TUẦN 33
Thứ hai ngày 5 tháng 5 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT CẢNH VỀ PHÒNG TRÁNH BỊ
XÂM HẠI THỂ CHẤT( tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Sau tuần học này, HS sẽ:
- Nhận diện những hành động xâm hại thể chất
2.Năng lực
* Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề
* Năng lực riêng:
-Tham gia hoạt cảnh về phòng tránh bị xâm hại thể chất
-Nhận diện hành động xâm hại thể chất
-Xây dựng cách phòng tránh bị xâm hại thể chất
1.Đối với giáo viên
-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
-Giấy, bút, bút màu
2.Đối với học sinh
-SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
-Giấy, bút, bút màu, giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Bước đầu nhận diện được một số hành động xâm hại thể chất và cách phòng tránh
Trang 2nên đã lao vào đánh và giật tóc Thoa Thoa rất sợ hãi Có một số HS túm lại xem, có bạn thì chỉ trỏ, có bạn chạy đi báo thầy cô giáo Sau đó, cô giáo đã ra giải quyết mâu thuẫn cho hai bạn.
- Chia sẻ cảm xúc sau khi xem hoạt cảnh
- Sau khi tham gia hoạt cảnh giúp em nhận diện được thế nào là bị xâm hại thể chất Qua các tình huống trên em biết được và phòng tránh được những tình huống bị xâm hại
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾNG VIỆT ĐỌC: BĂNG TAN
2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3 Phẩm chất: có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
- GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà của yêu thương và nêu nội dung của bài
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể tên một số hiện tượng thiên tai và táchại của nó
Trang 3- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức
ăn / và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp
b Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1 Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng băng tan?
- Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của câu hỏi:
Trái đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băngtan
+ Gọi 1,2 HS trình bày
+ GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng
GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2,3,4 Mời đại diện nhóm trình bày và cácnhóm khác nhận xét trong 4 phút
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan gây ra đối với :
Cuộc sống của con người
Môi trường sống của động vật
- Đại diện nhóm trình bày :
+ Hậu quả của việc băng tan đối với con người: nước biển dâng cao làm thayđổi bản đồ thế giới ,vùng đất ven biển nhiễm mặn, ngày càng nhiều nước ngọt sẽ
ít hơn, các đảo và quần đảo có thể bị nhấn chìm con người có thể bị mất đất mấtnhà
+ Đối với môi trường sống của động vật mất dần môi trường sống Câu 3: Chỉ
ra nội dung mỗi phần trong bài băng tan
- HS đọc câu hỏi 3 và trả lời
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những hiểu biết gì?
- HS thảo luận và chia sẻ:
Em hiểu hiện tượng băng tan là gì? Nguyên nhân của việc băng tan là do TráiĐất đang nóng lên.- GV kết luận, khen ngợi HS
3 Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc
Trang 4- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, theo em chúng ta cần làm gì để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuận bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG( TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Thực hiện thành thạo phép nhân và phép chia phân số
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân và phép chia phân số và tìm phân số của một số
2 Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Cách nhân phân số và cách chia phân số?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thực hiện làm bài cá nhân, tính giá trị ba biểu thức để tìm
ra biểu thức có giá trị lớn nhất ghi trên bia đá rùa
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp
- Gọi HS trình bày đáp án của mình?
( Đáp án đúng: C)
- GV hỏi: Làm thế nào tìm được biểu thức có giá trị lớn nhất?
- GV tuyên dương học sinh
- GV nhận xét chung, kết luận cho HS nêu lại:
+ So sánh phân số
+ Tính giá trị biểu thức rồi tìm giá trị lớn nhất
Trang 5Bài 2:
- Yêu cầu HS kể tên các sản phẩm làm từ cói Dẫn vào bài
- GV gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân điền số vào chỗ hỏi
- Gọi HS trình bày bài
a) 250 họp cói
b) 375 kg
- Em vừa thực hiện bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
(Câu a là dạng toán tìm phân số của 1 số).
- Nêu lại cách tìm phân số của 1 số
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân thảo luận nhóm đôi để điền vào chỗ thiếu
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc và nêu các dữ kiện và yêu cầu của đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân thảo luận nhóm đôi phân tích câu nói củahai bạn và tìm bạn đã nói chưa đúng? Giải thích vì sao?
MĨ THUẬT Chủ đề: ĐỒ DÙNG HỮU ÍCH Bài 2: HÌNH IN VỚI GIẤY GÓI QUÀ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nêu được cách tạo hình và in theo nguyên lí lặp lại tạo sản phẩm mĩ thuật
- Tạo được nền trang trí giấy gói quà với hình in từ rau, củ, quả
- Chỉ ra được nguyên lí lặp lại và mật độ của hình in trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được vẻ đẹp thẩm mĩ và những ứng dụng của nền trang trí trongcuộc sống
2 Năng lực.
Trang 6* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về hình in với
giấy gói quà trong đồ dùng hữu ích
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh in có trang trígiấy gói quà theo nhiều hình thức khác nhau
1 Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có)
2 Đối với học sinh.
- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A KHÁM PHÁ.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá khuôn in và hình in.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
* Mục tiêu.
- Nêu được cách tạo hình và in theo nguyên lí lặp lại tạo SPMT
- Tạo được nền trang trí giấy gói quà với hình in từ rau, củ, quả
* Nhiệm vụ của GV
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật 4, để nhận biết một số
hình thức khuôn in làm từ rau, củ, quả và hình in được tạo ra từ các khuôn in đó
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát khuôn in được tạo ra từ các hình cắt của rau, củ, quả
để thảo luận và phân tích về;
+ Vật liệu tạo khuôn in
+ Cách thức tạo khuôn in
+ Màu sắc, kĩ thuật của các hình in
* Câu hỏi gợi mở.
