1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 26-8-v.ha

7 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hịch Tướng Sĩ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt - Học sinh cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết

Trang 1

Tuần 26 Ngày soạn:28/2/2010

Tiết 101+102 Ngày dạy:1/3/2010

Văn bản:

Hịch tớng sĩ

I Mục tiêu cần đạt

- Học sinh cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tớng sĩ

- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy lô gíc và t duy hình tợng, giữa lí

lẽ và tình cảm

- Giáo dục lòng yêu nớc và kính yêu tổ tiên

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: ảnh chân dung Trần Quốc Tuấn,bảng phụ (bố cục)

- Học sinh: soạn bài

C Ph ơng pháp:

Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, liên hệ thực tế

D Các hoạt động dạy học:

I

ổ n định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Chiếu dời đô?

III Bài mới:

* Hoạt động 1: Hớng dẫn H tìm hiểu tác giả, tác phẩm

?Hãy giới thiệu nét khái quát về tác giả Trần Quốc Tuấn ?

?Giới thiệu xuất xứ văn bản (hoàn cảnh ra đời của bài Hịch?)

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung văn bản”

GV hớng dẫn H đọc bài: To dõng dạc với giọng trang trọng,

hùng hồn đanh thép

> Gv đọc mẫu 1 đoạn đầu H1 đọc "Hớng chi ta cũng vui

lòng.HS - Đọc phần còn lại GV nhận xét

? Cho biết văn bản đợc viết theo thể loại nào ?Giới thiệu về thể

loại đó ?

? Em đã học xong thể Chiếu, hãy so sánh hịch và chiếu giống

và khác nhau nh thế nào?

Giống:+ Thể nghị luận kết cấu chặt chẽ.

+ Cùng là loại Vb ban bố công khai

+ Đều đợc viết bằng văn vần, văn xuôi, hoặc văn biền ngẫu

?Kết cấu bài Hịch tớng sĩ có giống kết cấu chung của thể hịch

không ? Nêu giới hạn và nội dung của từng phần ?

?Văn bản nghị luận đã bàn luận về vấn đề gì ?

Lòng yêu nớc q/chiến quyết thắng chống kẻ thù xâm lợc

?Đợc triển khai bằng những luận điểm nào?

- 4 luận điểm nh đã trình bày ở bố cục.

* Họat động 3: hớng dẫn Hs phân tích văn bản:

? Mở đầu bài hịch, Trần Quốc Tuấn nêu ra những tấm gơng

trung thần, nghĩa sĩ trong sử sách TQ Đó là những ai? Họ đã

làm những việc gì?

? Cách nêu gơng có gì đáng chú ý?

Vừa có tớng cao cấp, vừa có ngời bình thờng, gơng xa và nay

? Những nhân vật đợc nêu gơng có quan hệ gì với chủ tớng?

Bề tôi gần: Kỉ Tín, Do Vu

Xa: Thân Khoái, Cảo Khanh

=> Khích lệ nhiều ngời, ai cũng có thể lập công danh, lu tên sử sách

? Những gơng sử sách ấy có điểm gì chung?

I Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

1 Tác giả: (1231-1300)

- Tức là Hng Đạo Vơng, là danh tớng kiệt xuất của dân tộc, có nhiều phẩm chất cao đẹp

2 Tác phẩm:

- Ra đời trớc cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ 2 (1285)

II Đọc- tìm hiểu chung văn bản:

1 Đọc:

2 Thể loại: Hịch

- Thể hịch + Thể văn nghị luận ngày xa

+ Có k/cấu chặt chẽ, có lí lẽ sắc bén

+ Khích lệ t/c, t2 ngời nghe

+ Đợc viết bằng văn b/ngẫu

+ Kết cấu 4 phần chính

3 Bố cục

- Đoạn 1: Nêu những gơng trung thần n/sĩ trong sử sách

- Đoạn 2: Lột tả sự ngang ngợc và tội ác của

kẻ thù đồng thời nói lên lòng căm thù giặc

- Đoạn 3: Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai

- Đoạn 4: Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần c/đấu

III Phân tích:

1 Nêu g ơng sử sách:

- Xa: Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhợng, Thaõn

Khoaựi, Kớnh ẹửực, Caỷo Khanh

-Nay: Nguyeón Vaờn Laọp , Xớch Tu Tử

Trang 2

Quên mình, hi sinh vì chủ vì nớc

? Trần Quốc Tuấn nêu ra những tấm gơng trung nghĩa để làm gì

?

