Câu 1: Hãy phân tích những đặc thù của MKT quốc tế và MKT nội địa?
Câu 2: Trình bày những khó khăn và thách thức mà 1 DN có thể gặp phải khi tham gia vào tt thế giới?
Câu 3: Hãy phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thâm nhập tt thế giới?
Câu 4: Hãy phân tích phương thức thâm nhập tt thế giới từ sx trong nước? Câu 5: Hãy phân tích phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài?
Câu 6: Hãy phân tích phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ vùng thương mại tự do.
Câu 7: Trình bày những quy tắc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường Câu 8: Trình bày những chiến lược mở rộng thị trường thế giới của 1 DN
Câu 9: Trình bày 6 cách phát triển 1 SP mới ra thị trường quốc tế
Câu 10: Hãy so sánh 2 chiến lược thích nghi hóa và tiêu chuẩn hóa SP quốc tế câu 11: Chọn 1 nhãn hiệu hàng hóa XK của DN VN và phân tích ý nghĩ của nó tại thị trường mục tiêu
câu 12: Chọn 1 SP cảu 1 DN vừa và nhỏ VN và đưa ra chiến lược định vị SP đó tại 1 thị trường nước ngoài nào đó
Câu 13: Phân tích những yếu tố bên trong ảnh hưởng đến giá quốc tế
Câu 14: Phân tích những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá quốc tế
Câu 15: Có những loại chiến lược định giá quốc tế nào? Những thuận lợi khó khăn khi sử dụng mỗi chiến lược đó? Trường hợp nào sử dụng thích hợp cho mỗi chiến lược.
Câu 16: Nếu những quyết định về quan hệ giữa giá XK và giá nội địa? những lập luận nào được đưa ra để ủng hộ những quyết định này
Câu 17: Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối SP quốc tế? cho VD.
Câu 18: Trình bày những cách thức để thâm nhập vào kênh phân phối ở nước ngoài
Câu 19: Phân tích những rào cản khi thực hiện xúc tiến quốc tế.
Câu 20: Trong các hoạt động xúc tiến quốc tế, hoạt động nào quan trọng nhất? tại sao?
Câu 21: Tham gia TPP, VN có những lợi ích gì? Bất lợi gì?
Câu 22: TPP là gì? Tham gia vào TPP, ngành dệt may VN có nhũng thuận lợi và khó khăn gi? Theo em, các DN dệt may VN làm gì để khác phục những khó khăn đó
Câu 23: Rào càn phi thuế quan là gì? Tại sao các quốc gia thiết lập các rào cản này? Các rào cản phi thuế thường gồm những rào cản nào – nêu nội dung cơ bản của mỗi rào cản?
Trang 2Câu 1: Hãy phân tích những đặc thù của MKT quốc tế và MKT nội địa?
- Dữ liệu gần như có sẵn và dễ
tiếp cận
- Sử dụng chung 1 đồng tiền
- Nviên có kiến thức và hiểu
thấu đáo về t2 trong nước
- Chính sách xúc tiến chung
cho 1 quốc gia
- Phân khúc t2 diễn ra trg phạm
vi 1 nước
- Hiểu rõ nội quy và luật pháp
- RR có thể được xác định và
đánh giá thường xuyên
- Tài liệu bán hàng đơn giản
- Các kênh phân phối dễ điều
chỉnh và kiểm soát
- Dữ liệu bằng ngôn ngữ nước ngoài khó hiểu và khó thu thập
- Nhiều đồng tiền với tỷ giá biến động
- Nviên chỉ hiểu biết 1 cách khái lược về t2 nước ngoài
- Có xét tới sự khác biệt về VH của các quốc gia
- Phân khúc t2 có thể bao gồm
KH giống nhau ở các nước # nhau
- Khó năm vững nội quy và luật pháp các nước
- Khó xác định và đánh giá RR
- Tài liệu bán hàng phức tạp
- Khó điều chỉnh và kiểm soát
do phải thông qua trung gian
Câu 2: Trình bày những khó khăn và thách thức mà 1 DN có thể gặp phải khi tham gia vào tt thế giới?