+ Hình in được tạo ra từ những vật liệu gì?
+ Làm thế nào để các vật liệu đó trở thành khuôn in?
Trang 7+ Màu sắc của hình in được tạo ra bằng cách nào?
+ Mỗi khuôn có thể in những màu khác nhau được không…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo hình khuôn in và hình in theo nguyên lí lặp lại tạo SPMT ở hoạt động 1.
B KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước tạo nền trang trí từ hình in.
* Nhiệm vụ của GV
- Hướng dẫn HS quan sát, thảo luận và chỉ ra các bước tạo nền trang trí bằnghình thức in theo nguyên lí lặp lại
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang 71 trong SGK Mĩ thuật 4, thảo
luận phân tích và chỉ ra các bước tạo nền trang trí bằng hình thức in theo nguyên
* Câu hỏi gợi mở.
+ Để tạo nền trang trí cần bao nhiêu bước?
+ Các hình in được lặp lại như thế nào?
+ Bước tạo khuôn in là bước thứ mấy?
+ Nguyên lí nào được áp dụng để tạo nên trang trí…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Sắp xếp các hình in theo nguyên lí lặp lại với mật độ phù hợp có thể tạođược nền trang trí
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách quan sát, thảo luận và chỉ ra các
bước tạo nền trang trí bằng hình thức in theo nguyên lí lặp lại ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Trang 8
- Ôn lại cách đọc viết các số tự nhiên, nhận biết cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố các tính chất của dãy số tự nhiên, số chẵn, số lẻ,… Cách xác địnhtheo vị trí của chữ số trong một số, thứ tự các số tự nhiên
2 Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ cùng cả lớp( HS đọc từng số)
+ Lưu ý học sinh cách đọc số có chữ số 0 ở giữa
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm
- GV củng cố: Trong trường hợp số có chữ số 0 ở giữa thì viết thành tổng như thế nào?
- GV kết luận, khen ngợi HS
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vào vở
- Em đã xác định như thế nào?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vào vở
Trang 9- Em đã tìm số liền trước, liền sau trong các trường hợp như thế nào?
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách xác định giá trị của chữ số trong số?
- Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
- Nhận xét tiết học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh
2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ có tiếng kì dưới đây vào nhóm thích hợp)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
(lên bảng viết bảng phụ)
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án
+ kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì tích, kì vĩ
+ chu kì, học kì, thời kì, định kìBài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để tìm từ thích hợp
- GV mời HS phát biểu
a) kì quan b) kì tích c) kì tài d) thời kì
- GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi
Bài 3:
Trang 10- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ
- Cho HS thảo luận nhóm 2
- Tổ chức cho HS thi các nhóm với nhau, bình chọn nhóm có từ hay, phùhợp nhất
Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ?
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm tốt
3 Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài bài hôm nay, chúng ta cần chú ý gì khi lựa chọn từ phù hợp câu văn
?
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG ( Tiết 1,2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo
2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở phần kết thúc ?
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn kết thúc Nhắc nhở HS viết hợp lí với câu chuyện
- GV quan sát, hỗ trợ HS
- Yêu cầu HS chia sẻ bài
+ HS tự đọc lại bài và sửa lỗi
+ Cho HS hoạt động nhóm 4, từng bạn chia sẻ bài mình, các bạn trong nhómnhận xét và sửa lỗi cho bạn
+ Làm việc cả lớp: Gọi HS đọc bài trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét
- GV khen ngợi các bài hay và đọc đáo
3 Vận dụng, trải nghiệm:
Trang 11- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn tưởng tượng mà em viết
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
CÔNG NGHỆ LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG( T2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồnthăng bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng dẫn
- Biết trưng bày sản phẩm, tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu chí
- Có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm chuồn chuồn
- Chia sẻ cách làm sản phẩm với gia đình, tìm tòi ý tưởng thí nghiệm làm chuồn chuồn thăng bằng bằng cách thay đổi kích thước, thay đổi vật liệu
2 Năng lực :
- Phát triển năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác và giao tiếp
- Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập
3 Phẩm chất:
- Tiết kiệm và có ý thức sử dụng vật liệu có sẵn ở địa phương
- Có ý thức giữ vệ sinh, đảm bảo an toàn trong quá trình làm sản phẩm
Tích hợp KNS: Kĩ năng tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vật liệu, dụng cụ: giấy màu, bìa, bút màu, kéo, bút chì, hồ dán, thước kẻ…
- Chuồn chuồn thăng bằng mẫu
- Tranh quy trình làm chuồn chuồn thăng bằng
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
+ GV tổ chức trò chơi:
- Để làm được chuồn chuồn thăng bằng em cần:
A giấy bìa, giấy màu, màu, kéo, đất nặn,…
B giấy màu, kéo, bút chì, tẩy, dây,…
C chai nhựa, giấy màu, kéo, gỗ, ống hút,…
- Vì sao em không chọn đáp án B, C?
Trang 12+ GVnhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay chúng ta cùng thực hành làm con chuồn chuồn và cùng trình bày sản phẩm qua bài học ngày hôm nay: Chuồn chuồn thăng bằng (Tiết 2).
- Để làm chuồn chuồn ta phải thực hiện những bước nào?
- Những thao tác nào là khó đối với em? Nêu cách giải quyết?
- Những kí hiệu kĩ thuật có ý nghĩa ntn?
