13o đó, việc dỗi mới công nghệ là một yêu cầu tất yếu, cắp thiết và lả một điều kiện quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển cla EVNNPT va các don vi Chương trỉnh đảo tạo thạc sỹ Q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2DAI HOC QUOC GIA HA NOL
TRƯỜNG DẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG MẠNH TỪNG
DOI MOT CONG NGIIE TAI TONG CONG TY TRUYEN TAI
DIEN QUOC GIA GIAI DOAN 2016 — 2020
Chuyên ngành : Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
QUAN TR] CONG NGIIÿ VÀ PHÁT TRIỄN DOANII NGIIẸP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYÊN ANH TUẦN
Trang 3LOI CAM BOAN
'Tôi xin cam doan, Luận văn “Đối mớứi công nghệ tại Tổng công ty
Truyền tải điện Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020” là công trình nghiên ctu
riêng của tôi Các nội dung nghiên cửu vả kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rổ rằng khững kết hiận khoa học của luận văn chưa từng được ai
công bố trong bắt cứ công trình nào khác
1à Nội, ngày 05 tháng 05 nữm 2017
Tác giả
Hoàng Mạnh Tùng
Trang 4LOLCAM ON
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyển ngành Quản trị
công nghệ va Phát triển đoanh nghiệp của Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc Gia
Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình của khóa học và hoàn thiện luận
văn tốt nghiệp của mình với để tài: “Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty
'Truyền tải diện Quốc gia giai doạn 2016 - 2020”
Tôi xin được gửi lời sắm ơn chân thành nhất tới Tiến sỹ Nguyễn Anh
Tuần là giâng viên đã hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này củng các Giáo
sư, Tiến sỹ Thầy giáo, Cô giáo của Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
và các trường liên kết đã giảng dạy, truyền thụ cho tôi những tri thức quý báu
trong suết thời gian qual
Tôi xin chân thành cảm ơn!
11à Nội, ngày 05 thẳng 05 năm 2017
Tác giá
Hoàng Mạnh Tùng
Trang 52 Mục dích và nhiệm vụ nghiền cứu
3 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
AR
CHUONG 1, TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU VA CO 80 LY
LUẬN VÉ CÔNG NGHỆ VẢ ĐÔI MỚI CÔNG NGHỀ CỦA DOANH
1.1 Tổng quan tình hinh nghiên cứu 6
1.2.1 Khái niệm công nghệ và các bộ phận cấu thanh 8
1.3.2 Các hình thức đổi mới công nghệ Tổ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ
1.41 Các nhân tố nguồn lực bên trong doanh nghiệp T
1.4.2 Các nhân tô về thông tin thị trường
1.4.3 Các nhân tô về chính sách của chính pha .20
Trang 6
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả déi méi công nghệ
1.6 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng oông nghệ phát triển lưới điện 25
1.6.1 Công ty điện lực Kansal Nhật Bản (KEPCO)
1.6.3 Các công nghệ mới sử dụng trên lưới diễn truyền túi của các nước
Châu Âu
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương phán thu thập thông tin thử cấp 31
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin so cấp "
2.3 Các bước nghiên cứu - - - 32
2.3.1 Bước l: Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cửu
2.3.2 Bước 2: Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 32
2.3.3 Hước 3: 'Thu thập, thống kê, tổng hợp đữ liệu liên quan đến nội dung,
nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 132 2.3.4 Bước 4: Phân Lích, đánh giá dữ liệu thu được 32
2.3.5 Hước 5: để xuất giải pháp đối mới công nghệ tại EVNA/P7 giai đoạn
CHUONG 3 THUC TRANG DOI MOI CONG NGHỆ TẠI EVNNP7 TRORG
3.1 Tổng quan về Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia wa BS
3.1.1 Tế chúc, hoạt động sản xuất kinh doanh cla EVNNPT 35
3.1.2 Quy mé tai sản, lực lượng lao dộng, trinh dé lao đông .40
3.1.3 Kết quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2015 42 3.1.4 Những thành tích đã được khen thưởng 48
3.1.5 Những yêu cầu đặt ra trong quá trình déi mới công nghệ dối với
RVNNFT
Trang 73.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến ấp của
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc giá - wa 51
3.2.1 Mối quan hệ trong quản lý vận hành mà
3.2.2 Đánh giá công nghệ phần nhất thứ, nhị thứ wo 52
3.2.4 Hệ thống phỏng cháy chữa cháy 58
3.2.5 Cac img dụng sông nghệ thông tin - 55
3.3 Thue trang déi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biển áp không người
3.4 Một số dễ án của EVNAPT dang triển khai wa ST
3.4.1 Hệ thống tự dệng hóa trạm biển áp (SAS) wa ST
3.4.2 IIệ thống thu thập đữ liệu đo đếm 58
3.4.4 Hệ thống thông tin địa lý (GI8) .98
3.4.6 Sit dung day dẫn tốn thất thắp, dây siêu nhiệt .59
3.5 Đánh giá khả năng đổi mới công nghệ của ZVNNPT 159
3.5.2 Khả năng áp dụng công nghệ của HVNA7' _
CHIƯƠNG 4_ MỘT 8Ö GIẢI PHÁP ĐÓI MỚI CONG NGIIE TAI EVNAP?
TRONG UNG DUNG TRAM BIÊN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC 64
4.1 Phương hướng đối mới công nghệ tại Tỗng công ty truyền tải điện Quốc
4.1.1 Kết hợp tốt giữa các loại công nghệ - 64
4.1.2 Dỗi mới công nghệ theo hướng đảm bảo tinh đồng bộ
4.1.3 Nâng cao hiệu quả kinh tế — xã hội trong dỗi mới công nghị
4.2 Một số giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyễển tải điện
Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực
4.2.2 Giải pháp về mô hình tổ chức
Trang 84.2.5 Giải pháp bảo vệ an ninh, phòng chống chảy nỗ, chữa cháy 79
4.2.7 Các giải pháp về đảo tạo 84
4.2.8 Giải pháp vẻ tuyên truyền, vận động - 85
4.3.1 Xây dựng và phê duyệt đề ản 2 85
4.3.2 Xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phố biến: ¬-
4.3.4 Tổ chức lại bộ máy tổ chức sin xuất để phủ hợp với mô hinh vận
Trang 9DANH MUC TU VIET TAT
Truyén hinh mach kin, 14 mét hé théng video
riêng biệt, vá khép kín
4 |RVNMPT "Tổng công ty Truyền tải diện Quốc gia
5 |EVN "Tập đoàn Diện lực Việt kam
6 | IRC Intemational Electrotechnical Commission:
Ủy ban kỹ thuật điện Quấc tế
§ Remotes Terminal Unit Remote Tcrminal Unit — RTU thiết bị đầu cuối
(RTL) của hệ thống giám sát và thu thập số liệu
(thường đặt tại những trạm điện hay nhà máy
phát điện)
truyền dẫn đẳng bộ
11 |TTLĐ Đội thao tác lưu động
Trang 10
DANH MUC HINH VE
1 Ilinh 1.1 Vòng đời công nghệ 15
2 |Hinh2l 8ø đổ các bước tiến hành 32
8ø đồ Lỗ chức của lồng công ty Iruyền
tai điện Quôc gia
4 Hình 41 Mô hình tô chức, giảm sát, điều khiến 65
các TBA 220kV
A hình kết nấi tín bow Rapa
5 Hình 42 Mô hình kết nôi tín hiệu, trao đỗi thông 70
tin giữa các đơn vị
6 Tinh 43 Dién tap PCCC&CNCII tai tram 220kV Trả Nóc 79
Trang 11DANH MUC BIEU ĐỎ
1 Biểu đồ 3 1 Đản lượng điện truyền tải giai đoạn 2011 — 40
2015
2 | Biéudd32 Khối lượng dầu tư giai doạn 2011 - 2015 43
iti
Trang 12DANH MUC BANG
Co câu lao động thuộc khôi sản xuât
kinh doanh điện
2 Bảng 3.2 Cz cấu lao động theo trình độ 39
kinh doanh điện
Năng suât lao động của EVNAPT giải
Bang 4.1 Bang so sanh cdng việc giữa
10 | Bang 4.1 và nhần viên dội thao tác lưu động, nhân viên vận hành THA 220kV hiện tại 67
Trang 13PHAN MO DAU
1 Tinh cap thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ dân số vàng với nguồn lao động khoảng
55 triệu trong số 90 triệu người Hằng năm có hơn một triệu người tham gia
vio thi trường lao động Nguồn lao động trẻ và đổi đảo đã mở ra cho Việt
am nhiều cơ hội, nhưng việc có tới gần 80% lực lượng lao động chưa qua
đảo tạo hoặc không có bằng cắp đang cân trở Việt Nam khai thác hiệu quả cơ
hội nảy Trong khi đó, lợi thế và hàm lượng về chỉ phí nhân công ré dang giảm dần củng với sự phát triển khoa học - công nghệ, áp lực cạnh tranh thị