- Phải cẩn thận chọn sp mà tt mục tiêu có thể chấp nhận trên cơ sở nghiên cứu địa bàn
- Khi đã quyết định chọn tt nào thì phải tiến hành nghiên cứu thực tế
- Phải đánh giá tất cà những thông tin , sau đó phác thảo ra chiến lược MKT, xác định kế hoạch MKT
- Cần phải có đủ kinh phí cho hoạt động MKT để đạt được hiệu quả
- DN phải đảm bảo đòi hỏi của người mua, đảm bảo giao hàng đúng chất lượng, đúng hạn, giá cả phu hợp
Câu 3: Hãy phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thâm nhập tt thế giới?
Đặc điểm của tt:
Môi trường cạnh tranh, kinh tế, VH-XH, chính trị, pháp luật,
Đặc điểm của sp:
Có cồng kềnh hay k? Giá trị cao hay thấp? Kỹ thuật ntn?
Đặc điểm của KH:
Trang 3Số lượng? Sự phân tán theo vùng, tập quán mua hàng, môi trường VH mà
họ chịu ảnh hưởng
Đặc điểm cảu DN:
DN mạnh chủ động chọn
DN yếu xuất khẩu
Quy định của chính phủ: rào cản, thuế quan, môi trường chính trị
Câu 4: Hãy phân tích phương thức thâm nhập tt thế giới từ sx trong nước?
XK trực tiếp:
- DN phải tự lo bán trực tiếp sp của mình ra nước ngoài
- Nên áp dụng đối với các DN:
+ Có trình độ và quy mô sx lớn, có kinh nghiệm
+ Được phép XK trực tiếp
+ Nhãn hiệu HH truyền thống của DN đã từng có mặt trên tt thế giới
+ Nắm chắc nhu cầu tt, thị hiếu của KH, thông tin về đối thủ ctranh
XK gián tiếp:
- Thông qua trung gian có chức năng XK trực tiếp
- Áp dụng với các DN:
+ Qui mô nhỏ, chưa quen biết tt, KH
+ Chưa đủ điều kiện và kinh nghiệm XK
+ Chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh XNK
- Các hình thức XK gián tiếp
- Cty quản trị XK Có vốn thực hiện dvụ XNK, k mua
bán trên danh nghĩa của mình, tất cả các giấy tờ liên quan đều thực hiện trên danh nghĩa chủ hàng
- KH ngoại kiều XK thông qua các nviên của các cty
NK nước ngoài, những ng cò hiểu biết về tt nước ngoài
- XK qua ủy thác Đại diện cho những ng mua nước
ngoài cư trú ở nước of nhà SX, ng mua trả tiền ủy thác
- XK qua môi giới Thực hiện chức năng liên kết giữa
nhà XK và NK, hưởng hoa hồng
- Hãng buôn XK Thường đóng tại nước XK, thực
hiện các nghiệp vụ để XK, chịu mỏi rủi ro xảy ra
Ưu nhược điểm của phương thức thâm nhập từ trong nc:
Ưu: tạo nguồn vốn ngoại tệ
Khai thác tiềm năng của quốc gia
Dễ thực hiện
Nhược: + Phụ thuộc vào hạn ngạch + Khó linh hoạt
+ Rào cản thuế/phi thuế + Phụ thuộc vào hệ thống phân phối
Trang 4Câu 5: Hãy phân tích phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài?
