1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia

117 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếp nhận và Chuyển Giao Công Nghệ Truyền Tải Điện Tại Tổng Công Ty Truyền Tải Điện Quốc Gia
Tác giả Phạm Khắc Phương
Người hướng dẫn TS. Trương Minh Đức
Trường học Đại học Quốc Gia Hà Nội, Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu vẻ tiếp nhận và chuyên giao công nghệ để có được các công nghệ tiên tiên với một chỉ phí hợp lý, một mặt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày cảng phức tạp của lưới điện truyề

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM KHẮC PHƯƠNG

TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGIIỆ TRUYEN TAI DLEN TAL TONG CONG TY

TRUYEN TAI DIEN QUOC GIA

LUAN VAN TIIAC SI

QUÁN TRỊ CÔNG NGHE VA PHAT TRIEN DOANH NGHLEP

Hã Nội — 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM KHẮC PHƯƠNG

TIẾP NHẬN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGIIỆ TRUYEN TAI DLEN TAL TONG CONG TY

TRUYEN TAI DIEN QUOC GIA

Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển duanh nghiệp

Mã số: Chuyên ngành thí diễm

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUAN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỄN DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: 'TS TRƯƠNG MINIT DỨC

Hà Nội — 2017

Trang 3

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn này là công trinh nghiền cứu của

riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS TRƯƠNG MINII DÚC,

Các số liệu, những kết luận nghiên cửu được trình bảy trong luận văn này

trung thực và chưa từng được công bố dưới hình thức nảo Các nội dung tham

Khao được trích dẫn và có tính kế thừa từ các website, các công trình nghiên cứu 'Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về luận văn của mình

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2017

'Tác giả luận văn

Phạm Khắc Phương

Trang 4

LOI CAM ON

Lời đầu tiên, tôi xin gửi tới T5 Trương Minh Đức lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc về những định hưởng khoa học, phương pháp nghiên cứu và sự chỉ bảo tận tình

của T8 trong suốt quả trình tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm on trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, mơi đã cho tôi cơ hội dược học tập, nghiên cứu chương trình trình Thạc sĩ Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp Tôi xin bảy tổ lòng biết ơn chân thánh và sự câm kích sau sie Loi tap thé cde thay cô tham gia giảng dây chương trình thạc sĩ

Quản trị Công nghệ va Phát triển doanh nghiệp, những, người di tan tinh giảng dậy

tôi trong quả trình học, nghiền cứu chương trình Thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát

triển doanh nghiệp khóa 3B

'Tôi xin gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo Tổng công ty Truyền tái điện Quốc gia, ban

lãnh đạo Công ty Truyền tải điện | đã có chủ trương đúng đăn và hã trợ về tải chính

trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cửu chương trình trình Thạc si Quan (i Công nghệ và phát triển doanh nghiệp tại trường Đại học Kinh té - Dai hoe Quốc

gia Hà Nội

Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn đồng nghiệp ô Tổng,

công ty Iruyền tải diện Quốc gia, Công ty Công ty Lruyền tải điện ] và các bạn

đông nghiệp công tác tại các ban quản lý đự án lưới điện Miễn Đắc, Miễn Trưng đã

hổ trợ nhiệt tỉnh cung cấp thông lim ương quá trình tôi thu thập tải liệu thục biện

luận văn tốt nghiệp nảy

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới đồng nghiện, người thân và bạn hè đã tạo điễu kiên, giúp dỡ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác cũng như thực luẻn luận

vin nay

De thời gian hoàn thành có hạn và kiến thức về Tiếp nhận và chuyén giao công

nghệ còn hạn chế nên khéng thé tranh khỏi những thiểu sót trong, bài luận văn, xin kính mong quý thầy cô tiếp tục hướng dẫn, chỉ bảo đề em được hoàn thiện hơn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẤT 2122 rsrrrrrerroe E

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ HiinGissg81a1006/80380Ó RuaggiaianSŸ

Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LỶ LUẬN VÉ

TIẾP NHẬN VA CHUYEN GIAO CONG NGHE

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cửu

1.2 Các khải niệm về công nghệ, tiếp nhận vả chuyên giao công nghệ

1.2.1 Các khái niệm chung về công nghệ

1.2.6 Các mức độ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

1.3 Nội dung của việc tiếp nhận và chuyên giao công nghệ

1.3.1 Động lực trong tiếp nhận và chuyên giao céng ngh

1.3.2 Quy trình tiếp nhận và chuyên giao công nghệ

1.3.3 Các bước thực hiện tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

1.4 Những rủi ro trong việc tiếp nhận và chuyên giao công nghê 22

Trang 6

1.6.2 Các yêu tô thuộc bên giao và nước gÌao

Chương 2: PHƯƠNG PHIÁP VÀ THIÊT KỦ NGIIÊÊN CỦU 27

2.2 Các phương, pháp nghiên cửu và thu thập dữ liệu Seo 2.2.4 Các phương pháp nghiên cứu

Chương 3: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC TIẾP KHẬN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG

NGIH TRUYN TÁI DIỆN TẠI TÔNG CÔNG TY TRUYN TÀI DIEN QUỐC

3.1.5 Kết quả sân xuất kinh doanh của Tông công íy

3.2, Khái quát về công nghệ trong lĩnh vực truyền tái điện 3Ó 3.2.1 Công nghệ truyền tải điện trên Thá giới

3.2.2, Công nghệ truyền đãi diện tại Việt Nam u

3.3 'Thực trạng tiếp nhận và chuyển giao công nghệ của Công ty see.e 44 3.3.1 Thiết bị máy biên áp 300 kỲẺ

3.3.2 Thiết bị máy cất diện 500, 220k

3.3.3 Thiết bị biên dòng điện, biển điện áp S00kT

3.4.1 Các hình thức tiếp nhận và chuyÊn giao công nghệ

3.4.2 Phan tich, démh già quy trình tiếp nhận và chuyén giao công nghệ G0

3.4.3 Kết quả liễu nhận và chuyễn giao công nghệ

Trang 7

3.4.4 Phân tích, dánh giá các nguyên nhân tôn tại

Chương 4: DŨ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VŨ TIẾP NHẬN VÀ

4.2.2 Tiếp nhận và chuyễn giao công nghệ từ các cơ sở trang nước BO

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIET TAT

4 | EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

5 | EVNAPT Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

8 |PTCI Công ty Truyền tải điện 1

9 |R&D Nghiên cứu vả phát triển

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIẾU

1 |Bảng 3.1 | Cơ câu tiếp nhận máy biến áp 500kV 45

So sánh các chỉ tiêu vẻ kinh tê-kỹ thuật-công nghệ

của các hang san xuat may bien ap SOOkV

3 |Bảng 33 | Co cau tiếp nhận máy cắt điện SOOkV 49

4 |Bảng 3.4 | Cơ câu tiếp nhận máy cắt điện 220kV 5

So sánh các chỉ tiêu về kinh tế-kỹ thuật-công nghệ

của các hãng sản xuất máy cắt điện 500kV

6 |Bang 3.6 | Cơ câu tiếp nhận may bién dong điện 500kV 53

7 |Bang 3.7 | Cơ câu tiếp nhân máy biển điện ap 500kV 54

So sánh các chỉ tiêu vẻ kinh tế-kỹ thuật-công nghệ

8 |Bang 3.8 | của các hãng sản xuất máy biến dòng điện cấp điện 55

áp SOOkV

So sánh các chỉ tiêu vẻ kinh tế-kỹ thuật-công nghệ

của các hãng sản xuất biến điện áp 500kV

10 |Bảng 3.10 | Cơ cấu tiếp nhận dao cách ly 500kV 56

So sánh các chỉ tiêu về kinh tê-kỹ thuật-côi ệ

của các hãng sản xuất dao cách ly SOOkV

12 |Bảng 3.12 | Cơ cầu tiếp nhận máy biên áp 220kV 58

So sánh các chỉ tiêu về kinh tế-kỹ thuât-công nghệ

của các hãng sản xuất máy biến áp 220kV

14 |Bảng 3.14 | Cơ cầu tiếp nhận rơle so lệch máy biến áp 500kV 63

Trang 10

15 |Bang 3.15 Cơ cấu tiếp nhận rơle SLD đường day 500kV 63

16 |Bang 3.16 Cơ cầu tiếp nhận rơle BVKC đường đây SOOkV 64

17 [Bang 3.17 Cơ câu tiếp nhận rơÏe bảo vệ thanh cai SOOkV a

18 [Bang 3.18 Cơ cấu tiếp nhận rơle so lệch may bién ap 220kV 64

19 |Bang 3.19 Cơ cầu tiếp nhan tole SLD dong day 220kV 65

20 |Bang 3.20 Cơ câu tiếp nhận rơle 3VKC đường đây 220KV 65

21 |Bang 3.21 Cơ câu tiếp nhận rơÏle báo vệ thanh cải 220kV 66

20 [Bang 322 8o sảnh các chỉ tiểu về kinh tế-kỹ thuât-công nghệ 66

của các hãng săn xuất bảo vệ so lệch đọc đường dây

23 [ang 3.3 So sanh eac chi tiéu về kinh tế-kỹ thuât-công nghệ eo

của các hãng săn xuất báo vệ khoáng cách

in

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1 |Himhll | Pháttriển công nghệ nội sinh 8

