- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập: - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ sung... Luyện
Trang 1TUẦN 21
Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 6 : QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng hoạt động sưu tầm tranh ảnh về cảnh
quan thiên nhiên quê hương
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu
- Tổ chức buổi lễ theo nội dung chương trình
2 Học sinh:
- Trang phục đúng quy định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương
- Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ về quê hươngmình
2 Sinh hoạt dưới cờ: Vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào về quê hương mình
- Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức buổi lễ theo quy định.
- HS nghe GV giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương qua một sốbức tranh
- Nhà trường phát động phong trào “Giữ gìn cảnh quan thiên nhiên quê hươngXanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập
3 Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS tìm hiểu về quê hương mình
+ HS sưu tầm tranh ảnh giới thiệu về quê hương
- Cách tiến hành: - GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu chung về cảnh quan thiên
nhiên quê hương qua một số tranh ảnh về cảnh quan đã chuẩn bị, nhấn mạnhnhững nét tiêu biểu về vẻ đẹp của các cảnh quan
Trang 2- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên quê hương đểchuẩn bị cho các hoạt động trải nghiệm của chủ đề.
- GV nêu kế hoạch cụ thể về phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾNG VIỆT ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hànhđộng, lời nói, suy nghĩ,… Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
- Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quantâm đến người khác
- Tích hợp GD QCN: Tích hợp giáo dục ý thức trách nhiệm với những người
gặp khó khăn, hoạn nạn, từ đó giáo dục quyền được bảo vệ, hỗ trợ trong nhữngtình huống đặc biệt như bị tai nạn nhưng xung quanh không có người cứu giúp
2 Năng lực :
năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác
3 Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối mùa và TLCH:
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho cháu
- GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà embiết
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu cầu HS nêu nội dung tranh
- Giới thiệu bài – ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
Trang 3- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.
Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng cũng hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng,
suýt nữa, hét toáng lên, )
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có
cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời
-GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có
người nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao hàng Cậu bé cảm thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó.
? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc của nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ,
đứng ngây ra, tim đập thình thịch.
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó
khăn mà cậu bé đã vượt qua
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã chạy theo con đường gần
nhất đến đồn biên phòng.
- Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối,
khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo
Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện (Gợi ý: cậu bé là một người rất tốt bụng, để cứu người mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.)
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm: Nhân vật cậu bé trong chuyện là
một nhân vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ người gặp nạn.Tình yêu thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng vớinhững khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ,….con
Trang 4đường ngắn nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em
A Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống
B Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạnnạn
C Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương với bạn bè của mình
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu ý kiến của mình
- GV tổng hợp ý kiến của HS
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu
chuyện
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm.
GV phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng dẫn HS thảo luận
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đếnđồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì?
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứungười bị nạn,
- GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện của học sinh trong dịp Tết vừa qua
- GV liên hệ, giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TOÁN (Tiết 101) LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Củng cố cách tính biểu thức dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối vớiphép cộng theo các cách khác nhau
Trang 5- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Nêu tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Gọi HS lên bảng làm bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu
+ Cách 1: Làm tính bình thường.
+ Cách 2: Đưa thừa số chung ra ngoài.
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa còn lại làm ý b
Trang 6- Bài yêu cầu làm gì?
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu
+ Bài tập này có gì giống và khác bài 2?
(Giống: tìm thừa số chung rồi đưa ra ngoài.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phân tích bài toán
+ Muốn biết cả hai đợt chuyển được bao nhiêu hàng ta làm thế nào?
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu cầu bài
+ Cho 1 nhóm làm bảng phụ.
Đáp án:
Đợt 1 chuyển được số thùng hàng là:
44 × 3 = 132 (thùng) Đợt 2 chuyển được số thùng hàng là:
56 × 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số thùng hàng là:
132 + 168 = 300 (thùng) Đáp số: 300 thùng hàng
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng phụ
Trang 7- GV đánh giá và tuyên dương.