- GV tổ chức cho HS thực hành làm chuồn chuồn thăng bằng có thể tổ chức cho HS làm cá nhân hoặc nhóm hơn 2 HS
- Trước khi thực hành: GV cùng HS xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện
Ví dụ: Sử dụng vật liệu tiết kiệm, chú ý khi sử dụng kéo, dọn dẹp sạch sẽ sau khi làm xong,
- Trong khi thực hành: GV đi lại quan sát, theo dõi, hỗ trợ Các câu hỏi trong hộp kĩ thuật có thể là gợi ý để GV khai thác vốn hiểu biết và sự sáng tạo của HS trong quá trình làm ra sản phẩm Khuyến khích HS tìm kiếm cách thức làm và vật liệu khác, phát huy sự sáng tạo của HS
? Để chuồn chuồn giữ được thăng bằng em cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét bổ sung
3 Hoạt động giới thiệu sản phẩm
- GV cùng HS xây dựng tiêu chí đánh giá
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung và chốt tiêu chí đánh giá chung cho cả lớp
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo tiêu chí trong phiếu đánh giá
Trang 13- GV cho HS chơi trò chơi thi xem chuồn chuồn của nhóm nào/ bạn nào đẹp
Tích hợp KNS: Kĩ năng tư duy sáng tạo
- GV tổ chức trò chơi hoặc câu hỏi cho HS:
- Hãy thử thay đổi kích thước của thân và cánh chuồn chuồn, thay đổi về khốilượng đất nặn ở cánh Từ đó tìm ra cách giữ cho chuồn chuồn thăng bằng được?
- Tìm các câu ca dao hoặc bài hát, câu đố có hình ảnh con chuồn chuồn?
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin cho em, chia sẻ với các bạn trong lớp thông tin em tìm hiểu được về chuồn chuồn tre
- GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
ĐẠO ĐỨC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (T3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
+ Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em
+ Biết được vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
+ Thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với lứa tuổi
+ Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
2 Năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3 Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài hát “Bảo vệ quyền trẻ em”
- HS: SGK, vở ghi, câu chuyện về tấm gương thực hiện tốt bổn phận của trẻ em
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
- GV cho cả lớp hát bài “Bảo vệ quyền trẻ em”
- GV giới thiệu - ghi bài
2 Luyện tập
Bài tập 2 Hành vi nào sau đây xâm phạm đến quyền trẻ em? Vì sao?
– GV mời 1-2 HS đọc các ý kiến trong SGK
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét, kết luận: Các hành vi xâm phạm đến quyền trẻ em là: đánhdập, hành hạ trẻ em; bắt trẻ em nghỉ học để làm việc
Bài tập 3 Em tán thành hoặc không tán thành ý kiến nào dưới đây? Vì sao?– GV mời 1-2 HS đọc các ý kiến trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để xác định các ý kiến mà các em đồngtình và giải thích vì sao em lại đồng tình hay không đồng tình với ý kiến đó
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp
- GV nhận xét, kết luận:
Tán thành các ý kiến:
+ Trẻ em không phải làm các công việc nặng nhọc
+ Trẻ em có quyền được bảy tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân
+ Mọi hành vi xâm phạm quyền trẻ em đều bị trừng phạt nghiêm khắc
Vì các ý kiến này thể hiện đúng quyền mà trẻ em được hưởng
• Không tán thành các ý kiến:
+Trẻ em có quyền vui chơi, không cần phải làm việc gì – không tán thành, vìtrẻ em có quyền vui chơi nhưng cũng cần thực hiện nhiều bổn phận, trong đó cóbổn phận làm những công việc phù hợp với lứa tuổi ở gia đình, nhà trường vàcộng đồng;
+Cho con đi học hay không là quyền của cha mẹ – không tán thành vì được
đi học là quyển của trẻ em, là điều kiện cần thiết để con người được phát triểntoàn diện, do vậy cha mẹ cần tạo điều kiện để cho con được đi học
+Trẻ em chỉ cần học, không cần tham gia các hoạt động khác – không tánthành vì trẻ em có quyền học tập nhưng cũng có bổn phận tham gia các hoạtđộng khác ở gia đình, nhà trường và xã hội
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- GV mời 1 vài HS kể các câu chuyện về tấm gương thực hiện tốt bổn phậncủa trẻ em mà mình đã sưu tầm ở tiết trước
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Trang 15
- Củng cố tính chất của dãy số tự nhiên, cách xác định số liền sau của một số
tự nhiên; rèn kĩ năng làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trămnghìn
- Củng cố cách tìm số bé nhất, số lớn nhất trong các số đã cho Giải bài toánthực tế liên quan đến so sánh, sắp xếp thứ tự số tự nhiên
2 Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào vở (Đ/Đ/S/Đ)
+ Yêu cầu HS nêu lại cách xác định số liền sau của một số?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài bằng trả lời miệng
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm
Trang 16Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vở
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương
TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ( TIẾT 1+2)
2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
- GV gọi HS đọc bài Băng tan nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao có hiện tượng băng tan ?
- Em đã từng được đi tham quan hoặc du lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của emkhi được đến nơi đó
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
2 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm.
Đoạn 2: Tiếp đến ấn tượng nhất với tháp Ép- phen.
Đoạn 3: Còn lại
Trang 17- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( phen, Thô-ca-đê-rô, Mi-su, Lu-vơ-rơ,, )
Ép HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữdùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc
Đứng trên quảng trường Thô-ca-đê-rô rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn
/toàn cảnh tháp Ép-phen cao sừng sững/ trên nền trời xanh bao la //
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm
- Gọi HS đọc giải nghĩa từ khó
b Tìm hiểu bài:
- GV hỏi và chiếu yêu cầu lên màn hình : 1 Dương được ba mẹ cho đi dulịch ở đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng nhất với cậu bé?