? Đọc phần văn bản thứ 2

? Trong câu văn đầu tiên cách nói "ta cùng các ngơi gian

nan"tạo sắc thái ntn với ngời nghe ?

- Thân tình, tạo sự đồng cảm sâu sắc.

- Hai vế đối "sinh phải thời loạn lạc - lớn gặp buổi gian nan" → tác dụng gắn kết

chủ soái và tớng sĩ trong sứ mệnh thiêng liêng đó là đất nớc đang đứng trớc hoạ xâm

lăng của giặc Nguyên Mông

? Sự ngang ngợc và tội ác của giặc đợc lột tả nh thế nào ? (miêu

tả chúng ra sao, giọng văn thế nào?)

+Tội ác và sự ngang ngợc của kẻ thù đợc lột tả qua hình ảnh tên

sứ giặc với h/động cụ thể: Đi lại nghênh ngang có hạn

+ Đợc miêu tả bằng những h/a ẩn dụ (lỡi cú điều, thân dê chó)

→ Chúng hiện lên thật xấu xa, đê tiện, đáng kinh nh loài thú

hoang dã với h/động ngang ngợc tham lam, tàn bạo

?Đoạn văn tố cáo tội ác giặc đã khơi gợi điều gì ở tớng sĩ ?

Chỉ ra nỗi nhục quốc thể bị chà đạp → Khích lệ lòng tự ái dân tộc và khơi

sâu nỗi căm thù giặc ở các tớng sĩ

? Nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn đợc bộ lộ bằng những ý cụ thể

nào ? g/văn bộc lộ ra sao ? h/ả?

Đọc phần văn bản "Các ngơi không muốn vui vẻ phỏng có đợc

không "

? Mối quan hệ ân tình giữa trần Quốc Tuấn và tớng sĩ dựa trên

hai quan hệ nào?

+ Quan hệ chủ tớng và quan hệ cùng cảnh ngộ

? Mối ân tình đó đã khích lệ điều gì ở các tớng sĩ

? Tác giả nêu mối ân tình giữa mình và tớng sĩ nhằm mục đích

gì ?( Có tác dụng gì trong việc trình bày ý ở phần sau?)

- Để tạo cái nền tình cảm cho việc phân tích sai trái trong h/động và thái độ của t ớng sĩ trở nên tình, có lí, lời

phê phán vừa là lời của chủ soái → tớng sĩ dới quyền vừa là lời của ngời cùng cảnh ngộ.Vì thế lời phê

phán vừa nghiêm khắc vừa chân thành t/cảm mang tính chất bày tỏ thiệt hơn.

?Phê phán những hành động sai trái nào của tớng sĩ ? Những

hành động ấy có tác hại ra sao trong tình hình đất nớc lúc bấy

giờ ?

> Khích lệ ý chí lập công hi sinh vì nớc của tớng sĩ

2.Tố cáo sự ngang ng ợc và tội ác của kẻ thù

và nỗi lòng của vị chủ t ớng

a Tội ác của giặc

- ẹi laùi ngheõnh ngang,uoỏn lửụừi cuự dieàu sổ maộng trieàu ủỡnh, thân dê chó baột naùt teồ phuù

- ủoứi ngoùc luùa, thu vàng bạc,veựt cuỷa kho…

nh hổ đói

 aồn du;ùGiọng văn sôi sục căm thù, không

đội trời chung

 Ngang ngửụùc, tham lam hoỏng haựch,xấu

xa, đê tiện đáng khinh

=> Khụi daọy loứng caờm thuứ giaởc, noói nhuùc cuỷa ủaỏt nửụực

b Lòng yêu n ớc, chí căm thù của tác giả

- queõn aờn, nửỷa ủeõm voó goỏi, ruoọt ủau nhử caột, nửụực maột ủaàm ủỡa

- căm tức cha xeỷ thũt, loọt da, nuoỏt gan, uoỏng maựu quaõn thuứ

- Dẫu traờm thaõn phụi ngoaứi noọi coỷ, nghỡn xaực goựi trong da ngửùa vui loứng

=>Giọng điệu tha thiết sục sôi, nhịp điệu nhanh dồn dập + cách đối của câu văn b/ngẫu, hình ảnh cổ