Lợi ích:
- Sử dụng thế mạnh của quốc gia đó về lđộng, tài nguyên => chi phí sx (Z) giảm, giá giảm
- Tiết kiệm CP vận chuyển
- Khắc phục dc rào cản phap lý: thuế XNK, hạn ngạch NK
1 số hình thức sx ở nước ngoài:
- Nhượng giấy phép, nhượng quyền thương mại
- Hợp đồng quản trị: cung cấp bí quyết qtrị cho 1 cty nc ngoài dưới dạng xk dịch
vụ qtrị chứ k phải xk sp
+ Ưu điểm: + RR thấp, tạo ra lợi tức ngay từ đầu
+ Ưu đãi mua 1 số cổ phần của công ty + Tránh được các kiểm soát về ưu đãi hoặc chuyển tiền + Rõ ràng trong qtrị và ra quyết định tối thiểu háo bất đồng
+ Nhược điểm: + Hợp đồng phức tạp, thay đổi cho mỗi trường hợp
+ Phải cung cấp nhân sự để điều hành
- Liên doanh: là 1 hình thức tổ chức KD trong đó 2 hoặc nhiều bên có chung quyền sở hữu, quyền quản lý, điều hành hoạt động & dc hường các quyền lợi
về tài sản
+ Ưu điểm: + Kết hợp thế mạnh các bên về kỹ thuật, vốn,
+ Chia sẻ chi phí phát triển, tỉ lệ rủi ro + Thuận lợi về chính trị
+ Nhược điểm: + Khác biệt lớn về VH, quản lí
+ Thiếu sự kiểm soát về công nghệ + Khó phối hợp chiến lược toàn cầu + Không thực hiện lợi thế vị trí và đường cong kinh nghiệm
- Đầu tư trực tiếp: Là hình thức DN lập cơ sở ở nc ngoài
+ Ưu: + Tạo ra sp thích hợp với tt đó
+ Tiết kiệm cp vận chuyển + Kiểm soát hoàn toàn hoạt động sxkd + Có lợi thế vị trí, đường cong kinh nghiệm + Nhược: Rủi ro cao, cp cao
- Hợp đồng lắp ráp
- Sx theo hợp đồng
Câu 6: Hãy phân tích phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ vùng thương mại tự do.
Hình thức:
- Đặc khu kinh tế (special economic zone)
- Khu chế xuất ( expport processing zone)
Trang 5- Khu thương mại tự do (free trade zone)
Ưu điểm:
- Tận dụng được những ưu thế như: miễn giảm các lại thuế, cp thuê mướn nhà cửa, nhân co6ngn thấp
- Trong khi chờ đợi 1 tt thuận lợi, nhà XK có thể gửi hàng hóa vào khu TMTD
để giữ lại sơ chế hoặc đóng gói lại trong 1 tgian nhất định mà không phải làm thủ tục hải quan hoặc đóng thuế NK
- Có thể tổ chức hội chợ triển lãm
Nhược điểm:
- Đòi hỏi vốn và khả năng ctranh cao
- Cần tìm tt tiêu thụ
- Cp dịch vụ cao
Câu 7: Trình bày những quy tắc lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường
Quy tắc đơn giản:
- 1 cách duy nhất để thâm nhập tt
- K tính đến sự đa dạng và phức tạp của ~ tt # nhau
- Khó thâm nhập
- Không khai thác hết cơ hội
Quy tắc thực dụng:
- Bắt đầu = phương thức với độ RR thấp, khi thấy k thể thực hiện, chuyển sang phương thức #
- Ưu: giảm thiểu RR
