1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA tuần 29 - 32 lớp 4 - 2025

167 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động trải nghiệm chủ đề 8: Quê hương em tươi đẹp
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 37,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

TUẦN 29

Thứ Hai ngày 7 tháng 4 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP Tiết 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên Giao lưu với cácbạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân

về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chấtchăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quanthiên nhiên Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể đểchăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1.Giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

- Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ

- GV cho HS chào cờ

2 Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

- Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên Giao

lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

.- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh

quan thiên nhiên Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quanthiên nhiên

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia

TIẾNG VIỆT

Trang 2

Đọc: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương.

- Hiểu được vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng qua các cảnh vật thiên nhiên, qua

đó thể hiện cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đấtnước

- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài

2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.

3 Phẩm chất:chăm chỉ, yêu nước.

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Giới thiệu một lễ hội mùa xuân mà em biết

- Hướng dẫn HS giới thiệu qua các gợi ý + Lễ hội đó tên là gì?

+ Thời gian tổ chức lễ hội

+ Địa điểm tổ chức lễ hội

+ Các hoạt động trong lễ hội

+ Ý nghĩa của lễ hội, …

- GV gọi HS chia sẻ

- GV giới thiệu - ghi bài

2 Hình thành kiến thức

a Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nườm nượp, xúng xính, thanh lịch, lẫn, làn sương, )

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (chùa Hương, nườm nượp, xúng xính, bổi hổi, )

- Hướng dẫn HS đọc:

+ Cách ngắt giọng mỗi câu thơ thường

theo nhịp 2/3 hoặc 3/2

VD: Nườm nượp/ người,/ xe đi

Mùa xuân/ về trẩy hội

Dù/ không ai đợi chờ

Cũng thấy lòng/ bổi hổi.

+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm: nườm nượp, xúng xính, say mê, bổi hổi, cứ vương, phải đâu,

- Cho HS luyện đọc theo cặp

b Tìm hiểu bài:

- GV hỏi:Cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân về?

Trang 3

(Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên nhiên ở chùa Hương đã thay đổi rừng mơ nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới.

- GV cho HS đọc câu hỏi 2 SGK: Những hình ảnh nào cho thấy đi hội rất đông vui và thân thiện?

(Người đi hội rất đông vui: nườm nượp người, xe đi, rất thân thiện: chào nhau cởi mở, )

- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Niềm tự hào về quê hương, đất nước được thể hiện qua những câu thơ nào?

(Khổ 3 + 5)

- Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói điều gì?

(Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: thăm cảnh đẹp đất nước, cảm nhận không khí lễ hội,…)

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ

(bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của chùa Hương, lễ hội chùa Hương và thể hiện tình cảm của người dân đối với quê hương, đất nước.

- GV kết luận, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

+ Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài thơ

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc của bài

(chậm rãi, tình cảm tha thiết, tự hào)

- Yêu cầu HS đọc bài với giọng đọc đã nêu

- HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu theo nhóm đôi và thi đọc

- Sưu tầm tranh, ảnhvề lễ hội chùa Hương

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

TOÁN Tiết 141: BÀI 60: LUYỆN TẬP

Trang 4

- HS: sgk, vở ghi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

- Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu?

- Lấy ví dụ minh họa

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Chọn Đ/ S)

- GV yêu cầu HS làm bài, trả lời

+ Mai : S; Nam: S; Việt : Đ

- Làm sao để xem xác định được bạn nào làm sai, bạn nào làm đúng? ( dựa vào quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số )

+ Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số  S

+ Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau  S

+ Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số  Đ

- GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai

+ = = ; + = =

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh)

- Yêu cầu HS làm bài

a + = ; + = Vậy + = +

b + + = + =

+ + = + =

Vậy + + = + +

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS

- GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán của phép cộngsố tự nhiên, từ đó suy ratính chất giao hoán của phép cộng

+ Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi

- GV củng cố phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân số

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ)

- GV gọi HS nêu cách làm

Trang 5

( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào

vị trí của ô chữ bí mật

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để giải ô chữ

+ Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT”

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương

- GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép tính

L : + = ; A : + =

- GV giới thiệu về bức tranh minh họa của bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trênQuảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt )

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là :

+ + = ( tấm vải )

Đáp số : tấm vải

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương

- GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn

3 Vận dụng, trải nghiệm:

- Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu

- Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

MĨ THUẬT Chủ đề: CUỘC SỐNG QUANH EM Bài 3: TRANH VẼ HOẠT ĐỘNG VÌ CỘNG ĐỒNG

(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Nêu được cách vẽ tranh về hoạt động xã hội của con người

- Vẽ được bức tranh về hoạt động vì cộng đồng

- Chỉ ra được sư hài hòa của các yếu tố tạo hình trong tranh

- Chia sẻ được cảm nhận về giá trị và ý nghĩa của các hoạt động vì cộngđồng trong cuộc sống

2 Năng lực.

Trang 6

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực

hiện các nhiệm vụ học tập

* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học

ứng dụng vào thực tế

* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh vẽ về

hoạt động vì cộng đồng trong cuộc sống quanh em

- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh vẽ hội họa cótrong cuộc sống và theo nhiều hình thức khác nhau

1 Đối với giáo viên.

- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV

- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có)

2 Đối với học sinh.

- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

* Mục tiêu.

