KIỂM TRA BÀI CŨ: - GV gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân chia số đo thời gian.. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.. KIỂM TRA BÀI CŨ -GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu t
Trang 1TuÇn 26
Ngµy so¹n: 20/3/2010.
Ngµy gi¶ng: Thø hai ngµy 22 th¸ng 3 n¨m 2010.
To¸n LuyƯn tËp
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Rèn kĩ năng cộng trừ, nhân chia số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Chuẩn bị bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân
chia số đo thời gian
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nêu cách cộng trừ, nhân chia số
đo thời gian
- HS khác nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm rồi chữa
- Gọi HS lên bảng đặt tính và tính
- GV đánh giá kết quả bài làm của HS
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm rồi chữa
- Gọi HS lên bảng đặt tính và tính
- GV đánh giá kết quả bài làm của HS
Bài 3 :
- Cho HS tự giải, sau đó trao đổi về
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 4 HS lên bảng đặt tính và tính
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả a) 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 22 giờ 8 phút ;
b) 45 ngày 23 giờ - 24 ngày 17 giờ =
21 ngày 6 giờ;
c) 6 giờ 15 phút × 6 = 37 giờ 30 phút ; d) 21 phút 15 giây : 5 = 4 phút 15 giây
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 4 HS lên bảng đặt tính và tính
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
Trang 2cách giải và đáp số.
- GV đánh giá bài làm của HS
Bài 4 :
- Cho HS đọc đề toán và tự làm
- GV cho HS tự chọn cách giải cho
mình
- GV nhận xét, sửa chữa
nêu đáp án và nêu cách giải
- Cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả Đáp án :
+ Hương đến chỗ hẹn sớm hơn thời gian hẹn là :
10 giờ 40 phút - 10 giờ 20 phút =
20 phút
+ Thời gian mà Hương phải chờ Hồng
do Hồng đến muộn hết 15 phút
+ Số thời gian mà Hương phải chờ để gặp được Hồng là :
20 phút + 15 phút = 35 phút
Vậy khoanh vào B.
- HS đọc đề và làm vào vở, 1 em làm
ở bảng phụ
Bài giải
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng :
8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều :
17 giờ 25 phút - 14 giờ 20 phút =
3 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng :
11 giờ 30 phút - 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút
Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là :
(24 giờ - 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ
- Cả lớp trao đổi vở nhau để kiểm tra
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Gọi HS nêu lại cách cộng trừ và nhân
chia số đo thời gian cho một số
- GV tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn
bị trước bài học sau
- 2 HS nêu lại cách cộng trừ và nhân chia số đo thời gian cho một số
- HS lắng nghe thực hiện
Lịch sử
Trang 3LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I MỤC TIÊU :
Sau bài học HS nêu được :
- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải
kí Hiệp định Pa-ri
- Những điều khoản chính trong hiệp định Pa-ri
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A KIỂM TRA BÀI CŨ
-GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
GV giới thiệu bài
B BÀI MỚI
* Hoạt động 1
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời
các câu hỏi sau :
+Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu ? vào ngày
nào ?
+Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí
Hiệp định Pa-ri, nay Mĩ lại buộc phải kí
Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến
tranh,lập lại hoà bình ở VN ?
+Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí
Hiệp định Pa-ri
-GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp
-GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó tổ
chức cho HS liên hệ với hoàn cảnh kí kết
Hiệp định giơ-ne-vơ
+Hoàn cảnh của Mĩ nam 1973, giống gì
với hoàn cảnh của Pháp năm 1954 ?
-GV nêu : Giống như năm 1954,VN lại
tiến đến mặt trận ngoại giao với tư thế của
người chiến thắng trên chiến trường,\
Bước lại vết chân của Pháp, Mĩ buộc phải
-HS đọc sách GK và rút ra câu trả lời : +Hiệp định Pa-ri được kí tại Pa-ri,thủ
đô của nước Pháp vào ngày 27-1-1973 +Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng
nề trên chiến trường cả hai miền Nam,Bắc (Mậu Thân 1968 và ĐBP trên không 1972 ) Am mưu kéo dài chiến tranh xâm lược VN của chúng
bị ta đập tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN +HS mô tả như SGK
-2 HS lần lượt nêu ý kiến về hai vấn
đề trên,các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều bị thất bại nặng nề trên chiến trường
VN
Trang 4kí Hiệp định với những điều khoản cĩ lợi
cho dân tộc ta.Chúng ta cùng tìm hiểu
những nội dung chủ yếu của hiệp định
* Hoạt động 2
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm,thảo
luận để tìm hiểu các vấn đề sau :
+Trình bày nội dung chủ yếu nhất của
Hiệp định Pa-ri
+Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy Mĩ
đã thừa nhận điều quan trọng gì ?
