1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương - nhà nước và pháp luật ( full đáp án )

20 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương - Nhà Nước Và Pháp Luật ( Full Đáp Án )
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Câu 1: Trình bày quá trình hình thành Nhà nước theo quan điểm của Học thuyết Mác-Lênin?

Qua nghiên cứu môn học Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật ta khẳng định: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về quá trình hình thành Nhà nước là quan điểm được coi là khoa học nhất và hợp lý nhất Quan điểm đó được xem xét qua từng giai đoạn lịch sử cụ thể như sau:

Cộng sản nguyên thuỷ là xã hội có tổ chức đầu tiên của loài người Từ cách thức tổ chức như Liên minh các bộ lạc, Bộ lạc, Thị tộc, Thân

tộc đến cách thức Quản lý, điều hành cho thấy xã hội Cộng sản nguyên thủy là xã hội không có nhà nước, lúc đó các quan hệ xã hội và ngay

cả xã hội nữa, kỷ luật, tổ chức lao động đều duy trì được là nhờ có sức mạnh của phong tục, tập quán, nhờ có uy tín và sự kính trọng đối với những bô lão của Thị tộc, hoặc đối với phụ nữ - địa vị của phụ nữ hồi đó không chỉ ngang với nam giới mà còn cao hơn nữa, và lúc đó không

có một hạng người riêng biệt, hạng người chuyên môn để bóc lột.

Trong chế độ Thị tộc, lực lượng sản xuất tuy phát triển rất chậm chạp song vẫn phát triển không ngừng Nhờ sự cải tiến công cụ lao động

mà số thú rừng săn bắn được ngày càng nhiều hơn Một số Bộ lạc tiên tiến nhất lúc đầu lấy việc thuần dưỡng gia súc, về sau thì lấy việc chăn nuôi và coi giữ gia súc làm ngành lao động chủ yếu của mình Những Bộ lạc du mục tách rời khỏi những Bộ lạc khác và đây chính là sự phân công lao động xã hội lớn đầu tiên

Ở giai đoạn tiếp theo, Sắt đã xuất hiện để phục vụ loài người Của cải tăng lên nhanh chóng, nhưng vẫn là của cải của cá nhân; nghề dệt, nghề chế tạo đồ kim loại và những nghề thủ công khác ngày càng tách khỏi nhau, làm cho sản phẩm ngày càng có nhiều loại và nghệ thuật sản xuất ngày càng thêm hoàn hảo… Một sự hoạt động nhiều mặt như thế không thể chỉ do độc một cá nhân tiến hành được nữa, và đây cũng chính

là sự phân công lao động lớn lần thứ hai đã diễn ra Thủ công nghiệp đã tách khỏi nông nghiệp Sự phân công lao động lần này lại tiếp tục dẫn đến những biến đổi lớn trong xã hội

Đến giai đoạn phát triển tiếp theo, trong xã hội đã diễn sự phân công lao động lần thứ ba, sự phân công này đẻ ra một giai cấp không tham gia vào sản xuất nữa, mà chỉ làm công việc trao đổi sản phẩm, đó là giai cấp thương nhân , giai cấp này tuy không tham gia sản xuất một tí nào, nhưng lại chiếm toàn quyền lãnh đạo sản xuất và bắt những người sản xuất phụ thuộc mình về mặt kinh tế; nó trở thành kẻ trung gian không thể thiếu được giữa hai người sản xuất và bóc lột cả đôi bên

Cùng với sự xuất hiện của giai cấp này thì đồng tiền rồi nạn cho vay nặng lãi ra đời, thêm vào đó, quyền sở hữu tự do và hoàn toàn về ruộng đất xuất hiện đã kéo theo sự nảy sinh của nạn cầm cố ruộng đất Như vậy, cùng với sự mở rộng thương mại, cùng với tiền và nạn cho vay nặng lãi, với quyền sở hữu ruộng đất và chế độ cầm cố thì sự tích tụ và tập trung của cải vào trong tay giai cấp một số ít người cũng đã diễn ra một cách nhanh chóng, sự bần cùng hoá của quần chúng và đám đông dân nghèo cũng tăng lên, nô lệ cũng tăng lên rất đông Trước thực trạng trên, chế độ Thị tộc tỏ ra bất lực vì nó vốn sinh ra từ một xã hội không biết đến một mâu thuẫn nội tại nào cả và chỉ thích ứng với xã hội ấy Nhưng bây giờ, một xã hội mới đã ra đời, một xã hội mà do toàn bộ những điều kiện kinh tế của sự tồn tại của nó mà phải phân chia thành các giai cấp đối lập nhau và mâu thuẫn với nhau ngày càng gay gắt

Nhưng muốn cho những mặt đối lập đó, những giai cấp có quyền lợi kinh tế mâu thuẫn nhau đó, không đi đến chỗ tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội trong một cuộc đấu tranh vô ích, thì cần phải có một lực lượng cần thiết, một lực lượng tựa hồ như đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu sự xung đột và giữ cho xung đột đó nằm trong vòng trật tự Và lực lượng đó, nảy sinh từ xã hội, nhưng lại đứng trên xã hội và

ngày càng xa rời xã hội, chính là Nhà nước.

Câu 2: Trình bày khái niệm và đặc điểm của Nhà nước?

1 Khái niệm:

Như chúng ta đã biết, có rất nhiều định nghĩa khác về Nhà nước Nhưng nếu dựa vào những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước để phân biệt

nó với các tổ chức khác trong xã hội thì có thể định nghĩa về Nhà nước như sau: Nhà nước là tổ chức quyền lực công với pháp luật và những phương tiện cưỡng chế hợp pháp, có khả năng tổ chức và quản lý dân cư trong phạm vi lãnh thổ Quốc gia, là đại diện chính thức cho Quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội, đối ngoại và là chủ thể độc lập của luật Quốc tế.

2 Đặc điểm:

Những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước cũng là những dấu hiệu riêng có của Nhà nước nên còn được gọi là các đặc trưng hay các đặc điểm của Nhà nước Trong xã hội có giai cấp, ngoài Nhà nước ra còn có nhiều tổ chức khác như: các Đảng phái chính trị, các Tổ chức xã hội và đoàn thể quần chúng…Nhà nước khác với các tổ chức ấy ở những dấu hiệu sau:

2.1 Nhà nước là tổ chức quyền lực công bởi vì quyền lực của nó tồn tại một cách công khai, minh bạch, mọi tổ chức và cá nhân trong phạm vi lãnh thổ Quốc gia đều biết, đều cảm nhận được và đều phải phục tùng Quyền lực của nó cũng là quyền lực công cộng vì nó thường được tạo nên và được thực hiện bởi một cộng đồng người nhất định, thường đại diện và bảo vệ lợi ích của một giai cấp, một liên minh giai cấp, một cộng đồng dân cư trong một địa phương hoặc toàn Quốc gia dân tộc Quyền lực Nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức nhà nước từ Trung ương tới địa phương, cơ sở Các cơ quan, tổ chức ấy chủ yếu làm nhiệm vụ quản lý, cưỡng chế hoặc cung cấp dịch vụ công cho

xã hội Nhờ vậy, Nhà nước có thể tổ chức, quản lý, điều hành xã hội; có thể thiết lập, củng cố và giữ gìn trật tự xã hội