HẢI MIỀN TRUNG (T1)
giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
3 Phẩm chất.yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, video, phiếu học tập
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản điển hình của vùng Duyên hải miền Trung
- GV giới thiệu-ghi bài
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK
- GV giới thiệu các di sản ở hình 2,3 và cho HS xem video về các di sản này.+ Hình 2 Hàng Sơn Đoòng (tỉnh Quảng Bình): Đây là hang động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng Năm 2009, Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần
9 km, rộng hơn 150 m, cao 200 m Năm 2013, sách Kỉ lục ghi nét công bố kỉ lục
Trang 8hang động tự nhiên lớn nhất thế giới dành cho Sơn Đoòng Năm 2015, hang động này tiếp tục được đưa vào sách kỉ lục là hàng lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu m3) Hàng Sơn Đoòng không chỉ nổi tiếng với kích thước khổng lồ
mà nó còn sở hữu một hệ thực vật và động vật phong phú với một khu rừng còn nguyên vẹn và đa dạng sinh học mà không có dấu vết của con người (được đặt tên là Vườn Ê-den) Hang Sơn Đoòng đã hai lần được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào các
năm 2003 và 2015
- Hình 3 Biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đìnhHuế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất của nước ta xây dựng năm 1826) để Vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm
Cố đô Huếnăm 2017
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và thảo luận nhóm đôivàkể tên, xác định
vị trí các di sản thế giới vùng Duyên hải miền Trung
- Mời đại diện một số nhóm kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh các di sản và kết luận: Duyên hải miền
Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ ở hình 4 và thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu học tập:
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp; các nhóm khác theo dõi, bổ sung
Trang 9- GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới như: di sản thiên nhiên, di sản văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể có cả loại hình độc đáo như di sản tư liệu Các di sản này trải dài từ Thanh Hoá đến Phú Yên, nhưng tập trung nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Sau bài học, HS cần:
+ Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè
+ Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập được quan hệ bạn bè
- Tích hợp KNS: Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn
2 Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học
3 Phẩm chất: nhân ái, yêu mến, quý trọng bạn bè.
Tích hợp kĩ năng sống: Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đến đây chơi cùng”
- GV gọi HS chia sẻ cảm nhận về nội dung bài hát
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới thiệu – ghi bài
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1 Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè?
- GV gọi HS đọc diễn cảm câu chuyện “Người bạn mới”
- GV mời một vài HS đọc/kể tóm tắt câu chuyện
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
Trang 10+ Em có nhận xét gì về việc làm của Mác dành cho người bạn mới của mình?Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho hai bạn điều gì?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè?
Trả lời:
+ Mác là một người bạn thân thiện, tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi thấy bạngặp khó khăn Cuộc gặp gỡ đã mang đến sự khởi đầu cho một tình bạn đẹp vàdài lâu giữa Mác và người bạn mới
+ Chúng ta cần thiết lập quan hệ bạn bè vì điều đó sẽ giúp chúng ta có thêmnhững người bạn mới để cùng chơi, cùng trò chuyện và chia sẻ niềm vui, nỗibuồn với nhau
– GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống, ai cùng cần có những người bạn đểcùng nhau sẻ chia buồn, vui trong cuộc sống Thiết lập quan hệ bạn bè sẽ giúpchúng ta có những người bạn như thế
Hoạt động 2 Tìm hiểu cách thiết lập bạn bè
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Quan sát tranh trong SGK và nhận diệnnội dung tranh
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong mỗi tranh đã làm gì để thiết lập quan hệ bạn bè?
+ Theo em, còn có cách nào khác để thiết lập quan hệ bạn bè?
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận (có thể mời mỗi thànhviên trong nhóm trình bày về một tranh)
Tranh 3: Bạn nam chủ động để nghị được tham gia đá bóng cùng các bạn
Tranh 4: Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình với bạn
– GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệubản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sựquan tâm tới bạn; chia sẻ sở thích chung với bạn; luôn thể hiện thái độ thânthiện, cởi mở…
Tích hợp kĩ năng sống: Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn
3 Luyện tập thực hành
Bài tập 1 Lựa chọn cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè
– GV giới thiệu trò chơi “Bạn chọn cách nào?”
– GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy bàn, mỗi đội cử ra 6 thànhviên tham gia trò chơi tiếp sức, HS còn lại ở mỗi đội đóng vai trò là cổ động
Trang 11viên cho đồng đội của mình 6 thành viên có 5 phút quan sát nội dung tranh vàthống nhất ý kiến.
– GV ghi các cách thiết lập quan hệ bạn bè vào bảng phụ
a Tự giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn
b Luôn thể hiện thái độ vui vẻ, cởi mở
c Chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới
d Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện
e Liên tục kể với bạn về bản thân mình
g Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn
h Luôn tỏ ra mình là người thông minh, tài giỏi
– Gắn bảng phụ vào khoảng giữa bảng, phân chia khu vực ghi bảng cho các đội – Thành viên các đội xếp thành hàng dọc, hướng về phía vị trí phần bảng củađội mình và lần lượt gắn mặt cười/mặt mếu tương ứng với số thứ tự của cáctranh
- GV nhận xét và tuyên dương đội hoàn thành phần chơi nhanh và chính xácnhất
- GV mời một số HS nêu các cách phù hợp để thiết lập quan hệ bạn bè và giảithích về sự lựa chọn của mình
Trang 12Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu:
- GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu:
+ … chìm vào giấc ngủ say (Em bé)
+ … nằm phơi nắng bên thềm (Con mèo)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài – ghi bài
2 Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần điền
- GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp.
- GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm 4.
- GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ ngữ thích hợp vào đoạn văn
- GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé,người và xe, cả dãy phố
- Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu Viết các câu vào vở.