+Hiệp định Pa-ri cĩ ý nghĩa thế nào với
lịch sử dân tộc ta ?
-GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận trước lớp
-GV nhận xét kết quả thảo luận của HS
C CỦNG CỐ, DẶN DỊ
GV tổng kết bài
-GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS
tích cực thảo luận, tham gia xây dựng bài
-GV dặn dị HS về nhà học thuộc bài, sưu
tầm tranh ảnh,thơng tin tư liệu, truyện kể
về cuộc tấn cơng vào Dinh Độc Lập ngày
30-4-1975
-Mỗi nhĩm cĩ 4 đến 6 HS cùng đọc SGK và thảo luận để giải quyết vấn đề
GV đưa ra -3 nhĩm HS cử đại diện lần lượt trình bày về các vấn đề trên (mỗi nhĩm trình bày về 1 vấn đề ) các nhĩm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
*************************&***********************
Ngµy so¹n: 21/3/2010.
Ngµy gi¶ng: Thø ba ngµy 23 th¸ng 3 n¨m 2010.
To¸n VËn tèc
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Bước đầu có khái niệm về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Chuẩn bị bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân
chia số đo thời gian
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nêu cách cộng trừ, nhân chia số đo thời gian
- HS khác nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài:
Trang 5GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2 Giới thiệu khái niệm vận tốc
a) Bài toán 1
- GV nêu bài toán như SGK và tóm tắt
bằng sơ đồ đoạn thẳng trên bảng
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách làm
- GV nói : mỗi giờ ô tô đi được 42,5km
Ta nói vận tốc trung bình hay nói vắn
tắt vận tốc của ô tô là bốn mươi hai
phẩy năm ki-lô-mét giờ, viết tắt là
42,5km/giờ
- GV ghi lên bảng :
Vận tốc của ô tô là :
170 : 4 = 42,5 (km/giờ)
- GV gọi HS nêu cách tính vận tốc
- GV nói : Nếu quãng đường là s, thời
gian là t, vận tốc là v thì ta có công
thức tính vận tốc là : v = s : t
- Gọi HS nêu lại cách tính vận tốc và
công thức tính vận tốc
b) Bài toán 2
- GV nêu bài toán như SGK trang 139
- GV nhấn mạnh đơn vị đo của vận tốc
ở đây là m/giây
- Gọi 2 HS nhắc lại cách tính vận tốc
3 Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :
- Gọi HS đọc đề toán
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Nêu cách tính vận tốc
- Cho cả lớp giải vào vở, gọi 1 em giải
trên bảng phụ
- HS suy nghĩ và trình bày cách làm
170 : 4 = 42,5 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là 42,5km
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Một số HS nhắc lại cách tính vận tốc và công thức tính vận tốc
- HS suy nghĩ và nêu cách tính
Vận tốc chạy của người đó là :
60 : 10 = 6 (m/giây)
- 2 HS nhắc lại cách tính vận tốc
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm SGK
- Tính vận tốc của người đi xe máy
- 1 HS nêu cách tính vận tốc
- Cả lớp giải vào vở, gọi 1 em giải trên bảng phụ
? km
170km
Trang 6Bài 2 :
- Cho HS đọc đề toán và tự làm rồi
chữa
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 3 :
- GV hướng dẫn : Muốn tính vận tốc
với đơn vị là m/giây thì phải đổi đơn vị
của số đo thời gian sang giây
- Cho HS tự làm rồi chữa
Bài giải
Vận tốc của xe máy là :
105 : 3 = 35 (km/giờ)
Đáp số : 35km/giờ.
- Cả lớp giải vào vở, gọi 1 em giải trên bảng phụ
Bài giải
Vận tốc của máy bay là :
1800 : 2,5 = 720 (km/giờ)
Đáp số : 720km/giờ.
- HS nhận xét, trao đổi vở nhau kiểm tra
- Cả lớp giải vào vở, gọi 1 em giải trên bảng phụ
Bài giải
1 phút 20 giây = 80 giây
Vận tốc chạy của người đó là :
400 : 80 = 5 (m/giây)
Đáp số : 5 m/giây.
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
Gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc Dặn
HS chuẩn bị trước bài học sau
******************************&***************************
Ngµy so¹n: 22/3/2010.
Ngµy gi¶ng: Thø t ngµy 24 th¸ng 3 n¨m 2010.
To¸n LuyƯn tËp
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố cách tính vận tốc
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Chuẩn bị bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV gọi HS nêu cách tính vận tốc - 2 HS nêu tính vận tốc cách đã học ở
Trang 7- GV nhận xét, cho điểm.
tiết trước
- HS khác nhận xét
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề toán, nêu công thức
tính
- Cho cả lớp giải vào vở
- GV hỏi thêm : Có thể tính vận tốc
chạy của đà điểu với đơn vị đo là
m/giây không ?
