1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) một số GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý dự án đầu tư xây DỰNG tại BAN QUẢN lý dự án các CÔNG TRÌNH điện MIỀN bắc TỔNG CÔNG TY TRUYỀN tải điện QUỐC GIA

146 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Các Công Trình Điện Miền Bắc - Tổng Công Ty Truyền Tải Điện Quốc Gia
Tác giả Nguyễn Trung Hiếu
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (12)
    • 1.1. Tổng quan về dự n đầu tư và quản lý dự n đầu tư (13)
      • 1.1.1. Tổng quan về hoạt động đầu tư (13)
      • 1.1.2. Dự n đầu tư (15)
      • 1.1.3. Quản lý dự n đầu tư (20)
      • 1.1.4. Cơ s ph p lý thực hi n công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng (22)
    • 1.2. Nội dung công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng (0)
      • 1.2.1. Công t c lập kế hoạch (0)
      • 1.2.2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng (23)
      • 1.2.3. Quản lý công t c lựa chọn nhà thầu (0)
      • 1.2.4. Quản lý chất lượng công trình (27)
      • 1.2.5. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (29)
      • 1.2.6. Quản lý phạm vi dự n (30)
      • 1.2.7. Quản lý nhân lực (30)
      • 1.2.8. Quản lý thông tin (30)
      • 1.2.9. Quản lý r i ro dự n (30)
      • 1.2.10. Quản lý c c bên liên quan trong dự n (31)
      • 1.2.11. Quản lý an toàn lao động và môi trường xây dựng (31)
    • 1.3. C c chỉ tiêu đ nh gi và c c yếu tố ảnh hư ng đến công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng (0)
      • 1.3.1. C c chỉ tiêu đ nh gi (0)
      • 1.3.2. C c yếu tố ảnh hư ng bên ngoài (0)
      • 1.3.3. C c yếu tố ảnh hư ng bên trong (0)
    • 1.4. Quản lý dự n đầu tư xây dựng công trình lưới đi n (35)
  • CHƯƠNG 2: (12)
    • 2.1. Giới thi u tổng quan về Ban quản lý dự n c c công trình đi n miền Bắc (42)
      • 2.1.1. Giới thi u chung (42)
      • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc -34- 2.1.3. Mô hình tổ chức quản lý của Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc .-35- 2.2. Tổng quan về thực hi n dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự n c c công trình đi n miền Bắc (0)
      • 2.2.1. Hi n trạng lưới đi n Truyền tải quốc gia do EVNNPT quản lý (51)
      • 2.2.2. Tình hình triển khai dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự n c c công trình đi n miền Bắc giai đoạn 2015 - 2017 (53)
    • 2.3. Phân tích thực trạng công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự (0)
      • 2.3.1. Công t c quản lý chi phí dự n (0)
      • 2.3.2. Công t c quản lý lựa chọn nhà thầu (0)
      • 2.3.3. Công t c quản lý chất lượng dự n (0)
      • 2.3.4. Công t c quản lý tiến độ dự n (0)
      • 2.3.5. Công t c quản lý tổ ch c dự n, tổ ch c nhân sự (89)
    • 2.4. Đ nh gi chung về công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự (0)
      • 2.4.1. C c kết quả đạt được (0)
      • 2.4.2. Nh ng t n tại, thiếu s t cần khắc ph c (96)
      • 2.4.3. Nguyên nhân t n tại (99)
  • CHƯƠNG 3: (12)
    • 3.2. Phương hướng, nhi m v c a Ban quản lý dự n c c công trình đi n miền Bắc (104)
      • 3.2.1. Phương hướng ph t triển c a đơn vị (0)
      • 3.2.2. Nhi m v trọng tâm c a đơn vị (106)
    • 3.3. Một số giải ph p nhằm hoàn thi n công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng c c công trình truyền tải đi n tại Ban quản lý dự n c c công trình đi n miền Bắc (0)
      • 3.3.1. Công t c quản lý chi phí dự n (109)
      • 3.3.2. Công t c lựa chọn nhà thầu (0)
      • 3.3.3. Công t c quản lý chất lượng dự n (114)
      • 3.3.4. Công tác quản lý tiến độ dự n (118)
      • 3.3.5. Công t c tổ ch c quản lý dự n, tổ ch c nhân sự (0)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

Để giải quyết vấn đề trên, việc nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải do NPMB qu

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

C c chỉ tiêu đ nh gi và c c yếu tố ảnh hư ng đến công t c quản lý dự n đầu tư xây dựng

+ Công tác quản lý tiến độ dự án;

+ Công tác quản lý tổ chức dự án, quản lý nhân sự.