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được chủ ngữ phù hợp
- Chốt đáp án: Gợi ý
Trang 13a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b) Chú chim chích bông nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của câu? Thành phần đó có tác dụng gì?
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây.
- Các bộ phận in đậm là thành phần nào của câu? Thành phần đó thường trả lờicho câu hỏi nào?
* Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án
- YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2
- Mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a, Cái gì che kín bầu trời?
b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c, Ai đang đứng gác trước cổng?
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiệntượng tự nhiên
- Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám
mây,
- Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV yêu cầu HS đặt câu vào vở
- GV mời HS đọc câu của mình
- GV nhận xét, khen HS đặt câu hay
Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn
b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc
c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp xuống sân
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tác dụng chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào?
- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾNG VIỆT VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 141 Kiến thức:
- Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu
chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
- GV gọi HS đọc lại bài tìm ý ở tiết trước
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài
2 Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong câu
chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trong hoạt động Viết ở Bài 4 các em đã được hướng dẫn tìm ý cho đoạn văn
nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học Dựa vào kết quả tìm ý đó,tiết này các em sẽ thực hành viết đoạn văn
- GV YC HS tự viết đoạn văn vào vở.
- GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS viết bài, trao đổi, góp ý với những em viết bài chưa tốt Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa
- GV yêu cầu HS đọc lại bài của mình để phát hiện lỗi theo các nội dung:
+ Bố cục đoạn văn có đủ 3 phần mở đầu, triển khai, kết thúc không? Các câutrong đoạn có bám sát yêu cầu về nội dung của từng phần trong đoạn không?+ Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc có đa dạng không?
+ Cách dùng từ, đặt câu có chính xác không?
+ Đoạn văn có mắc lỗi chính tả không?
- GV thu bài làm của học sinh để nhận xét, góp ý từng bài chuẩn bị cho tiết trả
Trang 15- GV yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm ở nhà và nhắc HS viết lời nhắn yêuthương gửi mẹ phải chân thành, xuất phát từ tình cảm thật của mình.
- GV nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TOÁN TIẾT 102: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức “một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số”
- Vận dụng kiến thức tính giá trị của biểu thức và giải các bài tập thực tế liên quan
2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu
- GV yêu cầu một nửa lớp làm ý a và nửa còn lại làm ý b
Đáp án:
a 23 × (7 - 4) = 23 × 3 = 69
Trang 16a Tính giát trị của biểu thức (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc và phân tích mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào sách sau đó đổi chéo.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Thế nào là cách thuận tiện?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phân tích bài toán
+ Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa ta làm thế nào?
Trang 17- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu cầu bài.
324 – 144 = 180 (mét) Đáp số: 180 mét vải hoa
- GV yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng phụ
- GV đánh giá và tuyên dương
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
BÀI 2: NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức.
- Nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thốngcủa dân tộc
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa màu
- Chỉ ra được đặc điểm về hình, màu họa tiết, cách trang trí trang phục và kĩthuật tạo hình trên SPMT
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dântộc trong học tập và trong cuộc sống
Trang 18* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về trang phục dân
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có)
2 Đối với học sinh.
- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, chia sẻ về hình dáng, các bộ phận, màu sắc
và đặc điểm riêng của mỗi bộ trang phục dân tộc
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều ấn tượng về những bộ trang phục dân tộc đó
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào? Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc vùng miền nào?
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ rang phục đó gợi cho em cảm giác gì?
Trang 19* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách nêu cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật
với trang phục truyền thống của dân tộc ở hoạt động 1.
B KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức, kĩ năng.
* Nhiệm vụ của GV
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
tìm hiểu và chỉ ra các bước tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộc
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang 47 trong SGK Mĩ thuật 4, thảo
luận để nhận biết và chỉ ra các bước tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộcbằng giấy, bìa màu
- Thao tác mẫu và nêu câu hỏi gợi mở để HS chỉ ra các bước thực hiện
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo mô hình nhân vật với trang phụcdân tộc
* Câu hỏi gợi mở.
+ Để tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộc cần bao nhiêu bước?
+ Từ hình minh họa, em hãy nêu các bước thực hiện tạo sản phẩm.
+ Có thể vẽ hay cắt, dán giấy màu như thế nào để thể hiện đặc điểm của bộ trang phục dân tộc.
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho sản phẩm, nên trang trí mô hình nhân vật như thế nào…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp các hình cắt và trang trí bằng giấy bìa, màu có thể tạo được mô hìnhnhân vật với trang phục dân tộc
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách quan sát hình minh họa tìm hiểu và chỉ
ra các bước tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộc ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Thứ Tư ngày 12 tháng 2 năm 2025
TOÁN Tiết 103: NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Trang 20- HS biết thực hiện cách nhân với số có hai chữ số Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
- Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có hai chữ số
2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- GV nhận xét bài và để nguyên bài trên bảng để bắt kiến thức mới
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
- GV gọi HS nêu nội dung bức tranh
- GV gọi Hs nêu bài toán bạn nữ trong hình đưa ra
- Yêu cầu HS phân tích bài toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 12 ô tô như thế chở được bao nhiêu học sinh ta làm thế nào?