- GV hướng dẫn 2 cách :
+ Cách 1 : Đổi 1 phút = 60 giây, rồi tính
+ Cách 2 : 5 phút = 300 giây
- 1 HS đọc đề toán, nêu công thức tính
là v= s : t
- HS làm vào vở
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là :
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số : 1050m/phút.
- Có thể tính được vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/giây
- HS có thể tính bằng 2 cách (m/giây): + Cách : 1050 : 60 = 17,5 (m/giây) + Cách : 25250 : 300 = 17,5 (m/giây
Bài 2 :
- Gọi HS nêu đề toán theo các cột
- Cho HS tự làm vào vở
- GV dán lên bảng kẻ sẵn khung như
SGK rồi cho HS nêu kết quả điền vào
- 1 HS nêu đề toán, cả lớp đọc thầm SGK
- HS làm vào vở
- Lần lượt 3 HS nêu kết quả đúng ở các cột của bảng sau :
t 4 giờ 3 giờ 6 giây 13 phút
v 32,5km/giờ
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS chỉ ra quảng đường và
thời gian đi bằng ô tô
- Yêu cầu HS tự tính vận tốc của ô tô
- 1 HS đọc đề toán
- Nêu : + Quảng đường người đó đi bằng ô tô :
25 - 5 = 20 (km) + Thời gian người đó đi bằng ô tô là :
0,5 giờ hay 12 giờ
+ Vận tốc của ô tô là :
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Trang 8Baứi 4 :
- Cho HS tửù laứm roài chửừa
- GV nhaọn xeựt, cho ủieồm
hay 20 : 12 = 40 (km/giụứ)
- 1 em laứm baỷng phuù caỷ lụựp giaỷi vaứo vụỷ
Baứi giaỷi
Thụứi gian ủi cuỷa ca noõ laứ :
7 giụứ 45 phuựt - 6 giụứ 30 phuựt
= 1 giụứ 15 phuựt = 1,25 giụứ Vaọn toỏc cuỷa ca noõ laứ :
30 : 1,25 = 24 (km/giụứ)
ẹaựp soỏ : 24 km/giụứ.
C CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ :
- Goùi HS nhaộc laùi caựch vaọn toỏc ủaừ hoùc
- GV toồng keỏt tieỏt hoùc Daởn HS chuaồn bũ
trửụực baứi hoùc sau
- 1 HS nhaộc laùi
- HS chuự yự laộng nghe thửùc hieọn
***********************&**********************
Ngày soạn: 23/3/2010.
Ngày giảng: Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010.
Toán Quãng đờng
I MUẽC TIEÂU :
Giuựp HS :
- Bieỏt tớnh quaừng ủửụứng ủi ủửụùc cuỷa moọt chuyeồn ủoọng ủeàu
- Thửùc haứnh tớnh quaừng ủửụứng
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
Chuaồn bũ baỷng phuù
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU :
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ
A KIEÅM TRA BAỉI CUế:
- GV goùi HS neõu caựch tớnh vaọn toỏc
- GV nhaọn xeựt, cho ủieồm - 2 HS neõu caựch tớnh vaọn toỏc.- HS khaực nhaọn xeựt.
B DAẽY BAỉI MễÙI :
1 Giụựi thieọu baứi:
GV neõu muùc ủớch, yeõu caàu cuỷa tieỏt hoùc
Trang 92 Hình thành cách tính quãng đường
a) Bài toán 1 :
- GV cho HS đọc bài toán 1 SGK, nêu
yêu cầu bài toán
- Hãy nêu cách tính quãng đường đi
của ô tô
- GV cho HS nêu công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian
- Gọi HS nhắc lại
b) Bài toán 2 :
- Gọi HS đọc và nêu lời giải
- GV lưu ý : Có thể viết số đo thời gian
dưới dạng phân số : 2 giờ 30 phút = 52
giờ
2 Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :
- Gọi HS nêu cách tính quãng đường và
công thức tính quãng đường
- Cho HS tự làm rồi chữa
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề toán
- GV lưu ý HS số đo thời gian và vận
tốc phải cùng một đơn vị thời gian
- GV có thể hướng dẫn HS giải theo 1
trong 2 cách
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm SGK Nêu đuợc : Tính quãng đường của ô tô Quãng đường đi của ô tô là : 42,5 × 4 = 170 (km)
- HS nêu công thức tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian
s = v × t
- HS nhắc lại : Để tính quãng đường đi
của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi của ô tô.