- HS trả lời ( Dương được ba mẹ cho đi du lịch ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp
Dương ấn tượng nhất với tháp Ép-phen )
2 Qua con mắt Dương và lời kể của bà Mi-su, tháp Ép-phen đẹp như thếnào?
- HS trả lời:
- Qua con mắt Dương và lời kể của bà Mi-su, tháp Ép-phen đẹp:
+ Tháp Ép-phen cao sừng sững trên nền trời xanh bao la
+ Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máychiếu sáng, tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp Vào buổi tối, ánh sáng đèn lunglinh làm nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp Đó là lí do vì sao mọi người lại gọiPa-ri là kinh đô của ánh sáng
3 Theo em, vì sao Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân thiện hơn?
- HS trả lời
Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân thiện hơn vì có bà Mi-su.
4 Em có những hiểu biết gì về Pa-ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thúvị”?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp
- Khích lệ HS trả lời theo suy nghĩ của mình
(Em có những hiểu biết về Pa-ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú vị”:
+ Pa-ri có rất nhiều địa điểm để tham quan như bảo tàng Lu-vơ-rơ, KhảiHoàn Môn, tháp Ép-phen,
+ Đứng trên quảng trường Thô-ca-đê-rô rộng lớn có thể ngắm nhìn toàn cảnhtháp Ép-phen cao sừng sững trên nền trời xanh bao la…
- GV kết luận, khen ngợi HS
3 Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1,2
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4 trả lời và chia sẻ trước lớp
1 Dấu gạch ngang được sử dụng trong câu chuyện trên có công dụng gì?
Trang 182 Ngoài công dụng nêu ở bài tập 1, dấu gạch ngang còn có công dụng nào?
Em hãy đưa ra ví dụ minh hoạ
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục
- HS chứng minh được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm về kinh tế, văn hóa và giáo dục quan trọng của đất nước thông qua các ví dụ cụ thể, tiêu biểu
2 Năng lực:
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch
sử và địa lí
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại
- GV cho HS nói về những hiểu biết của mình về TP HCM
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về Thành phố Hồ Chí Minh với tư cách là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước
- GV cho HS xem video giới thiệu về Thành phố Hồ Chí Minh
- GV cho HS phát biểu về những thông tin HS quan sát được trong video vềcác khu công nghiệp, các trường học, viện nghiên cứu tại TP HCM
- GV nhận xét và chốt lại các ý cơ bản, nhấn mạn đến vai trò đầu tàu kinh tế,
là trung tâm văn hóa và giáo dục lớn của TP HCM đối với cả nước
3 Luyện tập, thực hành
Luyện tập:
Trang 19- Câu 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, hoàn thiện bảng theo gợi ý.
- Câu 2: GV hướng dẫn HS về trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểucủa Sài Gòn - TP HCM
Gợi ý: Sự kiện ngày 5-6-1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
từ Bến Nhà Rồng, sự kiện ngày 25 – 8-1945 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; sự kiện ngày 30 -4-1975 tiến vào Dinh Độc Lập chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
Vận dụng:
- GV định hướng HS chọn thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ
Câu 1: Đây là bài tập vận dụng mang tính mơt, Gv khuyến khích HS viết bài
thể hiện nội dung mong muốn theo quan điểm, ý tưởng của các em về TP HCMtrong tương lai
Câu 2: Gv hướng dẫn HS tìm kiếm thêm thông tin trên sách, báo, truyền
hình, internet, về một di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc mộtđịa danh của TP HCM mà các em thấy ấn tượng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 9: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI THỂ CHẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Sau tuần học này, HS sẽ:
- Nhận diện những hành động xâm hại thể chất
2.Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề
* Năng lực riêng:
-Tham gia hoạt cảnh về phòng tránh bị xâm hại thể chất
-Nhận diện hành động xâm hại thể chất
-Xây dựng cách phòng tránh bị xâm hại thể chất
-Thực hành phòng tránh bị xâm hại thể chất
Trang 203 Phẩm chất
-Ý thức, trách nhiệm, tự tin: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong
hoạt động nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
-Giấy, bút, bút màu
2.Đối với học sinh
-SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
-Giấy, bút, bút màu, giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới
b Cách tiến hành
- GV mở cho học sinh xem một video về xâm hại thân thể (1:02 đến 2:57)Tiêu Điểm: Xâm hại, bạo lực trẻ em - Nỗi đau dai dẳng | VTV24 - YouTube
- GV yêu cầu HS nêu cảm xúc sau khi xem video
- GV nhận xét, khuyến khích HS đã có nghĩ cảm nhận, suy nghĩ riêng
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Video mở đầu cho học mới của chúng
ta Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nhận diện hành động xâm hại thể chất
a Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng
- Nhận diện được nguy cơ và hành động xâm hại thể chất, thông qua đó thể hiện được thái độ của bản thân về các hành động xâm hại thể chất
Trang 21- Kể về những hành động xâm hại thể chất trong cuộc sống mà em đã trải qua hoặc chứng kiến
- Sau khi chia sẻ trong nhóm, GV mời HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Tranh 1: Một bạn nam bị bạn đồng trang lứa đánh.
+ Tranh 2: Một bạn nữ bị người lớn giật tóc rất đau ở ngoài đường.
+ Tranh 3: Một bạn nam bị đánh trong gia đình.
- GV tổ chức cho HS kể về những hành động xâm hại thể chất trong thực tế cuộc sống mà HS đã trải qua hoặc chứng kiến
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Xâm hại thể chất là bất kì hành động nào cố ý gây thương tích cho người khác bằng cách tiếp xúc cơ thể Các
em cần nhận diện được những hành động xâm hại thể chất để biết cách phòng tránh bị xâm hại cho bản thân, bạn bè và cho cá những người xung quanh.
