao gồm: + Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện dự án

+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án

+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện

+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí : điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án

1.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: là nguồn vốn của nhà nước được

sử dụng cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội

- Chi phí ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng, biểu thị qua: TMĐT, DT, giá trị thanh quyết toán vốn đầu tư

- Chi phí ĐTXDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn ĐTXDCT, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của Nhà nước

Trang 15

- Việc lập và quản lý chi phí ĐTXDCT phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả, tính khả thi, tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với cơ chế thị trường

- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí dự án

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi CT được đưa vào khai thác, sử dụng

- Quản lý chi phí ĐTXDCT bao gồm: “TMĐT; dự toán; định mức và đơn giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Thanh toán; quyết toán vốn ĐTXDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước” (trích tại nghị định chính phủ số: 112/2009/NĐ-CP

1.2.3 Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.3.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết

để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng

Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.2.3.2 Việc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường

1.2.3.3 Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán, quyết toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ

Trang 16

1.2.3.4 Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát triển kinh tế

1.2.4 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.2.4.1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

1.2.4.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn

và các quy định của Nhà nước

1.2.4.3 Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

1.2.4.4 Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.2.4.5 Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

1.2.5 Yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.2.5.1 Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc

1.2.5.2 Đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái 1.2.5.3 Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến

1.2.5.4 Bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng hợp lý, với chi phí hợp lý 1.2.6 Các vấn đề về quản lý chi phí dự án ĐTXDCT

Trang 17

1.2.6.1 Kiểm soát, khống chế chi phí theo các dai đoạn ĐTXDCT

a Khái niệm, mục tiêu:

Là việc điều khiển sự hình thành chi phí, giá XDCT và các điều chỉnh sao cho không phá vỡ hạn mức chi phí đã được xác định trong từng giai đoạn đầu tư XD, bảo đảm cho dự án đạt được hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội đã định

b Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư

Những nội dung chủ yếu cần tham mưu cho chủ đầu tư là:

+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế

+ Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án

+ Ước toán mức đầu tư của dự án

+ Lựa chọn phương án tài chính của dự án

+ Đánh giá rủi ro của dự án

c Kiểm soát ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí

Bao gồm:

Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dựng công trình

Thiết kế không gian kiến trúc

Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng

Lựa chọn phương án công nghệ

Lựa chọn thiết bị

d Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu

Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của DA:

+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất

+ Đấu thầu thiết kế có lợi do tính hợp lý của phương án được chọn

Trang 18

+ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm chi phí thiết kế Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý, phù hợp với mục tiêu quản lý

1.2.6.2 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình

a Những yếu tố chủ yếu dẫn đến phải điều chỉnh chi phí XDCT:

+ Thay đổi khối lượng

+ Những chi phí phát sinh không lường trước

+ Giá cả, chế độ chính sách thay đổi

+ Những bất khả kháng khác

b Nguyên tắc điều chỉnh chi phí:

+ Những công tác có ghi trong hợp đồng thì được điều chỉnh theo hợp đồng

đã ký kết

+ Những công tác không có trong hợp đồng thì 2 bên A-B thỏa thuận theo nguyên tắc: nhà thầu đề xuất, kỹ sư định giá xây dựng kiểm tra, kiến nghị thực hiện 1.2.6.3 Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào

sử dụng

a Khoản mục chi phí phải thực hiện khống chế:

+ Giá trị quyết toán phần xây dựng kiến trúc

+ Giá trị quyết toán phần mua sắm, lắp đặt thiết bị

+ Giá trị quyết toán các khoản mục khác

b Nội dung khống chế chi phí ở giai đoạn này:

+ Đối chiếu khối lượng hoàn thành nghiệm thu theo thiết kế

+ Đối chiếu khối lượng phát sinh được và không được thanh toán

Trang 19

+ Loại bỏ khối lượng tính sai, trùng lặp và phát sinh đã thực hiện

+ Lượng tiêu hao vật liệu chủ yếu, tìm nguyên nhân tăng giảm;

+ Kiểm tra đối chiếu giá trị thanh toán theo hợp đồng;

+ So sánh, phân tích giá thành xây dựng;

+ Lập báo cáo giải trình

1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

sử dụng vốn ngân sách Nhà Nước

- Căn cứ Luật xây dựng số: 16/2003/QH11, ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

Nghị định 85/2008/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng;

Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Trang 20

Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

1.4 Vai trò, đặc điểm của các dự án “Tiếp nước cải tạo, khôi phục Sông Tích từ Lương Phú”

1.4.1 Vai trò của các dự án đầu tư

Cấp nước tưới cho nông nghiệp, đảm bảo tưới ổn định cho diện tích

16000 ha Trong đó 4000 ha thay thế cho hồ Đồng Mô và 12000 ha dọc hai bên bờ sông Tích;

Đảm bảo yêu cầu cấp nước công nghiệp, sinh hoạt và cải tạo môi trường sinh thái cho các địa phương trong vùng dự án;

Đảm bảo phòng lũ và tiêu chủ động nội lưu vực và khai thác quỹ đất dọc hai bên bờ sông Tích;

Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch định hướng Phát triển không gian thủ đô

Hà Nội mở rộng

Các công trình kè bảo vệ bờ còn giúp cho giao thông thủy được thông suốt tạo cảnh quan khang trang cho vùng dân cư sinh sống Tạo cảnh quan, không gian sống tốt cho dân cư hai bên bờ sông cũng như toàn khu vực dân cư sinh sống