Nghiên cứu tập trung vào thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý Dự án Các Công trình Điện miền Bắc trong giai đoạn 2015-2017 Mục tiêu của đề tài là phân tích các vấn đề hiện tại, đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án trong những năm tiếp theo Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các đơn vị liên quan điều chỉnh chiến lược và hoàn thiện quy trình quản lý dự án xây dựng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành điện miền Bắc.

Dựa trên việc thu thập các tài liệu về báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và các báo cáo tổng kết giai đoạn từ 2015 đến 2017, tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh và đánh giá để đưa ra các nhận định chính xác Các phương pháp này giúp xác định hiệu quả của các giải pháp đã triển khai, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc trong các giai đoạn tiếp theo Việc phân tích dữ liệu từ các báo cáo tổng kết là cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp khả thi, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

5 Nh ng đ ng g p c a đề tài:

Luận văn hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về phân tích và quản lý các dự án đầu tư, nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác đầu tư xây dựng Đồng thời, nghiên cứu phát triển một số vấn đề lý luận đặc thù về công tác đầu tư xây dựng trong ngành điện, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng lực quản lý dự án Những nội dung này góp phần làm rõ các yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các dự án đầu tư điện lực, phù hợp với các yêu cầu của ngành.

Trong thực tiễn, cần đưa ra các đề xuất và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án công trình điện miền Bắc Việc hoàn thiện quy trình quản lý dự án không những giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu rủi ro mà còn đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình điện quan trọng Đẩy mạnh ứng dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ mới là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ sẽ góp phần cải thiện toàn diện công tác quản lý dự án Các đề xuất cụ thể gồm việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình rõ ràng, minh bạch, và kiểm soát chặt chẽ tiến độ, chi phí để đảm bảo các dự án xây dựng điện miền Bắc đạt hiệu quả cao và bền vững.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu luận văn được kết cấu gồm c 3 chương:

- CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC

- CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN MIỀN BẮC

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu - 3 - Lớp: QTKD - BK01.2015B Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tổng quan về dự n đầu tư và quản lý dự n đầu tư

1.1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực như tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất nhằm mục đích tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế và các lĩnh vực liên quan Đầu tư bao gồm việc hy sinh nguồn lực hiện tại để đạt được kết quả lớn hơn trong tương lai, bao gồm các nguồn lực như tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Các kết quả đầu tư mang lại có thể là sự gia tăng các tài sản tài chính, vật chất, trí tuệ và các nguồn lực khác Theo nghĩa hẹp, hoạt động đầu tư chỉ đề cập đến việc sử dụng nguồn lực hiện tại nhằm đem lại kết quả lớn hơn trong tương lai, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế - xã hội.

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất, lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian dài, hướng tới mục đích thu về lợi nhuận và các lợi ích kinh tế xã hội.

Trong thực tế, đầu tư thể hiện qua nhiều hình thái đa dạng khác nhau Một trong những tiêu chí phổ biến được sử dụng để phân loại đầu tư chính là dựa trên mối quan hệ quản lý của khoản đầu tư đó Tiêu chí này giúp xác định rõ các dạng thức đầu tư có liên quan đến mức độ kiểm soát và ảnh hưởng của nhà đầu tư đối với hoạt động của đối tượng đầu tư.

Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó nhà đầu tư bỏ vốn mà không tham gia trực tiếp vào quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Loại hình đầu tư này giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận cho nhà đầu tư Đầu tư gián tiếp phù hợp với những người muốn đa dạng hóa danh mục đầu tư mà không cần can thiệp vào hoạt động hàng ngày của dự án Đây là một phương thức đầu tư phổ biến giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời mang lại lợi ích tài chính ổn định.