Giảm cp thu thập thông tin, tgian quản lý
- Nhược: không kích thích tìm ra cách tốt nhất
Quy tắc chiến lược:
- Đánh giá hệ thống các phương thức thay thế và so sánh chúng với nhau
- So sánh các phương thức giữa cp và LN tương lai
- Lựa chọn phương thức tối đa hóa LN
- Cần sự sẵn sàng về nguồn lực cty
- Ít rủi ro
- Bỏ qua những mục tiêu phi LN #
Trang 6Câu 8: Trình bày những chiến lược mở rộng thị trường thế giới của 1 DN
CL mở rộng tt theo các nước và các đoạn tt:
Nước
Tập
trung
đa dạng
hóa
đoạn tt
I Tập trung vào 1 số ít sp trên 1 số ít tt:
Là dạng điển hình cho việc khởi đầu hoạt động sxkd
Cho phép làm thích ứng các nguồn lực của DN với nhu cầu đầu tư của tt
II Tập trung vào 1 số nc và đa dạng hóa các đoạn tt:
Tấn công vào nhiều đoạn tt của 1 số ít các nc
III Đa dạng háo theo nước và tập trung ptrien 1 số đoạn tt:
Bán cho KH toàn cầu=> sx nhiều, cp thấp
Đáp ứng dc nhu cầu rất riêng cúa 1 nhóm NTD
IV Đa dạng hóa các nc, các đoạn tt và các loại sp:
CL của các cty đa quốc gia lớn
CL mở rộng tt theo hướng ptrien vị thế tt:
- Giá XK thấp =>sự xâm nhập cao, đối thủ ctranh tiềm ẩn giảm
- Nâng cao vị thế tt, dùng thu trong nc tài trợ cho các hoạt động ở nước ngoài
Câu 9: Trình bày 6 cách phát triển 1 SP mới ra thị trường quốc tế
Cách 1: xuất khẩu ~ sp hiện có, đang tiêu thụ trong nội địa
- Dễ thực hiện, giảm cp khi tiếp cận tt tgioi
- Thích hợp với những cty: + vừa & nhỏ
+ Ít knghiem về tt nc ngoài + Mới tham gia tt XK
Cách 2: mua 1 phần hay mua hẳn 1 cty phát minh để nắm quyền điều hành và hãng này phải có sp tiêu thụ ở nc sở tại hoặc sp có thể dc XK sang 1 quốc gia thứ 3
- Dễ dàng và nhnanh chóng
- Tốn cp nhưng về lâu dài vẫn rẻ hơn xây dựng 1 cty mới, 1 nnha434n hiệu mới
- Thích hợp với : cty có nguồn lực mạnh và có tiếng trên tgioi
Cách 3: sát nhập
- Kết hợp dc các lợi thế
- Sp chất lượng cao
- Lợi thế ctranh tốt hơn
Cách 4: mô phỏng sp đang dc ưa chuộng thành 1 sp mới, dc gọi là những ng đi theo tt
IV III
Trang 7- Cp thấp giá thành thấp ctranh cao, tạo nhiều thuận lợi cho việc thâm nhập
- Sp thích nghi tốt hơn
Cách 5: mua ~ sp chất lượng tốt của các cty nc ngoài đồng ý bán và in nhãn hiệu theo yêu cầu của cty mua
Tự nghiên cứu tạo ra sp mới
- Giúp cty thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tt
- Tuy nhiên, không tận dụng dc cơ hội tt
- Mất nhiều tgian và cp cao
- Có lợi thế của ng tiên phong
Câu 10: Hãy so sánh 2 chiến lược thích nghi hóa và tiêu chuẩn hóa SP quốc tế.