Trang 21

Hình 1.1 Thi công đào hố móng kè kênh dẫn nước tưới

- Hiện nay trên thế giới các công trình kè bảo vệ bờ không những nhằm ngăn chặn các ảnh hưởng sạt lở, lũ lụt, ô nhiễm ảnh hưởng đến đời sống dân sinh mà các công trình ”Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú”là nơi du lịch, là nơi giải trí cho người dân sinh sống của cả vùng Họ tận dụng không gian và khuôn viên trên các công trình ”Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú” để xây dựng các khu vui chơi, du lịch tạo hiệu quả kinh tế cao cho dân sinh xã hội

1.4 2 Đặc điểm của các công trình kè bảo vệ bờ ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí

- Quy trình các bước quản lý dự án phải hết sức linh động, nhiều khi khó tuân

theo trình, quy định chung;

- Vốn xây dựng các công trình kè bảo vệ bờ thường rất lớn

- Tuyến công trình xây dựng kéo dài trên một diện tích lãnh thổ

- Mặt bằng thi công chật hẹp

- Điều kiện thi công khó khăn giữa trên cạn và dưới lòng sông

- Tập kết vật tư vật liệu khó khăn

Trang 22

- Thi công xây dựng công trình thường phụ thuộc nhiều vào điều kiện tư nhiên, thiên nhiên

- Thời gian thi công đòi hỏi phải cấp bách, an toàn và nhanh

Chính những đặc điểm điển hình trong công tác xây dựng dự án ”Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú” như vậy làm ảnh hưởng nhiều đến công tác quản

lý chí phí xây dựng công trình Kiểm soát thời gian xây dựng công trình là một vấn

đề rất khó, do quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình, không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên khí hậu và đặc điểm thi công khẩn cấp, đảm bảo

an toàn, điều kiện thi công khó khăn Dẫn đến tiến độ thi công các công trình ”Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú”đòi hỏi phải tính toán kỹ và kiểm soát chặt chẽ Chi phí biện pháp thi công, giải pháp thi công cũng làm ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng công trình Chính vì vậy công tác quản lý chi phí các công trình xây dựng ”Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú”gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý để kiểm soát tốt chi phí đầu tư xây dựng công trình

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình

1.5.1 Các nhân tố chủ quan

Hiện nay ở nước ta, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý dự án đầu tư xây dựng, cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong thời gian qua cũng đã có những đổi mới, bước đầu phát huy tác dụng trong việc quản lý các hoạt động xây dựng hướng tới nền thị trường có sự quản lý của Nhà nước Nhà nước đã ban hành các quy định, hướng dẫn và kiểm tra về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm bảo đảm

sử dụng hiệu quả vốn, tránh lãng phí thất thoát vốn đầu tư xây dựng, đồng thời cũng

chủ động phân cấp quản lý phù hợp với nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, giảm dần sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước, tạo sự chủ động cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối với việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Mặc dù đã có nhiều đổi mới rất thuận lợi và cơ bản song việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình cho thấy còn những hạn chế trong việc quản lý, kiểm soát chi phí

Trang 23

đầu tư xây dựng Tình trạng các công trình xây dựng thường xuyên phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán và phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện còn khá phổ biến đặc biệt là các công trình sử dụng vốn Nhà nước Có nhiều nguyên nhân liên quan đến tình trạng trên song có một nguyên nhân là công tác quản lý, kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng thực hiện không tốt

1.5.1.1 Chủ trương đầu tư

Đây là vấn đề quyết định đến toàn bộ dự án, chủ trương đầu tư đúng sẽ mang lại hiệu quả cao, chất lượng công trình tốt, chủ trương đầu tư sai sẽ gây lãng phí tốn kém không bảo đảm chất lượng, hậu quả kéo dài Trong những năm qua việc đầu tư xây dựng công trình còn nhiều tồn tại, do nghiên cứu khảo sát chưa tốt, chưa tính toán đầy đủ điều kiện xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng chưa gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, không tính toán đầy đủ yếu tố đầu vào và đầu ra của sản phẩm nhất là những công trình sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước, không ít công trình xây dựng ở Trung ương và địa phương còn sai lầm về chủ trương đầu tư: Nhà máy xây xong không có nguyên liệu để sản xuất, phải di dời đến vùng có nguyên liệu hoặc dỡ bỏ, hoặc chuyển sang làm việc khác Chợ xây xong không có người đến họp phải bỏ không, nhà máy điện xây xong đã sản xuất được điện nhưng lại không hòa điện lên mạng lưới điện được Nhiều công trình xây dựng xong không được nghiệm thu phải sửa chữa nhiều hoặc phá đi làm lại gây lãng phí tốn kém Vấn

đề giá cả vật tư, vật liệu, cước vận tải thường xuyên biến động theo xu hướng tăng Khi lập dự toán, tư vấn thiết kế đã áp giá theo quy định của địa phương tại thời điểm xây dựng công trình Sau khi đấu thầu xong, nhận được công trình nhà thầu đã thấy lỗ vì giá cả vật tư vật liệu, cước vận tải tăng nhiều Do vậy đã tìm mọi cách đưa những vật tư kém chất lượng, giá rẻ và tìm cách bớt xén rút ruột công trình, thi công sai lệch với thiết kế nhằm bù đắp chi phí về giá cả

1.5.1.2 Nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế

Việc khảo sát thiết kế công trình, nhiều công trình tính toán không đầy đủ các yếu tố theo quy định dẫn tới thiết kế sai phải điều chỉnh nhiều lần Có hai vấn đề đáng quan tâm là:

Trang 24

Thiết kế thường vượt quá yêu cầu của dự toán đầu tư để thiên về an toàn quá mức, sử dụng các loại vật liệu đắt tiền để có tổng mức đầu tư cao từ đó có thiết kế phí cao, khi thẩm định và thi công công trình do yêu cầu của Tổng dự toán phải cắt

bỏ một số hạng mục hoặc chi tiết lại không được tính toán kỹ do đó đã ảnh hưởng đến chất lượng

Thiết kế khá phổ biến là không đúng tiêu chuẩn quy chuẩn Nhiều trường hợp khảo sát còn sơ sài, đơn giản, chưa theo quy định, nhất là phần móng Khảo sát sai, dẫn tới thiết kế sai, chất lượng công trình thấp, những hiện tượng lún, nứt, thấm, dột, sập đổ thường xảy ra

Mặt khác năng lực của một số doanh nghiệp làm tư vấn thiết kế còn thấp, không ít đơn vị tư vấn thiết kế tư nhân mới được thành lập thiếu cán bộ chuyên môn, ít kinh nghiệm Một số hiện tượng chủ đầu tư thay đổi quy mô công trình, nhưng lại khống chế tổng mức dự toán được duyệt để đến quá trình thi công xin bổ sung Do vậy tư vấn thiết kế phải gò ép cho đủ để có thiết kế giao nộp Cùng với những vấn đề nêu trên hiện nay chất lượng cán bộ làm tư vấn thiết kế còn yếu về kiến thức, chưa nắm vững tiêu chuẩn quy chuẩn, không được thường xuyên tập huấn nâng cao trình độ, một số cán bộ làm thiết kế nhưng không có chứng chỉ hành nghề nên có hiện tượng mượn người ký thay để có bản vẽ thiết kế

1.5.1.3 Nhà thầu tư vấn thẩm tra, thẩm định

Hiện nay do việc phân cấp rộng rãi, rất nhiều đơn vị có chức năng thẩm định trong khi đó đội ngũ cán bộ thẩm định năng lực yếu, chưa có thực tế và kinh nghiệm, không ít trường hợp thẩm định sai hoặc thẩm định không đúng tiêu chuẩn, sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm định, thi công vẫn phải bổ sung điều chỉnh đã làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, ngoài ra còn hiện tượng nhà thầu thiết kế thiết

kế xong rồi tự thẩm định sau đó mang sang đơn vị tư vấn thẩm tra để đóng dấu 1.5.1.4 Công tác đấu thầu

Kể cả hai hình thức thầu hiện nay là chỉ định thầu và đấu thầu đều có nhiều hạn chế, còn chạy chọt, dựa vào các mối quan hệ xã hội để được chỉ định thầu, một

Trang 25

số đơn vị được thầu công trình năng lực chuyên môn, khả năng thi công chưa đáp ứng yêu cầu do vậy khi thi công lại phải thuê đơn vị khác vào làm Khi đấu thầu nhiều doanh nghiệp thường bỏ giá thấp (thấp hơn giá sàn) nhưng biện pháp thực hiện lại không bảo đảm, chỉ cốt sao được trúng thầu, khi thi công lại tìm cách thuyết minh, chống chế, tìm cách đẻ ra phát sinh để xin bổ sung phần thiếu hụt như thiết kế thiếu, thay đổi chủng loại vật tư, giá trị nhân công

1.5.1.5 Nhà thầu thi công xây lắp

Tuy thời gian qua có nhiều đơn vị có năng lực thi công, trang thiết bị hiện đại, thi công những công trình lớn cấp quốc gia đạt tiêu chuẩn chất lượng thì còn không

ít đơn vị năng lực yếu, trang thiết bị phục vụ cho thi công chưa đáp ứng yêu cầu, đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao quá ít, nên khi thi công không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, chất lượng thấp

1.5.1.6 Nhà thầu tư vấn giám sát thi công

Nhiều tổ chức giám sát có năng lực giám sát rất mỏng, cán bộ làm công tác giám sát năng lực yếu, thiếu kinh nghiệm, điều đáng nói là một số giám sát viên còn thông đồng với nhà thầu rút ruột công trình, thi công sai thiết kế, chấp hành giờ giấc

kỷ cương kỷ luật chưa nghiêm Việc giám sát của cộng đồng còn hạn chế

1.5.1.7 Công tác thanh kiểm tra

Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm chỉ đạo sát sao, lực lượng và

bộ máy thanh tra còn ít kể cả cán bộ và trang thiết bị, đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra còn chắp vá, năng lực hạn chế, chưa chủ động phát hiện được những sai phạm, phần lớn việc phát hiện những sai phạm trong xây dựng là do quần chúng nhân dân hoặc do công nhân xây dựng phát hiện tố giác Biện pháp xử lý sau thanh tra chưa được kịp thời, chủ yếu là xử lý hành chính, chưa đủ sức răn đe những sai phạm, một số công trình chất lượng kém chưa được kịp thời chấn chỉnh đã giảm lòng tin của cán bộ quần chúng và nhân dân Công tác kiểm định chất lượng trong thời gian qua chưa được chỉ đạo chặt chẽ, phát triển nhiều đơn vị có chức năng kiểm định chất lượng nhưng trang thiết bị chưa đầy đủ, kết luận kiểm định thiếu

Trang 26

chính xác Nhiều công trình làm các thủ tục kiểm định còn mang tính hình thức, thủ tục để được xây dựng, một số công trình khi có sự cố thì mới thấy là công tác kiểm định chất lượng còn sơ sài chưa được chú ý và coi trọng

