Lớp viết vào vở tập viết Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên.. Hướng dẫn học sinh làm các bài tập Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: 3 học sinh t
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn: 27/2/2010 Thứ hai Ngày giảng: 1/3/2010
Tiết 1 : Chào cờ
- -Học vần: BÀI 100: UÂN– UYÊN (2 tiết)
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: -Đọc được:uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền, từ và đoạn thơ ứng dụng
Viết được uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uân, uyên
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện
GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uân
Lớp cài vần uân
GV nhận xét
HD đánh vần vần uân
Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?
Cài tiếng xuân
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân
Gọi phân tích tiếng xuân
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân
Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng xuân.,
đọc trơn từ mùa xuân
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : huơ tay; N2 :đêm khuya
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
u – â – n – uân
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm x đứng trước vần uân
Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê
Trang 2So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân,
uyên, bóng chuyền
c)Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
uân, mùa xuân
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ
(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh
rút câu, đoạn ghi bảng:
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối
Rủ mùa xuân cùng về.
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào
chữ theo lời đọc của giáo viên
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền
2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc
Trang 3*Luyện viết vở TV.
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em
thích đọc truyện”
Em đã xem những cuốn truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em thích nhất
truyện nào? Vì sao?
Lớp viết vào vở tập viết
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem và nêu cảm nghỉ vì sao thích
I.Yêu cầu: -Giúp học sinh:
1.Kiến thức:-Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục.-Bước đầu nhận biết cấu tạo của
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC:
Hai chục còn gọi là bao nhiêu?
Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9
chục
So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối
đúng
Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu
cầu cần thực hiện đối với bài tập này
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
3 học sinh thực hiện các bài tập:
Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi
20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
40 < 80 , 80 > 40Học sinh nhắc tựa
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình
Trang 4Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận
xét và làm bài tập
Gọi học sinh nêu kết quả
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn
chục dựa theo mô hình các vật mẫu
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, CB tiết sau
Câu a: 20, 50, 70, 80, 90Câu b: 10, 30, 40, 60, 80
Làm lại các bài làm sai ở nhà
- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định
- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II Chuẩn bị : GV: Vở bài tập đạo đức, một số tranh ảnh minh hoạ.
HS: Vở bài tập đạo đức
III- Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Ổn định tổ chức: (1').
- Cho học sinh hát chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: (2').
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
? Hàng ngày con đi học còn thường đi về
bên nào của đường ?
- Gọi học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: (25').
a Giới thiệu bài
- Tiết hôm nay chúng ta tiếp tục học bài “Đi
bộ đúng qui định”
- Ghi đầu bài lên bảng
- Gọi học sinh nhắc lại dầu bài
- Lắng nghe, theo dõi
- Nhắc lại đầu bài
*Hoạt động 1: Làm bài tập 3.
- Học sinh thảo luận nhóm,
Trang 5? Bạn nhỏ trong tranh có đi đúng qui định
không ?
? Đi như bạn thì điều gì sẽ xảy ra, vì sao ?
? Con sẽ làm gì khi thấy bạn đi như thế ?
- Nhận xét, bổ sung
=> Kết luận: Đi dưới lòng đường là sai qui
định, có thể gây nguy hiểm cho bản thân và
người khác
*Hoạt động 2: Làm bài tập 4.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Giải thích yêu cầu bài tập
- Cho học sinh làm việc theo nhóm đôi
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
=> Kết luận: Tranh 1, 2, 3, 4, 6 là đúng
*Trò chơi “Đèn xanh đèn đỏ”.