4 |Hinh3.1 - | Sơ đồ cơ câu tổ chức của EVNNPT 33

9 |Hinh3.6 — | Dao cach ly 42

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIÊU DO

1 Biểu 3.1 | Tăng trưởng công suất máy biến áp 220kV giai đoạn 71

Trang 13

PHAN MO DAU

1 Tính cấp thiết của đề tải

Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) có sử mệnh là: “đảm bảo

truyền tải điện an toản, liên tục, ôn định cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội,

an ninh, quốc phỏng vả thị trường điện Việt Nam”

Lưới điện truyền tải phát triển mạnh vẻ quy mô với công nghệ ngày cảng hiện đại Tỉnh đến 20/12/2016, EVNNPT quản lý vận hảnh tổng công 23.228 km đường dây, trong đó cỏ 7.439 km đường dây 500kV, 15.789 km đường dây 220kV; 126

trạm biến áp (TBA), trong đó cỏ 26 trạm biến áp 500kV, 100 trạm biến áp 220kV,

tổng dung lượng máy biển áp là 66.013 MVA, sản lượng điện truyền tải hàng năm

đều tăng hơn 10% Vốn điều lệ khi thành lập là 7.200 tỷ đồng với tổng tài sản quản

lý năm 2009 lả 29.423 tỷ đỏng, đến 6/2015 vốn điều lệ là 22 2600 tỷ đỏng và tổng tải sản quản lý tăng lên là 74.000 tỷ đồng

Với khối lượng quản lý vận hành như trên, hàng năm EVNNPT phải dau tu một lượng lớn thiết bị đẻ đáp ứng nhu câu sửa chữa thường xuyên vả mở rộng quy mô sản xuất Phân lớn các thiết bị nảy có yêu câu cao về công nghệ, do đỏ hang năm EVNNPT phải nhập khẩu một lượng lớn thiết bị

Tâm nhìn của EVNNPT là vươn lên hàng đầu châu Á trong lĩnh vực truyền tải điện Vi vậy, muôn nâng cao vị thẻ của doanh nghiệp, điều đâu tiên cân phải quan

tâm là phát triển công nghê, cần phải luôn đi đầu vẻ công nghệ tiên tiền, công nghệ

hiện đại

Nghiên cứu vẻ tiếp nhận và chuyên giao công nghệ để có được các công nghệ

tiên tiên với một chỉ phí hợp lý, một mặt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày cảng phức tạp của lưới điện truyền tải, mặt khác đề tránh được các rủi ro trong quả

trình tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

Từ yêu câu cấp thiết trên, học viên lựa chọn đẻ tài “Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyên tải điện tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” đẻ làm luận văn tốt nghiệp của minh

Trang 14

Sự phủ hợp của tên dễ tải với chuyên ngành đào tạo: Chương trình thạc sĩ Quân trị công nghệ và Phải triển doanh nghiệp là chương trình đáo tạo các nhà quân trị

tiói chung và quân trị công nghệ nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị tết để

phat trién doanh nghiệp Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ là một phân rất quan

trọng của việc quản trị công nghệ, vì vậy việc nghiện cứu vẫn dễ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tâi điện lại Tống công Iy Truyền lãi điện Quốc gia là

hoàn toàn phủ hợp với chuyên ngành mã học viên được đảo tạo

Câu hỏi đặt ra đổi với vân đê nghiên cứu nội dụng để tài là trả lời được hai câu hỏi lớn:

+# Câu hỏi thứ nhất là thực trạng về tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải

điện tại Tổng công ty Truyền lãi Quốc gia như thể nào?

sử Câu hỏi thứ hai là cần làm gì để tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải điện tại Tổng công ty Truyền tái Quốc gia được tốt hơn?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

a Mue dich nghién exw

Tim ra giải pháp đế nâng cao hiệu quả tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải điện tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

b, Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đại được trụe đích nghiên cứu thư tên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ

nghiên cứu như sau:

~ Nhiệm vụ thủ nhất là: Tổng hợp và hệ thông hóa các cơ sở lý thuyết vẻ tiếp nhận và

chuyển giao công nghệ

- Nhiệm vụ thứ hai là: Phân tích thục trạng về tiếp nhận vá chuyển giao công nghệ

Truyễn tải điện tại Tổng công ty Truyền tài điện Quốc gìa

~ Nhiễm vụ thứ ba là: Đưa ra để xuất, giải pháp nhằm nông cao hiệu quả Hếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tái diện tại Tổng công tự Truyền tải diện Quốc gia

3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu

a Dấi tượng nghiên cứu

Công tác tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải diễn tại Tổng công ty 'truyền tải Quốc gia

Trang 15

b, Phạm vì nghiên cứu

Việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải điện có phạm vị rất rộng do

đó, trong phạm ví nghiên cứu của để tài, tác giả chỉ giới hạn phạm vì là: việc liếp nhận va chuyển giao các công nghệ chế tạo các thiết bị điện cao áp, các thiết bị đóng cắt và các hệ thông rơle bão vệ

Không gian nghiên cửu là nghiên cứu hoạt động tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải điện tại Công ty Truyền tải điện 1 Vì lý do Tổng công ty Truyền tát

điện Quốc gia gồm có 4 Công ty Truyền tải điện Quá trình tiếp nhận và chuyến

giao công nghệ ở 4 Công ty điển ra theo một quy trình, quy định giống nhau được

quy định bởi EVNNPT

Thời gian nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2000 đền năm 2016

4, Những đóng gún của luận văn nghiÊn củu

Với mye dich và nhiệm vụ nghiên cứu như trên, luận văn sẽ đạt được những, đóng góp như sau

-_ Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc tiếp nhận vả chuyển giao công righệ truyền tải điện tại Tổng công ty Truyền tải Quốc gia

- Định hướng lựa chọn công nghệ trong các dự ản đầu tư và giảm được rủi ro trong,

quả trình tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

5, Cấu trúc luận văn

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiền cia

Chương 3 Thực trạng của việc tiếp nhận vả chuyển giao công nghệ truyền

tải điện tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

Trang 16

Chương 1

TONG QUAN TINH HiNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ TIẾP

NHAN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

1.1 Tông quan tình hình nghiên cứu

Đã có nhiêu tài liệu, nhiều công trình nghiên cứu, bài viết của nhiều nhà khoa

học, nhà nghiên cứu lý luân trong nước vả quốc tế viết về TN và CGCN như sau:

* Tài liệu tiếng Liệt

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Đức Dũng về đề tài CGCN cải tiền quy trình

quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của Công ty VINECOM, người hướng dẫn khoa học là PGS.TS Vũ Chỉ Lộc

Luận văn tập trung vảo đối tượng nghiên cửu là việc CGCN phản mềm VinIC:

“Quan Lý Vận Hành Sản Xuất Hình Ảnh Nội Dung” từ Onenet cho Vineeom nhằm cải tiền hiệu quả năng suất và chất lượng sản phẩm hình ảnh, nội dung trên website Adayroi.com Luận văn đã rút ra được những giải pháp chính trong vẫn đẻ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của Công ty VINECOM

Các giải pháp đó là: Hoàn thiện tổ chức bộ may, cơ cầu nhân sự, đây mạnh công tác

chuyên giao, đảo tạo hệ thông phân mềm; sử dụng, cải tiên và hoản thiên phân mềm

hệ thống, VinÏC; tăng cường mỏi liên kết hợp tác giữa VimEcom và Onenet

- Cảm nang CGCN, bản dịch của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường được

Nha xuat ban Khoa học Kỹ thuật thực hiện năm 2001

Tài liệu gồm 7 phản: phân 1 nêu những khải nệm cơ bản ve CGCN, phan 2 là

vấn đẻ liên quan giữa SHTT và CGCN, phản 3 là quả trinh thu nhân cỏng nghệ,

phan 4 la tim hiểu vẻ các hợp đông, phản 5 là CGCN trong các hợp đồng cấp phép sáng chẻ, các hợp đồng xây dựng một nhà máy công nghiệp va các hợp đồng tiêu

chuẩn khác, phản 6 nêu vân dé hop dong CGCN mau vả phần cuối lả thương thảo

một hợp đồng CGCN Như vây cảm nang đã cung cập cho người đọc cách thức và

Trang 17

phương pháp thực hiện một hợp đồng chuyển giao công nghệ: từ giai doan phân tích và lập kế hoạch cho đến cho đến giai đoạn đảm phán ký kết hợp đẳng CGCN

- CGCN 6 Việt Nam - Thực trạng và giải pháp do Tiến sĩ khoa học Phạn Xuân

Dũng chủ biên dược Nhà xuất bản Chỉnh Trị Quốc Gia thực hiện năm 2004 [4]