 Yeõu nửụực, caờm thuứ giaởc saõu saộc  Tác dụng động viên

3 Mối ân tình của chủ t ớng

- Quan hệ chủ soái - tớng lĩnh : “lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết”

- Quan hệ cùng cảnh ngộ : “ lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cời ”

=>khích lệ ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ với

lẽ vua – tôi ; tình cốt nhục( lòng trung quân

ái quốc, nghĩa thuỷ chung.); Tạo nền tình cảm cho việc phân tích đúng sai

-Chỉ ra sai, trái:

Haứnh ủoọng sai traựi

- chuỷ nhuùc khoõng lo

- nửụực nhuùc khoõng theùn

- haàu giaởc khoõng tửực

Trang 3

?Nhận xét những lời phê phán của TQT → tớng sĩ ? ( Phê phán

trực tiếp hay gián tiếp)

Có khi tác giả dùng cách nói thẳng, gần nh sỉ mắng: không biết có khi dùng cách nói mỉa

mai, chế giễu; cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc Khi chỉ ra hậu quả khôn

l-ờng → tg sử dụng lối điệp cấu trúc "chẳng những " để kết thúc bằng câu hỏi nhức nhối,

thấm thía lòng ngời " lúc bấy giờ các ngơi muốn vui vẻ phỏng có đợc không?”

? Hành động đúng mà tác giả khẳng định nên làm là gì?

Phải cảnh giác trớc kẻ thù xâm lợc Chăm lo tập dợt cung tên, tập luyện quân sĩ khiến cho ngời

ngời giỏi nh Bàng Mông, nhà nhà nh Hậu Nghệ.

→ Những h/động này đều xuất phát từ mục đích q/chiến , quyết thắng kẻ thù xâm lợc.

? Để tác động vào nhận thức của các tớng sĩ tác giả sử dụng

cách lập luận ntn ? Tác dụng?

- Lập luận bằng nt so sánh tg phản, cách điệp từ điệp ý tăng tiến.

+ so sánh giữa hai viễn cảnh: đầu hàng thì mất tất cả, chiến đấu thì thắng lợi đ ợc cả chung và

riêng.Khi nêu lên viễn cảnh thất bại, Ông + Điều đáng lu ý là trong khi sử dụng phơng pháp so

sánh, tơng phản, ngời viết hiểu rõ qui luật nhận thức Cách điệp từ, điệp ngữ tăng tiến có tác

dụng nêu bật vấn đề ừ đậm đến nhạt, từ nông đến sâu,từng bớc tg cho ngời nghe thấy rõ đúng

sai và nhận ra điều phải làm

? ẹoaùn cuoỏi baứi hũch, taực giaỷ vaùch roừ hai con ủửụứng chớnh –

taứ, cuừng coự nghúa laứ hai con ủửụứng soỏng – cheỏt, muùc ủớch ủeồ

laứm gỡ?(thuyeỏt phuùc tửụựng sú coự thaựi ủoọ dửựt khoaựt)

? Vụựi caựch laọp luaọn nhử theỏ coự taực duùng gỡ trong vieọc taọp hụùp

lửùc lửụùng, giaứnh theỏ aựp ủaỷo cho tinh thaàn quyeỏt chieỏn, quyeỏt

thaộng?

ẹoaùn cuoỏi coự giaự trũ ủoọng vieõn tụựi mửực cao nhaỏt yự chớ vaứ

quyeỏt taõm chieỏn ủaỏu cuỷa moùi ngửụứi

*Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết:

? Nêu một số nt đặc sắc tạo nên sức thuyết phục ngời đọc bằng

cả nhận thức và t/c ở bài Hịch ?

? Qua văn bản này, em học tập đợc gì về cách trình bày ý trong

văn bản nghị luận?