- Hướng dẫn cách chơi
- Cho học sinh đứng thành hàng ngang, đội
nọ đối diện với đôi kia, người điều khiển trò
chơi cầm đèn hiệu đứng giữa, cách đều hai
hàng ngang và đọc, giáo viên đưa hiệu lệnh
Khi có đèn xanh thì hai tay quay nhanh, khi
có đèn vàng thi hai tay quay từ từ, khi đèn
đỏ thì tay đứng im
- Cho học sinh chơi
- Theo dõi, quan sát học sinh chơi và hướng
dẫn thêm cho học sinh
=> Đi như vậy sẽ bị ô tô đâm vào gây nguy hiểm cho bản thân và người khác
=> Em sẽ khuyên bạn cần phải đi bộ đúng qui định
- Nhận xét, bổ sung cho bạn
- Lắng nghe, thực hiện
*Hoạt động 2: Làm bài tập 4.
- Học sinh thảo luận
Nối các tranh vẽ người đi bộ đúng qui định với khuôn mặt tươi cười và đánh dấu cộng vào mỗi tranh em cho là đúng
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
*Trò chơi “Đèn xanh đèn đỏ”.
- Lắng nghe, theo dõi
- Học sinh chơi trò chơi
1.Kiến thức: -Đọc được:uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh, từ và đoạn thơ ứng dụng ;
Viết được uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp
Trang 62.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uât, uyêt
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II.Chuẩn bị:
Gv: Tranh: cá chép, đèn xếp và chủ đề : Xếp hàng vào lớp
Hs: Bộ ghép chữ học vần, bảng con, phấn, Vở TV tập 2
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uât, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uât
Lớp cài vần uât
GV nhận xét
HD đánh vần vần uât
Có uân, muốn có tiếng xuất ta làm thế nào?
Cài tiếng xuất
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuất
Gọi phân tích tiếng xuất
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuất
Dùng tranh giới thiệu từ “sản xuất”
? Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng xuất.,
đọc trơn từ sản xuất
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uyêt (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: uât, uyêt, sản xuất,
duyệt binh
c)Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
uât, sản xuất
Nhận xét , sửa sai
Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
uyêt, duyệt binh.
GV nhận xét và sửa sai
Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : huân chương; N2 :bóng chuyền
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
u – â – t – uât
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm x đứng trước vần uât, thanh sắc đặt trên uât
Toàn lớp
CN 1 em
Xờ – uât – xuât - sắc- xuất
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.Tiếng xuất
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Trang 7Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ
(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng
luật giao thông băng tuyết
nghệ thuật duyệt binh
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh
rút câu, đoạn ghi bảng:
Những đêm nào trăng khuyết
Trông giống con thuyền trôi
Em đi trăng theo bước
Như muốn cùng đi chơi
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào
chữ theo lời đọc của giáo viên
GV nhận xét và sửa sai
*Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
Luyện nói: Chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đất
nước ta tuyệt đẹp”
Nước ta có tên là gì? Em nhận ra cảnh đẹp
nào trên tranh ảnh em đã xem?
Quê hương em có những cảnh đẹp nào?
Nói về một cảnh đẹp mà em biết
GV giáo dục TTTcảm
HS quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần uân, uyên
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền
2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc
cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
Lớp viết vào vở tập viết
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Nước ta có tên nước Việt Nam
HS kể theo vốn hiểu biết : suối La La,
Trang 8- -Toán : CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC
I.Yêu cầu :
1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục
trong phạm vi 90;giải được bài toán có phép cộng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện cộng các số tròn chục thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS say mê học toán
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Giới thiệu cách cộng các số tròn chục:
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên
que tính:
Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính (3 bó
que tính) Sử dụng que tính để nhận biết: 30
có 3 chục và 0 đơn vị (viết 3 ở cột chục,
viết 0 ở cột đơn vị) theo cột dọc
Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)
xếp dưới 3 bó que tính trên
Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính
rời Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng
Tính : tính từ phải sang trái 50
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Bài 3 : Học sinh khoanh vào các sốCâu a: Số bé nhất là: 20
Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4 : Học sinh viết : Câu a: 20, 50, 70, 80, 90Câu b: 10, 30, 40, 60, 80Học sinh nhắc tựa
Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 30 có 3 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị
Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị
Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 + 20 = 50
Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục
Trang 94.Thực hành:
Bài
1 : Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số
thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm
kết quả
20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục
Vậy: 20 + 30 = 50
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài
toán
Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao
nhiêu cái bánh ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Học sinh làm vở nháp và nêu kết quả
50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 + 40 = 90
20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 + 50 = 90
30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 + 70 = 90
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng
Tóm tắt:
Thùng Thứ nhất : 30 gói bánhThùng Thứ hai : 20 gói bánh
Cả hai thùng : … gói bánh?
Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với số gói bánh thùng thứ hai
Giải
Cả hai thùng có là:
30 + 20 = 50 (gói bánh)
Đáp số: 50 gói bánhHọc sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20
Làm lại các bài tập ở nhà thành thạo
1.Kiến thức: -Đọc được:uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch, từ và đoạn thơ ứng
dụng ; Viết được uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch
-Luyện nói 2- 4 câu theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc , viết thành thạo tiếng , từ có chứa vần uynh, uych
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
Trang 10II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang
-Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách bài vần uât,uyêt tìm tiếng trong
câu có chứa vần uât, uyêt
Viết bảng con
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV GT tranh rút ra vần uynh, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần uynh
Lớp cài vần uynh
GV nhận xét
HD đánh vần vần uynh
Có uynh, muốn có tiếng huynh làmthế nào?
Cài tiếng huynh
GV nhận xét và ghi bảng tiếng huynh
Gọi phân tích tiếng huynh
GV hướng dẫn đánh vần tiếng huynh
Dùng tranh giới thiệu từ “phụ huynh”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
Gọi đánh vần tiếng huynh, đọc trơn từ phụ
huynh
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần uych (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
*Viết: Viết mẫu , hướng dẫn cách viết
HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài
u – y – nh – uynh
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần uynh
Trang 11Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới
học và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh
minh hoạ rút câu và đoạn ghi bảng:
Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao
động trồng cây Cây giống được các bác
phụ huynh đưa từ vườn ươm về
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đèn
dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang”
+ Tên của mỗi loại đèn là gì?
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
, đọc liền 2 câu, đọc cả đoạn có nghỉ hơi
ở cuối mỗi câu (đọc đồng thanh, đọc cá nhân)
Học sinh thi đọc nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc mỗi câu, thi đọc cả đoạn.Lớp viết vào vở tập viết
Học sinh làm việc trong nhóm nhỏ 4 em, nói cho nhau nghe về nội dung của các câu hỏi do giáo viên đưa ra và tự nói theo chủ đề theo hướng dẫn của giáo viên
HS kểHọc sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng 6 em
Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 emThực hiện tốt ở nhà
- -Toán: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu: 1.Kiến thức: Biết đặt tính,làm tính,cộng nhẩm số tròn chục;bước đầu biết
về tính chất phép cộng;biết giải toán có phép cộng
Trang 122.Kĩ năng: Rèn cho HS đặt tính , cộng nhẩm, nắm được tính chất phép cộng thành thạo *Ghi chú: làm bài1,2a,3,4
II.Chuẩn bị:-Bộ đồ dùng toán 1.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và
tính nhẩm bài toán số 3
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Hỏi HS về cách thực hiện dạng toán này
Nhận xét về học sinh làm bài tập 1
Bài 2:a Gọi nêu yêu cầu của bài:
Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều
gì?
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán
GV gợi ý cho học sinh tóm tắt bài toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu gì?
Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao
nhiêu bông hoa ta làm thế nào?
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các
tổ nhóm
4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Viết tên đơn vị kèm theo (cm)Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả
Đọc đề toán và tóm tắt
Lan hái : 20 bông hoaMai hái : 10 bông hoa
Cả hai bạn hái : ? bông hoa
Số bông hoa của Lan hái được cộng số bông hoa của Mai hái được
Giải
Cả hai bạn hái được là:
20 + 10 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa.Học sinh tự nêu cách làm và làm bài
Mẫu
Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ.Học sinh khác cổ động cho nhóm mình thắng cuộc
Học sinh nêu nội dung bài
8 0 5 0