Tài liệu gồm 4 chương nêu các vấn để sau: khái niệm về CGCN, kinh nghiệm

CGỀN của mỗi

§ nude trên thể giới, thực trạng CGCN ở Việt Nam và giải pháp tăng cường hiệu quá CGCN ở Việt Nam Tải liệu đã chỉ ra những giá pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả CGCN trong điều kiện ở Việt Nam, đó là: Thực hiện đa dang hóa các đổi Lượng, các luỗng, các loại hình, các nội dung và phương thức CGCN từ nước ngoài vào Việt Nam; Tăng cưởng vai trỏ của Nhà nước đối với việc

tiếp nhận công nghệ được chuyến giao vào Việt Nam; Xây dựng các khu công

nghiệp, công nghệ cao để góp phản thúc đây nhanh CGCN; GGCN phải được đặt trong một quy hoạch, chiến lược gắn với chính sách đổi mới, tăng cường công tác

tư vấn CGCN; cải thiện môi trường đầu tr nước ngoài, thu hút công nghệ mới; ha chọn tính chất “phủ hợp” của công nghệ chuyển giao vào Việt Nam, có sự chỉ dạo thông nhất của Chính phú để giữa các địa phương phổi hợp và tiền hành cạnh tranh lành mạnh nhằm thu húi các luông CGƠN; đổi mới hệ thống chính sách về đào tạo

cao hiệu quá hoạt động CGCN

- Tiộ mền Quản lý Công nghệ, Khoa Khoa học Quản lý, Trường, Dại họo Kinh Tế Quốc Dân, Giáo trình Quần lý

tông nghề, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Giáo trình cung cấp cho người đọc các kiến thức cơ bén và hiện đại về công nghệ và cách thức quản lý công nghệ, từ các khái niệm về công nghệ cho đến vẫn

6 quam ly trong CGCK

Trang 18

-_ Giáo trình Quản trị công nghệ, tac gia Hoang Dinh Phi (2011), Nha xuat ban Dai

học Quốc gia Hà Nội

Ngoài những vấn đẻ cơ bản vẻ công nghệ, quản trị công nghệ và chuyên giao công nghệ Giáo trình đã giới thiệu thêm một số nội dung liên quan thẻ hiện tỉnh đa

dạng và liên kết trì thức đa ngành của các bộ môn khác nhau trong Khoa học Quản trị như: Quản lý kinh tế, Quản trị Chiến lược kinh đoanh, Quản trị trí thức, Quản trị Tài sản Trí tuệ, Quan tri Tai chính cho các dự án nghiên cứu và phát triển CN, Quản trị Marketing, Giáo trinh cung cấp một công cụ lý luận tổng quát, mang nhiêu giả

trị tham khảo

Tai liệu tiếng Anh

- Tech Transfer 2,0, Melba Kurman, Triple Helix Press, Ithaca, New York, 2013

Tài liệu giới thiệu cách thức các trường Đại học ở Hoa Kỷ quản trị các phat minh

và sáng chẻ, cách thức đề gắn kết nghiên cứa khoa học và ứng dụng thực tiễn Quá trinh chuyên giao công nghệ ở các trường đại học bắt đầu tử việc Chính phủ tải trợ

cho các nghiên cứu cơ bản ở các trưởng đại học, các giáo sư vả các nghiên cứu sinh

dung nguồn tài trợ nảy để nghiên cứu, phát mình ra các sáng chẻ Tiếp theo, các

doanh nghiệp hoặc các nha khởi nghiệp thương lượng với bộ phận quản lý chuyên

giao công nghệ trong trường đại học để cỏ được hợp đỏng vẻ bản quyền sảng chế

Tuy nhiên, tất cả các công trình nhiên cứu trên đều mới chỉ đẻ cập den TN va

CGCN nỏi chung, chưa có một công trình, một đề tải khoa học nào nghiên cứu về

TN và Chuyên giao Công nghệ Truyền tải điện, nhất là trong giai đoạn từ năm 2000

đến năm 2016, giai đoạn ma lưới Truyền tải điên phải đầu tư, nâng cấp rất nhiều

thiết bị va chi phi rat lớn vẻ tải chính Đề lâm rõ những yêu cầu, nhiệm vụ của đề tải

nảy luận văn có kế thửa kết quả của các công trình nghiên cửu trên đây

1.2 Các khái niệm về công nghệ, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

1.2.1 Các khải niệm chung về công nghệ

Đề nghiên cửu vẻ tiếp nhận và CGCN trước hét chúng ta cần tìm hiểu các khải niệm chung về công nghệ, tiếp nhận và CGCN như sau:

Trang 19

Công nghệ: Có nhiều khải niệm về công nghệ, cỏ thẻ hiểu khải niệm nảy qua hai cách tiếp cân của Thế giới và Việt Nam như sau:

s# Công nghệ là kiến thức có hệ thống vẻ quy trình và kỹ thuật dùng đẻ chế biển vật liệu và xử lý thông tin Công nghệ bao gồm kiên thức, kỹ năng, thiết bị, phương,

pháp và các hệ thông dùng trong việc tạo ra hảng hỏa vả cung cấp dịch vụ (heo Uy bạn Kinh tế và.Xã hội Chau A Thai Binh Duong - ESCAP)

“Theo Luật CGCN Việt Nam nim 2006: Céng nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật cỏ kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng đẻ biến đổi

nguồn lực thảnh sản phẩm

s* Công nghệ là tông hợp các phương pháp, công cụ và phương tiện dựa trên cơ

sở vận dụng các trí thức khoa học vào sản xuất và đời sông đề tạo ra các sản phẩm

và dịch vụ đáp ứng nhu cầu vật chất, tỉnh thân của con người

Công nghệ cao: La công nghệ cỏ hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm,dịch vụ cỏ chất lượng và giá trị gia tăng cao;

có khả năng hình thành các ngành sân xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện cỏ

Công nghệ mới Là những công nghệ vừa được phát triển nhưng van dang trong

quá trình thử nghiệm để sản xuất ra hàng loạt các sản phim mới với các tỉnh năng

mới so với các sản phẩm hiện có trên thị trường

Công nghệ tiên tiển: Là công nghệ hàng đâu, có trình độ công nghệ cao hơn trình

độ công nghệ củng loại hiện cỏ

Công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh

1.2.1.1 Công nghệ nội sinh

Khái niệm: Công nghệ nội sinh lả công nghệ được nghiên cứu thành công và

được triển khai áp dụng lần đầu ngay chính ở quốc gia đó

Trang 20

Phát triển công nghệ nội sinh như sau:

Ưu điềm nghệ nội sinh

- Am hiéu tỉnh hình thực tế nên tạo ra các công nghệ phủ hợp

~ Người sử dụng dễ dàng làm chủ được công nghệ

~ Tiết kiệm ngoại tê

~_ Không phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, đặc biệt về kỹ thuật

~_ Tân dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phương

~_ Có thể xuất khâu công nghệ, mang lại nhiều lợi ich

Nhược điểm

~_ Để cỏ được một công nghệ cân nhiều thời gian, tiên của và nhân lực, do đỏ nêu chỉ

dựa hoàn toàn vào công nghệ nội sinh thời gian công nghiệp hoá sẽ bị kéo dai

~ Nêu trình độ nghiên cứu và triển khai không cao, công nghệ tạo ra sẽ it gia tri, cng

nghệ lạc hậu tạo ra sản phâm không thể cạnh tranh trên thị trường ngay ở trong nước và

không xuất khâu được ra thi trường quốc tế

1.2.1.2 Công nghệ ngoại sinh

Khái niệm: Công nghệ ngoại sinh là công nghệ có được bằng cách nhan CGCN

Trang 21

12

Theo PGS.TS Hoang Dinh Phi (2011) Công nghệ bao giờ cũng tôn tại dưới dang

tài sản hữu hinh như một thiết bi, hay ở dạng vô hình như bản quyên sáng chế, bản

vẽ, bi quyết sản xuất, hoặc phan mem may tỉnh gắn với quy trình quản trị kinh

Các yễu tô cầu thành công nghệ

doanh hay sản xuắt, Công nghệ bao gồm các yêu tổ cấu thành như sau:

1.2.2.1 KỸ thuật (Technoware )

~ Bao gồm các hệ thông phụ trợ chuyên đổi vật liệu, xử lý thông tin Các loại máy

me hoạt động với chức năng thiết kẻ, cỏ thể có thêm hệ thống xử lý thông tin đi theo

máy Trong một vài trưởng hợp cỏ thể không có hệ thống phụ để xử lý thông tin trong

thiết bị

1.2.2.2 Con người (Humamware)

~ Bao hảm lao động của con người với các kỹ năng cân thiết đẻ thực hiện thao tác vận hảnh phân thiết bị, hay kẻ cả những con người hồ trợ sản xuất, bảo trì sửa

chita may moc

L2

~_ Cơ câu tổ chức bộ máy quản lý công nghệ, trách nhiệm, quyền hạn của các thành

phan trong bé may

~_ Cơ câu điều hành trong quản lý công nghệ, chỉnh sách khich lệ, kiểm tra, phân bỏ