- Nêu được cách vẽ tranh về hoạt động xã hội của con người

- Vẽ được bức tranh về hoạt động vì cộng đồng

* Nhiệm vụ của GV

- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và chia sẻ

về các hoạt động vì cộng đồng

* Gợi ý cách tổ chức.

- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 62 trong SGK Mĩ thuật 4, và chỉ ra các

hoạt động vì cộng đồng thể hiện trong hình

- Giới thiệu thêm hình ảnh hoặc Video, Clip ngắn về các hoạt động vì cộngđồng do GV chuẩn bị để HS nhận biết thêm về các hoạt động vì cộng đồng

- Gợi mở để HS chia sẻ thêm về hoạt động mà các em biết

* Câu hỏi gợi mở.

Trang 7

+ Hoạt động được thể hiện trong mỗi hình là gì?

+ Các hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào?

+ Em có biết hoặc đã tham gia hoạt động vì cộng đồng nào khác…?

* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách nêu được cách vẽ tranh về hoạt

động xã hội của con người ở hoạt động 1.

B KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức, kĩ năng.

* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh về hoạt động cộng đồng.

* Nhiệm vụ của GV

- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK Mĩ thuật 4, và chỉ ra các

bước vẽ tranh về hoạt động cộng đồng

* Gợi ý cách tổ chức.

- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 63 trong SGK Mĩ thuật 4,

- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận để nhận biết các bước vẽ tranh về hoạtđộng cộng đồng

- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu hoặc gợi ý từng bước để HS quan sát, ghinhớ

- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các bước vẽ tranh về hoạt động cộngđồng

* Câu hỏi gợi mở.

+ Hoạt động được thể hiện hình là gì?

+ Các nhân vật chính đang làm gì?

+ Cách vẽ màu trong tranh được thể hiện như thế nào?

+ Tranh vẽ về hoạt động vì cộng vì cộng đồng gồm những bước nào…?

- HS chuẩn bị tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025

TOÁN Tiết 142 : BÀI 60 : PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (T2)

Trang 8

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu

số chia hết cho mẫu số còn lại

- Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết các bài toánthực tế có lời văn đơn giản

2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

+ Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau? (Nam đã tô màu + băng giấy và Rô-bốt nói cần đưa về hai phân số có cùng mẫu số để thực hiện phép tính này )

+ Em có nhận xét gì về phép tính này, có điểm gì khác với những phép tính

đã học ở các tiết trước ?( là phép cộng hai phân số khác mẫu số )

-Chúng ta đã biết cộng hai phân số có cùng mẫu số , vậy để cộng hai phân số khác mẫu số thì ta phải làm thế nào ?

- GV giới thiệu- ghi bài

- GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại

- GV tuyên dương, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu ))

- GVhỏi:

Trang 9

+ Em có nhận xét gì về phép cộng của các phân số này? ( là phép cộng các phân số khác mẫu )

+ Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu ( Thực hiện QĐMS và thực hiện cộng 2 phân số cùng MS )

+ Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính

+ = + = = =

- GV phát phiếu, yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài yêu cầu làm gì? ( Rút gọn rồi tính theo mẫu )

+ Khi tính xong cần chú ý điều gì ? ( đưa kết quả về PSTG )

- GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì?

- Gọi HS nêu cách làm ( thực hiện cộng số phần đoạn đường của cả 2 nhóm )

- Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở

- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả

Số phần đoạn đường mà cả 2 nhóm sửa được là :

Trang 10

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác

phẩm (bài thơ, bài văn,…) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,…)

- Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết.

2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì?

(Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí tờ báo có trong những câu dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào?)

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập

Dấu câu đánh dấu tên tác phẩm/ tài liệu

- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu

- GV cùng HS nhận xét

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

Trang 11

- Bài yêu cầu làm gì?

(Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu dưới đây)

- Yêu cầu HS đọc các tác dụng của dấu ngoặc kép

(Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu; Đánh dấu lời đối thoại; Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp)

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải thích lí do

a Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp

b Đánh dấu lời đối thoại

c Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu

- GV chốt lại tác dụng của dấu ngoặc kép

- Mời 1 – 2 HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ghi nhớ trước lớp

Bài 3

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

(Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu)

- Yêu cầu HS tìm tên tác phẩm, tài liệu trong đoạn văn và chép lại vào vở

- Gọi HS trình bày bài viết của mình

- GV nhận xét, chốt đáp án

Bài 4

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

(Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích)

- Cho HS đặt câu vào vở

- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh sửa câu

- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo

TIẾNG VIỆT Viết: QUAN SÁT CÂY CỐI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Biết quan sát cây cối để có thể lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối

2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.

3 Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Trang 12

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập (Bài 2)

- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh cây cối

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu

- GV cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”, trả lời câu hỏi:

+ Nêu bố cục của bài văn miêu tả cây cối

+ Khi miêu tả cây cối em miêu tả theo trình tự nào?

- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài

2 Chuẩn bị

- Yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát (đã sưu tầm)

- Tổ chức HS quan sát cây qua tranh ảnh và video ,… hoặc cây ở vườntrường

(Lưu ý HS quan sát bao quát cây (hình dáng, kích thước, màu sắc,…), các bộ phận của cây, các cảnh vật xung quanh.