- GV cho HS làm việc theo nhóm để tìm được đáp án
- GV dẫn dắt để HS nhận ra phép tính 34 × 12 được tính chính là phép tính của
phần kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu: Thông thường ta làm bằng cách đặt tính
+ Bước 1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, dấu nhân viết lệch sang trái
- GV gọi 2 -3 HS nêu lại cách tính
- GV tuyên dương, khen ngợi HS và chốt lại kiến thức
Trang 213 Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài có mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu nào?
- GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính
- GV yêu cầu 1 HS tính bằng lời cho GV ghi phép tính đầu tiên 87 × 23.
- GV yêu cầu 2 HS làm bài vào bảng phụ, HS dưới lớp làm vào vở ô ly
- GV và HS nhận xét bài của HS trên bảng phụ
Đáp án:
- GV tổng kết kiến thức của bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS đọc các phép tính và các kết quả
- Muốn nối đúng phép tính với kết quả ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài và đổi chéo
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm để chọn được đáp án
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly, 1 HS làm bảng phụ
Gợi ý:
Cửa hàng đó có tất cả số kilogam ngô là:
35 × 18 = 630 (kg) Đáp số: 630kg ngô
- GV cùng HS nhận xét
4 Vận dụng, trải nghiệm:
Trang 22- GV đưa phép tính: 302 × 27 và yêu cầu HS làm.
- Nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾNG VIỆT ĐỌC: TIẾNG RU
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Tờ báo tường của tôi nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu
bé trong câu chuyện?
- GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng đang buổi ban trưa.https://www.youtube.com/watch?v=7I9hndHo-Zo
- Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm thấy thế nào khi nghe bài hát ru đó?
*Bài hát nói về nỗi vất vả trong lao động của người nông dân Để làm ra hạt
gạo họ phải đổ mồ hôi, công sức trên những cánh đồng Vì thế cần có thái độ kính trọng và biết ơn người lao động.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng ru sẽ giúp các em hiểu được những
lời tâm tình, khuyên nhủ cùng những mong ước của cha mẹ dành cho con cái
- GV ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
Trang 23- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV nêu giọng đọc
- Bài có mấy khổ thơ?
- HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (VD: đốmlửa tàn, chắt chiu, )
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (nhân gian,bồi)
- Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ các dòng thơ; nhấn giọng vào những từ ngữ thểhiện cảm xúc, những câu hỏi tu từ ( núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu?, )
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp
b Tìm hiểu bài:
Câu 1: Bài thơ là lời của ai? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
GV chốt: Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con cái Từ ngữ: con ơi, mẹ yêu con,con – thầy, các con
Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? Tìm ý đúng.
- GV cho HS trao đổi theo nhóm 4 để tìm ra câu trả lời
- GV mời HS trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng là D Cần phải gắn bó với cộng đồng, yêuthương mọi người
Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn kết?
- GV nhắc HS đọc kĩ khổ thơ thứ 2 để tìm ra câu trả lời
- GV gọi HS phát biểu
GV chốt đáp án: Hình ảnh một ngôi sao chẳng sáng đêm, một thân lúa chínchẳng nên mùa vàng, một người đâu phải nhân gian giúp chúng ta hiểu vai trò,sức mạnh của sự đoàn kết
- Những hình ảnh rất gần gũi đó đã giúp chúng ta hiểu vì sao cần phải đoàn kết.Đoàn kết tạo nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng vượt qua khó khăn để
đi đến thành công Đoàn kết giúp con người không cảm thấy lạc lõng trong tậpthể, cộng đồng
Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ thứ ba?
- GV nhận xét, chốt đáp án: Khuyên phải sống khiêm tốn, biết tôn trọng, biếtnhớ ơn những người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp
- GV nói kĩ hơn về hình ảnh “núi cao vì có đất bồi”, “muôn dòng sông đổ biểnsâu” từ đó đưa ra lời khuyên về lối sống đẹp: cần phải biết ơn giá trị tốt đẹp màcác em nhận được từ cuộc sống
Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của cha mẹ dành cho con cái?
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp
- GV cho HS làm việc nhóm 4
Trang 24- GV nhận xét, chốt: Khổ thơ cuối nói về tình cảm yêu thương vô bờ và niềm hivọng của cha mẹ dành cho con.
? Theo em, nhà thơ đưa ra lời khuyên nhủ bằng cách nào?