3 Tổ chức (Orgaware)

nguồn nhân lực

- Voi phan nay công nghệ được hiện thân trong thẻ ché và khoa học quản lý:

1.2.2.4 Thông tin (Infoware)

~ Tư liệu, thiết kẻ, quy trình, phương pháp, hướng dẫn kỹ thuật, mô tả sáng chế bị

quyết, bản catalogue, bản thuyết minh thể hiện trong các ân phẩm, bản vẽ các phương

tiện lưu trữ thông tin khác

- Phan nay cỏ thể trao đổi một cách công khai, đơn giản ở dạng mô tả kỹ thuật hoặc

được cung cấp có điêu kiện ở dạng bí quyết theo quy định vẻ bản quyền sở hữu công nghiệp

Trang 22

1.2.3 Năng lực công nghệ của doanh nghiệp

Theo quan điểm của PGS.TS.Hoàng Đình Phi (2011): Năng lực công nghệ là khả năng sử dụng hiệu quả công nghệ, trong đó có việc lựu chọn công nghệ, thực

hiện các qng)' trình, sản xuất các sản phẩm có khả năng cạnh tranh quốc tế; và năng

lực quản trị sự thay đôi trong sản phẩm, ạt) trình, tổ chức nhà máy là cân thiết để

duy tri kha nang canh tranh quốc tế của một ngành công nghiệp

Theo Ramanathan, Giáo sư cỏ nhiều công trình nghiên cứu vẻ quản trị công nghệ tại Viện Công Nghệ Châu Á, năng lực công nghệ được phân chia thành 4

nhóm với các yêu tô cầu thành như sau:

1.2.3.1 Năng lực mua bán

La kha năng quản lý các cơ chế mua bán công nghệ, bao gồm:

~_ Năng lực xác định công nghệ cân mua bản trên cơ sở yêu câu kỹ thuật chỉ tiết

~ Nang lực xác định người bản/người mua công nghệ phủ hợp

~_ Năng lực thực hiện tắt cả các cơ chẻ phù hợp đề mua/bản công nghệ

~ Năng lực đàm phán các điều khoản có hiệu lực cho việc chuyên giao công nghệ

1.2.3.2 Năng lực vận hành

Là khả năng của doanh nghiệp trong việc chuyên đổi hiệu quả các yêu tổ đầu vào thành đầu ra theo kẻ hoạch, đó là các năng lực

~_ Năng lực khai thác, sử đụng & kiểm soát các yêu tô phản cứng

~ Năng lực lập kẻ hoạch thực hiện kể cả kế hoạch kinh doanh vả chương trình sản xuất, đảm bảo chất lượng và kiểm soát hàng tổn kho

~_ Năng lực liên kết và cung cấp các thông tin hỗ trợ cho các hoạt động doanh nghiệp

~ Năng lực xử lý các vẫn đẻ nảy sinh, tiền hành các hoạt động bảo tr, bảo đưỡng định

kỳ và sửa chữa hỏng hóc

1.2.3.3 Năng lực sảng tạo

Là các khả năng của doanh nghiệp trong việc đưa ra các đổi mới vả sáng tạo

công nghệ, bao gồm:

~_ Năng lực thiết kề ngược đẻ cỏ được công nghệ

~ Năng lực sáng tạo ra sản phẩm mới

Trang 23

~ Năng lực sảng tạo ra quy trình mới

~_ Năng lực sáng tạo hệ thông mới

~_ Năng lực tạo ra khả năng cạnh tranh nồi trội dé lam don bay sang tao

1.2.3.4 Năng lực hỗ trợ

Là khả năng quản trị của doanh nghiệp trong việc hình thành phát trién, tích hợp

vả nâng cao các năng lực mua bán, vận hành và sáng tạo, bao gồm:

~Năng lực xây dựng chiến lược công nghê

~Năng lực xác định các nguồn tải chính có ty lệ lãi suất cạnh trạnh

~Năng lực thực hiện dự báo định hướng như câu thị trường tương lai

~Năng lực thu xếp các vật tư đầu vào cân thiết cho sản xuất

~Năng lực lập kế hoạch vả thực hiện các dự án đầu tư đổi mới

~Năng lực lập kế hoạch và quản trị nguồn nhân lực công nghệ

~Năng lực thực hiện công tác nghiên cửu vả phát triển

~Năng lực tạo ra các trị thức vả kỹ năng mới

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực, trình độ công nghệ

Theo Nguyễn Đình Phan và Nguyễn Ke Tuan, 2007, các chỉ tiêu đánh giá công

nghệ cỏ thẻ tập hợp thành 4 nhỏm sau đây:

1.2.4.1 Năng lực hoạt động của công nghệ

Bao gồm các yếu tổ như sau:

- Cong suất

- Théi gian hoạt động ôn định hoặc có khả năng hoạt động ôn định, có hiệu quả của

công nghệ

~ Chế độ bảo trị, bảo dưỡng

~_ Các chỉ tiêu vẻ điều kiên hoạt đông của công nghệ (giới hạn vẻ nhiệt độ, độ âm, yêu câu về môi trường làm việc .)

~ Quy mô và phạm vi hoạt động của công nghệ, trong đó quy mô vả phạm vi hoạt động về mặt không gian đóng vai trò rất quan trọng

Trang 24

~_ Quy mơ và đặc tính của những đối tượng lao động (nguyên vật liệu) được gia cơng, chế biển bằng cơng nghệ được xem xét

- Các chỉ tiêu về khoảng đao động của các chỉ số quy định năng lực làm việc của

cơng nghệ

1.2.4.2 Trình độ cơng nghệ

Nhĩm chỉ tiêu về trình độ cơng nghệ đã được xác định và bồ sung dần cho mỗi

nhĩm cơng nghệ với tư cách là những chỉ tiêu đặc trưng cho mỗi nhĩm cơng nghệ Chẳng hạn, với một cơng nghệ gia cơng cơ khi, chủng bao gồm những chỉ tiêu

~_ Hệ số cơ khí hỏa vả tự động hĩa sản xuất

~ Độ ổn định của quá trình sản xuất

~_ Mức độ chỉnh xác của sản phẩm

Những chỉ tiêu trên hồn tồn cỏ thẻ thay đổi hộc được bỏ sung thêm Sự thay

đổi, bỗ sung thêm nảy tùy thuộc vào tỉnh chất của cơng nghệ

1.2.4.3 Hiệu quả của cơng nghệ

Đĩ là các chỉ tiêu đánh giá cơng nghệ về mặt kinh tẻ, bao gồm

~_ Tỷ suất vồn đầu tư trên một đơn vị cơng suất (sản phẩm) do cơng nghệ tạo ra

- Lai suất, tỷ suất lợi nhuận tỉnh trên vốn đầu tư cho việc tiếp nhận và sử dụng, khai thác cơng nghệ

~ Mức (và tỷ lệ) hạ giá thảnh sản phẩm nhờ việc áp dụng cơng nghề

~ Hệ số huy động cơng suất đảm bảo hỏa vỏn Đây là chỉ tiêu rất cản được xem xét,

bởi trong nhiêu trường hợp, cơng suất của một dây chuyên cơng nghệ khơng được khai

thất thốt, khơng được chuyên hỏa vào thành phâm) Một chỉ tiêu tương đương là hệ số

tân dụng nguyên vật liệu, tinh theo lượng nguyên vật liệu cỏ ích trong sản phẩm hồn

chỉnh so với tổng số nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất

12

Trang 25

1.2.4-4 Tác động của công nghệ tới môi trường và các ảnh hướng kinh tế -xã hội khác Thông thường, người ta đánh giá các tác động bất lợi mả công nghệ gây ra cho môi trường, Các tác động nảy thường được liệt kê và phân tích co tính định tính, sau

đó, tiếp tục được lượng hóa thông qua những chỉ tiêu đặc trưng cho từng tác đông Những tiêu thức, chỉ tiêu được sử dụng có thẻ là:

~ Các yêu tô môi trường bị tác động bởi việc ứng dụng công nghệ và tình hình tác

động của công nghệ tới môi trường

~ Quy mô của môi trường (số lượng người hoặc sinh vật khác, diện tích đất đai, độ

dây của khí quyền vả lòng đất ) chịu ảnh hưởng bát lợi hoặc được lợi vẻ mặt môi trường

trong quả trình sử dụng công nghệ

~ Lượng chất thải độc hại thải ra môi trường trong quá trình sử dụng công nghê

1.2.5 Khải niệm tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

1.2.3.1 Khải niệm

s# Theo luật CGCN: Chuyên giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phân hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận công nghệ