Hoạt động 2: Xây dựng cách phòng tránh bị xâm hại thể chất
Thảo luận về cách phòng tránh bị xâm hại thể chất
Làm sản phẩm thể hiện nội dung phòng tránh bị xâm hại thể chất
Giới thiệu sản phẩm của nhóm em trước lớp
Trang 22+ Tranh xa những người có hành vi bạo lực
+ Báo cho người lớn, thầy cô về các hành vi bạo lực gây nguy hiểm cho em
và người khác
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Thứ năm ngày 8 tháng 5 năm 2025
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào vở, đổi chéo vở cùng bạn kiểm tra bài
+ Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách tính cộng-trừ số tự nhiên
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài bằng trả lời miệng
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm
- Em đã dựa vào tính chất nào của phép tính cộng, trừ ?
- GV kết luận, khen ngợi HS
Trang 23- GV kết luận, khen ngợi HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vở
+ Muốn tìm trung bình cộng mỗi toa, ta cần biết điều gì?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu, hoàn thiện bài vào vở
+ Để tính được thuận tiện em đã áp dụng tính chất nào của phép cộng?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương
TIẾNG VIỆT VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Biết cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm
2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- GV cho cả lớp hát bài: Bác đưa thư
- GV giới thiệu ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
HĐ1: Đọc thư điện tử
- GV chiếu lá thư lên bảng
− GV mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi a, b
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a
+ Cá nhân đọc thư và thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Nội dung thư viết về điều gì?
+ Nội dung thư viết về việc chúc mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ tên làMinh Khôi
Dựa vào điều để nhận biết nhanh nội dung thư ?
+ Dựa vào chủ đề của thư, chúng ta có thể nhận biết nhanh nội dung thư.+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
Trang 24- HS trả lời.
(Rất quan trọng vì chúng thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn của em về nhữngđiều tốt đẹp mà người khác đã làm cho mình Nên viết lời cảm ơn/ chúc mừngngay trong chủ đề thư và trong phần nội dung chính của thu.)
+GV chốt đáp án
- GV có thể nói thêm: Theo em, lời cảm ơn, lời chúc mừng sinh nhật, cóquan trọng không? Vì sao? Có cách nào để thể điều quan trọng ấy khi viết thưđiện tử? - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b (Trong thư, bạn nhỏ đã gửi ảnhcho có hàng cách nào?)
+ Hỏi: Cách bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng thư điện tử thế nào ?
- HS trả lời: Bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng cách đính kèm tập
+ GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến của HS, chốt câu trả lời đúng
3 Luyện tập, thực hành:
HĐ2 :Trao đổi với bạn về cách viết thư điện tử và gửi tệp đính kèm
Cho HS thảo luận nhóm 4 : Cách viết thư điện tử và cách gửi tệp đính kèm
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu theo gợi ý trong sách
– HS thảo luận nhóm sau đó trình bày kết quả trước lớp GV và HS nhận xét
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ BÀI 27: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục
- HS chứng minh được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm về kinh tế, văn hóa và giáo dục quan trọng của đất nước thông qua các ví dụ cụ thể, tiêu biểu
2 Năng lực:
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa
lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống
Trang 25- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch
sử và địa lí
3.Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại
- GV cho HS nói về những hiểu biết của mình về TP HCM
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Hình thành kiến thức:
3 Luyện tập, thực hành
- Câu 1: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, hoàn thiện bảng theo gợi ý
- Câu 2: GV hướng dẫn HS về trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểucủa Sài Gòn - TP HCM
Gợi ý: Sự kiện ngày 5-6-1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
từ Bến Nhà Rồng, sự kiện ngày 25 – 8-1945 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn; sự kiện ngày 30 -4-1975 tiến vào Dinh Độc Lập chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
Vận dụng:
- GV định hướng HS chọn thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ
Câu 1: Đây là bài tập vận dụng mang tính mơt, Gv khuyến khích HS viết bài
thể hiện nội dung mong muốn theo quan điểm, ý tưởng của các em về TP HCMtrong tương lai
Câu 2: Gv hướng dẫn HS tìm kiếm thêm thông tin trên sách, báo, truyền
hình, internet, về một di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc mộtđịa danh của TP HCM mà các em thấy ấn tượng
ÂM NHẠC
NGHE NHẠC: KHÚC CA VÀO HÈ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - SÁNG TẠO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 261 Kiến thức: Học sinh hiểu nội dung, cảm nhận được tính chất âm nhạc và
biết gõ đệm hoặc vận động theo nhịp điệu bài hát Khúc ca vào hè cùng tập thể,
nhóm, cá nhân
- Biết vận dụng kiến thức đã học để thể hiện bài hát, bài nghe nhạc và kết hợp
gõ nhạc cụ theo hình tiết tấu
2 Năng lực: Tự tin thể hiện lời giới thiệu và biểu diễn bài hát Em yêu mùa
hè quê em với các hình thức phù hợp.
- Tích cực chia sẻ ý kiến, sáng tạo phối hợp làm việc nhóm, cặp đôi, cá nhân
3 Phẩm chất: Thể hiện được tình yêu với thiên nhiên, quê hương, đất nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1 Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ các file âm thanh, hình ảnh
- Nhạc cụ: Đàn, kèn thổi, trai-en-gô, thanh phách, trống con…
- Cho học sinh quan sát tranh và nêu cảm nhận về mùa hè.