- GV chiếu video 1 cây phân tích các ý HS cần nêu (cần sử dụng đầy đủ các giác quan để quan sát cây)

3 Quan sát và ghi chép kết quả quan sát

- Yêu cầu HS quan sát cây và ghi chép kết quả quan sát vào phiếu học tập

4 Trao đổi, góp ý

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, trao đổi, góp ý cho bạn

+ Các bộ phận đã quan sát

+ Các giác quan dùng để quan sát

+ Những điểm tiêu biểu, khác biệt của cây được lựa chọn

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương HS có khả năng quan sát tốt

CÔNG NGHỆ Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn

- Tính toán được chi phí cho một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm

2 Năng lực : giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

3 Phẩm chất:Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa

phương; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: máy tính, ti vi

Trang 13

- HS: sgk, vở ghi, giấy màu, kéo, hồ…

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu:

- Yêu cầu cả lớp hát

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Thực hành:

- GV mời 1-2 HS nêu các vật liệu và dụng cụ để làm đèn lồng

- GV yêu cầu các nhóm HS đọc sách, trao đổi tìm hiểu quy trình làm đèn lồng được mô tả trong SGK Gợi ý thông qua các câu hỏi:

3 Giới thiệu sản phẩm

- GV yêu cầu HS cùng xây dựng tiêu chí đánh giá

- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh giá

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV tổ chức cho HS tính chi phí để làm chiếc đèn lồng đồ chơi

4 Vận dụng

- Hỏi: Em hãy nêu các vật liệu, dụng cụ có thể dùng để làm đèn lồng?

- GV giới thiệu 1 số hình ảnh đèn lồng được làm từ các vật liệu tái chế hoặc gần gũi với HS

- Yêu cầu HS thực hành làm đèn lồng bằng vật liệu tái chế hoặc dễ kiếm ở địa phương theo nhóm và trưng bày vào tiết học tới

- Nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

ĐẠO ĐỨC Bài 8: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (TIẾT 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố cho HS kiến thức, rèn kĩ năng bảo quản, tiết kiệm tiền

- Điều chỉnh hành vi, thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi thểhiện sự quý trọng đồng tiền

Trang 14

2 Năng lực : tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và

sáng tạo trước những tình huống liên quan tới việc bảo quản và tiết kiệm tiền

3 Phẩm chất:trách nhiệm trong bảo quản và tiết kiệm tiền.

Tích hợp : Việc chi tiêu của Bác Hồ.

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Luyện tập thực hành:

Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao?

- GV quy ước cách bày tỏ ý kiến bằng mặt cười, mặt mếu hoặc thẻ xanh, thẻ đỏ

- Gv yêu cầu HS lên đóng vai: Trung – Kiên; Yến – Hà; Phú – Hoàn; Thủy – Linh Lần lượt từng cặp đôi nêu ý kiến tranh biện trước lớp Với mỗi cặp ý kiến mời HS dơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải thích lí do

- Đáp án: Ý kiến của Kiên, Hà, Hoàn, Thủy; không đồng tình với ý kiến của Trung, Yến, Phú, Linh

Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc từng trường hợp và trả lời câu hỏi: Em tán thành việc làm của bạn nào? Không tán thành việc làm của bạn nào?

Vì sao?

- Gọi HS chia sẻ

- GV nhận xét, kết luận:

+ Tán thành với việc của Thảo (biết quản lí tiền), Lan (biết tiết kiệm đồ dùng,

đó cũng là một cách tiết kiệm tiền), Chung (biết giúp mẹ bảo quản tiền và biết cách tiết kiệm tiền)

+ Không tán thành với việc làm của Hoảng (tiết kiệm tiền nhưng “không chi tiêu vào bất kì việc gì” là không nên vì tiền là chi tiêu vào những việc hợp lí), Phương (không nên đòi bố mẹ mua cho mình quần áo và đồ dùng đắt tiền)

3 Vận dụng, trải nghiệm:

Tích hợp : Việc chi tiêu của Bác Hồ.

- Em đã làm gì để giúp bố mẹ tiết kiệm tiền?

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025

TOÁN Tiết 143: BÀI 60 : LUYỆN TẬP

Trang 15

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng các phân số có cùng mẫu

số, khác mẫu số ( trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại )

2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp

- Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu, khác mẫu số ?

- Lấy ví dụ minh họa

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Tính )

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (So sánh giá trị của các biểu thức )

- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vở

Trang 16

- GV cùng HS nhận xét, rút ra tính chất kết hợp của phép cộng các PS: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của PS thứ hai và PS thứ ba.

- GV khen ngợi , tuyên dương HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Tính bằng cách thuận tiện)

- GV gọi HS nêu cách làm ( áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các PS để tính nhanh biểu thức)

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vở

a + + = ( + ) + = + =

b + + = + + = + =

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Phần số tiền mà Việt đã dùng là :

+ = = ( số tiền )

Đáp số : số tiền

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương

- GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng hai PS khác mẫu vào giải toán có lời văn

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Số lít nước cam mà 3 bạn đã pha được là :

+ + = = 2(l)

Đáp số : 2l nước cam

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương

- GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng ba PS khác mẫu vào giải toán có lời văn

3 Vận dụng, trải nghiệm:

- Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu, khác mẫu

- Nêu lại tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số

- Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Trang 17

TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHIỀU NGOẠI Ô

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô.

- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê hương

và cảm giác vui sướng, lâng lâng của tác giả khi được hòa mình vào cảnh vậtngoại ô

- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi”, thể hiện đượccảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc

2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét, giới thiệu bài mới

2 Hình thành kiến thức

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lộng lên, lũ bạn, kênh nước, lấp lánh, lũ bạn, )

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ (ngoại ô, diều cốc, diều tu, diều sáo)

- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ

d thể hiện cảm xúc của nhân vật “tôi”

Ngồi bên nơi cắm diều,/ lòng tôi lâng lâng,/ tôi muốn gửi ước mơ của mình/ theo những cánh diều lên tận mây xanh.//

- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm

Trang 18

- Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật “Khăn trải bàn” trả lời câu 2: Cảnh vật ởngoại ô được miêu tả như thế nào?

+ Gọi các nhóm trình bày

- Tìm những cảnh vật được miêu tả gợi lên bóng dáng quen thuộc, gần gũi của làng quê Việt Nam.

- Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị?

(Vì có những cảnh vật: con kênh nước trong vắt,…)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Tác giả có cảm nhận nhưthế nào khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô?

(niềm vui, sự hào hứng khi chơi thả diều, …)

- Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài

(Đ 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và yên tĩnh

Đ 2: Cảnh vật ngoại ô đẹp và đáng yêu trong ráng chiều

Đ 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật thú vị và thơ mộng.

- GV kết luận, khen ngợi HS

- Thêm trạng ngữ cho các câu

- Yêu cầu hoạt động nhóm đôi: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạnvăn

- GV cùng HS nhận xét và sửa câu

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ

(TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ

- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ

2 Năng lực : Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải

quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền

3 Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam

Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Trang 19

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập

- HS: sgk, vở ghi

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu

- Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ

- GV giới thiệu- ghi bài

+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng.

+ Phía bắc Đông Nam Bộ có địa hình đồi núi thấp như núi Bà Đen, núi Chứa Chan,

+ Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Thá Mười, Kiên Giang, An Giang,

MR: Độ cao trung bình chủ yếu của Tây Nam Bộ chỉ 2 – 5m so với mực nước biển.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1 kể tên và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ

(sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, )

- Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận nhóm đôi: Nêu đặc điểm của sông ngòiở vùng Nam Bộ

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, chốt

+ Hệ thống sông ngòi dày đặc

+ Một số con sông lớn: sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu,

- GV giới thiệu về sông Mê Công

- Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng Nam Bộ

(Sông ngòi là nguồn cung cấ nước, phù sa, thủy sản và là đường giao thông quan trọng của vùng)

d) Đất

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hoàn thiện phiếu học tập

Trang 20

Đất xám và đất badan Đông Nam Bộ Cây công nghiệp: cao

su, cà phê, hồ tiêu,…Đất phù sa Đồng bằng sông Cửu Long Cây lúa, rau, cây ăn

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN ,

QUÊ HƯƠNG EM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên , quê hương em

- Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua

sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình

- Thực hành làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương

- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lựcngôn ngữ

- Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương ,qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ

2 Năng lực :

- Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân,

tự tin về bản thân trước tập thể

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quanthiên nhiên , quê hương em

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnhquan thiên nhiên , quê hương em

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnhquê hương thân thiện

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển

Trang 21

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được những cảnh đẹp thiên nhiên

và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Chúng ta sẽ dẫn thầy cô , bạn

bè , gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm đẻ khám phá những cảnh quanthiên nhiên tươi đẹp

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Khám phá:

- Mục tiêu:

+ Giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên , quê hương em

+ Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua

sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình mộtcách hấp dẫn để mời du khách ghé thăm

+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lựcngôn ngữ

- Cách tiến hành: - Gv mời các nhóm thảo luận để thống nhất nội dung , cách

Trang 22

Kết luận : Cách thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương em hấpdẫn sẽ giúp thu hút nhiều người quan tâm đến những cảnh quan đó Đây là mộttrong những cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em

3 Luyện tập.

- Mục tiêu:

+ Biết làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương

+ Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lựcngôn ngữ

+ Tự rèn luyện kĩ năng làm sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương , qua đógóp phần phát triển năng lực thẩm mỹ

Chia sẻ với bạn về bông hoa của em

- GV mời các nhóm trình bày về kết quả làm sổ của tổ mình

- GV nhận xét chung, tuyên dương

Kết luận : Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm mình sẽ là nơi chúng ta ghi chépcác thông tin liên quan tới cảnh quan tại địa phương

4 Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nộidung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn các nhóm học sinh : Thực

hiện tiếp tục hoàn thiện Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương

- Nhận xét sau tiết dạy

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Thứ Năm ngày 10 tháng 4 năm 2025

TOÁN

Trang 23

Tiết 144: BÀI 61: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (T1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Thực hiện được phép trừ hai phân số có cùng mẫu số

2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

+ Tranh vẽ gì? ( chiếc bánh piza của bạn Việt )

+ Bạn Việt có bao nhiêu bánh ? ( cái bánh )

+ Bạn Việt đã ăn bao nhiêu ? ( cái bánh )

+ Làm cách nào để tính được xem bạn Việt còn bao nhiêu phần của cái

bánh ? ( làm phép tính trừ, lấy số phần bánh ban đầu trừ số phần bánh đã ăn )+ Nêu phép tính trừ ( - )

- Nêu cách cộng hai PS có cùng mẫu số

+ Từ cách cộng 2 PS cùng mẫu số, hãy nêu cách trừ 2 PS cùng mẫu số (Muốntrừ 2 PS cùng MS ta giữ nguyên mẫu số và trừ các tử số cho nhau.)