* Mỗi khổ thơ là một lời khuyên khác nhau Nhà thơ đã đưa ra những hình ảnh
cụ thể, gần gũi để đưa ra lời khuyên nhủ, giúp lời khuyên trở nên thuyết phục
3 Luyện tập, thực hành:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
- Mời 1 HS lên bảng làm phiếu khổ lớn
- GV nhận xét, chữa bài: cao, thấp, sâu, nhỏ
Câu 2: Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa tìm được Xác định chủ ngữ, vị ngữcủa từng câu
- GV chiếu bài làm của HS
- GV nhận xét, khen ngợi HS đặt câu hay
- GV cho HS trao đổi vở với bạn cùng bàn
? Chủ ngữ trong các câu em đã viết cho biết đối tượng được nói đến trong
câu là gì? Vị ngữ trong các câu em viết nêu đặc điểm gì về đối tượng được nói ởchủ ngữ?
- Bài đọc khuyên em điều gì?
*Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
- Nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Trang 25
2 Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, màn chiếu, bột mì, men nở, đường, nước ấm, găng tay, ca, bát, cân, đũa
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu:
- GV nêu câu hỏi:
+ Nêu tên các loại nấm mà em biết.
+ Em thích ăn loại nấm nào nhất?
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
HĐ2: Nấm men
a Thông tin về nấm men:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung xanh ở SGK và hỏi:
+ Nấm men để tạo ra các sản phẩm nào?
b Tìm hiểu quy trình làm bánh mì
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 5
- GV đặt câu hỏi:
+ Các nguyên vật liệu cần thiết để làm bánh mì là gì?
- GV yêu cầu các nhóm kiểm tra lại nguyên vật liệu của nhóm mình
- GV cho HS xem video quy trình làm bánh mì
+ Link video: https://youtu.be/rYOvaXWFzVQ
- GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao phải nhào bột kĩ? (để men nở thấm đều vào bột)
+ Vì sao phải ủ bột 30-40 phút với khăn ấm? (để bột không khô và men nở phát huy tác dụng)
c Thực hành làm bánh mì
- GV chiếu lại từng bước video cho HS làm theo
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho các nhóm
- GV gọi HS báo cáo:
+ Nhận xét độ nở của bột mì trước và sau khi ủ.
d Chia sẻ thông tin.
- GV đặt câu hỏi:
1 Nấm men có tác dụng gì trong quy trình làm bánh mì nêu trên?
+ Nấm men có vai trò lên men tinh bột trong bột mì, tạo ra khí cacbonic giúp làm nở bánh mì.
2 Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng gì?
Trang 26+ Giai đoạn ủ ở bước 3 có tác dụng tạo điểu kiện thuận lợi cho nấm men hoạt động và lên men các chất bột đường.
3 Quan sát hình 6 và cho biết vai trò của nấm men trong việc tạo ra các sản phẩm đó
+ Các sản phẩm có trong hình 6 là gì? (bia, bánh mì, bánh bao)
+ Các sản phẩm đó đều sử dụng nguyên liệu gì? (nấm men)
+ Nấm men trong các sản phẩm đó hoạt động thế nào? (chủ yếu là lên men các chất bột đường)
+ Chia sẻ thêm những ứng dụng khác của nấm men trong chế biến thực phẩm (lên men rượu vang, muối dưa, muối cà, …)
- GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Biết và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm
- Vận dụng vào thực tiễn: Viết được bài giới thiệu về cảnh quan mà mình yêuthích
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết khảo sát, đánh giá thực tế về quê hương mình
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc đánh giá, khảo sát môitrường, có kế hoạch tham gia giữ gìn ở quê hương mình luôn xanh, sạch, đẹp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm cùng với các bạn
Trang 27- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt phiếu khảo sáttheo yêu cầu.
- Phẩm chất trung thực: Tham gia trung thực, đảm bảo đúng yêu cầu của thày,cô
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm và khảo sátthực tế
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Thông qua khởi động, học sinh thêm yêu trường, lớp và có hành động tốt thểhiện tình yêu đó
- Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Quê hương tươi đẹp ” – Dân caNùng - Lời Hoàng Anh để khởi động bài học
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà cácbạn thể hiện trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
- GV nhận xét, tuyên dương và đưa ra kết luận:Những chia sẻ của các em về cáccảnh quan thiên nhiên đã thể hiện tình yêu quê hương, đất nước của các em, biếtrung cảm trước vẻ đẹp cảnh quan quê hương mình
3 Luyện tập.
Trang 28- Mục tiêu: HS viết được bài giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương
mìnhyêuthích
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 2: Viết về cảnh quan thiên nhiên quê hương (làm việc chung
cả lớp)
- GV hướng dẫn HS viết về cảnh quan thiên nhiên quê hương theo gợi ý sau:
+ Lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên mà mình yêu thích
+ Viết bài văn giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên mình đã chọn
- HS suy nghĩ về ý tưởng bài viết và thực hiện viết bài
- GV mời một số HS chia sẻ bài viết của mình trước lớp
- GV yều cầu HS khác nhận xét về bài viết của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương và đưa ra kết luận: Mỗi cảnh quan thiên nhiên trênđất nước Việt Nam đều có một vẻ đẹp riêng, các em hãy tiếp tục khám phá vẻđẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương mình trong những hoạt động trải nghiệmtiếp theo nhé!