1.5.1.8 Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ và phổ biến pháp luật

Tuy đã có cố gắng, song chưa tập trung cao đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ như: Quản lý xây dựng, cán bộ làm giám sát, tư vấn thiết kế Việc cấp chứng chỉ hành nghề chưa được chỉ đạo chặt chẽ

Ngoài ra việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng là một chủ trương đúng đắn,

đã phát huy được vai trò chủ động sáng tạo, nâng cao quyền hạn trách nhiệm đối với cơ sở trong xây dựng, song trong khi đó năng lực trình độ cán bộ nhất là ở cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu nhất là về chuyên môn nghiệp vụ Chủ đầu tư ở cơ sở thường không có kiến thức Xây dựng cơ bản nên quá trình xây dựng phải hoàn toàn đi thuê

từ tư vấn thiết kế đến giám sát, nghiệm thu… nhiều sai phạm về chất lượng công trình ở cơ sở, chủ đầu tư thường đổ hết trách nhiệm cho nhà thầu, tư vấn thiết kế, giám sát, thi công, một số chủ đầu tư rất lúng túng trong chỉ đạo, thường ỷ lại và dựa vào nhà thầu, ít có chính kiến của mình Mặt khác công tác cải cách thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà nên cũng ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình

1.5.2 Các nhân tố khách quan

Xã hội đang phải đương đầu với những thay đổi về khoa học và xã hội học nhanh chóng chưa từng thấy Kiểm soát rủi ro, tránh những phát sinh không mong muốn, đảm bảo giá trị đồng tiền và đẩy nhanh thời gian hoàn thành công trình là điều quan trọng đối với những nhà đầu tư Sự phức tạp về công nghệ xây dựng nghĩa là có rất nhiều cơ hội để chi phí của một công trình vượt ra ngoài tầm kiểm soát

Các ý tưởng, kỹ thuật vật liệu và bộ phận mới được áp dụng từ thực tế công tác thiết kế hiện nay Phương pháp xây dựng, hay nói chính xác hơn, phương pháp xây lắp ngày càng tiến bộ Cải tiến các máy móc thiết bị trên công trường, từ loại

Trang 27

lớn đến nhỏ, đã làm thay đổi quá trình thi công trên công trường Kiến thức của kỹ

sư, kiến trúc sư đã thay đổi và các thiết kế ngày càng tiến bộ, đến mức hiện nay không thể sử dụng các dữ liệu của các dự án trước để tính toán cho công trình Việc gia tăng sự lựa chọn vật liệu, loại công trình và phong cách kiến trúc trong thiết kế làm cho dự toán ban đầu là không thực tế và chi phí quyết toán cuối cùng rất ít khi ngang bằng với dự toán này

1.6 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí

1.6.1 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi được xây dựng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ

1.6.2 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi thường có kích thước lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài Sản phẩm thuỷ lợi mang tính chất tài sản cố định nên thường có thể tích lớn và và giá trị cao Tuổi thọ của công trình thuỷ lợi có thể kéo dài từ 10 năm đến 100 năm tuỳ loại công trình khác nhau

1.6.3 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi có tính đơn chiếc, phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công dụng, về cách cấu tạo

và phương pháp XD

1.6.4 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi có kết cấu phức tạp, nhiều chi tiết

1.6.5 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi thường được xây dựng trên các sông, suối, những nơi có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp

1.6.6 Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi đòi hỏi chất lượng cao Các kết cấu nằm dưới nước đòi hỏi phải chống thấm cao, chống được sự xâm thực của nước mặn 1.6.7 Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành (kể từ khi khởi công

và đến khi kết thúc công trình)

1.6.8 Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng

Trang 28

Kết luận chương 1

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính trị đóng góp vào

sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

Qua quá trình hoạt động, ta đã thấy được thực trạng chung của công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của nước ta những năm gần đây Hoạt động của các chủ thể tham gia và ảnh hưởng của chủ thể tham gia đối với việc quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Những thành quả về công trình và chất lượng công trình do chính những bàn tay và khối óc của con người Việt Nam, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình tầm cỡ khu vực và quốc tế, đem lại nhiều lợi ích trong sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã hội; bên cạnh những thành tích nổi bật nêu trên, còn có những hạn chế, tồn tại hạn chế nhất định của việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chương 1 đã khái quát được Tổng quan chung về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi Nhà nước ta đã khẳng định quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư và các văn bản quy phạm, pháp luật liên quan; trong

đó, có sự đổi mới phân cấp mạnh mẽ, nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng Tiếp theo ở chương 2 tác giả sẽ nêu thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội thực hiện Đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc Ban QLDA Sông Tích, thành phố Hà Nội

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT THỦY LỢI

THUỘC BAN QLDA SÔNG TÍCH 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QLDA SÔNG TÍCH

Ban QLDA Sông Tích là Ban chuyên trách trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hà Nội được thành lập với nhiệm vụ chính là thực hiện

dự án: Quản lý, vận hành, sử dụng các dự án thuộc Sông Tích Ban QLDA Sông Tích có địa chỉ như sau:

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 01, đường Tô Hiệu, quận Hà Đông, TP Hà Nội

- Đại diện: Ông Nguyễn Đắc Thoả - Chức vụ: Trưởng ban

- Điện thoại: 0433.554.677 - Fax: 0433.554

- Được thành lập tại Quyết định số 504/QĐ-SNN ngày 19/03/2009 của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội V/v Thành lập Ban quản lý dự án đầu tư Tiếp nước, cải tạo khôi phục sông Tích từ Lương Phú xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