-GV chốt lại cách trừ, cho HS nhắc lạiMuốn trừ 2 PS cùng MS, ta trừ TS của

PS thứ nhất cho TS của PS thứ hai và giữ nguyên MS )

-GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, dưới lớp làm nháp

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? ( Tính )

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

Trang 24

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì? Viết phép tính thích hợp với mỗi hình )

- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vở

- GV khen ngợi , tuyên dương HS

3 Vận dụng, trải nghiệm:

- Nêu cách trừhai phân số có cùng mẫu

- Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

TIẾNG VIỆT Viết: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Viết được đoạn văn miêu tả cây cối (cây ăn quả) có đủ mở bài, thân bài, kếtbài

- Biết miêu tả cây theo trình tự hợp lý

2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.

Trang 25

- Yêu cầu HS đọc phiếu quan sát cây cối của tiết học trước.

- Nhận xét bài trình bày của HS

- GV giới thiệu ghi bài

2 Tìm hiểu cách tả các bộ phận của cây

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn a

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:

+ Câu mở đầu đoạn cho biết điều gì?

(Câu mở đoạn cho biết cây bàng mùa nào cũng đẹp)

+ Lá bàng được tả theo trình tự nào?

(Lá bàng được tả theo trình tự 4 mùa xuân, hạ, thu, đông)

+ Theo em, tác giả yêu thích màu lá cây bàng vào mùa nào nhất?

(Vào mùa đông: Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có

vẻ đẹp riêng …)

- GV nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 hoàn thiện đoạn văn (b, c, d).

- GV nhận xét, kết luận (Lưu ý HS khi miêu tả cây cối có thể sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa để làm nổi bật đặc điểm của cây định tả)

3 Viết đoạn văn tả một bộ phận của cây

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý

+ Em tả bộ phận nào của cây?

+ Bộ phận đó có đặc điểm gì nổi bật?

+ Khi tả, em nên sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa

- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở, GV quan sát, hỗ trợ

- Yêu cầu HS đọc bài viết

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 24: THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ

2 Năng lực : Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải

quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền

Trang 26

3 Phẩm chất:yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam

Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ), trách nhiệm với môi trường sống thông qua ý thức bảo vệ môi trường

- Nêu khái quát đặc điểm tự nhiên ở vùng Nam Bộ

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Hình thành kiến thức

3 Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân

- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6, 7 SGK và đọc thông tin SGK thảo luận

nhóm 4: Nêu những ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét

*Thuận lợi:

- Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất và cư trú của con người.

- Khu vực Đông Nam Bộ thuận lợi trồng cây công nghiệp còn Tây Nam Bộ thuận lợi trồng cây ăn quả và cây lương thực.

- Khí hậu phân mùa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân

*Khó khăn:

- Mùa mưa có tình trạng ngập lụt, sạt lở đất ven sông, ven biển,

- Mùa khô có tình trạng thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, đất nhiễm mặn,

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

ÂM NHẠC Tiết 29: ÔN BÀI HÁT: MIỀN QUÊ EM THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC: KÈN TRÔM-PÉT (TRUMPET) NGHE NHẠC: KHÚC NHẠC MỞ ĐẦU (U-VE-TU-RE)

Trang 27

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Hát được giai điệu và lời ca bài hát Miền quê em.Thể hiện được tích chất

vui – nhịp nhàng của bài hát

- Bước đầu cảm nhận được âm sắc, hình dáng và cách sử dụng của kèn trôm – pét

- Biết thể hiện cảm súc khi nghe bản nhạc

2 Năng lực : - Biết chia sẻ ý kiến, lắng nghe và hợp tác cùng bạn khi tham

gia làm việc nhóm

3 Phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1 Giáo viên:

- Bài giảng điện tử đủ các file âm thanh, hình ảnh

- Nhạc cụ: Đàn, trai-en-gô, thanh phách, kèn trôm - pét…

- Giáo viên đặt câu hỏi em hãy chia sẽ của cá nhân về một số hình ảnh về

miền quê mà em biết

b Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học.

2 Luyện tập, thực hành:

* Ôn bài hát Miền quê em

- Tổ chức cho HS luyện tập bài hát Miền quê em với các hình thức đã học.

- Giáo viên mở file mp3/mp4, học sinh nghe và hát có nhạc đệm

- Hát và vận động phụ hoạ theo ý tưởng cá nhân, nhóm: Giáo viên chia nhóm.Học sinh nhận nhiệm vụ và thống nhất cách trình bày

+ Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận theo cặp đôi, nhóm Học sinh hát kết hợp vỗ tay theo phách cùng bạn bên cạnh, lưu ý học sinh vỗ tay đúng phách mạnh nhẹ của nhịp 3/4

+ Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận theo nhóm sáng tạo cách biểu diễn cho bài hát Giáo viên quan sát và tương tác với các nhóm, lưu ý thời gian thảo luận

và bao quát lớp học

- Giới thiệu các nhóm, cá nhân biểu diễn Lưu ý: Nhắc học sinh hát vừa phải, nhịp nhàng và hoà giọng với các bạn Khi kết hợp gõ đệm theo nhịp/ phách cần quan sát để gõ đều Khi hát học sinh cần thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát

- Giáo viên mời học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

3 Hình thành kiến thức mới:

* Thường thức âm nhạc kèn trôm - pét

- Em hãy kể một số nhạc cụ đã được giới thiệu trong nội dung “thường thức

âm nhạc”, em thích những âm sắc của nhạc cụ nào?