2.2 Nhà nước tổ chức và quản lý dân cư sống trong lãnh thổ Quốc gia theo địa bàn cư trú của họ hay theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ mà không theo mục đích, chính kiến, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính… như các tổ chức khác

Trên mỗi khu vực lãnh thổ thường có một cộng đồng dân cư cố kết, cùng chung sống với nhau từ lâu đời Để thuận tiện cho việc quản lý, Nhà nước dựa vào các khu vực đó mà vạch địa giới hành chính, xây dựng nên các đơn vị hành chính - lãnh thổ và thực hiện sự quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy Do vậy, Nhà nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất trong Quốc gia

Trang 2

2.3 Nhà nước đại diện chính thức cho toàn xã hội thực hiện chủ quyền quốc gia.

Chủ quyền Quốc gia là khái niệm dùng để chỉ quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội và quyền độc lập tự quyết của Quốc gia trong quan hệ đối ngoại Hiến pháp của đa số các Nhà nước đương đại đều tuyên bố chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân và chỉ thuộc về nhân dân, nhưng do nhân dân uỷ quyền cho Nhà nước thực hiện nên Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn Quốc gia, dân tộc trong các mối quan

hệ đối nội và đối ngoại Ở trong nước thì quy định của Nhà nước có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân

có liên quan Các tổ chức khác chỉ được thành lập hoặc được tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp khi được Nhà nước cho phép hoặc công nhận Còn trong quan hệ đối ngoại, Nhà nước có toàn quyền xác định và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình Trong những Nhà nước quân chủ chuyên chế, nơi mà về mặt hình thức pháp lý, toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhà vua thì việc thực hiện chủ quyền Quốc gia là của nhà vua

2.4 Nhà nước ban hành ra pháp luật tức là hệ thống các quy tắc xử sự chung có tính chất bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân trong một lĩnh vực, một phạm vi lãnh thổ và một thời hạn nhất định, để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo chiều hướng

mà nó mong muốn Đồng thời bảo đảm cho các quy tắc ấy được thực hiện bằng nhiều biện pháp, từ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết phục, tổ chức thực hiện, động viên, khen thưởng cho đến áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước Vì thế, các quy định của pháp luật có thể được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn xã hội và pháp luật trở thành một trong những phương tiện quản lý có hiệu quả nhất của Nhà nước

2.5 Nhà nước có quyền phát hành tiền, công trái, có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế theo số lượng và thời hạn được

ấn định trước, Nhà nước cũng thường là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội nên nó có lực lượng vật chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho các hoạt động của nó và những hoạt động cơ bản của xã hội mà còn có thể hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác

Câu 3: Phân biệt Nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể quần chúng trong xã hội ta?

Trong xã hội có giai cấp, ngoài Nhà nước ra còn có nhiều tổ chức khác như: các Đảng phái chính trị, các Tổ chức xã hội và đoàn thể quần chúng…Nhà nước khác với các tổ chức ấy ở những dấu hiệu sau:

2.1 Nhà nước là tổ chức quyền lực công bởi vì quyền lực của nó tồn tại một cách công khai, minh bạch, mọi tổ chức và cá nhân trong phạm vi lãnh thổ Quốc gia đều biết, đều cảm nhận được và đều phải phục tùng Quyền lực của nó cũng là quyền lực công cộng vì nó thường được tạo nên và được thực hiện bởi một cộng đồng người nhất định, thường đại diện và bảo vệ lợi ích của một giai cấp, một liên minh giai cấp, một cộng đồng dân cư trong một địa phương hoặc toàn Quốc gia dân tộc Quyền lực Nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức nhà nước từ Trung ương tới địa phương, cơ sở Các cơ quan, tổ chức ấy chủ yếu làm nhiệm vụ quản lý, cưỡng chế hoặc cung cấp dịch vụ công cho

xã hội Nhờ vậy, Nhà nước có thể tổ chức, quản lý, điều hành xã hội; có thể thiết lập, củng cố và giữ gìn trật tự xã hội

2.2 Nhà nước tổ chức và quản lý dân cư sống trong lãnh thổ Quốc gia theo địa bàn cư trú của họ hay theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ mà không theo mục đích, chính kiến, nghề nghiệp, độ tuổi hoặc giới tính… như các tổ chức khác

Trên mỗi khu vực lãnh thổ thường có một cộng đồng dân cư cố kết, cùng chung sống với nhau từ lâu đời Để thuận tiện cho việc quản lý, Nhà nước dựa vào các khu vực đó mà vạch địa giới hành chính, xây dựng nên các đơn vị hành chính - lãnh thổ và thực hiện sự quản lý đối với dân cư theo các đơn vị ấy Do vậy, Nhà nước là tổ chức có cơ sở xã hội và phạm vi tác động rộng lớn nhất trong Quốc gia

2.3 Nhà nước đại diện chính thức cho toàn xã hội thực hiện chủ quyền quốc gia

Chủ quyền Quốc gia là khái niệm dùng để chỉ quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội và quyền độc lập tự quyết của Quốc gia trong quan hệ đối ngoại Hiến pháp của đa số các Nhà nước đương đại đều tuyên bố chủ quyền quốc gia thuộc về nhân dân và chỉ thuộc về nhân dân, nhưng do nhân dân uỷ quyền cho Nhà nước thực hiện nên Nhà nước là đại diện chính thức cho toàn Quốc gia, dân tộc trong các mối quan

hệ đối nội và đối ngoại Ở trong nước thì quy định của Nhà nước có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân

có liên quan Các tổ chức khác chỉ được thành lập hoặc được tồn tại và hoạt động một cách hợp pháp khi được Nhà nước cho phép hoặc công nhận Còn trong quan hệ đối ngoại, Nhà nước có toàn quyền xác định và thực hiện các đường lối, chính sách đối ngoại của mình Trong những Nhà nước quân chủ chuyên chế, nơi mà về mặt hình thức pháp lý, toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhà vua thì việc thực hiện chủ quyền Quốc gia là của nhà vua

2.4 Nhà nước ban hành ra pháp luật tức là hệ thống các quy tắc xử sự chung có tính chất bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ chức và cá nhân trong một lĩnh vực, một phạm vi lãnh thổ và một thời hạn nhất định, để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo chiều hướng

mà nó mong muốn Đồng thời bảo đảm cho các quy tắc ấy được thực hiện bằng nhiều biện pháp, từ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết phục, tổ chức thực hiện, động viên, khen thưởng cho đến áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước Vì thế, các quy định của pháp luật có thể được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn xã hội và pháp luật trở thành một trong những phương tiện quản lý có hiệu quả nhất của Nhà nước

2.5 Nhà nước có quyền phát hành tiền, công trái, có quyền quy định và thực hiện việc thu các loại thuế theo số lượng và thời hạn được

ấn định trước, Nhà nước cũng thường là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội nên nó có lực lượng vật chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho các hoạt động của nó và những hoạt động cơ bản của xã hội mà còn có thể hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác

Câu 4: Phân t ích bản chất của Nhà nước?