4 Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: nêu ý tưởng cải thiện cảnh quanthiên nhiên
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành: - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng nhau nghiên cứu vàđưa ra ý tưởng cải thiện cảnh quan thiên nhiên mà nơi em tham quan
- GV mời các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương (Những ý kiến hay, phù hợp GV
có thể lên kế hoạch để HS thực hiện dưới sự hỗ trợ của giáo viên)
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Thứ Năm ngày 13 tháng 2 năm 2025
TOÁN TIẾT 104 : LUYỆN TẬP
Trang 292 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào SGK.
- Gọi HS đọc yêu cầu
a – Yêu cầu HS nhận xét thừa số thứ hai (là các số tròn chục).
- GV làm mẫu
24 × 30 = (24 × 3) × 10 = 720
- GV yêu cầu HS nhận xét mẫu và chốt
- GV yêu cầu HS làm các ý còn lại (có thế nhẩm mà không cần đặt tính).
Trang 30- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS phân tích bài toán
+ Muốn tính được diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét số đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
+ Vẫn là nhân với số có hai chữ số.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Đáp án:
a Diện tích hình chữ nhật là:
30 × 24 = 720 (cm 2 ) Đáp số: 720 cm 2
b Diện tích hình chữ nhật là:
25 × 18 = 450 (m 2 ) Đáp số: 450 m 2
- GV đánh giá và tuyên dương
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phân tích bài toán
+ Muốn tính được số tiền bán xoài và cam ta làm thế nào?
+ Làm thế nào để tính được số tiền bán xoài (cam)?
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 và đọc bài làm
TIẾNG VIỆT VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM,
CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
Trang 31I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật
- Học được điều hay từ bài viết của bạn
- Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô
HĐ 1: Nghe thầy cô nhận xét chung
- GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong bài làm của HS
+ Ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhânvật (hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất, ), thể hiện được cảm xúc củabản thân về nhân vật,
+ Hạn chế: Bài viết lạc sang hướng kể nhân vật; không thể hiện được rõ cảm xúc
về nhân vật; dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp (thiếu chủ ngữ, vịngữ),
HĐ 2: Đọc hoặc nghe bài viết của bạn, nêu những điều em muốn học tập.
- GV đọc một số bài làm hay cho cả lớp nghe
+ Em học được điều gì từ bài viết của bạn?
+ Trong bài của bạn, câu nào là câu chủ đề?
+ Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao?
HĐ 3 : Chỉnh sửa bài viết
a GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài viết
- GV trả bài cho HS
- YC HS đọc lại bài và lời nhận xét để xác định những nội dung cần chỉnh sửa
b HS chỉnh sửa bài viết
- GV cho HS tự chỉnh sửa bài của mình
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhắc lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
Trang 32IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T2)
giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
3 Phẩm chất.yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, ti vi, video, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu:
- Yêu cầu HS kể tên một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung
- GV giới thiệu-ghi bài
2 Hình thành kiến thức mới
2.2 Khám phá vùng đất của lễ hội
- GV mời 1-2 HS đọc thông tin trong SGK
- GV giới thiệu các lễ hội ở hình 5,6,7 và cho HS xem video giới thiệu về các lễ hội này
+ Hình 5: Lễ Rước cá Ông ở Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Đây là một sinh hoạt văn hoá truyền thống của ngư dân vùng biển được tổ chức hàng năm ở thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhằm bày tỏ lòng biết ơn đối với cả Ông (tức cá voi- ngư dân gọi là thần Nam Hải), cẩu quốc thái dân an, mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu Lễ hội gồm hai phần: phần lễ diễn ra với các nghi lễ như: Nghinh thần Nam Lải, lễ tế thần Nam Hải, lễ ra quân đánh bắt hải sản, ; phần hội được tổ chức với các hoạt động thể dục thể thao như: kéo co, lắc thúng.+Hình 6: Lễ hội Ka-tế tại tháp Pô Kông Ga-nai (tỉnh Ninh Thuận): Ka tên là lễ hội dân gian đặc sắc nhất của người Chăm theo đạo Bà La Môn ở Ninh Thuận nói riêng và đồng bảo Chăm ở các tỉnh nói chung với ý nghĩa tưởng nhớ đến các
vị thần và cấu mong mưa thuận gió hoà, mùa màng thuận lợi, con người và vạn
Trang 33vật sinh sôi, nảy nở Hình 6 là lễ hội được tổ chức tại tháp Pô Klông Ga-rai – ngôi tháp linh thiêng đồng thời là một trong những công trình kiến trúc nghệ thuật và điêu khắc tiêu biểu của người Chăm.