CL tiêu chuẩn hóa sp CL thích nghi hóa sp
Đặc điểm:
- Đưa cùng 1 loại sp cho nhiều tt
nc ngoài với Qcáo, khuyến mãi
giống tt nội địa
- Chỉ đáp ứng dc ~ nhu cầu cơ
bản giống nhau
Lợi ích: cp giảm nên giá bán
giảm =>ctranh cao
Thường áp dụng:
- Tt lớn, k đòi hỏi phải có sự
thích ứng
- Sp uy tín, nổi tiếng
Sp thỏa mãn nhu cầu cơ bản
nào đó có tính đồng nhất cao,
dịch vụ bán hàng dễ dàng dc
tiêu chuẩn hóa
Đặc điểm:
- Thiết kế &sx sp theo yêu cầu riêng biệt của từng cá nhân, tổ chức tại tt nc ngoài
- Có 2 loại:
+ Thích nghi hóa bắt buộc:
theo quy định của chính phủ, đ.điểm của tt ( ngôn ngữ, hệ thống đo lường ) + Thích nghi hóa tự nguyện: tự điều chỉnh cho phù hợp
Phụ thuộc vào:
- Vị thế ctranh
- Nhu cầu KH, LN, sức mua
- Sp: lợi thế quy mô, quy định của cphủ
Câu 13: Phân tích những yếu tố bên trong ảnh hưởng đến giá quốc tế
Chi phí: Khi định giá, doanh nghiệp phải quan tâm đến chi phí cho một đơn vị sản phẩm (hay giá thành để cung cấp đơn vị sản phẩm) vì các lý do sau đây:
- Chi phí cho một đơn vị sản phẩm là mức giá thấp nhất có thể đặt để doanh nghiệp đủ bù đắp các chi phí cần thiết
- Khi quản lý được chi phí, doanh nghiệp có thể xác định được mức lỗ lãi của các loại sản phẩm khác nhau mang lại Đây là căn cứ để doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh khác nhau
Trang 8 Chính sách và chiến lược Marketing mix của DN: Các mục tiêu Marketing của doanh nghiệp đóng vai trò định hướng cho việc đặt ra nhiệm vụ của giá cả Do vậy, khi định giá doanh nghiệp phải căn cứ vào mục tiêu Marketing của doanh nghiệp và chiến lược định vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã chọn
- Mỗi mục tiêu khác nhau sẽ có 1 chiến lược khác nhau
- Tác động của chiến lược kéo- đẩy: sp thường giá thấp, sp đặc biệt giá cao
Câu 14: Phân tích những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá quốc tế
Nhu cầu thị trường:
- Mối quan hệ cung cầu: Chi phí cho một đơn vị sản phẩm cho biết "cận dưới" của giá, tức là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp có thể bán Còn cầu của thị trường cho biết mức "cận trên" của giá, tức là mức giá cao nhất mà doanh nghiệp có thể bán
- Đối với các sản phẩm có độ co dãn ED của cầu theo giá nhỏ (cầu không co dãn) thì khi tăng giá sẽ dẫn đến tăng doanh thu và ngược lại
Tình hình cạnh tranh: Doanh nghiệp không thể bán sản phẩm của mình với giá cao hơn giá sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh Do vậy, khi định giá doanh nghiệp phải hiểu biết giá sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh và phản ứng của họ khi doanh nghiệp chúng ta thay đổi giá
Các yếu tố khác:
- Tình hình kinh tế, lạm phát, tăng trưởng, sự đổi mới CN
- Luật pháp của nhà nước, quy định của chính phủ
Câu 15: Có những loại chiến lược định giá quốc tế nào? Những thuận lợi khó khăn khi sử dụng mỗi chiến lược đó? Trường hợp nào sử dụng thích hợp cho mỗi chiến lược.
CL “hớt váng sữa”: là 1 nỗ lực chủ tâm để đạt dc việc thâm nhập vào các đoạn tt mà tại đó KH sẵn sàng trả mức giá cao cho sp
- Thường được sd trong giai đoạn giới thiệu
- Mục tiêu: + Tối đa hóa thu nhập, số lượng bán hạn chế
+ Hợp lí hóa giữa nhu cầu và khả năng cung ứng + Nâng cao nhận thức của KH về giá trị sp
- ĐK áp dụng: + Đường cầu ít co dãn, khó đánh giá, yếu tố môi trường không
ổn định