*Hoạt động 5: Hớng dẫnluyện tập:

? Phát biểu cảm nhận về lòng yêu nớc của Trần Quốc tuất đợc

thể hiện trong bài Hịch tớng sĩ

? Chứng minh bài hịch vừa có lập luận chặt chẽ, sắc bén vừa

giàu hình tợng, cảm xúc, do đó có sức thuyết phục cao

? Vẽ lợc đồ về kết cấu của bài hịch

( Bảng phụ)

- ủaừi yeỏn nguùy sửự khoõng caờm

- choùi gaứ, ủaựnh baùc, vui thuự ruoọng vửụứn,

 Pheõ phaựn thaựi ủoọ baứng quan, hửụỷng laùc, hậu quả khô lờng: nớc mất, nhà tan

=>Cách nói khi thẳng thắn, khi mỉa mai, chế giễu, giọng văn có tình, có lí, sâu sắc thấm thía

Haứnh ủoọng ủuựng:

- Cảnh giác với quân thù,huaỏn luyeọn quaõn sú, taọp dửụùt cung teõn

 Neõu cao tinh thaàn caỷnh giaực, trau doài binh lửùc

 ngheọ thuaọt so saựnh tửụng phản,dùng những từ mang tính chất phủ định: Không

còn, cũng mất, bị tan, cũng khốn vaứ caực ủieọp

tửứ ủieọp yự taờng tieỏn

 Khớch leọ loứng tửù troùng, lieõm sổ, nhaọn roừ caựi sai, thaỏy roừ ủieàu ủuựng ; khẳng định sự

đúng đắn nên theo, cần làm : vừa nghiêm khắc( sỉ mắng, răn đe ), khi lại chân thành, tình cảm

4 Chuỷ trửụng vaứ lụứi keõu goùi

Vaùch roừ chớnh – taứ (soỏng – cheỏt)  thuyeỏt phuùc tửụựng sú, neõu yự chớ quyeỏt chieỏn, quyeỏt thaộng

IV Tổng kết:

1 Nghệ thuật :

- Kiểu câu : Nguyên nhân – kết quả

- So sánh, ẩn dụ , điệp từ tăng tiến

- Hình ảnh gợi cảm dễ hiểu

- Lập luận sắc sảo : khích lệ nhiều mặt -> tập trung một hớng ( lòng yêu nớc, bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lợc)

2 Nội dung:

Ghi nhớ – SGK/61

V Luyện tập:

Khớch leọ loứng yeõu nửụực, quyeỏt chieỏn, quyeỏt thaộng

Trang 4

Khớch leọ loứng caờm thuứ giaởc, nhuùc maỏt nửụực

Khớch leọ loứng trung quaõn aựi quoỏc, aõn tỡnh

Khớch leọ yự chớ laọp coõng, xaỷ thaõn vỡ nửụực

Khớch leọ loứng tửù troùng, lieõm

sổ, phaõn roừ sai, ủuựng

4 Củng cố nội dung bài học:

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài hịch?

5 H ớng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng đoạn "ta cùng các ngơi ta cùng cam lòng"

- Chuẩn bị bài: Hành động nói

* Rút kinh nghiệm

………

………

Tuần 26 Ngày soạn: 30/2/2010

Tiết 103 Ngày dạy: 2/3/2010

Tiếng Việt

hành động nói

A Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh hiểu nói cũng là một thứ hành độngvà nắm đựơc khái niệm hành động nói

- Số lợng hành động nói khá lớn, nhng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói

- Phân biệt hành động nói với các kiểu hành động khác

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: tham khảo tài liệu, soạn bài

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà

C.Ph ơng pháp:

Qui nạp, phân tích mẫu, thực hành…

D Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là câu phủ định , chức năng của câu phủ định

? Giải bài tập 4, 5, 6 SGK tr54

III Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1: Hớng dẫn Hs tìm hiểu khái niệm hành

động nói

Học sinh đọc ví dụ trong SGK tr62

I Hành động nói là gì ? (10')

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

Trang 5

? Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích

chính là gì

? Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy

? Lí Thông có đạt đợc mục đích của mình không

? Chi tiết nào nói lên điều đó

? Nhử vaọy, Lyự Thoõng ủaừ duứng caựch noựi ủeồ ủieàu

khieồn Thaùch Sanh ra ủi hay duứng haứnh ủoọng baống

tay ủeồ ủieàu khieồn Thaùch Sanh?