trường và nhu cầu tăng lương, cải thiên chất lượng sống của người lao động Tiến cạnh đó, Việt Nam cũng đang đứng trước áp lực bước vảo thời kỷ giả hóa
dân số Các chuyển gia cho rằng, quả trình chuyển dỗi từ dân số vàng sang giả
hỏa của Việt Nam sẽ diễn ra rất nhanh
Củng với sự phát triển của kmh tế, xã hội, quả trinh sản xuất không
ngững biến đổi, năng suất lao dộng ngày cảng được nẵng cao Đặc biệt trong
điều kiện hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu
hướng quốc tế hỏa, toàn cầu hóa cùng với tinh chất khốc liệt của sạnh tranh
thì vấn đề đối mới công nghệ trở thành vẫn để sống còn của một doanh
nghiệp
Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp Điện đang được coi lả ngành
mũi nhọn, ngoài việc giải quyết việc lảm cho người lao động, ngành còn gớp
phần thúc đẩy chuyến địch cơ ấu kinh tế, đóng góp lớn vào xuất khẩu, từ đó
góp phân tăng tích luỹ cho nên kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiên đại hoá đất nước Sự phát triển của ngành Diện lực ngày cảng gặp nhiều thách
thức lớn hơn trong việc thủa mãn nhu cầu tăng trưởng kinh tế quốc dân và cắi
thiện đời sống nhân dân Có thể nêu ra một số thách thức lớn đối với ngành
Trang 14điện như: nhu cầu điện đang và còn tiếp tục tăng trưởng nhanh; nguồn năng lượng sơ cấp đang cạn dần và khả năng cưng cấp nguồn năng lượng sơ cấp
còn hạn chế dẫn đến sớm phải nhập khẩu nhiên liệu; năng suất lao động
ngành điện cón thấp, hạ tầng thiếu đồng bộ; tốn thất điện truyền tải cao, các
dang nguồn điện từ năng lượng tái tạo còn chiếm tý trọng nhỏ; độ tin cậy lưới
điện chưa cao
Tổng công ty Truyền tải diện Quốc gia dược thành lập theo Quyết dịnh
số 223/QD-EVN ngày 11/04/2008 của Tập đoàn Diện lực Việt Nam trên cơ
sở Quyết dmh số 147/QĐ-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phú phê
duyệt Để án thí diễm hình thanh lp doan diện lực Việt Nam EVNNPY' bao
gồm 4 Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 va 3 Ban Quản lý dự án các công
trinh điện miễn Bắc, miễn Trung, miễn Nam
'Trong giai đoạn phát triển 2016 - 2020, hoạt động sản xuất kinh doanh
của ITVN nói chung, EVNWP7 nói riêng chuyển dịch theo lộ trình phát triển
thị trường điện, trong đó sẽ phải tuân thủ theo các quy luật thị trường về cung,
câu, cạnh tranh, lợi nhuận, chất lượng cung cấp dịch vụ điều nảy sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới EVNNPT
13o đó, việc dỗi mới công nghệ là một yêu cầu tất yếu, cắp thiết và lả
một điều kiện quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển cla EVNNPT va các
don vi
Chương trỉnh đảo tạo thạc sỹ Quản trị công nghệ vả Phát triển doanh
nghiệp là chương trình mới, lần đầu tiên được thiết kế và giảng đạy tại Việt
Nam: là chương trinh kết hợp hai chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phat
triển doanh nghiệp có sự hợp tác với các trường đại học quốc tê và do Dại học
quốc gia Hà Nội cấp bằng theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng theo chuẩn
dầu ra (kiến thức, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm) Chương trình thạc sĩ Quản trị
công nghệ và Phát triển đoanh nghiệp tích hợp được các trí thức liên ngành từ
a
Trang 15quản lý kinh tế, quần trị kinh doanh tới quần trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp theo một trục tri thức thống nhất tập trung vào vấn để phát triển công
nghệ vả doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho người học có cơ hội được học
tập, khám phá tr thức mới, song cũng được khuyến khích khá năng tự hoc va
rèn luyện các kỹ năng tổng hợp lý luận và vận dụng lý luận một cách sang tao
vào thực tiễn công Lác đa dạng và luôn biến động, Mục tiêu của chương trình
là đảo tạo ra các nha quản trị công nghệ, giám dốc điểu hành về công nghệ
cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn dễ tài nghiên cứu là: Đỗi mới công nghệ tại Tổng công ty 'Iruyễn tải điện Quốc gia giai doạn 2016 -2020
Luận văn tập trung làm rõ câu hỏi nghiên cứu: thực trạng công nghề trong quản lý vận hành trạm biến áp tại EVNNP7? Các giải pháp đổi mới
công nghệ lại EVNNPT trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai
đoạn 2016 - 20207
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
u Mục Hêu nghiên cứu:
Áp dụng cơ sở lý thuyết về quán trị công nghệ kết hợp với tỉnh hình thực tế của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng
công ty Iruyễn tải diện Quốc gia trong img dung trạm biến áp không người
trực giai đoạn 2016 -2020 nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất
lượng oung cấp địch vụ truyền tải điện
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tang hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội dung để tài nghiên cửu
đổi mới công nghệ
- Phân tích thực trạng công nghệ trong quản lý vận hảnh trạm biến áp
của Tổng công ty Truyền tái điện Quốc gia.
Trang 16- Để xuất các nội dung giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ly
'Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biển áp không người trực piai đoạn 2016 -2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối hrợng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu về các giải
pháp đổi mới về ông nghệ trong quản lý vận hành trạm biển áp trong ứng dụng trạm biển áp không người trực giải doạn 2016 -2020
- Về phạm vi: Tên để tải là Đối mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền
tải diện Quốc gia, tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu nội dung nay
rất rồng và dàn trải Dược sự tư vấn của Hôi đồng đánh giá kết quả nghiên
cứu sơ bộ luận văn, tác giả đề xuất giới hạn phạm vi nghiên cứu thành đổi
mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực để tập trung,
chuyên sâu vào nội dung nghiên cứu nhằm tăng tính ứng dụng thực tiễn
4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
Luận văn dưa ra được những phân tích, đánh giá chưng về tình hình
quản lý vận hành trạm biển áp, năng suất lao động của BVNNPT
T,mận văn đưa ra dược mô hình tổ chức, phương án bố trí lao động trạm
biến áp không người trực đầm bảo tiết kiệm lao động nhưng vẫn đảm bảo đáp
ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật vận hành cũng như hạn chế ảnh hưởng dến cuộc
sống của người lao đông,
Trang 17Luận văn trình bảy được
b giải pháp chính nhằm đổi mới công nghệ trong img dung trạm biến áp không người trực tại LVNP?: các giải pháp về
kỹ thuật, công nghệ thông tin, đầu tư xây dựng, an ninh, phòng cháy chữa
cháy, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Luận văn đưa ra được tiên độ, lộ trình cụ thể thực hiện trạm biến áp
không người trực đối với cáo trạm biển áp 220kV của EVNMP7 giải đoạn
2016 - 2020
Luận văn để ra được các bước tế chức thực hiện vả những kiến nghị,
để xuất dối với các cơ quan có thẩm quyền, các bô, ngành có liên quan nhằm
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực hiện
5 Kết cầu của luận văn
Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương cụ
thể như sau
Chương 1 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công
nghệ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Chương 2 Phương pháp nghiển cứu
Chương 3 Thực trạng công nghệ quản lý vận hành trạm biên áp lại 'Tẳng công ty Truyền tải điện Quốc gia
Chương 4 Một số giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty
Truyền tài điện Quốc ga trong ứng dụng trạm biến áp không người trựu giai
đoạn 2016 - 2020.