2.1.1 Quá trình thành lập của BQLDA Sông Tích

Ban Quản lý dự án Sông Tích được thành lập theo Quyết định số SNN ngày 17/06/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT Ban được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện quản lý Dự án Sông Tích và tiếp tục triển khai dự án đầu tư tiếp nước cải tạo khôi phục Sông Tích từ Lương Phú xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì và các dự án khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội giao

2774/QĐ Tổ chức bộ máy: Gồm Ban giám đốc và các phòng chức năng: Hành chính - Tổng hợp, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật

- Tổng số cán bộ viên chức và cán bộ hợp đồng: 24 người gồm 3 thạc sỹ và 16

kỹ sư, 04cử nhân, 01 lái xe trong đó có 19 biên chế viên chức và 5 cán bộ hợp đồng

- Trong tổng số có 03 người trình độ thạc sĩ Thủy Lợi, kỹ sư thủy lợi 12 người, kỹ sư thủy lợi 01 người, kỹ sư lâm nghiệp 01 người, Đại học kinh tế 01

Trang 30

người, cao đẳng kinh tế 01 người, cao đẳng xã hội nhân văn 01 người, cao đẳng xây dựng 01 người;

- Đội ngũ tham gia quản lý dự án có 15 người trong đó 03 người đã học qua lớp định giá xây dựng và tư vấn đấu thầu, 10 người đã học qua lớp quản lý dự án,

15 người đã học qua lớp tư vấn giám sát;

+ Ban Giám đốc: Giám đốc và 02 Phó giám đốc

+ Phòng Tổ chức – Hành chính: 04 người

+ Phòng Tài chính – Kế toán: 04 người

+ Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: 17 người

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của BQLDA Sông Tích

Ban QLDA Sông Tích thực hiện chức năng quản lý dự án từ khi lập, phê duyệt đến nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng Đơn vị được nhận trực tiếp vốn của cơ quan có thẩm quyền cấp vốn hoặc huy động từ các nguồn trong nước và nước ngoài để triển khai dự án

Ban QLDA Sông Tích thực hiện chức năng quản lý các dự án ĐTXD bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của Trung ương và Thành phố, được Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội giao, theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/2/2009 của chính phủ về quản lý dự án ĐTXDCT và Thông tư hướng dẫn số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng Ban QLDA Sông Tích còn có các nhiệm vụ sau:

Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;

Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ thầu để lựa chọ nhà thầu theo quy định; Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư;

Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình khi có đủ điều kiện năng lực;

Trang 31

Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và lập hồ sơ quyết toán theo hợp đồng đã ký kết; Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí khác, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;

Nghiệm thu và bàn giao công trình;

Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, khai thác;

Chấp hành nghiêm túc các quy định của Thành phố, của Sở về công tác báo cáo thường xuyên và báo cáo đột xuất;

Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, vật tư, kinh phí, cán bộ và các nguồn lực được giao, theo quy định hiện hành;

Ban QLDA Sông Tích có nhiệm vụ: Lập, quản lý và triển khai thực hiện các

dự án cải tạo hệ thống tiêu nước khu vực phía tây thành phố Hà Nội và các dự án khác do cấp có thẩm quyền giao

2.1.2.1 Mô hình quản lý dự án của Ban

Hình 2.1 Mô hình quản lý dự án của Ban QLDA Sông Tích

Ban lãnh đạo

Phòng Hành chính

– Tổng hợp Phòng Tài chính – Kế toán Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật

Trang 32

2.1.2.2 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý

+ Giám đốcLà người điều hành cao nhất trong Ban theo chức năng và nhiệm

vụ được giao Chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động của Ban QLDA thực hiện chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban

+ Phó giám đốc: Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực và địa bàn công tác, phụ trách một số bộ phân và chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân

+ Phòng Hành chính - Tổng hợp: Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Ban

về công tác hành chính, quản trị nội bộ; quản lý về công tác tổ chức bộ máy và cán

bộ theo phân cấp; thực hiện các chính sách đối với CBVC trong Ban

+ Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Giám đốc Ban về công tác quản

lý chi phí thanh quyết toán các dự án và quản lý việc thu, chi tiền lương của nhân viên trong Ban theo các quy định hiện hành của Nhà nước

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu và giúp giám đốc Ban thực hiện việc lập dự án, lập kế hoạch phân bổ vốn cho các dự án trong năm, lên kế hoạch thực hiện triển khai các dự án, quản lý việc thực các giai đoạn của dự án như tham gia trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, thẩm tra hồ sơ thiết kế dự toán, tổng mức đầu tư, thực hiện công tác đấu thầu và chấm thầu xây dựng, giám sát chất lượng thi công các công trình ngoài hiện trường, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự

án Phối hợp, cung cấp các số liệu cho Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện công việc thanh quyết toán các công trình

2.1.2.3 Ưu, nhược điểm của mô hình QLDA tại Ban QLDA Sông Tích

- Ưu điểm:

Số lượng phòng ban ít dễ quản lý và điều hành, dễ kiểm soát quản lý công việc đội ngũ cán bộ nhân việc được tham gia vào nhiều lĩnh vực thực hiện trong các giai đoạn của dự án, có thể biết về trình tực thực hiện các giai đoạn các lĩnh vực trong công tác quản lý thực hiện dự án như: lập kế hoạch, thẩm tra dự án, tham gia tổ đấu thầu, quản lý chất lượng hiện trường, quản lý hồ sơ chất lượng, thanh quyết toán