- Giáo viên đàm thoại với học sinh về thiên nhiên, về cảnh vật mùa hè Có thểđưa ra câu hỏi cho học sinh nêu tên hoặc hát bài hát về mùa hè mà học sinh đã học, đã biết Giáo viên khuyến khích các học sinh biết chơi nhạc cụ thể hiện bài hát
- Nhận xét, kết nối vào bài
2 Hình thành kiến thức mới:
* Nghe nhạc Khúc ca vào hè
- Giáo viên mở file nhạc cho học sinh nghe và nêu cảm nhận của mình về bài
hát Khúc ca vào hè Em cảm nhận như thế nào sau khi nghe bài hát Khúc ca vào
hè của nhạc sĩ Trương Tuyết Mai?
- Học sinh trả lời, các học sinh khác bổ sung Giáo viên nhận xét và chốt các
ý kiến Giáo viên nói đôi nét về bài hát Khúc ca vào hè Nhạc sĩ Trương Tuyết
Mai sinh năm 1944 là người con của quê hương Phú Yên Bà là một trong
những nữ nhạc sĩ không chỉ sáng tác các ca khúc, hợp xướng mà còn sáng tác
các thể loại thơ và văn xuôi Khúc ca vào hè là một trong những sáng tác hay
của nhạc sĩ dành cho lứa tuổi thiếu nhi
- Giáo viên gợi ý, đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh: Em hãy kể tên các bài hát
về mùa hè đã học ở các lớp 1, 2, 3 và các bài hát em tự nghe/ học hoặc biết qua các kênh thông tin khác
- Giáo viên có thể gợi ý để học sinh thảo luận nhóm so sánh tính chất, giai
điệu của một số bài hát về mùa hè mà học sinh đã học, đã được nghe như: Ngày
hè vui, Hè về vui quá, Em yêu mùa hè quê em hoặc bài hát khác về mùa hè mà
học sinh biết
Trang 27- Giáo viên cho học sinh nghe lại bài hát, khuyến khích học sinh thể hiện biểucảm khi nghe nhạc.
3 Luyện tập, thực hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gõ đệm theo nhịp bài hát Khúc ca vào hè;
Học sinh luyện tập từ 2 đến 3 lần, giáo viên nhắc nhở học sinh gõ nhẹ nhàng để cảm nhận nhịp điệu âm nhạc (vì đây không phải là hoạt động gõ đệm cho bài hát)
- Các nhóm học sinh thực hiện và chia sẻ cảm xúc với nhau, với giáo viên những bài hát về mùa hè
- Nhận xét, khích lệ học sinh
4 Vận dụng - sáng tạo:
4.1 Thể hiện hình tiết tấu bằng các nhạc cụ gõ
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm/ tự quan sát và gõ hình tiết tấu
- Giáo viên chỉ định các nhóm học sinh gõ hình tiết tấu theo nhóm, cặp đôi,
cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét hình tiết tấu của hai dòng có điều gì khác nhau (giáo viên có thể đưa ra câu hỏi này tuỳ theo thực tế vì đây là câu hỏi phát hiện các học sinh có năng lực tư duy và cảm thụ tốt tiết tấu âm nhạc)
- Nhận xét học sinh
4.2 Viết các kí hiệu âm nhạc sau đây lên khuông nhạc: Khoá son, nốt Son trắng, nốt La đen, nốt Mi móc đơn, nốt Đô đen, dấu lặng đen
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: Giáo viên chia nhóm Nhóm nào thực hiện
nhanh và chính xác sẽ được tuyên dương
- Các thành viên còn lại thực hiện yêu cầu viết vào vở
- Giáo viên nhận xét và điều chỉnh (nếu cần)
- Khen ngợi và khích lệ học sinh mạnh dạn thể hiện các ý kiến/ ý tưởng sáng tạo của mình trong các nội dung/ hoạt động của tiết học
4.3 Giới thiệu và biểu diễn bài hát Em yêu mùa hè quê em kết hợp cùng
nhạc cụ gõ, hoặc nhạc cụ tự tạo
- Yêu cầu hát kết hợp với nhạc cụ gõ hoặc nhạc cụ tự tạo.
- Khuyến khích học sinh sáng tạo cách thể hiện khác
- Các nhóm, cá nhân học sinh lên trình bày Giáo viên và học sinh cùng nhận xét
- Giáo viên khen ngợi, động viên và khích lệ học sinh
5 Vận dụng - trải nghiệm:
Trang 28- Điều hành hoặc khuyến khích các nhóm trưởng tự điều hành phần trình bày
của các nhóm mình Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên khen ngợi học sinh
- Đánh giá và tổng kết chủ đề: Giáo viên khen ngợi, đánh giá và tổng kết lại
nội dung của chủ đề Giáo viên nhắc nhở học sinh xem, ôn lại bài hát và các mẫu luyện âm của nhạc cụ giai điệu Nhắc học sinh cuẩn bị cho tiết ôn tập và đánh giá cuối năm
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN( T2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức
ăn cho con người và động vật
- Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên vàvận động gia đình cùng thực hiện
2 Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật
có thể dùng làm thức ăn cho người và động vật
- Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị trí quan trọng của thực vật
- Một số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi trường; bảng nhóm
- HS: sgk,VBT; vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn?
- GV giới thiệu- ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ1:Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 SGK/116, thảo luận trả lời cáccâu hỏi:
+Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột) bị mất mùa thì sẽ gây tác động gìđến số lượng chuột và rắn?
+ Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm mạnh do con người khai thác quámức thì số lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế nào?
Trang 29+ Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động vật đối với sự cân bằng chuỗithức ăn?
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xétvà chốt kiến thức: Trong chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó
bị suy giảm số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật ăn nó Điều này
có thể dẫn đến phá huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn
2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi:
+Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt động (1,2 và3) ít gây hậu quảxấu, hoạt động nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh hưởng lâu dài?
+ Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có thể gây mất cân bằng chuối thứcăn
+ Đặt tên cho bức tranh
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét , tuyên dương HS
* Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi:
+ Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn?
+ Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT
+ Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ cho các sinh vật trong chuỗi có sốlượng được duy trì ổn định lâu dài
+Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các loài động vật hoang dã,
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà bản thân và gia đình đã làm để giữcân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học”
Thứ sáu ngày 9 tháng 5 năm 2025
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Trang 30- Củng cố rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân, chia với số cóhai chữ số, tính chất của phép nhân, phép chia số tự nhiên, tính giá trị biểu thức
có hoặc không có dấu ngoặc, tính thuận tiện
- Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phépnhân, phép chia
2.Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài cá nhân vào vở, đổi chéo vở cùng bạn kiểm tra bài
+ Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách tính
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài bằng trả lời miệng
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm
- Em đã dựa vào tính chất nào của phép tính nhân, chia khi điền ?
- GV kết luận, khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu, hoàn thiện bài vào vở
- GV gọi HS chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc
- GV kết luận, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu làm bài cá nhân hoàn thiện vở
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương
TIẾNG VIỆT
Trang 31- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Mở đầu:
2 Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu của giờ học mở rộng
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách báo đã sưu tầm
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những công trình kiến trúc trong bàiđọc
- Cho 2- 3 HS trình bày trước lớp
- GV động viên, khen ngợi HS
Trang 32- GV: máy tính, ti vi,sơ đồ hệ thống hoá kiến thức của chủ đề theo gợi ý của SGK; Một số sản phẩm đã làm và kết quả thực hiện một số hoạt động trong chủ đề.
2.1.HĐ 1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe.
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/119thảo luận nhóm và trìnhbày về nội dung mà nhóm mình nhận được
- 2 nội dung phân cho các nhóm thảo luận:
+ Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
+ Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn
-Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
-Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏilại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày
-Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện nhóm trả lời
+ Nếu trong tự nhiên không có thực vật thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao?
- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận
- GV kết luận về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn
- Yêu cầu Hs trình bày
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
2.4.HĐ 4: Bày tỏ ý kiến
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu bài 5 trong SGK/ 120
- Yêu cầu Hs trình bày
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận
Trang 33- GV kết luận : Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây xanh; không vứt rác,chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bónđược ủ từ gốc rau; củ quả; nhữngviệc” không nên: sử dụng phân bón hoá học cho cây trồng; săn bắn chim, thúrừng.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHL: THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI THỂ CHẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: - Nhận diện những hành động xâm hại thể chất.
2.Năng lực
* Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp
-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề
1.Đối với giáo viên
-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
-Giấy, bút, bút màu
2.Đối với học sinh
-SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
-Giấy, bút, bút màu, giấy màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
SINH HOẠT LỚP: THỰC HÀNH TRÁNH BỊ XÂM HẠI THỂ CHẤT Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần (Làm việc theo tổ)
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả
hoạt động cuối tuần
Trang 34- Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánhgiá kết quả kết quả hoạt động trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức
+ Kết quả hoạt động các phong trào
+ Một số nội dung phát sinh trong tuần
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung
- GV nhận xét chung, tuyên dương (Có thể khen, thưởng, tuỳ vào kết quảtrong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt
động tuần tới Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dungtrong kế hoạch
+ Thực hiện nền nếp trong tuần
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào
- Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động
3 Sinh hoạt chủ đề.
- Cách tiến hành:
Thảo luận về cách xử lí tình huống trong mỗi tình huống sau:
Tình huống 1: Bình và Nam có mâu thuẫn từ trước Khi Bình đang đứng ở
cổng trường đợi bố đến đón thì Nam và nhóm bạn lao vào giành lấy cặp và đánhBình
Nếu là Bình em sẽ làm gì?
Tình huống 2: Trên đường đi học về, Hà nhìn thấy anh Tuấn và hàng xóm
đang đánh em Vân Hà chạy tới can ngăn thì bị anh Tuấn dọa đánh
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
Trang 35TUẦN 34
Thứ Hai ngày 12 tháng 5 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 9: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
SHDC: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nhận diện được những lời nói, hành động xâm hại tinh thần
- Thực hiện được những hành động để phòng tránh bị xâm hại tinh thần
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng tránh bị xâm hại tinh thần
- Vận dụng vào thực tiễn: Biết giải quyết trong những tình huống có thể bịxâm hại tinh thần với bản thân và những người xung quanh em
Trang 36- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ họctập theo yêu cầu của thầy cô giáo.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoànthành các nhiệm vụ trong bài học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho HĐDC
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Nhận diện hành động xâm hại tinh thần.
- GV cho cả lớp xem phim tư liệu, tranh ảnh hoặc các hoạt cảnh về nguy cơ bịxâm hại tinh thần
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 2, nhận xét về những lời nói vàhành động trong phim tư liệu, tranh ảnh, hoạt cảnh đã xem
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
GV khuyến khích HS bày tỏ ý kiến, cảm xúc của mình về các hành động, lờinói xâm phạm tinh thần
Trang 37- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt những ý kiến đúng của các em sau khixem tranh ảnh, phim tư liệu trên.