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn tham gia trực tiếp vào quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Loại hình này bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chọn đầu tư trực tiếp giúp nhà đầu tư kiểm soát tốt hơn các hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận Đầu tư dịch chuyển nhằm mở rộng hoạt động và thị trường, trong khi đầu tư phát triển tập trung vào nâng cao năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ Việc thực hiện đầu tư trực tiếp là chiến lược quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững và lâu dài của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

Đầu tư dịch chuyển là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản mà không làm gia tăng giá trị của chính tài sản đó Ví dụ, việc mua lại một nhà máy thể hiện rõ dạng đầu tư này, trong đó nhà đầu tư chỉ thay đổi chủ sở hữu mà không làm thay đổi giá trị thực tế của tài sản Đây là phương thức đầu tư tập trung vào việc dịch chuyển quyền sở hữu tài sản mà không mang lại lợi ích tăng thêm về giá trị.

Học viên: Nguyễn Trung Hiếu - 4 - Lớp: QTKD - BK01.2015B Đại học Bách Khoa Hà Nội - Viện Kinh tế và Quản lý Luận văn tốt nghiệp

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế và các đơn vị sản xuất, với quá trình thực hiện kéo dài và huy động nhiều nguồn lực lớn Các thành quả từ đầu tư phát triển phải được khai thác trong nhiều năm để đảm bảo lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

Đầu tư phát triển là nền tảng quan trọng, đóng vai trò tiền đề cho các hình thức đầu tư khác như đầu tư gián tiếp và dịch chuyển tài chính Không có đầu tư phát triển, các hoạt động đầu tư gián tiếp và chuyển dịch không thể tồn tại hoặc vận động hiệu quả Do đó, đầu tư phát triển đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự ổn định và phát triển của hệ thống đầu tư tổng thể.

1.1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

Mặc dù ở các góc độ khác nhau, mọi người có thể có những quan niệm khác nhau về đầu tư, nhưng một quan niệm đầy đủ về đầu tư phải bao gồm các đặc trưng chính như lợi nhuận, rủi ro và khả năng sinh lợi lâu dài Hiểu rõ các đặc điểm này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư Đầu tư không chỉ đơn thuần là tạo ra lợi nhuận mà còn phải cân nhắc đến khả năng chấp nhận rủi ro và mục tiêu tài chính dài hạn của nhà đầu tư.

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn, trong đó vốn được hiểu là các nguồn lực sinh lợi, có thể bao gồm tiền tệ, các loại tài sản như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, cũng như các nguồn tài nguyên như đất đai, mặt nước, mặt biển Vốn có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, hoặc các loại vốn vay dài hạn, trung hạn và ngắn hạn, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển kinh tế xã hội.

Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất dài hạn, khác với các hoạt động thương mại và chi tiêu tài chính ngắn hạn Việc đầu tư luôn mang tính dự tính và chịu một xác suất biến đổi do nhiều yếu tố ảnh hưởng, đòi hỏi phải xem xét kỹ lưỡng trong quá trình phân tích, đánh giá dự án để đảm bảo hiệu quả và khả năng thích nghi với biến động thị trường.

Ngày đăng: 12/12/2022, 06:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
2. Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
3. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2014
4. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2015
5. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
6. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
8. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2013
9. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
10. TS. Từ Quang Phương (2005) - Giáo trình Quản lý dự án đầu tư - Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
11. Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc (2015) - Quy định chức năng nhiệm vụ các phòng - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chức năng nhiệm vụ các phòng
Tác giả: Ban quản lý dự án các công trình điện miền Bắc
Năm: 2015
12. Viện Năng lượng (2016) - Chiến lược phát triển Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (Dự thảo) - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (Dự thảo)
Tác giả: Viện Năng lượng
Năm: 2016
13. Các văn bản quy định, quy chế của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia về công tác đầu tư và xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy định, quy chế của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia về công tác đầu tư và xây dựng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w