* Theo quan điểm Quản trị: Có thê tiếp cận khải niềm CGCN theo hai định

nghĩa như sau

~ Chuyển giao công nghệ là hoạt động nhằm đưa công nghệ tiên tiên, công nghệ hiện đại vào sản xuất thông qua việc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất hoặc

có thể là áp dụng một công nghệ đã hoàn thiện từ doanh nghiệp nảy sang doanh nghiệp

khác Chuyển giao công nghệ là sự mua bán công nghệ vả là quá trình đào tạo, huân

luyện đề sử dụng công nghệ được tiếp nhận

~_ Chuyên giao công nghệ là một quy trình mả ở đó một phần hay tất cả ba yêu tô câu thành công nghệ (thiết bị, trí thức, kỹ năng) được chuyển từ bên chuyển giao sang bên

nhận chuyên giao đề tiếp tục mua bán hay sử dụng vảo mục đỉch sản xuất ra một sản

phẩm hay cung ứng một dịch vụ trên thị trường

Trang 26

~_ Tiếp nhận công nghệ lả công việc của riêng bên nhập công nghệ trong đỏ bao gồm các công việc chuân bị nhân lực tiếp nhận nhân lực vận hảnh, nhân lực sửa chữa vả bảo

dưỡng, nhả xưởng,

Chuyển giao công nghệ là một quá trình hợp tác lâu dải, luật pháp của các nước đều quy định CGCN cân có thời gian đủ dài để ràng buộc trách nhiệm của bên bản

(bên giao) cho đến khi bên mua (bên nhập) hap thụ được toàn bộ công việc Trong

CGCN, giữa bên mua và bên bán tất yêu sẽ tôn tại mỗi quan hệ hợp tác lâu dài Như

vậy chuyên giao công nghệ là công việc của cả hai bên: bên nhận và bên chuyên

giao; ngược lại tiếp nhận công nghệ chỉ lả công việc do bên nhận thực hiện

3 Đối tượng CGCN

~ Các đối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị mà

pháp luật cho phép chuyên giao

~_ Bí quyết, kiến thức kỹ thuật vẻ công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải

pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tỉnh, tai liệu thiết kế, công thức,

thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đỏ kỹ thuật có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị

1.2.3.3 Các tiêu chỉ đánh giá tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

Quá trình tiếp nhận vả chuyên giao công nghệ thành công được đảnh giả dựa vào các

tiêu chỉ sau đây:

~_ Nguồn nguyên liệu đề sản xuất không bị phụ thuộc, không bị khan hiểm,

- Bên nhận chuyên giao nhân được đầy đủ sự đảo tạo và hỗ trợ kỹ thuật từ bên

Trang 27

~_ Công nghệ tiết kiêm năng lượng, nguyên liệu so với công nghệ củng loại hiện có

~_ Công nghệ sản xuất hoặc sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tao, lưu trữ năng

lượng hiệu suất cao,

~_ Công nghệ sản xuất sạch, thân thiện môi trường, cỏ hiệu quả kinh tế cao

~_ Công nghệ được chuyên giao có giá cả hợp lý

1.2.6 Các mức độ tiếp nhận và chuyễn giao công nghệ

1.2.6.1 Mức độ 1: Trao đối kiến thức

Đó là việc bên giao chỉ dừng lại ở mức độ truyền đạt bằng cách đưa công thức, bí quyết, hưởng dẫn, tư vẫn vẻ kỹ thuật, cho bên nhận công nghệ

1.2.6.2 Mức độ 2: Chìa khoá trao tay

- Bén giao phải thực hiện các công việc như: lắp đặt máy móc, hướng dẫn quy trình,

hoan tắt toàn bộ quá trình sản xuất

~_ Bên nhận chỉ việc TN công trình và đưa vào sản xuất

1.2.6.3 Mức độ 3: Trao sản phẩm

~_ Bên giao không chỉ có trách nhiệm giúp bên nhận hoàn tắt việc lắp đặt toàn bộ dây

chuyên sản xuất mà cỏn giúp họ sản xuất thành công sản phâm sử dụng công nghệ được

chuyên giao

1.2.6.4 Mức độ 4: Trao thị trường

~ Là mức độ CGCN sâu nhất

~ Ngoài trách nhiệm CGCN cho bên nhận, bên giao còn phải bản giao một phân thị

trường của mình, nơi họ đã xâm nhập thảnh công cho bên nhận

~_ Thông thường mức độ chuyền giao “trao thị trường” được thẻ hiện trong hình thức

liên doanh

1.3 Nội dung của việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

1.3.1 Động lực trong tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

Trang 28

~_ Doanh nghiệp muôn có lợi nhuận tử sản phâm mới

~_ Doanh nghiệp muốn tạo được sản phẩm mới ma không tốn thời gian, chủ phí rủi ro trong nghiên cứu và phát triển

~ Thông qua việc nằm được công nghệ mới và những kỹ thuật phức tạp, lực lượng

lao động của doanh nghiệp sẽ nhận được sự đảo tạo nâng cao trình độ vận hảnh,

~_ Doanh nghiệp hy vọng trong quá trình sử dụng công nghệ mới sẽ tạo ra các cải tiền

hoặc tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới

~_ Doanh nghiệp muốn thiết lập quan hệ với bên giao công nghệ để từ đỏ có thẻ mở

rộng hợp tác củng có lợi trong tương lai

> Oude gia nhận công nghệ

~ Chính phủ muền tiết kiệm ngoại tế bằng cách thay thẻ việc nhập khâu sản phim

bằng nhập khâu công nghệ đẻ thực hiện việc sản xuất trong nước

~_ Chỉnh phủ muốn tạo ra việc làm từ đó tăng nguồn thu nhập từ thuế

~_ Chỉnh phủ muốn sử dụng nguyên liệu địa phương trong việc sản xuất sản phâm và

từ đó có điều kiện mở rông các cơ sở công nghiệp

~_ Chỉnh phủ muôn nâng cao trình độ của lực lượng lao động trong nước, do đó vẻ lâu

dai sẽ tạo ra môi trường tốt cho đầu tư nước ngoài trong tương lai

~_ Nâng cao năng lực sản xuất trong nước, giải quyết việc làm, sử dụng có hiệu quả tài

nguyên thiên nhiên vả nguyên vật liệu trong nước, tăng thu nhập ngoại tệ thông qua xuất

khẩu sản phẩm, tăng dự trữ ngoại tệ thông qua sản xuất sản phẩm thay thể hàng nhập

khẩu

~_ Đẩy nhanh được quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm tốc độ phát triển

kinh tế, rút ngắn khoảng cách so với các nước phát triển đi trước, đồng thời có khả năng,

“nhảy cóc” (leapfrogging) vẻ công nghệ, tiếp cận ngay được với công nghệ mới nhất

1.3.1.2 Bên giao

~_ Thu được một khoản lợi từ việc bán công nghệ

~_ Thu được lợi nhuận từ việc bán hàng tiếp theo bán công nghệ, bao gồm việc bán

nguyên vật liêu, bỏ phân, bán thảnh phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, bảo dưỡng, bản phụ từng

~_ Tạo ra danh tiếng ở một thi trường mới

Trang 29

- Co điều kiên phát triển, cải tiền và thích ứng đối với sản phẩm đặc biệt là sự phủ

hợp của sản phẩm với điều kiện mới

~_ Tạo ra sản phẩm với chỉ phí sản xuất thâp hơn tại cơ sở sản xuất của bên nhận công

nghệ

~_ Tạo ra lỗi vào cho những thị trường được bảo hộ

~ Mỡ các thị trường mới với chỉ phí va rủi ro thấp hơn

1.3.2 Quy trình tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

Theo Cảm nang chuyển giao công nghệ, Bộ Khoa học Công nghệ, 2001, quy

trình tiếp nhận vả chuyên giao công nghệ gồm các công việc chỉnh như sau:

1.3.2.1 Phân tích và lập kế hoạch

~ Phân tích hoàn cảnh của bên nhận

~_ Bên nhận đặt ra các câu hỏi liên quan den minh nhằm chuẩn bị các điều kiên để tiếp nhận, hấp thụ công nghệ mới phục vụ cho hoạt động sản xuất

~ Phân tích tính khả dụng của công nghệ: Bên nhận đặt ra những câu hỏi liên quan

đến bên cung cấp công nghệ để cỏ thê tìm được những công nghệ thích hợp, hữu dụng

đổi với bên nhận

~_ Phân tích kỹ thuật: Bên nhận đặt ra những câu hỏi liên quan đến công nghệ đẻ xem xét khả năng sinh lợi của công nghệ, cách thức nhận công nghệ

~_ Hoạch định các nguồn lực cho sản xuất, trong đó phải có:

+ Lên kế hoạch nhân lực cho bô phận quan ly va van hành công nghê

+ Lên kế hoạch vốn để đầu tư cho công nghệ mới vỉ phải chỉ phí lượng ngoại tê

lớn để có được công nghệ

+ Lên kế hoạch cho việc sản xuất vả thị trường đầu ra cho sản phẩm

1.3.2.2 Tìm kiếm các nguồn công nghệ

Hiện tại thị trường chuyên giao công nghệ ngảy cảng cạnh tranh, một công nghệ

dủ là hiện đại, phức tạp và đỏi hỏi đầu tư lớn van được rất nhiều nơi cung cap Vi

vậy phải có lộ trình tìm kiếm, đảm phán thích hop mới giảm được chỉ phi chuyển giao Co thé tim kiểm các nguồn công nghệ thông qua các nguồn sau:

Trang 30

- Tim kiém nhở các hội chợ trương mại, triển lãm công nghệ, Đáy là cơ hội tuyết vời

để tiếp xúc trong lĩnh vực chuyên môn, các công nghệ mới nhật được giới thiệu Khó khăn liên quan đến hột chợ là phâi lnết xem nó tổ chức ở đâu, khi nào Kho khăn ni

thể dược giải quyết nhờ UNIDO UNIDO phát hành lịch hội nghị, hội chợ, triển lãm dễ

tạo cơ hội cho các doanh nghỉ

có được những thông tin cân thiết về công nghệ

- Từm kiểm qua ấn phẩm và tư vứr thiểu ấn phẩm ngày này báo trùm khắp tú trường công nghệ Trong đó phải kế đến ân phẩm các cơ hội công nghệ của lecllrade,

ấn phẩm này xuất bản mỗi năm một lân, nội dung gồm hai phân: “các chào hang” va

“các yên câu” Các công ty tự vấn phát hành nhiễu ân phẩm, thuê tư vấn đề tiến hành tìm kiểm oó những ưu điểm vả bất lợi Nhà tư vẫn biết được thị trường và có nhiều môi quan

hệ Nhưng mặt khác, các nhà tư vấn khi theo đuối phí chuyển giao công nghệ đôi khi lại

chủ ý đến trã lời nhanh thiểu hơn là trả lời đúng Họ có thể còn liên kết với bên giao Vì vậy phải kiểm tra lại thông tin một cách kỹ lưỡng, Dễ tìm kiểm ấn phâm và có thể dụa

vào một tố chức, ví đụ như:

+ TIES (Technology Information Exchange System)

| UNLDO (UN Industrial Development Organization)

| GATE (German Appropriate Lechnelogy Exchange)

+ LAS (Licesing Fxcutives Socicly)

- ‘Tim kiểm qua cơ quan dại diện quốc tế, vi dụ như TETP (Technolegy For The

People)

~ Tìm kiếm nhờ vào hệ thống thông bu của chính phổ: Trung tâm Thông tin Khoa

học Công nghệ Quốc gia, các Irung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ của Lính, thành phố

- Tìm kiến qua đầu thâu cạnh tranh: Đôi với những dự án lớn thường hấp dẫn đổi với bên giao công nghệ Diéu nay cho phép đảo ngược chiến lược tìm kiếm thông,

thường, Trong các trường hop nay, chinh phủ gọi thầu, nhà cưng cấp công nghệ giới

thiệu công nghệ, bên mua công nghệ sẽ lựa chọn

18

Trang 31

1.3.2.3 Vác định cơ chế tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

Theo PGS.TS Hoang Dinh Phi, 2011, công nghệ được tiếp nhận và chuyển giao đến bên sử dụng thông qua các thỏa thuận và cơ chế khác nhau Có thẻ phân loại theo các cơ chế chuyển giao công nghệ trực tiếp và gián tiếp Cơ chế chuyên giao

theo hợp đông, hay theo cơ chế thị trưởng vả cơ chế phi thị trường, Các cơ chế được

chuyên giao còn có thể được gọi là các kênh chuyên giao

Các cơ chế chính thức bao gầm:

~ Làm thầu phụ cho thâu chỉnh nước ngoài đề học tập phát triển các yêu tó câu thánh

công nghệ hay năng lực công nghệ

~ Mua máy móc, thiết bị, dây chuyên sản xuất cỏ phan dao tao str dung thiet bi dé

sản xuất ra một sản phẩm mâu cụ thẻ

~_ Mưa trọn nhà máy theo hợp đồng chia khóa trao tay đẻ sản xuất ra một sản phẩm

~_ Liên doanh với các đối tác nước ngoài có công nghệ đẻ cùng nhau khai thác lợi thế

giả thuê đất vả nhân công rẻ

~ Thuê chuyên gia công nghệ nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp theo các hợp

đồng dài hạn

~_ Mua nhượng quyên kinh doanh cỏ cho phép sử dụng công nghề, bí quyết

~ Mua cấp phép bản quyền công nghệ đẻ sản xuất một chỉ tiết hay một sản phẩm cụ

the

~_ Thuê các phỏng thí nghiệm quốc tế thực hiện các thử nghiệm công nghệ

~_ Các viện KHCN trong nước bán công nghệ cho doanh nghiệp

~ Doanh nghiệp tự nghiên cứu vả phát triển công nghệ thông qua bộ phận R&D và

các hợp tác đa dạng khác

~ Doanh nghiệp tổ chức các hoạt động học tập vả sáng tạo công nghệ theo các kế

hoạch, quy trình và phương pháp khoa học

~_ Các cơ chẻ không chính thức bao gồm:

~_ Thuê các chuyên gia công nghệ hoạt động tự do trên thẻ giới đề thực hiện một hay

toàn bộ các quy trình công nghệ cần thiết

~_ Thông qua sách báo, truyền hình vả các tạp chỉ chuyên ngành

19

Trang 32

~ Thông qua các triển lãm công nghiệp hay thương mại

Trong phạm vi của luận văn, tác giả tập trung nghiên cửu tiếp nhận vả chuyên

giao công nghệ trong nước vả từ nước ngoài vào EVNNPT dưới hình thức là mua

máy móc, thiết bị có phần đảo tạo sử dụng thiết bị đẻ phục vụ sản xuất Cụ the 6 đây là nhập khẩu, mua các thiết bị điện chỉnh, các thiết bị phụ trợ phục vụ cho lưới

truyền tải điện Nguyên nhân la do EVNNPT chỉ đầu tư xây dựng và quản ly van

hành lưới điện truyền tải, không cỏ yêu tổ nghiên cứu, phát triển công nghệ và xuất khẩu công nghệ

1.3.3 Các bước thực hiện tiếp nhận và chuyển giao công nghệ

Theo Nguyên Đình Phan và Nguyên Kế Tuần (2007) quả trình tổ chức thực hiện

chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp được tiền hành theo nội dung và trình tự

chủ yêu như sau:

Bước I: Chuẩn bị chuyển giao công nghệ

Đây là giai đoạn tiến hành các công việc đẻ chỉnh xác hoa va cu thé hoa van dé

lựa chọn công nghệ dự định sẽ chuyên giao

Dam phan, xây dựng va ky ket hop đồng chuyẻn giao công nghệ là nôi dung quan trọng của chuẩn bị chuyển giao công nghệ

Hợp đồng chuyẻn giao công nghệ là một hình thức cụ thẻ của hợp đồng kinh tẻ

Dé la van bản có giá trị pháp lý quy định sự cam kết vẻ mua, bán giữa bên nhận va

bên giao công nghệ, là công cụ quan trọng đẻ thực hiện chuyển giao công nghệ

Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân hoặc giữa pháp

nhân với cá nhân (có đăng ký kinh doanh)

Có nhiều loại hợp đồng chuyên giao công nghệ: hợp đồng mua bán licences va

hợp đồng chuyển giao công nghệ toàn bô Mặc dủ trong từng loại hợp đồng có các điêu khoản được quy định chỉ tiết cụ thể khác nhau, nhưng nội dung cơ bản của hợp

đồng bao gồm các khoản sau:

1/ Tên, địa chỉ bên giao nhận; tên, chức vụ người đại diện ký hợp đồng,

2/ Những khải niệm được sử dụng trong hợp đỏng mả hai bên thoả thuận

3/ Đồi tượng chuyên giao công nghệ:

Trang 33

~_ Tên công nghệ dược chuyên giao

- Nội dmg chuyển giao công nghệ Trong đó phải ghỉ rõ: chuyển giao quyền sở hữu thoặc quyển sử đụng cáo sáng chó, giải pháp hữu ich, kiểu đáng công nghệ, nhằn hiệu:

tràng hoá

-_ Các đặc điểm của công nphệ chuyển giao về kỹ thuật và kình tế - xã hội

~_ Các dự kiến đạt đuợc vẻ mặt kinh lỀ - xế hội

4/ Giả cả, điều kiện và phương thức thanh toản

Giá cả mua bản công nghệ có thé được định theo vốn đầu tu, theo doanh thu sản

phẩm ban ra, theo lợi nhuận, hoặc theâ thuận giíia biên mua và bên bán

Phương thúc thanh toản hợp đồng chuyển giao công nghệ do 2 bên thảo luận,

phá biển nhất là áp dụng 2 hình thức:

~_ Thanh Loàn gợn (trỗ gọn) một lần hoặc trả làm nhiều đợt trong một thời gian nhật định, bắt đầu từ khi ký xong hợp đồng và kết thúc lúc bên mua được sản phẩm sản xuất