Trang 18CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG NGHỆ VÀ ĐỎI MỚI CÔN
NGHỆ CỦA DOANI NGIIỆP
1.1 Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đang
diễn ra như vũ bão, khoa học, công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp Để tồn tại và phát triển, khẳng định vai trò đầu tàu của mình, các doanh nghiệp can phải có năng lực thiết bị, công nghệ tương xửng Nhưng có một
thực tế không máy khả quan hiện nay là trình độ công nghệ, may moc cha các
doanh nghiệp Việt Nam còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của khu
vực và thế piới Mặt khác, trong xu thể toàn cầu hoá, nước ta từng bước hội
nhập kinh tế thông qua việc gia nhập các tổ chức thương mại của khu vực vả
thể giới, ki kết hiệp định thương mại với Mỹ hàng hoá của ta phải đủ sức
cạnh tranh trên thị trường quốc tế Thực tế đó cho thấy việc đầu tư đỗi mới
công nghệ ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay lá rất cấp bách
"Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan dén lĩnh vực đổi mới công nghệ Phạm vi nghiên cứu của những để tài nảy mang tính
chất chung về các lĩnh vực, ngành lớn như công nghiệp, thủy hải sẵn cụ thể
như
- Iloàng Văn Cương, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế chỉnh trị (Đại học Quốc
gia Hà Nội) “Chuyến giao công nghệ ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp ”
Luận văn hệ thống hoá một số vấn để lý hiận cơ bản về chuyển giao công
nghệ Phân tích hoạt động chuyển giao công nghệ của một số nước và rút ra
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trình bảy thực trang hoạt động chuyển
giao công nghệ ở Việt Nam từ năm 1996 đến nay, chỉ ra những mặt tồn tại và
han chế trong quả trình chuyển giao công nghệ Đề xuất một số giải pháp về
Trang 19đổi mới cơ chế quân lý hoạt động chuyển giao ông nghệ, xây dựng và phát triển thị trường, phát triển nguồn lực cũng như đây mạnh hội nhập kinh tế
quốc tế, xây dựng cơ sở hạ tang, chién luge phat triển, kinh doanh khoa học,
nang cao tinh Ly lye trong vide phat ingn uém lực khoa họu và sông nghệ
- Vi [hi ‘Thu ‘Thao, Luan van ‘Lhac s¥ Quan ly khoa hoc (Dai hoc Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội), “Chính sách thúc đâu đổi
mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản tại Quằng
Ninh " Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chính sách đổi mới công
nghệ trong gác doanh nghiệp sản xuất thủy hái sản tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh Từ đó phân tích, dánh gid va dé xuất các giải pháp về chính sách
thúc đây đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản tại
tỉnh Quảng Ninh
~ Trần Hẳng 'Thanh, Imận văn Thạc sỹ Kinh tế chính trị (Đại học kinh
tế, Đại học Quấc gia Hà Nội), “Đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công
nghiệp Uiệt Nam" Luận văn khải quát một số nét chung về vai trò của dỗi
mới công nghệ với canh tranh của doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường,
kinh nghiệm của một số nước về đối mới công nghệ và bài học cha Việt Nam
Nghiên cứu hoạt động đối mới công nghệ tại các doanh nghiệp công nghiệp
chủ yếu của nước ta từ năm 2000 đến nay (ngành đệt may, hóa chất, điện tử)
Làm rõ những Lác động sũa đổi mới công nghệ đổi với năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp công nghiệp, những tổn tại, hạn chế trong đổi mới công
nghệ từ chính sách của Nhà nước, Lừ phía doanh nghiệp Nêu xu hướng phát
triển khoa học công nghệ thế giởi và quan diém phát triển khoa học và công,
nghệ nước ta thời gian tới Dê xuất một số giải pháp nhằm thúc đấy hoạt động
dỗi mới công nghệ nước ta giải doan tới
Qua nghiên cứu có thể thấy rằng, ngành điện Việt Nam mà cụ thể là
lĩnh vực truyền tải điện ngày cảng gặp nhiêu thách thức lớn hơn trong việc
Trang 20
thủa mãn nhu cầu tăng trưởng kinh tế quốc dân va cải thiện đời sống nhân
dan Để giải quyết vấn đề này thì việc đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt,
quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy, dé tai “DSi mdi công nghệ
tại Tống công Ly Truyền lãi điện Quốc gia” vẫn mang tính cấp thiết oấ về lý
luận và thực tiễn
1.2 Công nghệ và đổi mới công nghệ
1.2.1 Khải niệm công nghệ và các bộ phận cầu thành
1.2.1.1 Khải niệm công nghệ
Công nghệ là một yếu tố tạo ra quá trình sản xuất hàng hoá và cưng cấp dịch vụ Nó liên kết các yếu tổ khác của quả trình sản xuất kinh doanh theo
xmột logíc về mặt kỹ thuật Nếu thiểu yếu tổ nay thi không có bất kỷ quá trình
sản xuất kinh doanh nảo Ngay trong quá trình cung cấp dịch vụ thuộc gác
lĩnh vực phi vật chất, thậm chí trong các hoạt đông công sông, người ta cũng,
nói tới công nghệ - công nghệ triển khai, cung cấp các dịch vụ và tiến hành
các hoạt đông
Công nghệ được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, dựa trên những
căn cứ, cách tiếp cận khác nhau Đề hiểu về khái mệm công nghệ, có thê xem xét một số định nghĩa sau
- Ngân hàng thế giới (1985) đưa ra định nghĩa “ công nghệ là phương
pháp chuyển hoá các nguồn thánh sản phẩm, gầm ba yếu tổ: (1) thông un về
phương pháp;(2) phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện
việc chuyển hoá, (3) sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thể nào và tại
sao” Theo định nghĩa nảy, công nghệ có bản chất là thông tin, công cụ, sự
hiếu biết và có mục tiêu chuyển hoá các yếu tô đầu vào thành sản phẩm
- Theo UNIDO ( Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quấc)
“Công nghệ là việc áp dụng khoa học công nghệ vào công nghiệp, bằng cách
sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách chính xác có hệ thống
Trang 21va cỏ phương pháp" UNIDO đã dứng trên giác độ một tổ chứ phát triển
công nghiệp, nhân mạnh tính khoa học lá thuộc tỉnh của công nghệ và khía
cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng công nghệ cho một mục đích nào đó
- Té chic ESCAP (LW ban kinh tế và xã hội Châu Á- Thái Bình
Duong): ” Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình vả kỹ thuật dùng để
chế biển vật liệu và thông tin” Sau đỏ ESCATP mổ rộng định nghĩa của mình
“Nó bao gồm, tất cả các kỹ thuật, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng,
trong san xuất chế tạo, dịch vụ, quản lý thông tin” Dịnh nghĩa nảy không coi
công nghệ phái gắn chặt với quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cu thé
ma mé réng khải niêm ra các lĩnh vực dịch vụ và quản lý Những công nghệ