Tìm hiểu bản chất Nhà nước tức là tìm hiểu "tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong” của

Nhà nước, quy định sự vận động và phát triển của nó, hay tìm hiểu những đặc tính cơ bản, thực chất bên trong của Nhà nước và những quá trình

Trang 3

sâu xa diễn ra trong nội bộ của nó Từ quá trình hình thành Nhà nước có thể khẳng định xét về bản chất, Nhà nước là một hiện tượng xã hội luôn thể hiện tính giai cấp và tính xã hội, đó chính là những đặc tính cơ bản, thực chất và bên trong của mọi Nhà nước

Nhà nước có tính giai cấp bởi vì:

+ Nhà nước xuất hiện vừa do nhu cầu khách quan của sự thống trị giai cấp vừa do nhu cầu điều hành và quản lý xã hội có giai cấp + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp

+ Nhà nước là hình thức tổ chức của xã hội có giai cấp

Như vậy nhìn từ góc độ Bản chất nhà nước có thể khẳng định: Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt của quốc gia, một

bộ máy thực hiện các chức năng quản lý và cưỡng chế nhằm thực hiện những mục đích và bảo vệ lợi ích của lực lượng thống trị đồng thời nhằm thiết lập, củng cố, duy trì trật tự và sự ổn định của xã hội có giai cấp.

Câu 5: Tại sao Nhà nước có tính giai cấp?

Nhà nước có tính giai cấp bởi vì:

+ Nhà nước xuất hiện vừa do nhu cầu khách quan của sự thống trị giai cấp vừa do nhu cầu điều hành và quản lý xã hội có giai cấp + Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp

+ Nhà nước là hình thức tổ chức của xã hội có giai cấp

1 Tại sao Nhà nước lại có tính giai cấp sâu sắc?

Nhà nước chỉ ra đời, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp nên nó có tính giai cấp khá sâu sắc vì:

+ Nhà nước xuất hiện từ sự cần thiết phải kiềm chế sự đối lập giữa các giai cấp

+ Nhà nước cũng đồng thời xuất hiện chính trong những xung đột giữa các giai cấp ấy cho nên theo quy luật chung, nó là Nhà nước của giai cấp mạnh nhất, giữ địa vị thống trị về mặt kinh tế và nhờ có Nhà nước giai cấp này cũng trở thành giai cấp thống trị về mặt chính trị Do đó

có thêm được những phương tiện mới để trấn áp và bóc lột giai cấp bị áp bức

2 Tính giai cấp của Nhà nước được thể hiện như thế nào?

+ Nhà nước là bộ máy chuyên chính giai cấp tức là công cụ để thực hiện, củng cố và bảo vệ lợi ích và quyền thống trị của giai cấp hoặc lực lượng thống trị trong xã hội

+ Sự thống trị giai cấp trước tiên thể hiện ở sự thống trị về kinh tế Giai cấp ho ặc l ực lý ợng nào nắm quyền sở hữu phần lớn tư liệu sản xuất ho ặc tài s ản của xã hội thì trở thành l ực lý ợng thống trị về kinh tế hay chủ thể của quyền lực kinh tế

+ Song để bảo vệ quyền thống trị về kinh tế của mình, lực lượng thống trị phải dùng bộ máy Nhà nước để trấn áp sự phản kháng, sự chống đối của các giai cấp, tầng lớp khác và Nhà nước trở thành bộ máy cưỡng chế đặc biệt, thành công cụ nằm trong tay lực lượng cầm quyền

để bảo vệ lợi ích kinh tế của lực lượng này

+ Thông qua Nhà nước, giai cấp hay lực lượng thống trị có thể biến ý chí của nó thành pháp luật tức là thành các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với mọi tổ chức và cá nhân có liên quan, nhờ đó có thể bắt các giai cấp, tầng lớp khác phục tùng

ý chí của nó Làm như vậy lực lượng thống trị đã thực hiện được sự thống trị về chính trị và trở thành chủ thể của quyền lực chính trị Như vậy, nhờ có Nhà nước, giai cấp, tầng lớp thống trị đã thực hiện được quyền thống trị cả về kinh tế lẫn chính trị

+ Nhưng để bảo vệ và củng cố quyền thống trị của mình, lực lượng thống trị còn phải thực hiện sự thống trị về tư tưởng nữa Thông qua Nhà nước, lực lượng cầm quyền có thể nắm, quản lý và sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ sở văn hóa, giáo dục, dùng các phương tiện và cơ sở ấy tác động đến đời sống tinh thần của toàn xã hội, nhằm làm cho hệ tư tưởng của nó giữ địa vị thống trị trong xã hội và nhằm tạo ra sự phục tùng tự giác của các giai cấp, tầng lớp khác đối với quyền thống trị của nó Do đó, Nhà nước trở thành công cụ xác lập và bảo vệ hệ tư tưởng thống trị trong xã hội

Tóm lại, Nhà nước là công cụ, là bộ máy đặc biệt nằm trong tay lực lượng cầm quyền để bảo vệ lợi ích kinh tế, để thực hiện sự thống trị

về chính trị và thực hiện sự tác động về tư tưởng của nó đối với toàn xã hội

Câu 6: Tại sao Nhà nước có tính xã hội?

Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội bởi lẽ nó được sinh ra không chỉ do nhu cầu thống trị giai cấp mà còn do nhu cầu tổ chức, điều hành và quản lý xã hội Với tư cách là một tổ chức quyền lực công, là đại diện chính thức cho toàn Quốc gia dân tộc trong tất

cả các mối quan hệ đối nội và đối ngoại, Nhà nước phải giải quyết nhiều vấn đề nảy sinh trong xã hội vì lợi ích chung và sự phát triển của toàn

xã hội

Tính xã hội của Nhà nước được thể hiện như thế nào?

Nếu chỉ tính đến lợi ích của giai cấp thống trị, Nhà nước chắc chắn sẽ gặp phải sự phản kháng mãnh liệt của các giai cấp tầng lớp khác

và đương nhiên, nó sẽ khó bề tồn tại lâu dài Do vậy, trong một chừng mực nhất định, Nhà nước phải đóng vai trò trọng tài nhằm dung hoà lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, nhằm bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng Tuy do các lực lượng xã hội tổ chức ra song khi tồn tại như một lực lượng chính trị mới nó lại có tính độc lập tương đối với các lực lượng xã hội đã giao phó trách nhiệm cho nó, nó tựa hồ như đứng trên các giai cấp, các lực lượng xã hội để điều hành và quản lý xã hội Vì thế, trong số các hoạt động của Nhà nước, ngoài những hoạt động chủ yếu nhằm bảo vệ lợi ích và quyền thống trị của lực lượng thống trị, Nhà nước còn có nhiều hoạt động khác vì lợi ích của các giai cấp tầng lớp khác, của cả cộng đồng như: xây dựng và phát triển giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi xã hội: đường xá, cầu cống, trường học, bệnh viện…; tổ chức, điều hành và quản lý các dịch vụ công… Nhà nước là bộ máy cưỡng chế để bảo vệ công lý, công bằng xã hội, bảo vệ trật tự chung trong các lĩnh vực của đời sống xã hội như: bảo vệ trật tự an ninh, an toàn xã hội, bảo đảm trật tự an toàn giao

Trang 4

thông và thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường sống, chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc… Không những thế, Nhà nước còn là công cụ để giữ gìn

và phát triển những tài sản văn hoá tinh thần chung của xã hội, những giá trị đạo đức, những truyền thống và phong tục, tập quán của dân tộc

Tóm lại cho cả câu 5 và câu 6: Như vậy tính giai cấp và tính xã hội là thuộc tính chung của tất cả các kiểu Nhà nước, song các kiểu

Nhà nước khác nhau sẽ khác nhau ở những biểu hiện cụ thể cũng như mối tương quan giữa hai tính chất ấy Ví dụ, các Nhà nư ớc CHNL, PK và TBCN ở một số giai đoạn phát triển của nó thì tính giai cấp thể hiện công khai và rõ rệt hơn tính xã hội, tính xã hội còn mờ nhạt và hạn chế Nhà nước ngày nay được coi như người chịu trách nhiệm chính trong việc phòng ngừa, giải quyết hậu quả của những rủi do trong xã hội, bảo đảm sự đoàn kết xã hội, sự phổ biến tri thức.