+Hình 7: Một nghi thức trong lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa ở huyện Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi): Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa được các tộc họ trên huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tổ chức hằng năm nhằm tưởng nhớ, tri ân những dân binh thuộc Hải đội Hoàng Sa đã có công thực thi và bảo vệ chủ quyền của
Tổ quốc đối với quân đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ thời các chúa Nguyễn
- Yêu cầu HS HS quan sát hình, đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên một số lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và nêu những nét nổi bật
về lễ hội ở vùng này (gợi ý: Địa điểm, thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của từng
lễ hội; một số hoạt động trong lễ hội, )
+ Nêu cảm nghĩ của em về Lê Khao lề thế lính Hoàng Sa
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét, cho HS xem hình ảnh sưu tầm được về hành trang, phương tiện của những dân binh khi đi làm nhiệm vụ và một số hoạt động trong Lễ Khao lê thế lính được tổ chức ở huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi), đồng thời phân tích thêm ý nghĩa của các hiện vật và các hoạt động này
3 Luyện tập, thực hành:
– GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ tư duy theo mẫu trongSGK
- Mời đại diện một số nhóm đã hoàn thành báo cáo sản phẩm trước lớp, các
nhóm khác theo dõi, đánh giá và bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm:
– GV hướng dẫn các nhóm HS lựa chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ:+ Nhiệm vụ 1: Sưu lầm tranh, ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập và giới thiệu với bạn bộ sưu tập của mình
+ Nhiệm vụ 2: Làm bộ sưu tập bằng tranh ảnh, tư liệu về một lễ hội ở vùng Duyên hải miền Trung và giới thiệu với bạn sản phẩm của mình
Trang 34– Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm và thuyết minh trước lớp vào giờ học tiếp theo.
- Nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Thứ Sáu ngày 14 tháng 2 năm 2025
TOÁN LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Củng cố vận dụng nhân với số có hai chữ số vào các bài tạp, bài toán thực tế
có liên quan
- Củng cố về các tích riêng trong phép nhân với số có hai chữ số
2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài có mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu nào?
- GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính
- GV yêu cầu HS làm hai ý đầu vào vở ô ly rồi đổi chéo
Đáp án:
Trang 35b Số?
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài và ghi kết quả vào SGK
- GV tổng kết kiến thức của bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS:
+ Để lập được phép nhân đúng ta làm thế nào?
> Ta có thể lấy từng số ở hai ô thừa số nhân với nhau để xem kết quả.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phân tích bài toán
+ Muốn biết số kẹo của hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV đánh giá và tuyên dương
Bài 4:
a Đ, S?
Trang 36- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn:
+ Muốn biết phép tính nào đúng/sai ta làm thế nào?
Trả lời: Ta xem lại cách đặt tính và kết quả từng tích riêng và tích.
- GV yêu cầu HS tính toán và đưa ra kết quả
Phép tính đầu đúng, phép tính thứ hai sai.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2 sau đó nêu kết quả
Gợi ý: (Khi nhân một số với 11 mà Nam đặt hai tích riêng thẳng cột thì nghĩa là Nam nhân số đó với (1+1)
Vậy số đó là 36 : 2 = 18.
- GV yêu cầu HS thử lại phép tính sai đồng thời giúp Nam viết lại phép tính đúng
- Gv nhắc lại cách tính để tránh việc nhầm lẫn như bài toán
- GV đánh giá và tuyên dương
TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN: BÀI HỌC QUÝ
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh câu chuyện
- HS: sách giáo khoa, vở ghi
Trang 37III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng.
- GV chiếu 4 bức tranh và giới thiệu các nhân vật có trong tranh
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vào tranh minh họa
- GV kể chuyện lần 2
HĐ 2: Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh:
+ Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và đã làm gì khi nhận được quà của
bà ngoại? (Sẻ nghĩ nếu mình cho chim chích ăn cùng thì số hạt kê còn lại ít quá
Vì thế Sẻ đã ăn một mình hết hộp kê bà ngoại gửi một cách lãng phí.)
+ Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? (Nhìn thấynhững hạt kê vàng óng vương trên cỏ, chích không ăn vội, nó nhặt từng hạt, đặtvào chiếc lá rồi gói lại cẩn thận và bay đi tìm chim sẻ.)
+ Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? (Chimchích nói: “ Nhưng mình với cậu là bạn của nhau cơ mà Đã là bạn thì bất cứ cái
gì kiếm được cũng phải chia cho nhau Lẽ nào cậu không nghĩ như thế?”