+ Sp độc đáo, mới lạ, k có tương lai vững chắc trên tt + Đe dọa ctranh trg tương lai lớn
- Ưu: cho phép DN đạt mục tiêu LN trg ngắn hạn
- Dễ áp dụng CL giảm giá về phương diện tâm lý KH
Trang 9 CL thâm nhập: là cách định giá thấp hơn giá phổ biến trên tt thế giới để mở rộng thị phần, DN sẽ thu lại LN qua việc chiếm ưu thế Trong 1 số trường hợp nhất định, giá bán có thể xđịnh thấp hơn cp
- ĐK áp dụng: + CP sx 1sp giảm khi Q tăng, tt nhạy với giá
+ Sp đại trà, k có điểm khác biệt + Dung lượng tt lớn, ctranh về giá mạnh + Có tiềm lực tài chính mạnh
- Nhược điểm: + Rất khó tăng giá trở lại khi KH đã quen với mức giá thấp
+ Hiệu quả ngắn hạn thấp
CL định giá theo giá hiện hành: là cách định giá làm cho giá sp sát mức giá phổ biến trên tt
- Ưu : Đơn giản
- Nhược: + khó áp dụng cho sp hoàn toàn mới, chưa có mặt trên tt
+ Ít chú trọng đến cp và sức cầu của sp
CL định giá hủy diệt: định giá rất thấp để loại bỏ hẳn đối thủ ctranh, trở thành
DN độc quyền
- Nhược: + chính phủ nước sở tại sẽ áp đặt ~ hạn chế đến việc NK & tiêu thụ sp
+ Khó tăng giá + Phản ứng của đối thủ
CL định giá dựa vào cp biên tế: là cách định giá cho sp XK chỉ gánh chịu phần biến phí và cp trực tiếp còn sp nội địa sẽ gánh chịu cả định phí và biến phí => sp
XK sẽ có giá thấp, tạo lợi thế ctranh
- ĐK áp dụng: + Tồn tại quy luật “lợi thế quy mô” và “ đường cong knghiệm”
+ Dư thừa công suất sx và muốn ptrien dài hạn ở nc ngoài + Sp xk là sp ứ đọng trong kho
+ Mức giá bán k vi phạm luật bán phá giá của nước sở tại
Câu 16: Nếu những quyết định về quan hệ giữa giá XK và giá nội địa? những lập luận nào được đưa ra để ủng hộ những quyết định này
Giá XK < giá nội địa:
- sp ở tt nc ngoài ít dc biết đến hơn so với tt nội địa
- Ctranh về giá trên tt rất mạnh
- Cách tính khấu hao: chủ động tính mức khấu hao thấp trong thời kỳ đầu hoặc chỉ tính cp cố định trực tiếp liên quan đến SL
- DN có thể bị cho là phá giá
Giá XK > giá nội địa
- Cp XK > bán nội địa
- Tác dụng dài hạn hơn
- Bù đắp rủi ro ktế, chính trị
Trang 10 Giá XK = giá nội địa:
- Chưa thấy điều kiện # nhau ở tt nc ngoài
- Mục tiêu ở các tt giống nhau
- K bị xem là bán phá giá
- Dễ áp dụng
Câu 17: Trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phân phối SP quốc tế? cho VD.
- Sự # biệt về mt KD
- Khoảng cách địa lí
- Đặc điểm của sp : sp dễ hư hỏng, cồng kềnh phải pp nhanh, điều kiện bảo quản tốt thì sử dụng kênh pp ngắn, trực tiếp
- Kỹ thuật cao kênh chuyên biệt phải kèm theo dvụ hậu mãi
- Khả năng của cty
- ( các bạn tự cho VD nha ^^)
Câu 18: Trình bày những cách thức để thâm nhập vào kênh phân phối ở nước ngoài
Thu hút thành viên:
- B2B (business to business): dùng CL kéo
- B2C (business to customer ): thông qua văn phòng đại diện hoặc đại lý ở nước ngoài ( dùng CL đẩy)
Piggyback : Marketing thông qua kênh của ng khác, với điều kiện sp của mình phải là sp bổ trợ, k ctranh lẫn nhau
Liên doanh
OEM ( orginal equipment manufacturers) : bán sp của mình dưới thương hiệu của cty địa phương
Mua lại cơ sở
Khởi sự 1 DN mới
Câu 19: Phân tích những rào cản khi thực hiện xúc tiến quốc tế.
Sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa Luật pháp, quy định của chính phủ Phương tiện truyền thông sẵn có
Sự khác biệt về kinh tế
Sở thích, thái độ NTD Quy trình mua hàng
Thông
điệp của
NXK (dc
mã hóa)
Người mua nhận thông điệp