Câu 7: Khái niệm và các loại chức năng của Nhà nước? Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng Nhà nước?

1 Khái niệm Nhà nước:

Như chúng ta đã biết, có rất nhiều định nghĩa khác về Nhà nước Nhưng nếu dựa vào những dấu hiệu cơ bản của Nhà nước để phân biệt

nó với các tổ chức khác trong xã hội thì có thể định nghĩa về Nhà nước như sau: Nhà nước là tổ chức quyền lực công với pháp luật và những phương tiện cưỡng chế hợp pháp, có khả năng tổ chức và quản lý dân cư trong phạm vi lãnh thổ Quốc gia, là đại diện chính thức cho Quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội, đối ngoại và là chủ thể độc lập của luật Quốc tế

2 Các loại chức năng của Nhà nước?

Chức năng của NN là một khái niệm phức tạp và luôn được xem xét gắn với bản chất, vai trò, nhiệm vụ, hình thức và phương pháp hoạt động của nhà nước Sau đây là một số khái niệm về chức năng NN:

+ Chức năng NN là những phương diện hoạt động cơ bản của NN được xác định từ bản chất NN, do cơ sở kinh tế và kết cấu giai cấp quyết định, nhằm tác động có định hướng lên các lĩnh vực của đời sống xã hội và thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước NN

+ Chức năng của NN là những phương diện (mặt) hoạt động chủ yếu của NN nhằm để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nó

+ Chức năng của NN tức là vai trò XH của NN

Xuất phát từ quan điểm thông thường về từ chức năng, trong tiếng Việt, “chức năng” là hoạt động, vai trò, tác dụng của một người, một

tổ chức hoặc một cái gì đó Trên cơ sở đó có thể hiểu: Chức năng của NN là những mặt hoạt động của NN thể hiện bản chất, vai trò của nó và nhằm thực hiện những nhiệm vụ cơ bản của NN

3 Phân loại chức năng Nhà nước?

3.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động, chức năng của NN gồm:

- Các CN đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của NN trong nội bộ đất nước: tổ chức và quản lý kinh tế, trấn áp những lực lượng và phần tử chống đối chính quyền, chống đối chế độ…

- Các CN đối ngoại là những mặt hoạt động cơ bản của NN thể hiện mối quan hệ giữa nó với các quốc gia, dân tộc khác: phòng thủ đất nước; tiến hành chiến tranh xâm lược để bành trướng thế lực, mở rộng thị trường và nô dịch các dân tộc khác…

3.2 Căn cứ vào các lĩnh vực hoạt động, chức năng của NN gồm:

- CN kinh tế nhằm điều tiết, quản lý nền kinh tế của đất nước;

- CN XH nhằm giải quyết những vấn đề chung vì sự phát triển của XH: phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch

vụ công…;

- CN trấn áp nhằm bảo vệ địa vị và quyền thống trị của giai cấp thống trị, giữ vững an ninh, trật tự, an toàn XH;

- CN quốc phòng để chống xâm lược, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước;

- CN thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế

3.3 Căn cứ vào mục đích hoạt động, chức năng của NN gồm:

- CN tổ chức và quản lý, gồm 1 số CN cụ thể: kinh tế, xã hội, thiết lập các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế…;

- CN bảo vệ: bảo vệ tổ quốc, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội…

3.4 Căn cứ vào khả năng và mức độ tác động của NN tới xã hội, chức năng NN gồm:

- CN tối thiểu hay cơ bản: cung cấp những hàng hoá công cộng thuần tuý như luật pháp, trật tự, giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, quốc phòng, sự ổn định kinh tế vĩ mô, nước sạch, bảo vệ những người nghèo khó, cải thiện sự công bằng…

- CN trung gian như giáo dục cơ bản, bảo vệ môi trường, điều tiết các độc quyền, cung cấp bảo hiểm xã hội (lương hưu, trợ cấp thất nghiệp), bảo hiểm y tế, bảo hộ người tiêu dùng, điều tiết tài chính…

- CN tích cực gồm nuôi dưỡng các thị trường, phối hợp giải quyết vấn đề mất thị trường, phân phối lại tài sản…

4 Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng Nhà nước?

3.1 Các hình thức thực hiện CN NN?

- Ba hình thức cơ bản, mang tính pháp lý là xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật

- Các hình thức ít hoặc không mang tính pháp lý: những biện pháp tổ chức -XH trực tiếp (tổ chức các cuộc hội thảo, mít tinh, biểu tình của quần chúng, các phong trào thi đua ), những hoạt động tác nghiệp vật chất - kỹ thuật: đánh máy, văn thư, lưu trữ, in ấn ; những hoạt động mang tính quyền lực pháp lý như hoạt động thi hành các biện pháp cưỡng chế của NN: bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng

3.2 Các phương pháp thực hiện CN của NN?

- 2 PP chính: cưỡng chế và thuyết phục Nhà nước ta hiện nay đang dùng kết hợp cả 2 pp là cưỡng chế và thuyết phục

- Các PP khác: tổ chức, hành chính, kinh tế

Trang 5

Câu 8: Trình bày những hiểu biết của mình về vấn đề kiểu Nhà nước?

Kiểu NN là khái niệm dùng để phân loại NN Có thể phân loại NN theo các cách sau:

- Dựa vào sự phân chia các hình thái kinh tế - xã hội của Mác: Kiểu NN là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của NN, thể hiện tính chất giai cấp và những điều kiện tồn tại và phát triển của NN trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

- Căn cứ để xác định kiểu NN là hình thái kinh tế - xã hội mà NN đã ra đời, tồn tại, phát triển và tính chất giai cấp của NN

Theo hai căn cứ này thì có các NN thuộc kiểu cơ bản và các NN thuộc kiểu không cơ bản

+ Các NN thuộc kiểu cơ bản là các NN ra đời, tồn tại và phát triển trong một hình thái kinh tế-xã hội nhất định và tính chất giai cấp đã thể hiện rõ, như: NN CHNL, phong kiến, TBCN và XHCN

+ Các NN thuộc kiểu không cơ bản là các NN mà tính chất giai cấp của nó chưa thể hiện rõ Đó là NN ở thời kỳ mà các giai cấp đang đấu tranh với nhau đã đạt tới một thế cân bằng lực lượng hoặc các lực lượng XH khác nhau có thể tạm thời hoà hoãn với nhau vì một mục đích chung nào đó khiến cho chính quyền NN tạm thời có sự độc lập nhất định đối với các giai cấp, các lực lượng XH, tựa hồ như một bên trung gian đứng giữa các giai cấp, lực lượng ấy

Ngoài các cách phân loại như trên còn có cách phân loại Nhà nước khác, cụ thể như là nếu Dựa vào các chỉ số phát triển của quốc gia do Ngân hàng Thế giới đưa ra thì các NN đương đại được chia thành:

- NN ở các nước có thu nhập cao

- NN ở các nước có thu nhập TB cao

- NN ở các nước có thu nhập TB thấp

- NN ở các nước có thu nhập thấp

Song mức thu nhập như thế nào là cao, thấp hay trung bình thì thay đổi tuỳ theo từng năm Ví dụ, các nước mà tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân theo đầu người năm 2001 là <$745, $745 - $2975, $2975 - $9206, > $9206 sẽ thuộc vào nhóm nước có thu nhập thấp, TB thấp, TB cao và cao

Câu 9: Phân tích các đặc điểm cơ bản của cơ quan Nhà nước? Hãy phân loại các cơ quan trong bộ máy Nhà nước ta hiện nay?