? Em hãy kể về một lần em hoặc ai đó bị xâm hại tinh thần Chia sẻ cảm xúccủa em hoặc người bị xâm hại mà em thấy
- GV nhận xét, chốt kiến thức: Xâm hại tinh thần là việc làm tổn hại đến danh
dự, nhân phẩm và uy tín của người khác Việc xâm hại tinh thần khiến cho người bị xâm hại buồn phiền, suy sụp, chán nản, đau khổ Vì vậy, các em cần nhận diện được hành động và lời nói xâm hại tinh thần để giữ an toàn cho bản thân, bạn bè và những người xung quanh
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và giáo dục HS cách phòng tránh khi bị xâmhại tinh thần
- Nhận xét sau tiết SHDC, dặn dò về nhà
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TIẾNG VIỆT ĐỌC : LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiệnthông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏNhật Bản về lễ hội trên đất nước mình
- Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội,
ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội,….); thấy được vẻ đẹp củamột đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi.Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản
2 Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3 Phẩm chất:Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương;
đam mê đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên vàcuộc sống tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới
- GV nhân xét, tuyên dương
- Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về đất nước NhậtBản?
Trang 38+ GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể hiện hình ảnh nào rất đặc trưng củađất nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật Bản qua những thông tin gì? (về têngọi, quốc kì, thiện nhiên, con người, trang phục, ẩm thực, lễ hội,….)
+ YC HS trao đổi trong nhóm 4
+ Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp
+ Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin chính xác, lí thú
- GV đưa ra một số thông tin:
+ Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời mọc”, “xứ sở hoa anh đào” Quốc KỳNhật Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”, “vòng tròn mặt trời”, được thiết kếđơn giản với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở trung tâm Màu trắng tượng trưngcho sự thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng trưng cho sự chân thành và nhiệttình
+ Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất
là Phú Sĩ cao hơn 3.776 m Nhật Bản thường xuyên phải hứng chịu các trậnđộng đất và sóng thần
+ Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào công việc, đi đúng giờ, có ý thứccộng đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất sóng thần.)
+ Trang phục truyền thống của Nhật là Kimono; những món ăn truyền thống:Sushi (cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá hải sản và các loại rau củ quả tươi);Sashimi (hải sản tươi sống); tempura (món rán hải sản.)
- Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tớivùng đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vịdành cho thiếu nhi
- GV ghi bài
2 Hình thành kiến thức:
a Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài
- Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ ràng, không cần diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát âm sai (xứ sở, quây quần, chi, nghỉ lễ, ), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
hi-si-mô-+ Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng
cá chép sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường
+ Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội dung từng đoạn:
Đoạn 1: từ đầu xứ sở hoa anh đào (giới thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở NhậtBản)
Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản)Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở Nhật Bản)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi các nhóm đọc bài
- Gv nhận xét, tuyên dương
b Tìm hiểu bài:
Trang 39- GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu(anh đào, mệnh danh, ) để tự tra từ điển.
- GV HD HS TLCH trong SGK
Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất?
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả lơi
- Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp
- Cả lớp NX, Gv chốt đáp án:
+ Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất
Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
- Gv nêu câu hỏi
- YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi, sau đó trao đổi trong nhóm đôi đểthống nhất câu TL
- Gọi một số HS phát biểu trước lớp
- GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa anh đào, người ta tổ chức rất nhiềuhoạt đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy múa,….)
Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở Nhật Bản có những điểm gì khác nhau?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3
- YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trảlời)
- HS làm việc nhóm 4; Trao đổi chung nhóm để thống nhất câu trả lời
VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê dành cho ai? Tết thiếu nhi dành cho ai? Lễhội Búp bê được tổ chức vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi được tổ chức vào thờigian nào? Lễ hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạtđộng nào trong lễ hội Búp bê? Có hoạt động nào diễn ra trong tết thiếu nhi?
- Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả Hỏi - đáp trước lớp
- Giáo viên khen ngợi những nhóm học sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác
sự khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu nhi ở Nhật Bản
- Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng:
+ Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết Thiếu nhi dành cho các bé trai
+ Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếunhi được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng năm
+ Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái; tết Thiếu nhi thểhiện ước mong về sức khỏe và sự thành công cho các bé trai
+ Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày nhiều búp bê Hina trong cănphòng đẹp nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mo-chi; trong tết Thiếu nhi các gia đình thường treo những giải cờ hình cáchép sặc sỡ nhiều màu sắc trên nóc nhà
Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất? Vì sao?
+ Mời HS đọc Câu hỏi 4
+ GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét vềcác lễ hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp bê hi-na trong căn phòng đẹp;đèn lồng cá chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu… ); hoạt động
Trang 40(liên hoan, hát hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn cơm, ăn bánh, treo đènlồng,….); ý nghĩa (giải thích lí do Nhận Bản được mệnh danh là xứ sở hoa anhđào; cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức mạnh và ý chí kiêncường của các bé trai,….)
+ Gọi một số HS trình bày ý kiến
- HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện sự quantâm, yên thương tới các bé gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê đẹp Lễ hội rất vui:mọi người quay quần bên nhau cùng ăn cơm đậu đỏ, bánh hi-si-mô-chi,…
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi sự sáng tạo
Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong ngày lễ, tết đó?
- 2 HS đọc câu hỏi 5
- YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao đổi trong nhóm 4 để thống nhất câuTL
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm trình bày: Ở Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01 tháng06); Có Tết Trung thu (rằm tháng 8) dành cho trẻ em Trong ngày lễ ngày tết đó
có một số hoạt động được trẻ em yêu thích: được người lớn tặng quà; đi chơicông viên; phá cỗ trông trăng; xem và biểu diễn văn nghệ; tặng quà các bạn cóhoàn cảnh đặc biệt.- GV nhận xét, tuyên dương
3 Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
TOÁN
ÔN TẬP PHÂN SỐ LUYỆN TẬP (Trang 107)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đãcho
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số
- So sánh được các phân số
- Giải được bài toán thực tế liên quan tới phân số