mới mẻ đã dần dần trở thành thông dụng: Công nghệ du lịch, công nghệ ngân
hàng, công nghệ đảo tạo, công nghệ văn phỏng
- Tại Việt Nam, Luật khoa học và công nghệ (2013) định nghĩa: "Công
nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kẻm
theo công cụ, phương tiện dùng dễ biến đỗi nguồn lực thành sản phẩm”
Theo liễn sỹ Nguyễn Dãăng Minh:
Công nghệ — Máy móc, công cụ I Tri thức ! Kỹ năng Phương pháp
Máy móc, công cụ: gồm thiết bị, máy móc, công cu
Tri thức: tài liệu công nghệ, giáo trình, sách vở
Kỹ năng: quá trình làm việc cần có kỹ năng tốt
Phương pháp: quá trình lắm việ cần cải tién, thay đôi phương pháp
Công nghệ là tổng hợp của cả 4 yếu tổ trên Như vậy, khi có máy móc
và trị thức mà không có phương pháp, kỹ năng thì sẽ không vận hành, sử
dụng đúng cũng như khai thác hiệu quá công nghệ mà mình có Như một nhà
xmáy sẵn xuất ngoài việc cỏ máy móc hiện dại, công nghệ cao với tri thức là
tài liệu công nghệ diy đủ cần phải có phương pháp tốt liên tục dược các kỹ
sư cải tiến, nâng cấp và kỹ năng của công nhân vận hành ngày càng được
Trang 22hoản thiện Để quá trình khai thác, sử dụng hiệu quả công nghệ với bổn yếu tố trên nhất thiết cần phải trên một nền móng có bản đó chính là tâm thể “Tại sao
kỹ sư không xuống lăn lộn với công nhân tại hiện trường, tại sao họ không
xảy mô thực hành để suy nghĩ để cái tiến phương pháp đó chính là bởi vì
họ không có 'âm thể Họ không hiểu được rằng chỉnh công việc đó là có lợi
cho chính bản thân họ
1.2.1.2 Các bộ phận cấu thành công nghệ
a, Các bộ phận cấu thánh công nghệ
Bắt cứ một công nghệ nào dù dơn giản cũng phải gồm bốn thánh phần
cơ bản tác động dồng bộ qua lại lẫn nhau dé tạo ra sự biến đổi monp muốn, các thành phần đó là
~ Thành phan trang thiết bị pm: máy mác thiết bị, khí cụ, nhả xướng,
- ‘Thanh phần cơn người đó là kỹ năng tay nghề, kinh nghiệm, tính sáng,
†ạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động
- Thành phần thông tin pồm các bí quyết, quy trình, phương pháp, các
dữ liêu vả các bản thiết kế
- Thành phần tổ chức thể hiện trong việc bố trí, sắp xép, điều phối,
quản lý
Trong đó, thành phần đầu tiên “trang thiết bị” được gọi là “ phần
cứng”, còn ba thành phan sau gọi là “phần mềm”
b Chức năng và môi quan hệ giởa các bộ phận
Mỗi thành phần đảm nhiệm một chức năng nhất định Thành phần trang thiết bị dược coi là xương sống, cốt lỗi cụa quá trình hoạt dộng, nhưng nó lại
đo con người lắp đặt và vận hành Thảnh phần con người được coi là chỉa
khoá của quá trình hoạt đông sản xuất, nhưng lại phải hoại dông theo các
hướng dẫn do thành phần thông tin cung cấp Thành phần thông tin là cơ sở
tướng dẫn người lao động vận hành các máy móc thiết bị và đưa ra các quyết
10
Trang 23định Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các thành phần trên, động viên
người lao động nâng cao hiệu quả hoạt đông sân xuất Sự kết hợp chặt chế
tốn thành phần trên là điều kiện cơ bản đảm bảo cho hoạt động sản xuất dat
hiệu quả cao
1
Đi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ là hoạt động nghiên cứu nhằm đổi mới, cải tiễn
công nghệ dã có, góp phần cải thiển chất lượng sản phẩm, hạ giả thánh, tăng
năng suất, chất lượng và hiệu quá sản xuất kinh đoanh
Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần dáng kế (cốt lõi,
cơ bản) hay toàn bộ công nghệ dang sử dựng bằng công nghệ khác
Đổi mới công nghệ là một tiến bộ về công nghệ, tiến bộ đó đưới đạng phương pháp mới về sản xuất hay kỹ thuật mới tổ chức, quản lý hay
marketing mà nhờ chúng, sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng suất cao hơn, chất
lượng tốt hơn, chí phí sản xuất thấp hơn và do đỏ giá thành có thể giảm
xuống
Có nhiều cách đặt vấn đề khác nhau về đổi mới công nghệ, nhưng nhìn
chung thực chất của đổi mới công nghệ bao gồm đổi mới sản phẩm và đổi
mới quy trình sẵn xuất
Đổi mới sản phẩm lả việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, hoặc cải
ăn phẩm truyền thống của doanh nghiệp mình hoặc doanh nghiệp
tiến œ
khác Lối với các nước đang phát triển do cén han chế nhiễu mặt nên thường
lựa chọn việc cải tiến sản phẩm Cải tiến sản phẩm thường theo xu hướng
hoán thiện sản phẩm hiển cỏ qua việc cải tiển các thông số kỹ thuật, hoặc các
kiểu dáng, màu sắc, nguyên liệu sản xuất Cải tiến sản phẩm cho phép tiết
kiệm nguồn Lải nguyên thiên nhiên, hoặc Lăng dộ hấp dẫn của sản phẩm
Đi mới quy trình sản xuất là việc tạo ra một quy trình sẵn xuất mởi
hoặc dạt được những tiến bộ đáng kể về mặt công nghệ đối với quy trỉnh sản
Trang 24xuất Tiến bộ công nghệ đối với các nước đang phái triển được tập trung chủ yếu vào việc cải tiến hiệu quả của quy trình công nghệ Việc cải tiến này cho
phép nâng cao năng suất máy móc thiết bị cũng như nâng cao năng suất của
người lao động
Như vậy, đổi mới công nghệ chính là một hinh thức của đầu tư phát
triển nhằm hiện đại hoá dây chuyển oông nghệ và trang thiết bị cũng như trình
độ nguồn nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cing như cạnh tranh
thông qua cải tiến, đổi mới sản phẩm hàng hoá dich vu Tuy theo trinh 46 phát
triển của mỗi đoanh nghiệp, đổi mới công nghệ dược thực hiện từng phần hoặc kết hợp theo 7 giai doạn sau
- Giai đoạn 1: Nhập công nghệ đề thoả mãn nhu cầu tôi thiểu
- Giai doạn 2: Tổ chức cơ sở hạ tang kinh tế ở mức ti thiểu dễ tiếp thu
công nghệ nhập
- Giai đoạn 3: Tạo nguồn công nghệ từ nước ngoài thông qua lắp rap
- Giai doan 4: Phat trién céng nghé nhé lisence
- Giai đoan 5: Đối mới công nghệ nhờ nghiên cứu và triển khai
- Giai đoạn 6: Xây dựng tiểm lực công nghệ để xuất khâu sông nghệ
dựa trên cư sở nghiên cứu và triển khai
- Giai đoạn 7: Liên tục đổi mới công nghệ đựa trên đầu tư nghiên cứu
cơ bản
1.3.3 Vai trò của dối mới công nghệ
Công nghệ và đổi mới ông nghệ là động lực, là nhân tổ thúc đẩy sự
phat triển Chính công nghệ là chỉa khoá của sự phát triển kinh tế - xã hội, dựa
trên nên tảng phát triển công nghệ thi mới bền vững và tăng trưởng cao Công
nghệ ding vai trò quan trọng để dưa dất nước vượt khối tình trạng nghẻo nản, lạc hậu, chậm phát triển
Trang 251.3.3.1 Dài mới công nghệ có vai trò quyết định trong quá trình trang
bị công nghệ hiện đại, tiên tiến cho các ngành kinh tễ quốc dân
Thánh phần trang thiết bị bao gồm máy móc thiết bị, công cụ, nhà
xưởng .( phần cứng oủa công nghệ) được coi là xương sống, oốt lãi của quá
trình hoạt động l2o yêu cầu của thị trưởng và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