Trang 33

- Nhược điểm:

+ Khó đánh giá được hiệu quả thực hiện của từng cán bộ thành viện tham gia thực hiện dự án, chưa quy định trách nhiệm và nhiệm vụ rõ ràng, độ chuyên nghiệp về các lĩnh vực cũng như độ chuyên sâu trong công tác chưa cao Dẫn đến việc thực hiện trong các giai đoạn của dự án chưa đạt được hiệu quả cao nhất do chưa có cán bộ nhân viên chuyên trách và thực hiện theo chuyên ngành riêng Nhiều cán bộ phải thực hiện nhiều nhiệm vụ

và công việc khác nhau dẫn đến làm chi phối về chất lượng thực hiện công việc

+ Số lượng Phòng chức năng ít nên sự phân công công việc chồng chéo của các cán bộ kỹ thuật dẫn đến hiệu quả làm việc thấp Ngoài ra Ban chưa xây dựng phòng thí nghiệm riêng, cũng như chưa tuyển dụng thêm các cán bộ thực hiện giám sát trong công tác an toàn lao động thi công ngoài hiện trường các dự án

+ Việc thanh toán, quyết toán các dự án gặp khó khăn gây mất thời gian do việc chuyển giao hồ sơ từ phòng Kế hoạch – Kỹ thuật cho Phòng Tài chính – Kế toán

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN TẠI BAN

hiện thời gian gần đây

Từ năm 2009 đến năm 2014, Ban QLDA Sông Tích đang thực hiện quản lý

dự án cải tạo lớn là dự án“Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú”với TMĐT

là 7.000 tỷ đồng

2.2.2 Quản lý TMĐT ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

Sau đây là một số dự án điển hình do Ban thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

2.2.2.1 D ự án: “Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương Phú”

1) Mục tiêu của Dự án

Lấy nước sông Đà cấp cho sông Tích để đảm bảo các yêu cầu:

Trang 34

- Cấp nước tưới cho nông nghiệp, đảm bảo tưới ổn định cho diện tích 16.000 ha (trong đó 4.000 ha thay thế cho hồ Đồng Mô và 12.000 ha dọc hai bên bờ sông Tích);

- Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp cho các huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ và thành phố Sơn Tây;

- Khai thác tối đa tiềm năng đất dọc hai bên bờ sông Tích;

- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo cảnh quan du lịch cho các huyện trong vùng

dự án;

- Cải thiện việc phòng lũ và tiêu úng trong nội lưu vực

Hình 2.2 Phối cảnh tổng thể cống Thuần Mỹ 2) Giải pháp xây dựng và biện pháp công trình

- Xây dựng cống lấy nước Thuần Mỹ bên bờ phải sông Đà, lưu lượng thiết kế

Qtk=60m3/s; Kè bờ hữu sông Đà bảo vệ khu vực công trình đầu mối dài khoảng 520m

Trang 35

- Xây dựng tuyến sông Tích dài tổng cộng 110.7km, gồm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ sau cống đầu mối Thuần Mỹ (Thuần Mỹ – Ba Vì) đến Cầu Trắng (Đường Lâm – Sơn Tây) Tổng chiều dài 27.6km; trong đó, xây dựng mới đoạn từ sông Đà đến cuối Đầm Long dài khoảng 12km, cải tạo đoạn sông từ cuối Đầm Long đến Cầu Trắng (xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây) dài 15.6km + Đoạn 2: Từ Cầu Trắng đến Cầu Ó (giáp Sơn Tây, Phúc Thọ), dài 13.2km; + Đoạn 3: Từ Cầu Ó đến Ba Thá (giáp Mỹ Đức, Chương Mỹ), dài 69.9km

- Xây dựng Trạm bơm tưới Cẩm Yên (thuộc xã Cẩm Yên, huyện Thạch Thất) với lưu lượng QTK =6m3/s để lấy nước từ sông Tích tưới thay thế cơ bản nhiệm vụ của hồ Đồng Mô

- Xây dựng đường quản lý bên bờ sông kết hợp giao thông, nghiên cứu cải tạo các công trình trên sông có liên quan

- Xây dựng, mở rộng quy mô trạm bơm Cẩm Yên hiện có

3) Quy mô dự án thực hiện

a Giai đoạn 1 (giai đoạn từ 2010 đến 2013)

Giai đoạn I (2010-2013) : tập trung thực hiện đoạn Lương Phú về đến cầu Ó (tiếp giáp giữa thị xã Sơn Tây và huyện Phúc Thọ) dài khoảng 40km, nhằm khôi phục, tiếp nước làm sống lại dòng sông Tích

Đoạn I: Từ cống lấy nước đầu mối Lương Phú, xã Thuần Mỹ – huyện Ba Vì đến cầu Trắng xã Đương Lâm – thị xã Sơn Tây với chiều dài 27 km với tổng mức đầu

tư dự kiến 3802 tỷ đồng, trong đó: chi phí đền bù, GPMB là 1079 tỷ đồng

Đảm bảo cấp nước từ sông Đà vào sông Tích với lưu lượng thiết kế phục vụ sản xuất nông nghiệp trên toàn bộ lưu vực của dự án và tiêu thoát nước cho toàn bộ huyện Ba Vì trong mùa mưa

Các hạng mục công trình chính: Cống lấy nước đầu mối Lương Phú tại bờ hữu sông Đà, 03 cửa 02 tầng có B=3x6,0m, Qtk=60m3/s; Kè bảo vệ bờ hữu sông Đà