- HS nêu : 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đi xe đạp đi được
là
12 × 2,5 = 30 (km)
- 1 HS nêu : s = v × t
- Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là :
15,2 × 3 = 45,6 (km)
Đáp số : 45,6 km.
- HS đọc đề toán
- HS giải bài toán vào vở, 1 em làm bảng phụ
Bài giải
Đổi số đo thời gian về số đo là giờ
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đi
xe đạp là :
Trang 10Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề toán
- GV lưu ý HS : cần tìm số thời gian mà
xe máy đi được
- Cho HS tự giải vào vở
- Cho HS đổi vở nhau kiểm tra
12,6 × 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số : 3,15 km.
- HS đọc đề toán
- HS tự làm sau đó đọc kết quả đúng
Bài giải
Thời gian xe máy đi từ A đến B là :
11 giờ - 8 giờ 20 phút
= 2 giờ 40 phút = 2,66 giờ Quãng AB dài là :
42 × 2,66 = 111,72 (km)
Đáp số : 111,72 km.
- HS trao đổi vở nhau để kiểm tra
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Gọi HS nhắc lại cách tính quãng
đường trong chuyển động đều
- GV tổng kết tiết học Dặn HS chuẩn
bị trước bài học sau
- 2 HS nhắc lại
- HS chú ý lắng nghe thực hiện
*****************************&***************************
Ngµy so¹n: 24/3/2010.
Ngµy gi¶ng: Thø s¸u ngµy 26 th¸ng 3 n¨m 2010.
To¸n LuyƯn tËp
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Củng cố cách tính quãng đường
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Gọi HS phát biểu cách tính quãng
đường và viết công thức tính quãng
đường
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp nhận xét
Trang 11B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc đề bài, đọc đề toán
- GV lưu ý cho HS đổi đơn vị ở cột 3
trước khi tính
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc kết quả
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm
- GV nhận xét, chấm một số vở
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề toán
- Cho 1 em làm bảng phụ cả lớp làm
vào vở
- 3 HS đọc đề toán
- HS làm bài vào SGK
- 3 HS đọc kết quả bài toán, cả lớp nhận xét
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ A đến B là :
12 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút
= 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ Quãng đường AB dài là :
46 × 4,75 = 218,5 (km)
Đáp số : 218,5km.
- HS nhận xét, đổi vở nhau để kiểm tra
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Đổi 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường ong bay được trong
15 phút là :
8 × 0,25 = 2 (km)
Đáp số : 2 km.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
1 phút 15 giây = 75 giây Quãng đường của Kăng-gu-ru di chuyển trong 75 giây là :
14 × 75 = 1050 (m)
Đáp số : 1050 m.
Trang 12- GV goùi HS nhaọn xeựt baứi baùn - Caỷ lụựp nhaọn xeựt.
C CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ :
- GV lửu yự HS nhửừng ủieàu caàn nhụự qua
tieỏt luyeọn taọp nhử : Caàn ủoồi veà cuứng
ủụn vũ thụứi gian trửụực khi tớnh
- Chuaồn bũ baứi : Thụứi gian
- HS lửu yự laộng nghe
_
Sinh hoạt Nhận xét tuần 26
I Mục tiêu
- Nhận xét đánh giá chung tình hình tuần 26
- Đề ra phơng hớng kế hoạch tuần 27
II Lên lớp
1.Các tổ trởng báo cáo.
2.Lớp trởng sinh hoạt
3.GV chủ nhiệm nhận xét
1 Lớp tự sinh hoạt:
- GV yêu cầu lớp trởng điều khiển lớp
- GV quan sát, theo dõi lớp sinh hoạt
2 GV nhận xét lớp:
- Về nề nếp đạo đức : đi học đúng giờ,
ra vào lớp nghiêm túc
- Xếp hàng ra vào lớp có tiến bộ
- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ đã biết
kiểm tra và cho các bạn làm bài trên
bảng lớp
- Ngoan ngoãn lễ phép
Một số em chữ xấu cần luyện tập
thêm
- Ôn luyện tốt chuẩn bị cho kiểm tra
giữa kì
- Vệ sinh : + Lớp học sạch sẽ gọn
gàng
- Vệ sinh sân trờng sạch
- Đồng diễn thể dục tơng đối nghiêm
túc
3.Kế hoạch tuần 27
- Tiếp tục duy trì những kết quả đã đạt
đợc
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra định kỳ giữa
học kì II.
- Các tổ trởng nhận xét, thành viên góp ý
- Lớp phó học tập nhận xét về học tập
- Lớp phó văn thể nhận xét hoạt động
Đội
- Lớp trởng nhận xét chung
- Lớp nghe nhận xét, tiếp thu
- Lớp nhận nhiệm vụ
- Lớp phó văn thể điều khiển lớp