đời hỏi các sản phẩm sản xuất ra ngày cảng phải Lăng cả về số lượng lẫn chất
lượng và phải có những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế để tham gia xuất
khẩu Mặt khác, các ngành kinh tế ở Việt Nam đặc biệt là các ngành sản xuất
xmũi nhọn như năng lượng, chế biến hiện nay tình trạng sứ dụng các máy móc thiết bị lạc hậu vẫn còn phổ biến Vì vậy muốn dáp ứng được yêu cầu
trên để tôn tại và phát triển thì buộc các doanh nghiệp, các ngành phải thường
xuyên cập nhật công nghệ mả trước hết là trang thiết bị hiện đại, tiên tiển Do
đó chỉ có đổi mới công nghệ thỉ mới có điều kiên để trang bị lại hệ thống máy
móc thiết bị trong các doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế quốc dân
nói chung
1.2.3.2 Kai trò của đỗi mới công nghệ trong nâng cao sức cạnh tranh
của sản phẩm
Mục đích của việc coi trọng thúc đẩy tiễn bộ khoa học đổi mới công,
nghệ là nhằm tăng năng suất lao động, đổi mới mặt hảng, nâng cao chất lượng
và hạ giá thành gân phẩm Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu lợi
nihuận cho doanh nghiệp
Trong nên kinh tế thị trường, sức cạnh tranh của sẵn phẩm được đánh giá thông qua chất lượng, giả cả, mẫu mã của sẵn phẩm Ngảy nay nhu cầu
của con người ngảy cảng cao, cảng phong phú, đa dạng Do đó đòi hỏi các sân
phẩm sản xuất ra cũng phải liên tiến, hoàn thiện hon đễ đáp ứng nhú cầu cơn
người Muốn vậy phải dỗi mới cổng nphệ trong các doanh nghiệp, vì việc ap
đụng công nghệ tiên tiến một mặt sẽ cho phép doanh nghiệp cdi tiến đổi mới
Trang 26chất lượng sản phẩm của mình Mặt khảo cũng làm lăng năng suất lao động tiết kiệm tôi đa các yêu tổ chỉ phí tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm giá
thành Tức là đổi mới công nghệ quyết định rât lớn đến việc nâng cao sức
Một trong những lợi thể so sánh của đất nước là các nguồn tải nguyên
khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản và điều kiện tự nhiên: khí hậu, thời tiết, địa
hình, vị trí địa lý Các ầu vào quan trọng của quá trình
sản xuất Nhưng việc tận dụng những lợi thể này có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào trình độ khai thác và chế tác chúng như thể nảo, nhất là khi những tải nguyễn ấy lại thường nằm sâu trong lỏng đất hay thểm lục dịa, vì vậy việc có được chúng không thể không dùng đến trang thiết bị công nghệ
hiện đại Mặt khác một trong những phần mềm của công nghệ 1a trinh độ con
người cũng chỉ có hạn, nếu không dược trang bị thêm kiến thức mới thì con
người cũng không đủ khả năng tăng năng suất của minh Như vây chỉ có trang
thiết bị hiện đại cộng với nguồn nhân lực công nghệ vả hệ thống thông bn, 16 chức hợp lý mới đấm bão mang lại hiệu quả khai thác những lợi thế trên của
đất nước
Tám lại, đỗi mới công nghệ cỏ một vai trỏ tơ lớn trong việc đưa đất
rước thoát khỏi tình trạng nghẻo nản lạc hậu, đặc biệt là với một nước có xuất
phát điểm thấp như nước ta, qua đó trang bị cho nền kinh tế những trang thiết
bị máy móc hiện đại, giúp khai thác hiệu quả nguồn lực của dat mre va lam
tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế
1.3 Vòng đời của công nghệ và các hình thức đỗi mới công nghệ
1.3.1 Vồng dời của công nghệ
Trang 27Sự phát triển của một công nghệ có quy luật biển đổi theo thời gian 'Trong thời gian tổn tại cầu một công nghệ, công nghệ luôn biến đỗi về tham
số thực hiện của công nghệ, về quan hệ với thị trường Một doanh nghiệp
muén phát triển hay duy trì vị thế của minh phải biết đổi mới săn phẩm, đối
mới quy trình sắn xuất và thay thê công nghệ sử dụng đúng lúc khi có những
thay đổi trong khoa học công nghệ và nhu oầu thị trường Để làm được việc
này doanh nghiệp cần phải biết công nghệ ma minh dang sit dung dang ở giai
đoạn nay của chu ky séng Muên xác định chu kỳ sống của một công nghệ
dang hoạt dộng cần phải có thông tim có hệ thống về công nghệ, về tiến bộ khoa hoc công nghệ liên quan, về thị trưởng sản phẩm của công nghệ và kiến
thức về dự báo công nghệ mới xác định được sự phát triển của công nghệ
trong tương lai Cho đủ công nghệ là nhập khẩu hay tự phát sinh trong nước thì nó vẫn trải qua hàng loạt các giai đoạn, các giai đoạn này tạo nên chủ kỳ
sống của công nghệ
Chu kỳ sống gủa một công nghệ mô tả quy luật ra dời, phát triển và kết
thúc của môt công nghệ theo thời gian Chu kỳ công nghệ trải qua 4 giai đoạn
chính
- Giai đoạn đổi mới: gồm nghiên cứu vả triển khai 'lrong giai đoạn
nảy sản phẩm mới hoặc quá trỉnh mới được ra đời trên kết quả hoạt động của
R@D trong phòng thí nghiệm các ý lưởng mới được hình thành do sức kéo
của thị trường và sức đấy của áp lực nghiên cứu Thời gian cho giai đoạn này
tủy thuộc vào nguồn lực cho nghiên cứu vả tủy thuộc vào nội dưng phát triển
- Giai doạn áp dụng: Trong giai doan nay công việc là giải thích va
công nghiệp hóa sản phẩm mới (sản phẩm, quá trinh mới) Với tiém năng rất
lớn cho việc sử dựng ngay.
Trang 28- Giai đoạn phố biến: Giai đoạn này được thể hiện qua tỷ lệ phần trăm
của thị trường sử dụng công nghệ mới Cả yếu tố về nhu câu và nhà cung cấp
đều có ảnh hướng rất lớn đến giai đoạn này
- Giai đoạn thay thế: Đây là giai đoạn cuối cùng cúa chủ kỳ gồng nghệ,
nó biểu hiện bằng sự suy giảm số người sử dụng và sự kết thúc của một công
nghệ do sự thay thế của một công nghệ khá Rất nhiều áo yếu tổ kỹ thuật và phi kỹ thuật có ảnh hướng tới tốc độ thay thể Thời gian thay thể tủy vao déng
lực thúc đẩy của thị trường,
Nguyễn SỮ Lộc, 2006 Quản lý công nghệ cho doanh nghiệp Hà
Nội: Nhà xuất bân khoa học và kỹ thuật)
(Ngudn:
1.32 Các hình thức đãi mới công nghệ
1.3.2.1 Đổi mới căn bân
Đổi mới căn bản là việc tạo ra năng lực, chức năng hoàn toàn mới
không phải là sự kế tục năng lực công nghệ hiện tại Đỗi mới công nghệ dưa
lại các cơ hội mới cho các hãng kinh doanh vả có thể còn tạo ra các ngành
mới Đỗi mới cơ bản là sự chuyển giao trực tiến kiến thức và kỹ thuật từ khoa học thông qua kỹ thuật đến công nghệ
Đổi mới căn bản trải qua quá trỉnh sau: Trước hết là phat minh tire là
đưa ra ý tướng mới từ đô xây dựng các phương án khá thị về mặt kỹ thuật
Trang 29Tuy nhiên khả thi về mặt kỹ thuật chưa đủ để cho ra đời một sản phẩm mới Một phát minh kha thi về mặt kỹ thuật phải hoạt động tốt cho việc ứng, dụng,
có nghĩa lả phải có ích Vì vậy bước tiếp theo là sơ thảo về chức năng, tức là các nhà thiết kế phải ghép được một hay vải chức năng nhất định cho sản
phẩm định đưa ra thị trường, chức năng đó phải dựa trên sự phân tích kỹ