Trang 28

- GV nhận xét tuyên dương

- Cho học sinh quan sát hình ảnh ken trôm-pét và kết hợp với tài liệu trong

sách giáo khoa và thảo luận nhóm về hình dáng, xuất sữ, và cách sử dụng của kèn

- Yêu cầu các nhóm báo cáo về thông tin và kết quả mình làm được và nhận xét của nhóm mình

GV nhận xét và chốt kiến thức

- Cho học sinh xem 1 đến 2 đoạn vi deo về hòa tấu của kèn trôm - pét

- Em hãy cho biết âm sắc của kèn Trôm –pét cao hay thấp?

- Âm thanh của đàn trôm – pét nghe có vang không

- GV nhận xét tuyên dương

3 Hình thành kiến thức mới:

* Thường thức âm nhạc kèn trôm - pét

- Em hãy kể một số nhạc cụ đã được giới thiệu trong nội dung “thường thức

âm nhạc”, em thích những âm sắc của nhạc cụ nào?

- GV nhận xét tuyên dương

- Cho học sinh quan sát hình ảnh ken trôm-pét và kết hợp với tài liệu trong

sách giáo khoa và thảo luận nhóm về hình dáng, xuất sữ, và cách sử dụng của kèn

- Yêu cầu các nhóm báo cáo về thông tin và kết quả mình làm được và nhận xét của nhóm mình

GV nhận xét và chốt kiến thức

- Cho học sinh xem 1 đến 2 đoạn vi deo về hòa tấu của kèn trôm - pét

- Em hãy cho biết âm sắc của kèn Trôm –pét cao hay thấp?

- Âm thanh của đàn trôm – pét nghe có vang không

- GV nhận xét tuyên dương

4 HĐ Luyện tập, thực hành:

* Nghe nhạc: Khúc ca mở đầu (U-ve-tu-re):

- Nghe và cảm nhận bài hát:

+ GV giới thiệu sơ qua bản nhạc và nhạc sĩ sáng tác bản nhạc.

+ GV cho học sinh nghe bản nhạc khúc nhạc mở đầu 2 đến 3 lân.

+ Nêu cảm nhận của bản nhạc

+ GV nhận xet tuyên dương

- Tổ chức trò chơi: thử làm nhạc công nghệ sĩ

Mối nhóm HS chọn một nhạc cụ và đóng vai lam nhạc công trong dàn nhạc

và các nhóm thể hiện theo cách sáng tạo riêng của nhóm mình

- YC học sinh đứng dậy nghe và vận động theo nhịp điệu của bản nhạc

Trang 29

- Điều hành hoặc khuyến khích các nhóm trưởng tự điều hành phần trình bày

của nhóm mình Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên khích lệ học sinh lên thể hiện các mẫu âm với sự tập trung và thể hiện cảm xúc của mình

- Đánh giá và tổng kết tiết học: Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét về mức độ gõ đệm nhạc cụ cho bài hát Miền quê em Khen ngợi, động viên học

sinh đã thực hiện đúng các nội dung và yêu cầu học sinh tự luyện tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

KHOA HỌC Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số cách phòng tránh đuối nước

- Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi

2 Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

+ Làm thế nào để phòng tránh đuối nước?

+ Để đi bơi hoặc tập bơi một cách an toàn em cần làm gì?

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

HĐ3: NGUYÊN TẮC AN TOÀN KHI BƠI:

* Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đọc thông tin và trả lời câu 3 hỏi SGK/ trang 106

- GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại nguyên tắc an toàn khi bơi

* Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời 2 câu hỏi vào giấy

1.Liên hệ thực tế, đối chiếu với “ Nguyên tắc” và nhận xét: nếu đã từng đi bơi, hoặc tập bơi thì đã thực hiện tốt nguyên tắc nào, chưa thực hiện tốt nguyên tắc nào

2.Viết cam kết và thực hiện

- GV gọi HS trình bày

- GV nhận xét, tuyên dương

=>Chốt theo nội dung “Em đã học” SGK

3 Thực hành, luyện tập

Trang 30

- Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: Một số việc nên làm, không nên làm để phòng tránh đuối nước, nguyêntắc an toàn khi bơi.

- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá

4 Vận dụng, trải nghiệm:

- En sẽ làm gì nếu bạn rủ đi bơi ở hồ, sông?

- Không đồng tình, không tham gia bơi ở hồ, sông; khuyên bạn từ bỏ ý định

đi bơi ở hồ, sông

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Thứ Sáu ngày 11 tháng 4 năm 2025

TOÁN Tiết 145: BÀI 61 : PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (T2)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

+ Hai bạn Nam và Mai nói chuyện gì với nhau? (Nam có cái bánh và đã ăn cái bánh Mai nói số bánh Nam ăn chính là cái bánh Nam đang muốn tính xem mình còn bao nhiêu phần của cái bánh)

+ Em có nhận xét gì về phép tính này, có điểm gì khác với những phép tính

đã học ở các tiết trước ?( là phép trừ hai phân số khác mẫu số )

-Theo em, câu nói của Mai nghĩa là gì và để trừ hai PS khác mẫu số ta phải làm như thế nào ?

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

Trang 31

- Để trừ hai phân số khác mẫu, chúng ta phải đưa phép tính về thành các phân

- GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại

- GV yêu cầu HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS khác MS và thực hành trừ

- GV tuyên dương, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Tính theo mẫu )

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì?