1 Định nghĩa:

Cơ quan NN là khái niệm dùng để chỉ một người hoặc một nhóm người được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực hiện quyền lực NN

2 Đặc điểm

+ Cơ quan NN gồm 1 người hoặc 1 nhóm người

+ Trình tự thành lập và cơ cấu tổ chức của cơ quan NN là do pháp luật quy định

+ Cơ quan NN nhân danh và sử dụng quyền lực NN để thực hiện thẩm quyền của mình

Thẩm quyền của CQ NN là toàn bộ những quyền và nghĩa vụ pháp lý do pháp luật quy định cho nó, gồm những nội dung sau:

+ Có quyền ban hành những văn bản pháp luật nhất định;

+ Có quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân có liên quan phải thực hiện trong thực tế những văn bản mà nó đã ban hành và đã có hiệu lực pháp lý;

+ Có quyền bảo đảm cho các văn bản đó được thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực NN;

+ Có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản đó

+ Mỗi CQ NN sẽ thực hiện những chức năng riêng theo quy định của pháp luật

+ Nhân viên của CQ NN phải là công dân

3 Phân loại các CQ trong bộ máy NN?

+ Căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ thì có các CQNN ở TƯ và các CQNN ở địa phương

+ Căn cứ vào trình tự thành lập thì có CQ do truyền ngôi, CQ do bầu cử, CQ do bổ nhiệm

+ Căn cứ vào chức năng chủ yếu của các CQNN thì có các CQ lập pháp, hành pháp và tư pháp

L ư u ý: Với bộ máy NN XHCN của ta hiện nay, nếu căn cứ vào CN, thẩm quyền của các CQNN thì chia thành các CQ quyền lực NN,

nguyên thủ quốc gia, các CQ quản lý NN, các CQ toà án và các CQ kiểm sát

Câu 10: Khái niệm hình thức chính thể Nhà nước? Chứng minh tính đa dạng của hình thức chính thể Nhà nước?

1 Định nghĩa hình thức Nhà nước?

Hình thức NN là cách thức và phương pháp tổ chức và thực hiện quyền lực NN

Xem xét hình thức NN là xem xét:

+ Cơ quan tối cao của quyền lực NN

+ Trình tự và thủ tục lập ra CQ

+ Quan hệ giữa các CQ tối cao với nhau và với nhân dân

+ Sự sắp xếp các CQNN ở TƯ, ở ĐF; các cấp CQNN; quan hệ giữa TƯ với ĐF và sự phân phối quyền lực giữa các cấp chính quyền + Các phương pháp được sử dụng để tổ chức và thực hiện quyền lực NN

2 Khái niệm Hình thức chính thể Nhà nước?

Trang 6

Hình thức chính thể NN là cách thức và trình tự thành lập các cơ quan cao nhất của quyền lực NN, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau và với nhân dân

Các hình thức chính thể NN gồm hai dạng cơ bản là quân chủ và cộng hoà

* Quân chủ là hình thức mà cơ quan cao nhất của quyền lực NN là nhà vua (hoàng đế, quốc vương…) lên ngôi theo nguyên tắc thế tập.

- Trong chính thể này, người đứng đầu NN và về mặt pháp lý là người có quyền cao nhất của NN là vua hoặc những người có danh hiệu tương tự

- Đa số các vua lên ngôi bằng con đường thừa kế hay cha truyền con nối nên đó là nguyên tắc của nó Song cũng có nhà vua lên ngôi bằng các con đường chỉ định, suy tôn, bầu cử, tự xưng, được phong vương hoặc tiếm quyền , đó là những ngoại lệ của nguyên tắc thế tập, nhưng thường sau đó, nguyên tắc thừa kế lại được xác lập cho đời sau

Chính thể quân chủ bao gồm nhiều dạng:

+ Căn cứ vào cách thức lên ngôi và khả năng truyền ngôi của vua thì có:

- Quân chủ thế tập là hình thức mà nhà vua lên ngôi bằng con đường thừa kế, được trị vì suốt đời và sau khi vua chết, ngôi vua tiếp tục được truyền lại cho người thừa kế của nhà vua

- Quân chủ bầu cử là hình thức mà nhà vua lên ngôi bằng con đường bầu cử, được nắm giữ quyền lực suốt đời hoặc chỉ trong một thời gian và không được truyền ngôi cho đời sau.

+ Căn cứ vào phạm vi quyền lực của vua thì có:

- Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) là hình thức mà về mặt pháp lý, nhà vua có quyền lực tối cao và vô hạn trong cả ba lĩnh vực: lập pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia xẻ cho ai và cũng không chịu một sự hạn chế nào.

- Quân chủ hạn chế là hình thức mà nhà vua chỉ nắm giữ một phần quyền lực tối cao, bên cạnh vua còn có cơ quan khác để chia xẻ quyền lực với vua hoặc hạn chế quyền lực của vua.

Dạng này có các dạng điển hình như: quân chủ đại diện đẳng cấp, quân chủ nhị hợp và quân chủ đại nghị hay nghị viện

* Cộng hoà là hình thức mà các cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước được thành lập theo nguyên tắc bầu cử

- Trong chính thể này, quyền lực cao nhất của NN được trao cho một hoặc một số cơ quan chủ yếu bằng con đường bầu cử

- Tuỳ theo mức độ tham gia của nhân dân vào việc thành lập cơ quan tối cao của quyền lực NN mà chính thể cộng hoà có các dạng CH quý tộc và CH dân chủ

+ Cộng hoà quý tộc là hình thức mà quyền bầu cử và được bầu vào cơ quan tối cao của quyền lực NN chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc.

Chính thể này chủ yếu tồn tại ở các NN CHNL

+ Cộng hoà dân chủ là chính thể mà về mặt pháp lý, quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan tối cao của quyền lực NN thuộc về mọi công dân khi có đủ những điều kiện luật định Chính thể này có nhiều dạng tuỳ theo từng kiểu NN như CH chủ nô, CH phong kiến, CH tư sản

và CH XHCN

Câu 11: Nêu đặc trưng và ví dụ về từng dạng cấu trúc của Nhà nước?