Trang 36

khu vực cống đầu mối: Dài 520m; phai phòng lũ Thuần Mỹ tại K0+200 đê hữu sông Đà; Đào mới 12km lòng dẫn từ Cống lấy nước đầu mối đến cuối Đầm Long; Nạo vét gần 15km lòng dẫn từ cuối Đầm Long đến cầu Trắng xã Đường Lâm, thị

xã Sơn Tây; Đắp đường quản lý 02 bên bờ sông kết hợp giao thông nông thôn; Phía bờ hữu Bm=9m mặt thảm bê tông nhựa, phía bờ tả Bm=7m mặt rải cấp phối; Cải tạo, nâng cấp trạm bơm tưới Cẩm Yên đảm bảo cung cấp nước cho 4.000 ha thay thế nhiệm vụ tưới của hồ Đồng Mô; Xây mới và hoàn trả các công trình; 20 cầu giao thông dân sinh, 63 cống tưới tiêu các loại và 11 trạm bơm Diện tích đền

bù, GPMB và tái định cư: Tổng diện tích đất thu hồi: 264,68 ha; Số hộ phải di dời: 65 hộ

Đoạn II: Từ Cầu Trắng xã Đường Lâm – thị xã Sơn Tây đến cầu Ó - huyện Phúc Thọ với chiều dài 13km Tổng mức đầu tư dự kiến 2058 tỷ đồng, trong đó: chi phí đền bù, GPMB là 535 tỷ dồng

Đảm bảo dẫn nước tưới, tiêu thoát nước, cấp nước cho công nghiệp, dân sinh, môi trường và chỉnh trang đô thị (thị xã Sơn Tây)

Các hạng mục công trình chính: cống điều tiết cầu Trắng xã Đường Lâm – thị xã Sơn Tây; Nạo vét, mở rộng 13km lòng dẫn sông Tích; Kè hộp đoạn lòng dẫn sông Tích từ cầu Tích Giang (cầu đường tránh 32) đến cầu Ái Mỗ – phường Sơn Lộc – thị xã Sơn Tây; Bờ sông Tích kết hợp đường giao thông chỉnh trang đô thị; Đường phía bờ hữu rộng Bm=14m, dải phân cách giữa hai làn đường rộng 4m mặt thảm bê tông nhựa; đồng bộ vỉa hè rộng 5,0m; Xây mới và hoàn trả các công trình: 05 cầu giao thông, 04 cống tưới tiêu các loại và 03 trạm bơm các loại Nạo vét lòng sông từ cầu Ái Mỗ đến cầu Ó

b Gi ai đoạn 2 (giai đoạn từ 2013 đến 2015)

Giai đoạn II (2013 – 2015): tiếp tục hoàn thành nạo vét, tu bổ, nắn chỉnh dòng chảy các đoạn còn lại, từ cầu ó – huyện Phúc Thọ đến Ba Thá xã Phúc Lâm –

h uyện Mỹ Đức với chiều dài 70km

Tổng mức đầu tư dự kiến 1.055 tỷ đồng, trong đó: chi phí đền bù, GPMB là

Trang 37

327 tỷ đồng Đảm bảo nhiệm vụ cung cấp nước cho công nghiệp, dân sinh

và môi trường, đồng thời đảm bảo chống lũ rừng ngang và tiêu thoát nước nội lưu vực của toàn bộ khu vực 07 huyện, thị xã trong vùng dự án nghiên cứu

Các hạng mục công trình chính: cống điều tiết Tân Trượng; Nạo vét lòng sông, các đoạn co thắt cục bộ và gia cố các đoạn sông cong tránh sạt lở bờ

Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư dự án “Tiếp nước cải tạo Sông Tích từ Lương

Khối lượng thi công đoạn K12 – Cầu Trắng 22,484,308,000

Cống điều tiết Cầu Trắng 38,390,724,000 Nhà vận hành cống điều tiết Cầu Trắng 1,150,000,000 Mặt bằng thi công cống điều tiết Cầu Trắng 1,018,832,000

Cầu ô tô qua sông BTCT dự ứng lực 52,219,491,000

Trang 38

Phục vụ cầu thi công qua sông 1,011,895,000 Nạo vét và kè hộp đường bờ sông 889,181,391,000 Gia cố khúc sông cong đoạn 2 3,107,758,000