- Gọi HS nêu cách làm

- Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở

- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả

Số phần lá cờ mà Dế Trũi còn lại là

- = - = ( lá cờ )

Trang 32

Đáp số : lá cờ

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì? (Tìm PS thích hợp )

-GV treo bảng phụ có nội dung của BT3 GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?” : Mỗi đội chơi gồm 5 bạn tương ứng 5 phép tính, mỗi bạn sẽ thực hiện và tìm kết quả của 1 phép tính, lần lượt cho đến hết Đội nào hoàn thành đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng

-GV cho HS tham gia chơi

(KQ lần lượt là : ; ; ;

-GV nhận xét, tuyên dương HS

-GV giới thiệu quá trình phát triển của loài ếch qua bức hình trong sách ( Ếch trưởng thành – Trứng ếch – Nòng nọc – Nòng nọc có chân - Ếch con - Ếchtrưởng thành )

TIẾNG VIỆT ĐỌC MỞ RỘNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về chủ điểm quê hương,đất nước

- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu

2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết

vấn đề và sáng tạo

3 Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách

- HS: sách, báo sưu tầmcó nội dung về khoa học công nghệ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Mở đầu

- GV cho cả lớp hát bài Quê hương tươi đẹp.

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

2 Luyện tập, thực hành

Trang 33

- GV nêu yêu cầu của giờ đọc mở rộng: Đọc sách báo về quê hương, đất

nước.

- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách báo đã sưu tầm

- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu

- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những thông tin thú vị em đọc được

về các vùng miền trên đất nước ta

- GV động viên, khen ngợi HS

KHOA HỌC

Tiết 57: Bài 28: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Tóm tắt được nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ

- Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống

- Nhận xét việc thực hiện được một số việc làm để phòng bệnh liên quan đếndinh dưỡng, sử dụng thực phẩm an toàn

2 Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

3 Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: máy tính, ti vi,sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiệnmột số hoạt động trong chủ đề

2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe.

- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/107 thảo luận nhóm và trìnhbày về nội dung mà nhóm mình nhận được

- 3 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:

+ Bệnh liên quan đến dinh dưỡng

+ Dinh dưỡng ở người

+ Phòng tránh đuối nước

Trang 34

-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp.

-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏilại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày

*Nội dung 1: Hầu hết thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ đâu ?

-Có nên ăn hoài một loại thức ăn không ?

-Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ?

*Nội dung 2: Tại sao thừa hay thiếu chất dinh dưỡng đều bị bệnh ?

-Để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy ta phải làm gì ?

-Tại sao chúng ta cần phải diệt ruồi ?

* Nội dung 3: Đối tượng nào hay bị tai nạn đuối nước ?

-Kể vài trường hợp đi trên sông nước nguy hiểm nếu không biết bơi ? Trước

và sau khi bơi hoặc tập bơi cần chú ý điều gì ?

-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời

-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

-GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét

2.2HĐ 2: Thảo luận nhóm

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2 trong SGK/ 108

- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận về kết quả hoặc việc làm trong quá trình vận động thành viên trong gia đình phòng ba bệnh (hoặc một trong ba bệnh)

- GV nhận xét, tuyên dương HS

2.3.HĐ 3: Xử lí tình huống

-Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu bài 3/108

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu Hs trình bày

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT LỚP: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN

THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng tái hiện thông tin của bản thân

Trang 35

- Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương

bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương

- Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới

2 Năng lực : - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng khả

năng tái hiện thông tin của bản thân trước tập thể

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quanthiên nhiên , quê hương em

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnhquan thiên nhiên , quê hương em

3 Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnhquê hương thân thiện

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quêhương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân

- Cách tiến hành: * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên cảnh quanthiên nhiên qua bài hát, bài thơ”

Cách chơi:

Chia HS thành hai đội Quản trò cho bốc thăm đội hát hoặc đọc thơ trước Một người đại diện cho đội thứ nhất hát một đoạn của bài hát hoặc đọc haiđến ba câu thơ về cảnh quan thiên nhiên nào đó của đất nước hoặc quê hương.Đội thứ hai đoán và nêu tên cảnh quan thiên nhiên trong khoảng 10 giây Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không được điểm Tiếp theo, một ngườicủa đội thứ hai hát hoặc đọc thơ để đội thứ nhất đoán

Hai đội chơi luân phiên như vậy trong khoảng 15 phút Quản tṛ tổng kết điểm

và tuyên bố đội thắng cuộc

- GV Nhận xét, tuyên dương

- GV dẫn dắt vào bài mới

2 Sinh hoạt cuối tuần:

Trang 36

- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động

tuần tới

- Cách tiến hành:

* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần (Làm việc theo tổ)

- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả

hoạt động cuối tuần

- Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánhgiá kết quả kết quả hoạt động trong tuần:

+ Sinh hoạt nền nếp

+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức

+ Kết quả hoạt động các phong trào

+ Một số nội dung phát sinh trong tuần

- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo

- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung

- GV nhận xét chung, tuyên dương (Có thể khen, thưởng, tuỳ vào kết quảtrong tuần)

* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới (Làm việc theo tổ)

- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt

động tuần tới Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dungtrong kế hoạch