1 Định nghĩa Hình thức cấu trúc nhà nước:

Hình thức cấu trúc NN là cách cấu tạo NN thành các cơ quan theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan ấy với nhau và với các cơ quan cao nhất của quyền lực NN

2 Các Hình thức cấu trúc NN có hai dạng cơ bản là đơn nhất và liên bang

2.1 Nhà nước đơn nhất là một NN duy nhất và nắm giữ toàn bộ chủ quyền NN trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

Nhà nước đơn nhất có các đặc trưng sau:

+ Nó có một hệ thống cơ quan NN và một hệ thống PL thống nhất từ trung ương tới địa phương

+ Công dân chỉ có một quốc tịch

+ Lãnh thổ được phân chia thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ không có chủ quyền NN và gồm các cấp như tỉnh, huyện, xã

2.2 Liên bang là một NN do nhiều NN hợp thành trong đó có 1 NN chung cho toàn liên bang và mỗi bang thành viên có một NN riêng.

+ Chỉ có nhà nước liên bang mới có chủ quyền hoàn toàn, mới được đại diện cho toàn quốc gia dân tộc để thực hiện chủ quyền quốc gia

và mới là chủ thể độc lập của luật quốc tế Các NN thành viên phải phụ thuộc vào NN liên bang

+ Trong NN liên bang có nhiều hệ thống cơ quan NN nước, trong đó một hệ thống là chung cho toàn liên bang, có thẩm quyền tối cao trên toàn lãnh thổ, mỗi bang thành viên lại có một hệ thống CQNN có thẩm quyền trong phạm vi bang đó

+ Liên bang cũng có nhiều hệ thống PL, nhiều bản hiến pháp trong đó một hệ thống là chung cho toàn liên bang, có hiệu lực pháp lý cao nhất và trên phạm vi toàn lãnh thổ liên bang, mỗi bang thành viên lại có một hệ thống PL, một bản hiến pháp riêng và chỉ có hiệu lực pháp lý trong phạm vi bang đó

+ Công dân có thể có nhiều quốc tịch

+ Sự phân chia quyền lực giữa NNLB với các NN thành viên được thể hiện rõ trong cả ba lĩnh vực: lập pháp, hành pháp và tư pháp

2.3 Ngoài 2 dạng trên còn có NN liên minh, là một nhóm các NN có chủ quyền hoàn toàn liên kết với nhau để thực hiện những mục

đích chung nhất định nhưng mỗi NN vẫn giữ chủ quyền riêng, tương tự như Liên minh Châu Âu.

+ Liên minh giống liên bang ở chỗ nó gồm nhiều NN hợp thành, có thể có 1 BMNN và 1 hệ thống PL chung, song khác ở chỗ tính độc lập của các NN thành viên cao hơn nhiều vì mỗi NN ấy vẫn là chủ thể độc lập của luật quốc tế

Trang 7

NN liên bang và liên minh có thể là bước phát triển tiếp theo của liên minh các NN.

Câu 12: Nêu đặc trưng và ví dụ về từng dạng chế độ chính trị?

1 Định nghĩa:

Chế độ chính trị là tổng thể các PP được sử dụng để tổ chức và thực hiện quyền lực NN

Chúng gồm: PP lựa chọn những người cầm quyền, cai trị hay những người trực tiếp thực hiện quyền lực NN, PP thực hiện quyền lực NN của các CQNN và PP xây dựng nên các quyết định quan trọng của NN

2 Các dạng chế độ chính trị?

Do các PP trên có thể là tự do, có thể là độc đoán nên chế độ chính trị gồm hai dạng cơ bản là dân chủ và phản dân chủ

2.1 Dân chủ:

Dân chủ là chế độ mà ND có quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của các CQNN, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của NN.

Trong chế độ này:

+ Phương thức để lập ra cơ quan tối cao của quyền lực NN là bằng bầu cử hoặc chủ yếu bằng bầu cử

+ Các quyết định quan trọng của NN được xây dựng nên thông qua các cuộc thảo luận, bàn bạc của ND hoặc đại diện của họ và quyết định theo đa số

+ ND được hưởng một số quyền tự do chính trị: quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại diện của nhà nước, quyền giám sát hoạt động của các cơ quan và nhân viên NN…

Tuỳ theo khả năng và mức độ tham gia của ND vào tổ chức và hoạt động của NN mà chế độ dân chủ có thể là rộng rãi hoặc hạn chế

- Dân chủ rộng rãi là hình thức mà mọi công dân đều có thể tham gia bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại diện của NN khi có đủ

những điều kiện luật định, có thể trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu của mình thực hiện các hoạt động của NN, thảo luận, bàn bạc để xây dựng nên các quyết định quan trọng của NN, giám sát hoạt động của các nhân viên và CQNN

- Dân chủ hạn chế là hình thức mà chỉ có một bộ phận của dân chúng hoặc những tầng lớp đặc biệt trong XH mới có quyền bầu cử và

ứng cử vào cơ quan quyền lực cao nhất của NN, có quyền bàn bạc, thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng của NN

2.2 Phản dân chủ:

Phản dân chủ là chế độ mà ND không có quyền tham gia vào việc tổ chức BMNN (đặc biệt là cơ quan tối cao của quyền lực NN) hoặc vào việc bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của NN.

Trong chế độ này:

+ CQ cao nhất của NN được lập ra theo phương thức độc đoán: thông qua một cuộc chinh phục hoặc đảo chính để chiếm đoạt quyền hành, cha truyền con nối, chính phủ đương quyền đề cử một chính phủ kế nghiệp, rút thăm hoặc chỉ định, tức là những con đường mà ND không được tham gia Vì thế, ND hoặc đại diện của họ cũng không thể tham gia thảo luận, bàn bạc để đưa ra những quyết định quan trọng của

NN

+ Có trường hợp các CQNN được hình thành bằng bầu cử, nhưng sau đó các quyết định quan trọng của NN lại chỉ do một người hoặc một nhóm nhỏ người bàn bạc và quyết định, không có sự tham gia của nhân dân hoặc đại diện của họ

+ Các quyền tự do chính trị của ND không được thừa nhận trong PL hoặc bị hạn chế, bị chà đạp nghiêm trọng bởi chính NN, bởi những người cầm quyền, cai trị

Chế độ này có những biến dạng cực đoan như chế độ độc tài, chế độ phát xít, chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ diệt chủng

Hình thức NN trên thế giới vô cùng đa dạng vì nó phụ thuộc vào các yếu tố: bản chất, kiểu NN, tương quan so sánh lực lượng giữa các giai cấp khi NN ra đời, phong tục, tập quán, đặc điểm tâm lý, truyền thống dân tộc và xu thế của thời đại Các yếu tố trên thay đổi rất lớn theo không gian và thời gian, từ nước này sang nước khác và từ thời đại này sang thời đại khác, nhờ đó mà tạo nên sự phong phú, đa dạng của hình thức NN

Câu 13: Phân tích bản chất Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam hiện nay?