lưỡng về mọi mặt Tiếp thơo đó là thiết kế sản phẩm, các mẫu thiết kế thường
phải dược thứ nghiệm nhiễu lần, qua nhiều bước, từ phân tích lý thuyết cho
tới thủ nghiệm với các quy mô, mục tiêu khác nhau Sau khi thử nghiệm
thành công, doanh nghiệp có thể sản xuất thử và sau dó đi ván sản xuất dong
tính liền tục của quá trình sản xuất kinh doanh vả phủ hợp với khả năng tài
chính của doanh nghiệp trong quá trình đổi mới
tĐỗi mới dần dần lhác với đỗi mới căn bản, nếu như đổi mới căn bản đi
trực tiếp từ khoa học đến công nghệ thì đổi mới dần dẫn thực hiện từng bước
Điều cần thiết dầu Liên là phãi dự đoán được sự thay đổi công nghệ sao cho có
thời gian chuẩn bị tận dụng những ưu điểm của nó Liếp theo là có được công
nghệ mới để sử dụng cho hãng và biến công nghệ đó thành các sản phẩm mới,
quy trình mới Ghai đoạn tiếp theo là khai thác vỀ mặt thương mại của công
nghệ mới thông qua việc đưa ra các sản phẩm mới có chất lượng cao, giá
thánh hợp lý Từ đó thụ dược lợi nhuận cao và đó cũng lả động lực kích thích
doanh nghiệp tiếp tục đỗi mới
1.3.2.3 Dỗi mới mội cách có hệ thông
Trang 30
Đổi mới một cách có hệ thống là việc đổi mới nhờ thay thé công nghệ
cũ bằng công nghệ mới ở những thiết bị và đây chuyển công nghệ quan trọng, nhất sau đó mới tính đến đổi mới công nghệ ở những khâu khác
Đối với hình thức nảy việc đổi mới công nghệ thường được hoạch định
theo những chương trình dài hạn Irong các chương trình này các hoạt động
đối mới công nghệ được tổ chức va sắp xếp thoo ý đồ dủa tố chức tiến hành đỗi mới, mỗi một hoạt động hoặc nhỏm hoạt động đổi mới công nghệ có mối
quan hệ chặt chế với các hoạt động trước và sau nó
1.3.2.4 Đôi mới công nghệ thê hệ sau
Đôi mới công nghệ thế hệ sau là dỗi mới công nghệ mang tỉnh thay thé thế hệ công nghệ hiện tại bằng thế hệ công nghệ kế tiếp Đổi mới công nghệ thé hệ sau mang tính chất hệ thông và toàn diện
Ở trên đã trình bày về các hình thức đổi mới công nghệ Nhưng nhìn
chung, ở nước ta hiện nay đổi mới công nghệ trong các doang nghiệp thường
diễn ra đưới hai hình thức chủ yếu dó là đổi mới thông qua liên doanh, liên
kết với các công ty, tổ chức nước ngoái để tiếp nhân chuyển giao công nghề,
đây là hình thức quan trọng đối với các đoanh nghiệp Việt Nam nhất là khi
đang còn gặp nhiều khó khăn yếu kém như hiện nay và hình thức thứ hai là
“tự đầu tư để đổi mới công nghệ”
1.4 Các nhân tổ ảnh hưởng đến đỗi mới công nghệ
1.4.1 Các nhân té nguén lực bên trong đoanh nghiệp
1.4.1.1 Nguồn lực vẫn
Đây là nhân tỔ rất quan trọng dối với hoạt động dỗi mdi công nghệ nếu
như có vốn thì hoạt động nghiên củu triển khai, mua bán chuyển giao công
nghệ sẽ đượu tiến hành một cách dễ đảng Tuy nhiên một thực tế dang diễn ra
ở các doanh nghiệp không phải doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài là
thiếu vến cho sản suất kinh doanh cũng như đổi mới công nghệ nên việc thực
Trang 31hiện đổi mdi céng nghé 14 r4t khé khan Vi vai tro quan trong của vốn đổi với đổi với công nghệ như vậy nên khi lựa chọn đổi mới công nghệ các doanh
nghiệp cần cân nhắc, tỉnh toán cy thé đến khả năng huy động nguồn vốn, thời
gian huy động nguồn vốn và khả năng sử dụng vốn một cách có hiệu quả
Nếu doanh nghiệp đối mới công nghệ bằng mọi giả không tính đến hiệu quả
vẫn đầu tư sẽ dẫn đến nguy cơ pha sin Còn nếu doanh nghiệp biết cách huy động vốn một cách nhanh chóng, sử dụng vốn hiệu quả cho đỗi mới công
nghệ thi hiệu quả của nó mang lại là hết sức to lớn, giúp cho doanh nghiệp
khẳng định được vị trí của mình trên thị trường:
1.4.1.2 Nguồn nhân lực
Tiiệu quả đổi mới công nghệ cũng phụ thuộc rất lớn vào kiến thức, tay nghề, kỹ năng của người lao động ĐỂ có dược quả trình đổi mới công nghệ
đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp phải chuẩn bị được nguồn nhân lực thích ứng,
với yêu cầu của công nghệ Vì nếu như nigười sử đụng và vận hành công nghệ
mới thiếu kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghẻ thì không thể phát huy
được tối đa công suất của máy móc thiết bị "Trong thời đại ngày nay khi mả
khoa học và công nghệ phái triển như vũ bão thì lao động có chuyền môn
càng có quyết định rất lớn đến hiệu quả đỗi mới công nghệ, thúc đẩy sự tăng,
trưởng kinh tế Qua đó cho thấy ngoài việc đầu tư cho đổi mới trang thiết bị,
máy móc, chúng ta cũng phải chủ trọng đến cáo chính sách đảo tạo nguồn
nhân lực
1.4.1.3 Các nhân 16 vé cạnh tranh
Nhóm nhân tổ nay bao gồm các nhân tổ như: yêu cầu về nâng cao chất
lượng sản phẩm, yêu cầu về nâng cao năng suất và yêu cầu về đa đạng hoá,
các nhân tố này dễu do tính cạnh tranh mang lai Dé dap img được yếu cẦu
cạnh tranh ngày cảng gay pắt hiện nay khi mà xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
điễn ra thì các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ
Trang 32gid thanh dé co thé dimg vimg trén thị trường Vỉ vậy trong trường hợp này cạnh tranh là động lực của đổi mới công nphê Tuy nhiên cạnh tranh cũng tác
động tiêu cực đến các hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nếu
xhư các doanh nghiệp không biết tân dung các cơ hội dẫn đến tỉnh trang tụi
hậu về công nghệ ngày càng xa
1.4.2 Các nhân tổ về thông n thị tường
Các nhân tố về thị trường cũng có ánh hưởng lớn đến lựa chọn và đổi
mới công nghệ Việc thiểu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt công nghệ mới, cơ hội
hợp lắc với các tổ chức khoa học và công nghệ bên ngoài sẽ là cắn trở lớn đối
với quá trình đổi mới công nghệ Vì thiếu thông tin thị trường, thông tin về
công nghệ sẽ không cho phép doanh nghiệp lực chọn được công nghệ tiến tiến
và phủ hợp với khả năng của doanh nghiệp, dẫn đến quá trinh dấi mới công
nghệ không đạt hiệu quả cao
1.4.3 Các nhân tế về chỉnh sách của chính phủ
Các nhân tố chính sách của chính phú vừa có tác động tích cực vừa có
tác động tiêu cực đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Nếu như hầu hết
các chính sách như ưu đãi về thuế, ưu đãi về tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, và các chỉnh sách hỗ trợ khác của chỉnh phủ cho đểi mới công nghệ có tác động tích cực đến đỗi mới công nghệ, thì hiện
vẫn gòn nhiều quy định căn trở đến đổi mới oông nghệ của doanh nghiệp như:
thủ tục xin hỗ trợ cho déi mới công nghệ phức tạp và kéo dài, các quy định về
chuyển giao công nghệ, quy định về báo hộ quyên sở hữu công nghiệp con
nhiều hạn chế nên đã căn trở đến quá trình đổi mới công nghệ