? Việc làm của Lí Thông có phải là một hành động

không ? Vì sao

- Việc làm của Lí Thông là 1 hành động vì nó là một

việc làm có mục đích

? Vậy thế nào là một hành động nói

Hoạt động 2: Hớng dẫn Hs tìm hiểu các kiểu hành

động nói

? Ngoài những câu đã phân tích, mỗi câu còn lại

trong lời nói của Lí Thông đều nhằm một mục đích

nhất định, những mục đích ấy là gì

? Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích II.2 và

cho biết mục đích của mỗi hành động

? Liệt kê các kiểu hành động nói mà em biết qua

những ví dụ trên

? Từ đó em rút ra kết luận: những kiểu hành động

nói thờng gặp

Hoạt động 2: Hớng dẫn Hs luyện tập

- Học sinh đọc bài tập 1

? Trần Quốc Tuấn viết ''Hịch tớng sĩ'' nhằm mục

đích gì

? Hãy xác định mục đích của hành động nói thể

hiện ở 1 câu trong bài hịch và vai trò của câu ấy đối

với việc thực hiện mục đích chung

Học sinh đọc bài tập 2

? Chỉ ra cách hành động nói và mục đích của mỗi

hành động nói trong những đoạn trích đã cho

- Giáo viên hớng dẫn làm phần b, c tơng tự phần a

- Mục đích của Lí Thông: đẩy Thạch Sanh đi để mình hởng lợi

- Thể hiện qua câu: ''Thôi, bây giờ nhân trời cha sáng

em hãy chốn ngay đi''

- Có, vì nghe Lí Thông nói, Thach Sanh vội vàng từ giã mẹ con Lí Thông ra đi

* Ghi nhớ SGK

II Một số hành động nói th ờng gặp

1 Ví dụ

2 Nhận xét

+dụ mục I

- Câu 1: dùng để trình bày

- Câu 2: đe doạ

- Câu 3: hứa hẹn

+ mục II.2

- Lời cái Tí: để hỏi để bộc lộ cảm xúc

- Lời chị Dậu: tuyên bố hoặc báo tin

=>Có nhiều loại hành động nói: hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

III Luyện tập

1 Bài tập 1

- Trần Quốc Tuấn viết ''Hịch tớng sĩ'' nhằm mục đích khích lệ tớng sĩ họ tập ''Binh th yếu lợc'' do ông soạn

ra và khích lệ lòng yêu nớc của tớng sĩ

2 Bài tập 2

a)

- Bác trai đã khá rồi chứ ? → hành động hỏi

- Này, bảo bác ấy cho hoàn hồn

→ hành động điều khiển, bộc lộ cảm xúc

- Vâng, cháu cũng còn gì

→ hành động hứa hẹn, trình bày

IV Củng cố:

? Nhắc lại khái niệm hành động nói, các kiểu hành động nói thờng gặp

V H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc 2 ghi nhớ

- Làm bài tập 3 (HD: không phải câu có từ hứa bao giờ cũng đợc dùng để thực hiện hành động hứa)

- Chuẩn bị cho tiết trả bài kiểm tra số 5

* Rút kinh nghiệm

………

………

Trang 6

Tuần 26 Ngày soạn: 1/3/2010

Tiết 104 Ngày dạy: 3/3/2010

trả bài tập làm văn số 5

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp học sinh đánh giá toàn diện kết quả học bài: văn bản thuyết minh về các phơng diện: + Làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh, nội dung bài viêt có tính chất khách quan,

đáng tin cậy

+ vận dụng các phơng pháp thuyết minh

+ Bố cục, thứ tự sắp xếp hợp lí

+ Lời văn thuyết minh phải chuẩn xác, ngắn gọn và sinh động

- Rèn kĩ năng trình bày, chính tả, diễn đạt chung

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: chấm bài kĩ càng, thống kê lỗi học sinh thờng gặp

- Học sinh: Ôn tập kiểu bài thuyết minh

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp:

II Kiểm tra bài cũ :