đầu tiên

~ Trả kỳ vụ, dây là hình thức trã tiền của nguồi mua cho người bản theo tỷ lệ lợi

nhuận của người mua hoặc giả trị sản phẩm làm ra trong suốt thời gian sử dang hợp đồng

licences:

5/ Thoi gian, tién dé va dia diém cung ting cng nhs

6/ Những cam kết của bên giao va bên nhận công nghệ về chất hượng công nghệ,

độ Iìn cậy, thời gian bảo hành, phạm vi và bí mật công nghệ

7/ Chương trình đào tạo kỹ thuật và quân lý vận hành công nghệ

8 Thời gian có hiệu lực của hợp đồng và các điều kiện liên quan đến việc bai bên nong muốn sửa đối thời hạn hoặc kết thúc hợp đảng

9/ Cae van dé liên quan đến các tranh chấp phát sinh trong hợp đồng

Bước 2: Chuẩn y hợp đông chuyển giao công nghệ

Hợp đồng chuyển giao công nghệ của chủ đầu ur được cấp có thẳm quyên trong

“hệ thống quản lý công nghiệp chuẩn y

Trang 34

Nhiệm vụ cơ bản của cơ quan phê chuân hợp đồng chuyên giao công nghệ là ra các quyết định lựa chọn công nghệ thích hợp vả tôi ưu trong số các dự án đề ra của các bên chuyên giao công nghệ Cơ quan phê duyệt phải tiên hành các công việc sau đây:

~_ Xem xét và kiểm tra lại quá trình lựa chọn công nghệ từ phía tiếp nhân công nghệ

để nghị

- Lua chon trong s6 cac công nghệ đẻ nghị

~ Đánh giá công nghệ lựa chọn dười góc độ vĩ mộ, thông qua các tiêu chí:

+ Khả năng phủ hợp giữa cơ sở hạ tầng với công nghệ được lựa chọn

+ Tiên lãi và đóng góp khác mả công nghệ lựa chọn mang lại cho nèn kinh tế

+ Năng lực bên tiếp nhân công nghệ khi tiêu thụ và sử dụng công nghệ được lựa chọn

+ Chi phí đầu tư cho sử dụng công nghệ Nếu hợp đồng được chuan y thi sé cap

giấy phép chuyên giao công nghệ

Bước 3: Thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

Bước 4: Phát triển các hoạt động tư vẫn, dịch vụ chuyển giao công nghệ

1.4 Những rủi ro trong việc tiếp nhận vả chuyển giao công nghệ

1.41 Bên nhận

1.4.1.1 Đối với doanh nghiệp nhận công nghệ

~_ Rủi ro lớn là: nhập công nghệ lạc hậu, không đẩy đủ hay công nghệ không phủ hợp với điều kiện kinh tế, kỹ thuật, môi trường trong nước dân đền thất bại về công nghệ

~_Bị phụ thuộc lâu dài vảo bên chuyên giao, thông thường bên nhận công nghệ bị lệ

thuộc dười các dang:

a Phụ thuộc đạng Tie-ins (bắt mua kèm), để có thể vận hành sản xuất theo công

nghệ được chuyển giao, bên nhận công nghệ buộc phải mua máy móc thiết bị, nguyên vật liêu, bản thành phẩm, linh kiện của bên chuyên giao hoặc từ các

nguồn do bên chuyên giao chỉ định Mặc dù bên nhận có thẻ mua được từ những nguon khác với những điều kiện thương mại thuận lợi hơn Sự ràng buộc của bên chuyên giao đổi với bên nhận con thé hién trong các địch vụ bảo dưỡng, sửa chữa,

kiểm định chất lượng, tiếp thị, cung cấp thông tin

22

Trang 35

b Tie-outs (không được mua của người khác): một khi đã mua công nghệ từ một nguồn, bên nhận công nghệ bị ràng buộc chỉ cỏ thẻ sử dụng công nghệ đỏ,

không được phép (hoặc được phép nhưng thực chất lả không thể) mua một công nghệ tương tự hoặc công nghệ bỏ sung tử nguồn khác

c Grant-backs, bắt buộc bên nhận phải cung cấp miễn phi mọi thông tin, mọi ý tưởng, giải pháp vẻ cải tiền, đổi mới liên quan tới công nghệ cho bên chuyên giao

d Không làm chủ được công nghệ: Bên nhân công nghệ có thẻ bị phụ thuộc quá

đáng vào chuyên gia nước ngoài ở nhưng vị trí, công đoạn chủ chót dân đến vừa không nắm được bí quyết công nghệ vừa phải chiu chỉ phí chuyên gia rất cao trong một thời gian dài

e Bên nhận có thể không nắm được bản chất của công nghệ, do đỏ không xử lý

được khi tinh hudng thay đổi, không thể cải tiền được công nghệ

f Thiếu thông tin vẻ công nghệ, khả năng dam phan hợp đồng CGCN kém dan đến phải chịu chỉ phí cho hoạt động CGCN nhiều hơn so với thực tế

g Ngoài ra việc đánh giá sai thị trường hay sự biến đổi bất thường của thị

trường do cạnh tranh tăng lên cũng có the lam gián đoạn hay châm dứt việc CGCN, từ đó có thẻ dẫn đến mất hoặc sử dụng kém hiệu quả vốn đầu tư

1.4.2.1 Đối với Quốc gia nhận công nghệ

a Ô nhiễm môi trường: công nghệ có thẻ gây ra các tác nhân vẻ môi trường, khi

nhân những công nghệ chuyển giao lạc hậu, lỗi thời, nước nhận công nghệ cỏ

nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ” của các nước công nghiệp phát triển, làm ô nhiễm môi trường, thay đổi cân bằng sinh thải Điều nảy rất khỏ tránh khỏi đặc biệt là đổi với các quốc gia đang phát triển khi mới bắt đầu không cỏ kiến thức va

kinh nghiệm trong việc TN, nghiệm thu công nghệ chuyên giao

b, Lang phi nguồn tài nguyên và thiểu nguồn năng lượng: công nghệ nhập vẻ cỏ thể yêu cầu một nguồn năng lượng lớn mả nước nhận công nghệ chưa săn cỏ hoặc

còn thiểu

e Công nghệ thấp dân đến việc khai thác lãng phí các nguồn tải nguyên trong

nước, đền khi TN được công nghệ cao th tài nguyên đã cạn kiệt

Trang 36

d Rủi ro vẻ tài chính: Công nghệ doi hỏi một khoản dau tư lớn hoặc tiếp tục

phải chỉ những khoản ngoại tệ lớn trong quá trình sử dụng công nghệ như nhập

nguyên liệu, bán thành phẩm

e Rủi ro về sự trùng lặp công nghệ: có nhiều doanh nghiệp trong nước cũng đã

nhập củng một loại công nghệ tương tự, dẫn đến lãng phí nghiêm trọng

1.42 Bên giao

a Tạo ra đổi thủ cạnh tranh cho chính mình: CGCN giúp nâng cao năng lực công nghệ của người mua trong củng một ngành công nghiệp với người bán Rõ

rang, người bản cảng hoản thành tốt cam kết CGCN với người mua bao nhiêu thì

cảng làm tăng thêm khả năng cạnh tranh của người mua với chỉnh minh bấy nhiêu

b Uy tín của bên giao công nghệ bị tổn thương: bên nhận công nghệ có sử dụng

nhãn hiệu hàng hoá của bên giao, nhưng trong quả trình sản xuất không làm theo

đúng các điều kiên sản xuất nên chất lượng của sản phẩm kém, gây tổn thương đến

nhãn hiệu hàng hoá của bên CGCN

e Thiêu thông tin phân hỏi từ khách hàng: Sau khi CGCN, bên giao công nghệ

ít có địp tiếp xúc với khách hảng tại nước bên nhận, ít nhận được các thông tin phản hỏi bao gồm các gợi ÿ cho việc cải tiến, các lời khuyên về sản phẩm cạnh

tranh, các lời phản nàn vẻ chất lượng

1.5 Những rào cản trong tiếp nhận vả chuyển giao công nghệ

1.5.1 Những khó khăn

Trong quả trình thực hiện TN vả CGCN, có bảy khỏ khăn chỉnh sau thường xuất hiện:

~- Nguyên vật liệu: phụ thuộc nguồn nguyên vật liệu địa phương Số lượng và chat

lượng nguyên vật liệu đơn vị sản xuất thu mua được không đủ và đạt tiêu chuần đề phục

vụ sản xuất, đặc biệt từ nguồn của địa phương

~ Công nghệ cũ: thiểu cảm nang hướng dẫn vận hành

~ Thiếu đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật: điều khoản không rõ rảng hoặc bị bỏ qua về