+ Thực hiện nền nếp trong tuần

+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ

+ Thực hiện các hoạt động các phong trào

- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý

- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động

3 Sinh hoạt chủ đề.

- Mục tiêu:

+ Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương

bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương

+ Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để pháthuy những điểm đáng tự hào về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương

- Cách tiến hành:

Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc chung cả lớp)

- GV mời các nhóm trưng bày cuốn Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương

- GV cho các nhóm khác phỏng vấn các nhóm bạn về cách bài trí nội dung

- GV mời một số em thể hiện chia sẻ những điểm thú vị trong cuốn sổ tay củanhóm bạn trước lớp

Trang 37

Hoạt động 4: Thực hành

- GV mời các nhóm thực hiện việc giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của nhómđược thực hiện qua sổ tay

- Gv đề nghị các nhóm ghép cuốn sổ tay của nhóm thành cuốn sổ tay của lớp

- Kết luận : HS chia sẻ về cảm xúc của mình về quá trình tìm hiểu cảnh quanthiên nhiên ở địa phương

5 Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nộidung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng vớingười thân tham quan một cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

TUẦN 30

Thứ Hai ngày 14 tháng 4 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 8: QUAN HỆ BẠN BÈ Sinh hoạt dưới cờ: NHỮNG NGƯỜI BẠN CỦA EM

Trang 38

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống hằng ngày

ở trường, ở cộng đồng

- Rèn luyện và phát triển kĩ năng thiết lập mối quan hệ thân thiện với bạn bè

- Vận dụng vào thực tiễn: Biết làm những việc làm phù hợp để giúp đỡ bạn

bè, xây dựng và phát triển tốt tình đoàn kết, hợp tác, chia sẻ trong tập thể

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động

- Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt động

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoànthành các nhiệm vụ trong bài học

II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động:

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học

+ Thông qua khởi động giúp học sinh thêm đoàn kết, yêu thương bạn bè và

có hành động tốt xây dựng mối quan hệ tình bạn thân thiết

- Cách tiến hành:

- GV yêu cầu học sinh đọc những câu thành ngữ, tục ngữ về tình bạn mà em

đã sưu tầm được

! Chia sẻ với lớp về nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ mà em vừa đọc chocác bạn nghe

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới

2 Khám phá:

Trang 39

- GV tổ chức cho một nhóm học sinh trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị trước

về chủ đề Những người bạn của em Nội dung tiểu phẩm:

Mai chơi thân với một nhóm bạn trong lớp Các bạn trong nhóm của Mailuôn yêu thương và giúp đỡ nhau cả trong học tập và trong cuộc sống Mộthôm, Mai tới lớp với vẻ mặt rất buồn Các bạn trong nhóm hỏi Mai: “ Mai ơi!Sao hôm nay trông bạn buồn thế?” Mai trả lời: “ Bố mẹ tớ sắp phải chuyểncông tác nên tớ phải chuyển sang trường ở xã bên để ông bà đưa đón dễ hơn.”Nghe Mai kể, các bạn trong nhóm rất buồn vì không muốn xa Mai Các bạn liềnhọp nhau lại và nói với Mai: “ Mai ơi! Bạn đừng buồn nhé! Chúng tớ đã có kếhoạch để chúng mình không phải xa nhau nữa đâu”

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS trình diễn tiểu phẩm

* Chia sẻ về nội dung tiểu phẩm.

( Làm việc Nhóm 2)

! Thảo luận nhóm 2 và thực hiện những yêu cầu sau:

? Nêu những cảm nhận của em sau khi xem tiêu phẩm?

? Nếu em là một người bạn trong nhóm chơi với Mai, em sẽ xử lí thế nào?

! Em hãy chia sé câu chuyện cảm động về tình bạn mà em biết

! Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét, chốt kiến thức và giáo dục các em về tinh thần đoàn kết với bạn bè, luôn yêu thương, giúp đỡ bạn bè để có những tình bạn đẹp

3 Luyện tập (Làm việc cá nhân)

- Mục tiêu: Nêu được những việc em đã làm để thể hiện tình đoàn kết với bạn

Trang 40

? Em hãy viết khoảng 4-5 câu trình bày cảm nhận của em về tình bạn.

- GV mời HS chia sẻ trươc lớp

- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương

- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức,kĩ năng :

- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả,biểu cảm của tác giả Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánhbuồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng quê của tác giả Cảm nhận được cảm xúccủa tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương. 

- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trongbài Thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương

2 Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.

3 Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

Ngày đăng: 10/05/2025, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình - GA tuần 29 - 32  lớp 4 - 2025
Sơ đồ ho ặc mô hình cảnh quan - Hành trình trải nghiệm của nhóm mình (Trang 20)
Hình thức đánh - GA tuần 29 - 32  lớp 4 - 2025
Hình th ức đánh (Trang 47)
Hình thức đánh giá. Phương  pháp - GA tuần 29 - 32  lớp 4 - 2025
Hình th ức đánh giá. Phương pháp (Trang 129)
2. Hình thành kiến thức: - GA tuần 29 - 32  lớp 4 - 2025
2. Hình thành kiến thức: (Trang 130)
2. Hình thành kiến thức: - GA tuần 29 - 32  lớp 4 - 2025
2. Hình thành kiến thức: (Trang 145)
3. Hình thành kiến thức mới: - GA tuần 29 - 32  lớp 4 - 2025
3. Hình thành kiến thức mới: (Trang 155)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w