Bản chất của NN ta được Hiến pháp năm 1992 khẳng định: “NN CHXHCN VN là NN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc vể nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”

Theo quy định trên thì NN ta thuộc kiểu NN XHCN và đang là NN của thời kỳ quá độ lên CNXH Bản chất NN ta đýợc thể hiện ở những đặc điểm sau:

1 Dưới góc độ tính giai cấp, NN ta mang tính chất giai cấp công nhân Điều đó được thể hiện ở những điểm sau:

+ NN ta dựa trên nền tảng của liên minh giữa giai cấp CN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức và được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN, Đảng tiên phong của giai cấp CN, tức là Đảng phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng của giai cấp CN

+ Từ PL đến cơ chế, chính sách, tổ chức và hoạt động của NN ta đều quán triệt tý tưởng, quan điểm của giai cấp công nhân mà cụ thể là quán triệt Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, được thể hiện trong đường lối, chính sách của Đảng CSVN

+ NN ta có nhiệm vụ cải tạo, xây dựng, quản lý và phát triển đất nước theo con đường XHCN, đồng thời giữ gìn độc lập dân tộc, bảo vệ

Tổ quốc XHCN

2 Tính giai cấp của NN ta gắn liền hữu cõ với tính dân tộc và tính nhân dân sâu sắc.

Sở dĩ có sự gắn bó nhý vậy là vì:

Trang 8

+ Giai cấp công nhân VN không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của dân tộc vì chỉ có giải phóng dân tộc thì mới giải phóng đýợc giai cáp công nhân một cách triệt để Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, nó luôn đặt lợi ích dân tộc, lợi ích nhân dân lên trên lợi ích giai cấp + NN ta ra đời trên cõ sở kết quả của một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhýng theo hýớng xây dựng CNXH Cách mạng nýớc ta trải qua hai giai đoạn: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để giành quyền độc lập cho dân tộc, quyền dân chủ cho nhân dân và cách mạng XHCN nhằm xây dựng thành công CNXH ở VN Trong cả 2 giai đoạn cách mạng đó, NN đều phải huy động sức mạnh đoàn kết của toàn dân, của cả cộng đồng các dân tộc Việt Nam để phục vụ cho cách mạng và thực sự đã có sự tham gia tích cực của đại đa số nhân dân thuộc các giai cấp, tầng lớp khác nhau trên lãnh thổ VN vào 2 cuộc cách mạng đó

+ Sự gắn bó hữu cõ giữa tính giai cấp với tính dân tộc, tính nhân dân của NN ta thể hiện ở chỗ NN đại diện và bảo vệ cho lợi ích của toàn thể nhân dân, lấy lợi ích dân tộc làm nền tảng Nó là NN của đại gia đình các dân tộc Việt Nam, nó đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng nhân dân, xây dựng một nýớc Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh

3 NN ta phải là NN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, là NN có tính XH rộng rãi và rõ rệt.

NN ta phải đáp ứng được các tiêu chí sau:

a NN của dân: được thể hiện ở những điểm sau:

+ Gốc của quyền lực NN là của toàn thể nhân dân, do nhân dân uỷ quyền cho NN thực hiện nên NN chỉ là công cụ để đại diện và thực hiện quyền lực của nhân dân mà không phải là bộ máy để áp bức và cai trị nhân dân

+ Nhân dân có quyền quyết định tối cao và cuối cùng mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, bảo vệ chủ quyền quốc gia

+ Người dân được hưởng mọi quyền tự do dân chủ, nhân dân có quyền làm bất cứ việc gì mà luật không cấm, nhýng cũng có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện PL của NN NN phải thừa nhận các quyền tự do dân chủ rộng rãi cho công dân, phải xây dựng các thiết chế dân chủ để bảo đảm thực thi các quyền dó và phải tạo các điều kiện cần thiết khác để làm cho quyền làm chủ của nhân dân dần dần trở thành hiện thực đối với đa số nhân dân

+ Các đại biểu do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra chỉ là những người được sự uỷ quyền của nhân dân nên chỉ là “công bộc”, là

“đầy tớ” của dân chứ không phải là ông chủ của dân Vì thế, nhân dân có quyền bãi miễn các đại biểu khi những người này không còn xứng đáng với sự uỷ quyền, sự tín nhiệm của nhân dân

b NN do dân: được thể hiện ở những điểm sau:

+ NN là do nhân dân tổ chức nên thông qua việc trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập nên các cơ quan NN

+ NN do nhân dân ủng hộ, đóng thuế để “nuôi”, giám sát hoạt động của các nhân viên và cơ quan NN

+ NN do nhân dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ để cho NN ngày càng trong sạch, vững mạnh hõn

c NN vì dân: được thể hiện ở những điểm sau:

+ Đó là NN phục vụ cho lợi ích và đáp ứng tốt nhất những nguyện vọng chính đáng của nhân dân Mọi chính sách của NN đều phải xuát phát từ nhu cầu của nhân dân, phải ưu tiên lợi ích của dân hơn nhu cầu của NN

+ Các cán bộ, nhân viên của NN vừa là đầy tớ, vừa là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân hoạt động nên phải trung thành, tận tuỵ với dân, phải thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không có đặc quyền, đặc lợi

4 NN ta vừa là bộ máy cưỡng chế, trấn áp, vừa là bộ máy để tổ chức và xây dựng XH mới, điều hành và quản lý các lĩnh vực CB của đời sống

Từ khi ra đời tới nay, NN luôn gặp phải sự phản kháng, sự chống đối của các lực lượng và phần tử thù địch, phản cách mạng, phản tiến

bộ, thiếu ý thức và không hướng thiện Do vậy, để bảo vệ chính quyền của ND, bảo vệ chế độ, thiết lập và giữ gìn trật tự XH, NN ta phải là một

bộ máy cưỡng chế, một cơ quan trấn áp Song mục đích cao nhất của NN ta là xây dựng thành công CNXH ở Việt Nam, một XH đủ khả năng mang lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho mọi ngýời dân Xã hội đó không thể hình thành được bằng con đường bạo lực, trấn áp mà phải bằng con đýờng tổ chức và xây dựng, trong đó trýớc tiên và quan trọng nhất là tổ chức và quản lý kinh tế

5 NN ta được xây dựng theo hướng trở thành Nhà nước pháp quyền, tức là NN khẳng định và bảo đảm sự thống trị của PL trong

đời sống NN, đờ sống XH, một NN luôn luôn bị ràng buộc bởi PL của chính mình, tuyệt đối tôn trọng và thực hiện PL trong cả tổ chức lẫn hoạt động của nó

Câu 14: Hãy xác định hình thức của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt nam hiện nay?

Câu 19: Khái niệm và đặc điểm của hệ thống chính trị trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở việt nam?

1 Khái niệm:

Hệ thống chính trị nước ta bao gồm Đảng, NN, Mặt trận Tổ quốc VN, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức XH đýợc tổ chức và hoạt động theo một cõ chế bảo đảm đầy đủ quyền lực nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

2 Đặc điểm: Hệ thống chính trị nước ta có các đặc trưng sau:

a Nó có tính dân tộc rất rõ rệt vì nó là sự thể hiện của khối đoàn kết dân tộc, đồng thời tạo nên cõ cấu chính trị - XH phát huy truyền thống dân tộc, tăng cường sức mạnh của cộng đồng dân tộc, đáp ứng yêu cầu phát triển XH

b Nó có tính nhân dân rất sâu sắc bởi vì tất cả các tổ chức trong hệ thống ấy đều do ND trực tiếp hoặc gián tiếp tổ chức ra để đại diện cho ý chí, nguyện vọng và để thực hiện quyền lực của họ Đều được tổ chức và hoạt động theo NT do dân và vì dân

Trang 9

c Nó có tính nhất nguyên chính trị vì trong nó không có sự tồn tại đảng chính trị đối lập và từ khi ra đời tới nay, nó chịu sự lãnh đạo của một đảng duy nhất là Đảng Cộng sản VN

d Nó có tính định hướng XHCN vì nó đang ở thời kỳ chuyển dần từ hệ thống chính trị dân chủ nhân dân sang hệ thống chính trị XHCN

e Nó có tính chất “mở” vì nó phải phản ánh những thành tựu của nền văn minh, văn hoá nhân loại hiện nay và nó vẫn có thể có thêm những thành viên mới

Câu 20: Vị trí, vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị Việt Nam hiện tại?