đào tạo và trợ giúp kỹ thuật

~ Thiếu sự hỗ trợ từ phía môi giới, tư vẫn, giám sát: thiêu điều khoản ràng buộc

các bên môi giới, tư vẫn, giám sát hỗ trợ khi gặp một số vẫn đề nảy sinh

24

Trang 37

- Thiếu chủ động trong thị trường duy nhất: trong một số trường hợp đầu ra sản

phẩm CGCN lại chỉ cỏ một thị trường duy nhất mả (có thời điểm) họ lại không nhận sản

phẩm nảy

~ Nhân lực: công nghệ cao, tinh vi, việc đảo tao công nhân làm việc với tiêu chuẩn công nghệ cao sẽ khỏ khăn vả tốn kém

~_ Quản lý: Tìm kiếm quản lý đủ kimh nghiệm đề vận hành một dây chuyển phức tạp

là một công việc không dễ

1.52 Những thất bại

~_ Thất bại từ việc phân tích, đánh giá đẻ tìm một công nghệ đúng đắn

~ That bại tử thương thảo hợp đồng

~_ Thất bại từ quản lý triển khai

~_ Thất bại từ việc phụ thuộc thị trường duy nhất

~_ Thất bại từ công tác đảo tạo, hỗ trợ kỹ thuật

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến

'p nhận và chuyển giao công nghệ

1.6.1 Các yếu tô thuộc bên nhận và nước nhận

- Tình hình chính trị và an ninh xã hôi: ảnh hưởng đến rủi ro trong CGCN

~ Hệ thống hành chính, pháp luật và việc thực thí pháp luật: những bộ phận liên quan đến TN vả CGCN

~ Van dé bảo hô quyền sở hữu trí tuê: chóng việc vi phạm hợp đồng và ngăn ngừa hậu

quả

- Chỉnh sách công nghệ và CGCN: chỉnh sách cỏ được hoạch định vả thực hiện đẩy đủ

- Co sé ha tang khoa học công nghệ vả nhân lực khoa học công nghệ: ảnh hưởng đến việc hấp thụ, sử dụng, thích nghĩ, cải tiến công nghệ nhập

~ Tình hình kinh tế: tính ôn định của nên kinh tế, các chính sách kinh tẻ vĩ mô

162 Các yếu tô thuộc bên giao và nước giao

~ Kinhnghiệm: có kih nghiệm về chuyên giao hay chưa

~_ Chỉnh sách CGCN: có chỉnh sách chuyển giao vả đảo tạo đây đủ hay không

~_ Vị thể thương mai va công nghé

Tiểu kết chương 1: Trong chương 1 tác giả đã trình bày tổng quan tình hình

nighiên cửu vẻ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, đề từ đó xác định hướng nghiên

25

Trang 38

cứu dúng dắn cho nhiệm vụ nghiên cửa của mình Mặt khác những vẫn để chung nhất về cơ sở lý thuyết liên quan đến công nghệ, tiếp nhận vả chuyển giao công,

Trang 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của đề tải được tác giả thực hiện theo các bước như sau:

Bước ]: Xác định van dé can nghiên cửu Bước 2: Xác định mục tiêu và câu hỏi

nghiên cứu Bước 3: Nghiên cửu cơ sở lý thuyết Bước 4: Phân tích, đảnh giá thực

trạng của vân đẻ Bước 5: Phân tích, đánh giá các nguyên nhân tồn tại Bước 6: Đưa

ra các giải pháp cải tiền, nâng cao hiệu quả

Sơ đồ thực hiện như sau:

Xác định vẫn đề cản nghiên cửu

Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cửu cơ sở lý thuyết

Phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đẻ

Phân tich, đánh giả các nguyên nhân tỏn tại

Đưa ra các giải pháp cải tiền, nâng cao hiệu quả

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

(Nguôn:Tác giả tự tổng hợp)

Trang 40

2.2 Các phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

221 Các phương pháp nghiên cửu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau đề phân tích, đánh giá

thực trạng vẻ tiếp nhân và chuyên giao công nghệ truyền tải điện tại Tổng công ty

Truyền tải Quốc gia giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2016

Phương pháp thống kê: Đề phân tích thực trạng tiếp nhận vả chuyên giao công

nghệ Truyên tải điện, tác giả sử dụng phiêu điều tra để thông kẻ phản lớn các thiết

bị quan trọng đang vận hành trong các trạm biển áp (TBA) Công ty Truyền tải điện

1 quản lý Qua đỏ thấy được chủng loại cũng như chất lượng các thiết bị nhằm mục

đích định hưởng đúng đắn cho công việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ ở các

dự án đầu tư trong tương lai

Phương pháp mô tả: Việc tiếp nhận và chuyền giao công nghệ đang thực hiên tại

EVNNPT được tác giả tổng hợp và mô tả dưới dạng quy trình, quy định hiện hành

Từ đỏ so sánh với các tiêu chí đánh giá công nghệ được chuyển giao đẻ xác định

những van để chưa hợp lý từ đó tìm cách nàng cao chất lượng của các hợp đồng

chuyển giao công nghệ

Phương pháp nghiên cứu phân tích so sánh: Đề lựa chọn được công nghệ tôi ưu cân phải phân tích so sánh các chỉ tiêu vẻ kinh te, kỹ thuật giữa các thiết bị có củng

công năng được cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau Chỉ tiêu kinh tế được

định lượng bởi giá cả thiết bị Chỉ tiêu kỹ thuật được xác định thông qua các yếu tỏ

như: tỉ lệ hư hỏng, tôn hao công suất, chỉ phi vận hành, chí phí bảo dưỡng định ky,

tuổi thọ,

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Từ các số liêu thu thập được bằng phương

pháp điều tra, tác giả sử dụng công cu trong phản mẻm Excel để lượng hóa được tỉ

lệ hư hỏng của các thiết bị, tỉ lệ phần trăm các thiết bị đang được sử dụng trong PTCI Từ đó rút ra được tầm quan trọng của việc nghiên cứa vẫn đề tiếp nhận và

chuyển giao công nghệ truyền tải điện giúp phan nang cao chất lượng của các hợp

dong chuyên giao công nghệ

Phuong pháp quy nạp và diễn địch:

Ngày đăng: 24/05/2025, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2:  Phát  triển  công  nghệ  ngoại  sinh - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 1.2: Phát triển công nghệ ngoại sinh (Trang 20)
Hình  2.1:  Quy  trình  nghiên  cứu. - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 2.1: Quy trình nghiên cứu (Trang 39)
Hình  3.1:  Sơ  đô  cơ  cấu  tổ  chức  của  EVNNPT - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 3.1: Sơ đô cơ cấu tổ chức của EVNNPT (Trang 45)
Hình  3.4:  Máy  biến  điện  áp - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 3.4: Máy biến điện áp (Trang 51)
Hình  3.5:  Máy  cắt  điện - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 3.5: Máy cắt điện (Trang 53)
Bảng 3.2. So sánh các  chỉ tiêu về kinh tế-kỹ thuật-công nghệ  của  các hãng sản - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
Bảng 3.2. So sánh các chỉ tiêu về kinh tế-kỹ thuật-công nghệ của các hãng sản (Trang 58)
Bảng  3.3:  Cơ  cấu  tiếp  nhận  máy  cắt  điện  500kV - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.3: Cơ cấu tiếp nhận máy cắt điện 500kV (Trang 61)
Bảng  3.6:  Cơ  cấu  tiếp  nhận  máy  biến  dòng  điện  500kV - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.6: Cơ cấu tiếp nhận máy biến dòng điện 500kV (Trang 65)
Bảng  3.10:  Cơ  cấu  tiếp  nhận  dao  cách  ly  500kV - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.10: Cơ cấu tiếp nhận dao cách ly 500kV (Trang 68)
Bảng  3.11.  So  sánh  các  chỉ  tiêu  về  kình  tế-kỹ  thuật-công  nghệ  của  các  hãng  sản - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.11. So sánh các chỉ tiêu về kình tế-kỹ thuật-công nghệ của các hãng sản (Trang 69)
Bảng  3.12:  Cơ  cấu  tiếp  nhận  may  bién  ap  220kV - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.12: Cơ cấu tiếp nhận may bién ap 220kV (Trang 70)
Bảng 3.13.  So sánh các  chỉ tiêu  về kinh tế  -  kỹ thuật  -  công nghệ  của các hãng - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
Bảng 3.13. So sánh các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật - công nghệ của các hãng (Trang 72)
Bảng  3.15:  Cơ  cầu  tiếp  nhận  rơle  SLD  đường  đây  500kV - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.15: Cơ cầu tiếp nhận rơle SLD đường đây 500kV (Trang 75)
Bảng  3.17:  Cơ  cấu  tiếp  nhận  rơle  bảo  vệ  thanh  cái  500kV. - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.17: Cơ cấu tiếp nhận rơle bảo vệ thanh cái 500kV (Trang 76)
Bảng  3.22.  So  sánh  các  chỉ  tiêu  về  kinh  tế-kỹ  thuật-công  nghệ  của  các  hãng  sản - Luận văn thạc sĩ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ truyền tải Điện tại tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
ng 3.22. So sánh các chỉ tiêu về kinh tế-kỹ thuật-công nghệ của các hãng sản (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w