?Theo em, câu nói đó cho thấy chim chích là nhân vật như thế nào? (hào phóng
và tốt bụng)
+ Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? (gợi ý: Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉbiết nghĩ đến bản thân;…)
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
- GV hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu chuyện Lưu ý giọng kể:
+ Người dẫn chuyện: rõ ràng, truyền cảm
+ Chim chích: Vui tươi, hồ hởi
+ Chim sẻ: Từ lạnh lùng sang hối hận
Trang 38KHOA HỌC
Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (2 TIẾT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: (Tiết 1)
1 Kiến thức:
- Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm thông qua
TN hoặc quan sát tranh ảnh, video
- Vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm, nêu được một
số cách bảo quản thực phẩm (làm lạnh, sấy khô, ướp muối, )
2 Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, videohoặc sơ đồ về các loại nấm mốc, nấm độc và tác hại của chúng
- HS: SGK, vở ghi, bút chì, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số loại nấm độc mà em biết?
+ Chúng thường xuất hiện ở đâu? (Ở trên miếng bánh mì để lâu ngày, cơmthiu, )
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nấm gây hỏng thực phẩm
HĐ1.1 và 1.2.
Trang 39- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh về tác hại của nấm mốc đối với thựcphẩm: nấm mốc có thể tác động làm thay đổi màu sắc, hình dạng, mùi vị củathực phẩm thậm chí có một số loại nấm mốc còn tạo ra độc tố có hại cho sứckhỏe con người.
- GV cho HS quan sát tranh 1 và 2 rồi trả lời các câu hỏi, HS thảo luận nhóm 6trong 3 phút:
+ Thực phẩm đã thay đổi như thế nào về màu sắc hình dạng?
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có màu gì?
- HS trình bày kết quả thảo luận nhóm của mình, các nhóm khác nhận xét, bổsung
+ HS nhận xét về sự thay đổi màu sắc hình dạng của các thực phẩm nhiễm nấmmốc lớp mốc thường có màu trắng xanh, )
+ Dựa vào sự thay đổi màu sắc: lớp mốc trắng xanh trên bề mặt thực phẩm hìnhdạng mùi vị của thực phẩm để nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc
+ Nấm mốc gây ra những tác hại có thể gây hỏng, ôi thiu, gây độc thực phẩm.Người ăn phải thức ăn nhiễm nấm mốc có thể bị suy gan, thận, có thể gây ungthư, thậm chí dẫn đến tử vong
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về các loại nấm độc khác và chốt ý
HĐ 2: Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản
HĐ2.1
- GV giới thiệu cho HS về hiện tượng thực phẩm bị nhiễm nấm và bị hỏng
thường gặp ở gia đình và nêu lên những tác hại của nhiễm nấm đối với thựcphẩm
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trong hình 3, tổ chức chohọc sinh chia nhóm, thảo luận nhóm đôi nêu lên các nguyên nhân gây hỏngthực phẩm
- Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của mình
+ Nguyên nhân bao gồm: nhiệt độ cao, độ ẩm cao tạo điều kiện để nấm pháttriển từ đó gây hỏng thực phẩm
- GV cho HS “Em có biết?” hai nguyên nhân nhiệt độ độ ẩm cao tạo điều kiệnthuận lợi cho các vi sinh vật gây hại nói chung phát triển trong đó có các loạinấm gây hỏng thực phẩm
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh gây hỏng thực phẩm
HĐ2.2
- GV giới thiệu về tầm quan trọng của việc bảo quản thực phẩm tránh bị hỏng
- Yêu cầu học sinh nêu một số cách để bảo quản thực phẩm
- Cho HS quan sát hình 4 và nêu lên các cách bảo quản thực phẩm khác nhau,bao gồm: phơi hoặc sấy khô, ngâm đường và bảo quản ở điều kiện lạnh từ 0° Cđến 4° C ở cả ở ngăn mát Âm 18° C cho thực phẩm ở ngăn đông
Trang 40- GV đặt câu hỏi mở rộng: Gia đình em đã làm gì để bảo quản thực phẩm?
- HS đưa ra câu trả lời: Rửa thực phẩm (cá, thịt, ) và cho vào ngăn đông để bảoquản,
- GV nhận xét và chốt ý
- Nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
ÂM NHẠC
ÔN TẬP BÀI HÁT : HẠT MƯA KỂ CHUYỆN
NGHE NHẠC: KHÔNG GIAN XANH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nhớ tên bài hát, tác giả
- Hát được giai điệu và lời ca, kết hợp gõ đệm vận động theo nhịp điệu Thể hiện
sự hồn nhiên, nhí nhảnh của bài hát
- Biết lắng nghe và cảm nhận tính chất bài hát Không gian xanh.
2 Năng lực :
- Biết điều chỉnh giọng khi tham gia cùng nhóm bạn
- Tích cự tham gia các hoạt động tập thể
3 Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ các file âm thanh, hình ảnh
- Nhạc cụ: Đàn, kèn thổi, trai-en-gô, thanh phách, trống nhỏ…
- Trò chơi: “Truyền điện” (xì điện)
* Cách chơi: một bạn hát bài Vui đón Tết và ngừng bất kì ở đoạn nào sau đó chỉ bạn tiếp theo (truyền điện) để bạn đó hát nối tiếp theo và như thế cho đến hết bài
b Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học.