1 Chi phí khảo sát địa hình giai đoạn DAĐT 857,232,000

2 Chi phí khảo sát địa chất giai đoạn DAĐT 663,341,000

3 Lập báo cáo NCKT

4 Chi phí lập DA ĐT phơng án cống lấy nớc từ

5 Chi phí điều chỉnh dự án đầu tư 5,550,400,000

6 Chi phí khảo sát địa hình điều

7 Chi phí khảo sát địa chất điều

8 Chi phí khảo sát đường dây 35KV 33,000,000

9 Khảo sát, tính toán thuỷ lực 232,100,000

10 Khảo sát tính toán thuỷ văn 239,000,000

11 Chi phí khảo sát địa chất, địa hình

12 Chi phí thiết kế kỹ thuật 28,604,430,776

Trang 39

16 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công 15,732,436,919

17 Chi phí thiết kế phần cơ khí 1,014,482,400

19 Khảo sát, lập báo cáo đánh giá TĐMT 467,000,000

20 Chi phí đo đạc bản đồ địa chính 3,341,280,000

21

Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu,

kiểm định chất lợng công trình theo yêu cầu

của CĐT trớc khi đa vào sử dụng 1,500,000,000

22 Chi phí thẩm tra dự án đầu tư 308,000,000

23 Chi phí thẩm tra thiết kế bản kỹ thuật 894,300,000

24 Chi phí thẩm tra dự toán công trình 859,894,000

25 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ

26 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ

27 Chi phí giám sát thi công Xây dựng 15,425,333,505

28 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 469,207,554

1 Lệ phí thẩm tra dự án đầu tư 190,152,511

3 Lệ phí thẩm định Tổng dự toán 196,115,000

4 Chi phí bảo hiểm công trình 23,396,186,000

5 Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ

6 Chi phí quyết toán vốn đầu tư 1,642,835,000

8 Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ 36,655,020,000

9 Chi phí khoa học nghiên cứu liên quan đến dự

10 Chi phí khởi công, khánh thành công trình 50,000,000

11 Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao 50,000,000

13 Thí nghiệm mô hình thủy lực 1,641,000,000

14 Chi phí đào tạo quản lý vận hành( tập huấn

đào tạo trong và ngoài nớc…) 500,000,000

15 Chi phí trang bị quản lý vận hành 3,000,000,000

16 Trang bị phơng tiện ôtô phục vụ QLDA 2,000,000,000

17 Các trang thiết bị quản lý khác 1,000,000,000

18 Chi phí in ấn hồ sơ KSTK phục vụ giai đoạn

Trang 40

VII Chi phí dự phòng 1,108,744,722,000

1 Dự phòng cho yếu tố công việc phát sinh 193,236,625,000

2 Dự phòng do yếu tố trợt giá 915,508,096,800

→ Để dự án được duyệt UBND Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm

đầu mối lấy ý kiến của các Sở Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Công thương, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Quy hoạch Kiến trúc, Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố, huyện Ba Vì, huyện Mỹ Đức, thị xã Sơn Tây, huyện Thạch Thất, huyện Quốc Oai, huyện Chương Mỹ, huyện Hoài Đức Ban QLDA

đã phải chỉnh sửa Ngày 20 tháng 02 năm 2009, UBND thành phố Hà Nội đã ra

Thông báo số 59/TB-UBND trong đó có đề cập nội dung “ Tiếp tục triển khai khảo sát, thiết kế kỹ thuật dự án, ưu tiên làm trước đoạn từ Lương Phú đến Bến Mắm với yêu cầu đảm bảo lấy tối đa có thể được nguồn nước từ sông Đà kể cả vào mùa kiệt và thoát lũ vào mùa mưa, đảm bảo an toàn đê điều, đồng thời các công trình phải đảm bảo đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế –

xã hội và cảnh quan môi trường, sinh thái ” Nhằm thực hiện chủ trương của

UBND thành phố, cần phải bổ sung điều chỉnh lại mục tiêu dự án, theo đó nhiệm

vụ và quy mô công trình cũng phải thay đổi

Đây là dự án trọng điểm của thủ đô, có vốn đầu tư rất lớn Công trình được xây dựng nhằm đảm bảo các nhiệm vụ chính là cấp nước tưới, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và phòng chống lũ Đồng thời, dự án sẽ tạo cơ sở hạ tầng quan trọng khai thác tiềm năng đất đai dọc hai bờ sông Tích, thu hút vốn đầu tư cho các ngành kinh tế khác

việc này đã làm chậm tiến độ thực hiện dự án, gây tốn kém thêm nhiều kinh phí thực hiện

Trong quá trình lập Dự án đầu tư xây dựng công trình “Tiếp nước, cải tạo khôi phục sông Tích từ Lương Phú” được bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2001, hoàn thành năm 2007 Hồ sơ Dự án đầu tư đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt tại Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 Tại thời điểm năm

Ngày đăng: 26/05/2023, 12:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng ,Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007,Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007,Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2007
3. Bộ Xây dựng, Thông tư 04/2010/TT-BXD, ngày 26/05/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 04/2010/TT-BXD
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
4. Bộ Xây dựng, Thông tư số 06/2010/TT-BXD, ngày 26/05/2010, Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2010/TT-BXD, ngày 26/05/2010, Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2010
8. Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
9. Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2008
10. Nghị định số 12/2009/ NĐ – CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/ NĐ – CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Năm: 2009
11. Nghị định số 112 / 2009/ NĐ – CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112 / 2009/ NĐ – CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
12. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Năm: 2013
13. Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội quy định về hoạt động xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội quy định về hoạt động xây dựng
Năm: 2003
14. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về đấu thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 61/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về đấu thầu
Năm: 2005
15. Nguyễn Xuân Phú (2012), Bài giảng kinh tế đầu tư xây dựng, Đại học Thủy lợi 16. Nguyễn Trọng Hoan (2002) Định mức kỹ thuật, đơn giá - dự toán trong xây dựnng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế đầu tư xây dựng, "Đại học Thủy lợi 16. Nguyễn Trọng Hoan (2002) "Định mức kỹ thuật, đơn giá - dự toán trong xây dựnng
Tác giả: Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2012
19. Đồng Kim Hạnh, Bài giảng định mức tiêu chuẩn trong xây dựng, Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng định mức tiêu chuẩn trong xây dựng
Tác giả: Đồng Kim Hạnh
Nhà XB: Đại học Thủy lợi
20. Bùi Ngọc Toàn (2008), Q uản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng. 21 . Dương Đức Tiến, Bài giảng phân tích chi phí trong xây dựng nâng cao , Trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2008
22. Nguyễn Bá Uân (2010), Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Đại học thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng nâng cao
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Nhà XB: Đại học thủy lợi
Năm: 2010
2. Bộ Xây dựng, Quyết định 957/ QĐ – BXD ngày 29/09/2009 của về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w