? Nhắc lại các phơng pháp thuyết minh

? Các kiểu bài thuyết minh thờng gặp

? Ngôn ngữ trong bài văn thuyết minh phải đảm ảo những yêu cầu nào

III Trả bài:

1 Đề bài: Nh tiết 95+96

2 Lập dàn ý:

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý ngắn gọn (nh tiết 95+96)

3 Nhận xét: * Giáo viên đọc hai bài khá, giỏi: An(8A) , Sơng(8E)

- Gọi học sinh nhận xét u điểm của các bạn > GV nhận xét u điểm chung

a Ưu điểm:

- Đa số học sinh biết cách thuyết minh về một loài hoa, cây, đã làm nổi bật đợc đặc điểm , lợi ích, vai trò của loài cây, hoa đó trong đời sống, cách chăm sóc loài cây, hoa đó

- Biết cách sử dụng các phơng tiện ngôn ngữ biểu cảm, miêu tả trong văn thuyết minh để nhằm mục

đích thuyết minh

- Sử dụng dấu câu hợp lí; (8A) và một số em ở lớp 8B viết đúng chính tả

- Vận dụng các phơng pháp thuyết minh nhuần nhuyễn: phân tích, phân loại, phơng pháp so sánh,

ph-ơng pháp dùng số liệu

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc: 3 phần; các đoạn văn tơng ứng với các ý lớn trong bài văn bản thuyết minh

nh đặc điểm vai trò , lợi ích, cách chăm sóc

* GV đọc hai bài yếu kém: Chiến, Ho ng Anh > Nhận xétà

- GV nhận xét nhợc điểm chung của HS

b Nhợc điểm:

Có bài sử dụng phơng pháp thuyết minh cha rõ ràng, khéo léo, còn viết theo các ý lộn xộn: đặc điểm -lợi ích - đặc điểm, → bố cục cha mạch lạc, khoa học

- Có bài lạc sang miêu tả, biểu cảm vì lời văn không phù hợp với văn bản thuyết minh: ''Em xin giới thiệu về cây hoa phợng cho các bạn nghe nhé'',

- cha làm nổi bật đặc điểm của đối tợng thuyết minh, bài viết còn chung chung, chứng tỏ hiểu biết về

đối tợng không kĩ càng

- Có bài cha sáng tạo, còn dựa nhiều vào những văn bản thuyết minh có sẵn trong SGK,sách tham khảo

4 Sửa lỗi:

- Giáo viên hớng dẫn sửa lỗi:

Trang 7

lỗi chính tả Chen trúc, tren lấn, suất hiện, suất sứ,

phát truyển, tầm tả khung bậc Chen chúc, chen lấn, xuất hiện, xuất xứ,phát triển, tầm tã, cung bậc

những chiến sĩ, trong suốt chặng

-ở quê em nổi tiếng nhất là hoa sen, có màu dịu dàng nên em rất thích

- Sau buổi cơm tối của mỗi gia đình, nhất là vào buổi sáng khi thức dậy thì

phải có một chén chè xanh

- Nhiều loài hoa phong lan, chúng đều

nở ra những bông hoa có màu sắc khác nhau

- Cây đa dài khoảng 20 mét

- Lá cây um tùm, xum xoe

- Tre phát triển từ những chồi nan từ dới

đất tạo thành những ngọn măng khổng

lồ đứng trên một thân cây đồ sộ

Tre có vai trò rất lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân, đế quốc tre luôn sát cánh bên ngời Việt Nam

- Em thích nhất là hoa sen vì sen có màu hồng dịu dàng và thanh cao

- Hoa phong lan có nhiều màusắc khác nhau

- Cây đa cao khoảng 20 mét

- Lá cây um tùm ,xum xuê

phợng đỏ Ngó sen có màu xanh nhạt 5.Kết quả: Giáo viên thống kê điểm

IV Củng cố:

? Nhắc lại phơng pháp thuyết minh, ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh

V H ớng dẫn về nhà:

- Tiếp tục sửa lỗi trong văn bản thuyết minh; xem lại cách làm bài văn thuyết minh

- Xem trớc bài ''Ôn tập về luận điểm''

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Ngày đăng: 01/07/2014, 15:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w