1.4.4 Các nhân tô khác
Mật số nhân tổ khác như vấn dề dất dai (mặt bằng sẵn xuất), và các
nhân tổ sợ rủi ro khi đầu tư dổi mới công nghệ Cũng là các nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
20
Trang 33Các nhân tố nảy có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến đổi mới
công nghệ Chính vì vậy ching ta cin nắm bắt được điều nảy dé phat huy
những nhân tổ tích cực và hạn chế những nhân tổ tiêu cực để quá trình đổi xới công nghệ đạt hiệu quả tốt nhất
1.8 Hiệu quả dỗi mới công nghệ và các chỉ tiêu dánh giá hiện quá
đổi mới công nghệ
1.5.1 Hiệu quả đỗi mới công nghệ
Hiệu qua đối mới công nghệ được biểu hiện thông qua lợi ích kinh tế,
lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường mả việc dỗi mới công nghệ mang lại Lợi
ích kinh tế dược thể hiện ở lợi ích của những chủ thể có liên quan như nhả
nước, doanh nghiệp đổi mới công nghệ, người tiêu đùng Liệu quả kinh tế
cho biết một dẳng chi phí bé ra thi mang lai doanh thu bằng bao nhiều, tức
hiệu quả kinh tế là tỷ lệ giữa doanh thu và chỉ phí để có doanh thu đó Và lợi
ich kinh tế — xã hội thể hiện ở hai khía cạnh đó là lợi ích mang lại cho đoanh
nghiệp khi tiếp hanh déi mới công nghệ hiệu quả vả lợi ích mà các doanh
nghiệp, các ngành kinh tế và xã hôi khác có được nhờ ảnh hưởng của hoạt
động đầu tư đối mới sông nghệ của doanh nghiệp mang lại
Còn hiệu quả kinh tế — xã hội của đối mới công nghệ là việc sử dụng
tối ưu các nguồn lực ( Vến, lao động, ) với năng suất cao, đồng thời tạo ra
những sản phẩm, địch vụ có chất lượng tốt, hình thức, chủng loại phong phú,
đa dạng, giá cả thấp, có khả năng cạnh tranh trên thị trường Mặt khác hiệu
ấy nhanh
quả kinh tế — xã hội của đổi mới công nghệ oũng là đông lực thú
và duy trí tắc độ tăng trưởng bền vững Ngoài ra hiều quả kinh tế — xã hội của
đổi mới công nghệ cỏn tác đông mạnh mẽ đến chuyển địch cơ cầu kinh tế,
giảm đáng kể linh trạng 6 nhiễm môi trường và chất thải độc hại
2I
Trang 34Chính vì vai trở của hiệu quả đổi mới công nghệ như vậy, nên muốn
quá trình đối mới công nghệ mang lại kết quả tốt thi cần quán triệt các quan
điểm sau:
- Đỗi mới công nghệ phải đám bảo cá hiệu quả trước mắt và hiệu quả
lâu dải Irong đó hiệu quả trước mắt thể hiện trực tiếp thông qua các lợi ích
kinh tế trước mắt, sòn lợi ích lâu dài thể hiện ở chỗ vị thế cạnh tranh của
doanh nghiệp có được cải thiện hay không Chúng ta cần quản triệt quan diễm
này vì thực tế nhiều doanh nghiệp chỉ thấy Tợi ích trước mắt nên thực hiện đối
mới công nghệ một cách máy móc rmmả không cần biết công nghệ đó có phat huy được tác dụng lâu dài hay không, dẫn dến tỉnh trạng dễ gặp rủi ro trong
tương lai
- Đổi mới công nghệ phải gắn với việc thực hiện mục tiêu chiến lược
của doanh nghiệp, của ngành Tức lả đối mới công nghệ phải theo định hướng,
của doanh nghiệp, của ngảnh và các đoanh nghiệp, ngành cũng phải có chiến
lược đổi mới công nghệ cụ thể Quán triệt diều này sẽ tránh được dỗi mới
công nghề một cách tuỳ tiên từ đó hiệu quả của đổi mới công nghệ sẽ được đảm bảo hơn
- Đỗi mới công nghệ sao cho rút ngắn "Độ trễ của công nghệ” Vì sau
khi ứng dụng công nghệ không phải nó sẽ mạng lại hiệu quả ngay, mà còn
phải có thời gian để thích ứmg, lao động cũng phải gó thời gian để làm quen
với công nghệ mới đưa vào nên chưa phát huy được vai trỏ của đổi mới công
nghệ, ảnh hướng đến kết quả hoạt động sẵn xuất kinh doanh núi chưng Chỉnh
vì vậy ta phải rút ngắn thời gian này, tức là rút ngắn độ trỄ cúa công nghệ
mới
1.5.2 Các chỉ tiêu đảnh giả hiệu quả đỗi mới công nghệ
Đổ dánh gia về hiệu quả đổi mới công nghệ, chúng ta sử dụng một hệ
thống các chỉ tiêu sau:
Trang 351.5.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
+ Tỷ lrọng máy mỏc thiết bị dược hiện dại hoá (7„)
Chỉ tiêu này phân ánh giá trị máy móc thiết bị hiện đại gia tăng so với
mỗi đồng vốn đầu tư vào đôi mới công nghệ Nó được tính bằng tỷ số giữa đô gia tăng máy móc thiết bị hiện đại trong kỳ với tổng vốn bổ ra trong kỳ để đối
mới công nghệ, thể hiện bằng công thức
Giả: là giá trị máy móc thiết bị hiện đại kỹ gốc
Chỉ tiêu này cho biết nếu (z„ ) cảng tăng thì tỷ lệ máy móc thiết bị dược
hiển đại hoá cảng cao
b Chỉ tiểu dánh giá mức tiết kiệm nguyên vật liệu khi đổi mới công
nghệ 7,„)
Chỉ tiêu này thé hiện ở tỷ trọng tiết kiệm nguyên vật liệu trong vấn đầu
tư đổi mới công nghề, nó cho biết khá năng tiết kiệm nguyên vật liệu do dỗi
mới công nghệ Chỉ tiêu nay phan ánh tử lệ giữa mức gia tăng hệ số chỉ phí cho nguyên vật liệu bình quân một sản phẩm (A+,„,)so với một đơn vị vốn đầu tư đối mới công nghệ trong kỳ
AZ,
Vốn đẩu (lđổi mới công nghệ trong kỹ
Trong đó hệ số chỉ phí cho nguyên vật liệu bình quân một sản phẩm
được tính bằng hệ số giữa giá trị nguyên vật liệu với giá trị sản phẩm
23
Trang 36c Chỉ tiêu gia tăng năng suất lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng về năng suât lao động của
doanh nghiệp nhờ đổi mới công nghệ và nó được tính bằng tý lê giữa mức gia
tăng năng suất lao động với vốn đầu tư đối mới công nghệ trong ký
aw
5 in
Von dấu 4l đổi mới công nphe tmng kỳ
Irong dé: aw — m, — rry: Mức gia tăng năng suất lao động
°
Và năng suất lao động là : # _ Ê-
“
Q: Khối lượng sản phẩm sẵn xuất trong ky
L: Sế lượng lao động hoặc thời gian lao động trong kỳ
Chỉ tiêu nảy là chỉ tiêu thể hiện rõ hiệu quả đổi mới công nghệ Nó cho
biết mỗi đồng vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ sẽ làm tăng năng suất lao
động lên bao nhiêu chỉ tiêu này cảng lớn thì hiệu quả đổi mới công nghệ cảng
cao
d Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đối mới công nghệ tắc đông đến mức
tăng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn bỏ ra cho đổi mới công nghệ sẽ
mang lai mức tăng lợi nhuận (az+ › là bao nhiều
Ain
Vốn đấu I1dổi mới công nghệ trong kỳ
Mức tăng lợi nhuận được tính bằng Azv - z⁄1- zwo
Trong đó: LNI là lợi nhuận năm bảo cáo
LLN0 là lợi nhuận nắn: gốc
1 2 Các chỉ tiêu định tỉnh
24
Trang 37Các chỉ tiêu này là các chỉ tiêu phản anh khái quát, tuy nhiên nó lại phần ánh những biến đối quan trọng về chất đối với xã hội, doanh nghiện, cơ
cấu lao động, trình độ lao động đo đổi mới doanh nghiệp mang lại
Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quá đổi mới công nghệ là
~ Tác động tới việc làm của người lao động khi đổi mới công nghệ
- Tác động đến trình độ quân lý, cơ cấu sẵn xuất, phương pháp lao
động, diễu kiện lao động, kỹ thuật lao động khi đổi mới công nghệ
- Gớp phan tăng thị phần đo giám giá thành, nâng cao chất lượng sân
phẩm của đổi mới công nghệ
- Đóng póp của dỗi mới công nghệ trong việc thực hiện các chiến lược
kinh tế xã hội của doanh nghiệp, của ngành và của đất nước
Thực tế việc phân chia thành các chỉ tiểu định tính vả các chỉ tiêu dịnh lượng chi 14 trong đối, vì một số chỉ tiểu định tính lại có thể lượng hoá được
trong khi có những chỉ tiêu định lượng lại gặp nhiễu khó khăn trong thống kê
Chính vì vay để dánh giá chính xác, toản diện hiệu quả dỗi mới công nghệ
chúng 1a cần kết hợp giữa chỉ tiêu định lượng và chí tiêu định tính
1.6 Kinh nghiệm quốc tễ về áp dụng công nghệ phái triển lưới điện
1.6.1 Công ty diện lực Kansui Nhật Bản (KEPCO)
ước Nhật hiện có 10 Công ty Điện lực hoạt động trên địa bản cả nước,
với tổng cény sual dal 1én toi 215,5GW M6 hinh chung của các Công ty Điện
lực tại Nhật quản lý từ khâu sản xuất điện, truyền tải điện, phân phôi điện Hệ
thống truyền tải điện & Nhật có cấp điện áp cao nhất là 500kV, xoay chiều và một chiều Cấn diện áp của Nhật bao pm các cấp điện áp: 500kV, 275kV,
187kV, 154kV, 77 kV, 33 kV, 22 kV và hạ áp 220V (110V) Hệ thông đường dây truyền tải một chiều thường lá hệ thắng cáp ngầm vượt biển Công suất
của các công ty điện lực, cụ thể như sau
- Công ty dién lye Ilokkaido: 7,5GW
25
Trang 38- Công ty dign lye Tohoku: 18GW
- Công ty dign hye ‘Tokyo: 66GW
- Công ty điện lực Chubu: 34GW
- Công ty dién Iue Kansai: 35GW
- Công ty điện lực Hokuriku: 8GW
- Công ty điện lực Shikoku: 7GW
- Công ty điện lực Chugoku: 12GW
- Công ty dién le Kyushu: 20GW
- Công ty điện lực Okinawa: 2 GW
KEPCO quản lý tử khâu sản xuất diện, truyền tải diện, phân phối diện
trén dia ban ving Kansai (1 miễn Trung nước Nhật) Vùng Kansal có diện tích
chiếm khoảng 8% diện tích nước Nhật, dân số chiếm khoảng 17% (20 triệu
người) dân số nước Nhật và ŒïI3P chiếm khoảng 16% GI3P toàn nước Nhật
Nhiều công ty nỗi tiếng của Nhật đóng tại vùng Kansai này như: Panasonic,
SHARP, Nintedo KEPCO duoc thành lập tháng 5/1951 có vốn dẫu tư là
489.3 tỷ Yên Các ngảnh nghề kinh doanh chính cha KEPCO 1a hoat ding
trong lĩnh vực điện lực (sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện), cung, cấp nhiệt, viễn thông và cung cấp khí Công ty KEPCO có 59 công ty con và
4 chỉ nhánh hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề phụ trợ liên quan đến
ngành nghề kinh doanh chính của KEPCO Công ty điện lực Kansai có 170
nha may điện, 920 TBA, 17 tram cắt, 14.000 km đường dây truyền tải điện,
127.000km đường dây phân phối Toàn bộ nhân sự của sông ty là ~33.000 người, sản lượng diễn thương phẩm dạt 140.414 triệu kWh, công suất đỉnh dạt
33.060MW, téng gid tri tai sản của cả công ty 14 6.916 ty Yên
HỆ thống lưới điện truyền tái của KEPCO có tính an Loản, ổn định và
độ dự phòng cao dáp ứng nhu cầu truyền tải diện Vì vậy nhu cầu dầu tư nâng,
cấp hệ thống điện không còn là vấn đề cấp bach nhu EVNNPT ma ho quan
26
Trang 39tâm đến vấn đề nâng cao độ tin uậy, an toàn của lưới điện bằng các giải pháp đầu tư nâng cấp hệ thông công nghề thông tin, viễn thông, các hệ thống khác
Nằm trong một nước có trình độ công nghệ cao, KEPCO ứng dụng sâu rộng
các thành quả của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin trong, quản ly điêu hành và vận hành hệ thông điện [heo báo cáo thường niên năm
2014 của KEPCO thì chỉ phí cho vận hành hệ thông công nghệ thông tin trong, năm 2013 là 186,489 triệu yên bằng 6,36% chỉ phí vận hành hệ thống diện và
chi phi nay ting 0,3% so với năm 2012 Con số nêu trên cho thấy qui mô của
hệ thống CNTT được sử dựng trong KEPCO tắt dược chủ trọng đầu Lư
- Lưới diễn của KEPCO: lưới diện của KHPCO cú diện áp từ 77kV
đến 500kV (500kV, 275KV, 154kV, 77 kV) trong đó:
+ Số lượng TBA của là: 875 tram (13 trạm 300kV, 34 trạm 275kV, 0]
trạm 187kV, 44 trạm 154kV, 783 trạm 77kV)
! Khối lượng đường đây truyền tải và phân phối là: @) 14.172 km DDK
và 4.474 km cáp ngầm có cấp diện áp từ 154kV trở lên (Ð⁄ truyền tả), (i)
124,477 km DDK và 6.385 km cáp ngầm Dé phan phoi
~ Lưới điện của KEPCO có dự phòng cao nên khi phát hiện một đường,
đây có nguy cơ bị sự cố thì trung tâm điều khiển có thể tách ra khỏi vận hành
- Tên thất trên lưới điện của KIPCO vào khoảng ~5%
- Quá trình thực hiên mô hình TBA không người rực được KEPCO
khởi động từ khoảng những năm 1 967-1968 kết quả tính đến nay:
¡ 100% TBA có cấp điện áp Lừ cấp điện áp 275kV trở xuống đã được
thực hiện TBA không người trực
+ Các TBA 500 kV đang trong quá trình xem xét thực hiện mô hình
trạm biến áp không người trực
1.6.3 Công ty Điện lực Italia
Trang 40Mối liên quan chủ yếu giữa kinh nghiệm phát triển của Italia với tinh
hình ở Việt Nam đó là giai đoạn trước 2005, cầu trủc lưới điện truyền tải của
Italia va Viét Nam là giống nhau Chỉnh vi vậy kinh nghiệm phát triển lưới
điện Thông minh của Iaha lä thực tổ rất tốt cho việc phát triển lưới điện
thông minh tại Việt Nam Miột số kinh nghiệm phát triển lưới điện thông minh
của lualia:
Năm 1999 FENEI, — công ty vận hành lưới điện Italia dã phân tách và tư
nhân hỏa, hình thành 3 công ty mới trong đó Terna sở hữu lưới điện truyền
tăi GRTN chịu trách nhiệm điều độ các nhà máy và vận hành lưới diện cao
áp Việc phân chia vai trò giữa 2 đơn vị vân hành và sở hữu như trên dẫn dến
mét số trở ngại lớn trong qua trinh mở rộng, quy hoạch lưởi điện, dẫn đền
năm 2003, chính phú Italia dã xem xét lại cơ cầu tổ chức của các dơn vị vận hành lưới điện Năm 2005, GR''N và 'Terna hợp nhất thành 1 công ty có tên là
Tema S.P.A dé phù hợp với kinh nghiệm Quốc tế về cơ cấu tê chức của lĩnh
vực truyền tải
Năm 2006, Terna bắt đầu dự 4n SAS thay thế logic đi dây cứng bằng
kiến trúc phần cứng và phần mềm phủ hợp với các tiêu chuẩn quốc tế
'Tiều chuẩn IHC61850 được dùng cho kết nối các thiết bị trong trạm, kết
nổi đến trung tâm điều khiển xa được thực hiện qua tiêu chudn IBC 60870-5- 101/104 Cấu hình RTU kép hỗ trợ các tiêu chuẩn TEC 60870-5-101 và TEC 60870-5-104
THiệu quả thu được của các dự 4n SAS không phải giảm các sự cố của
hệ thống mà gidm thời gian xác dịnh sự có vì thể giảm thời gian khắc phục
Kết quả là thời gian mất điện giám dẫn đến giảm năng lượng không cung cấp
dược Đây là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá lưới diễn truyền tái
1.6.3 Các công nghệ mái sử dụng trên lưới diện truyền tai cha cde
nước Châu Âu