Trong Hệ thống chính trị, NN ở vị trí trung tâm và có vai trò đặc biệt quan trọng, nó là biểu hiện tập trung nhất của quyền lực nhân dân

và là công cụ hữu hiệu nhất để thực hiện quyền lực ND

Sở dĩ NN có vị trí, vai trò đó là vì những lý do sau:

a Trong HT chính trị, NN là tổ chức có cõ sở XH và phạm vi tác động rộng lớn nhất Thành viên của nó là mọi tổ chức và cá nhân trong

XH nên nó có tác động tới mọi tổ chức và cá nhân, mọi miền lãnh thổ và mọi lĩnh vực của đời sống

b NN có một hệ thống CQ đại diện đầy đủ từ trung ương tới địa phương trong đó có những bộ phận hoạt động thường xuyên nên có thể đáp ứng tốt nhất cho việc thực hiện quyền lực ND Quyết định của nó có thể phản ánh ý chí, nguyện vọng của đa số dân cý và đáp ứng kịp thời mong muốn của ND

c Trong HT chính trị, NN là tổ chức có sức mạnh lớn nhất để bảo đảm cho việc thực hiện quyền lực ND, bởi vì:

+ NN có 1 hệ thống CQ quản lý và cýỡng chế từ trung ương tới địa phương để bảo đảm cho việc thực hiện quyền lực của nó, để bảo đảm thực hiện và bảo vệ quyền lực của ND

+ NN có một hệ thống PL tức là những quy tắc xử sự chung có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với mọi tổ chức và cá nhân có liên quan trong XH và đýợc NN bảo đảm thực hiện Vì thế, các quy định của nó có thể được triển khai và thực hiện một cách rộng rãi trong toàn XH

+ NN được đại diện chính thức cho toàn XH thực hiện chủ quyền quốc gia cho nên nó có đủ khả năng huy động mọi tiềm năng trong nước, mọi sự trợ giúp và hợp tác quốc tế vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, để có thể đáp ứng tốt nhất việc thực hiện quyền lực ND

+ NN có sức mạnh vật chất to lớn, không chỉ có thể trang trải cho các hoạt động của nó và của XH mà còn có thể hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho một số tổ chức khác trong hệ thống chính trị

Câu 21: Sự xuất hiện của Pháp luật theo quan điểm của Học thuyết Mác-Lênin?

Có khá nhiều quan niệm khác nhau về pháp luật:

- Theo Khổng Tử, Pháp luật theo ông chỉ là luật hình mà chủ yếu là hình phạt, được đặt ra và áp dụng cho những người không hiểu và

không theo được lễ, theo tinh thần “lễ nghi không tới thứ dân, hình phạt không tới trượng phu”

- Montesquieu cho rằng: “Luật, theo nghĩa rộng nhất, là những quan hệ tất yếu từ trong bản chất của sự vật Với nghĩa này thì mọi vật đều có luật của nó Thế giới thần linh, thế giới vật chất, những trí tuệ siêu việt, cho đến các loài vật, và loài người đều có luật của mình”

Cũng theo Montesquieu, con người bị cai trị bởi các thứ luật khác nhau: luật tự nhiên, luật thần thánh, luật tôn giáo, công pháp quốc tế, luật chính trị, luật chinh phục, luật dân sự, luật gia đình

- Có tác giả cho rằng: “Hệ thống luật lệ của một nước thông thường là sự kết hợp của luật pháp, luật theo tục lệ hay tập quán, luật theo tôn giáo (giáo luật) và các cam kết trong các công ước quốc tế đã được phê chuẩn Luật pháp bao gồm tất cả các thành phần thuộc hệ thống pháp lý chính thức, từ các quy định pháp luật do các cấp quản lý khác nhau ban hành tới các quyết định và chỉ thị do chính phủ ban hành Ở đây, thuật ngữ này còn muốn nói tới tất cả các phán quyết và luật lệ của toà án do các thẩm phán đưa ra Luật theo tục lệ hay tập quán bao gồm những quy tắc tồn tại song song với luật pháp, song tính hợp lệ của chúng lại xuất phát từ truyền thống, tập quán chứ không phải từ một đạo luật của chính phủ”

Ở Việt Nam hiện tại khá phổ biến là quan niệm về pháp luật trên cơ sở học thuyết Mác và từ góc độ nguồn g ốc, bản chất của nó Quan

điểm này tương tự như quan niệm về pháp luật thực định của Phương Tây Như vậy theo quan niệm này thì: Pháp luật là hệ thống các quy tắc

xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị cũng như của toàn

xã hội và là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội.

Câu 22: Cho biết các con đường hình thành pháp luật?

Pháp luật ra đời cùng với sự ra đời của NN nên những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của NN cũng là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của PL

Trong XH CSNT chưa có PL nhưng đã có các quy phạm XH hay các quy tắc xử sự chung tồn tại dưới dạng phong tục tập quán, đạo đức,

các tín điều tôn giáo để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người

Khi NN xuất hiện, trong XH đã xuất hiện thêm một loại quy phạm xã hội mới chỉ do NN đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện Đó chính là Pháp luật

Pháp luật hình thành bằng các con đường sau:

+ NN thừa nhận các quy tắc xử sự chung đã tồn tại trong XH dưới dạng phong tục tập quán, đạo đức, tín điều tôn giáo nhưng phù hợp

với ý chí của NN thành PL, tức là thành các quy tắc xử sự chung được NN bảo đảm thực hiện

Trang 10

+ NN đặt ra các quy tắc xử sự mới để điều chỉnh các quan hệ XH mới xuất hiện hoặc để thay thế các quy tắc xử sự cũ khi chúng không

phù hợp với ý chí của NN, đồng thời bảo đảm cho các quy tắc ấy được thực hiện

+ NN thừa nhận các quyết định do các cơ quan hành chính hoặc xét xử ban hành ra khi giải quyết các vụ việc thực tế, cụ thể, làm mẫu

bắt buộc phải tuân theo khi giải quyết các vụ việc khác xảy ra về sau có nội dung tương tự như vậy

Câu 23: Khái niệm và các dấu hiệu <Đặc điểm> của Pháp luật?

1 Khái niệm Pháp luật:

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị cũng như của toàn xã hội và là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự xã hội

2 Các dấu hiệu của pháp luật:

- PL có tính quyền lực NN, bởi vì, PL được hình thành bằng con đường NN, nó do NN đặt ra (ví dụ như các quy định về tổ chức bộ máy

nhà nước), hoặc thừa nhận (thừa nhận các phong tục, tập quán, các quan niệm, quy tắc đạo đức…) PL được NN bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, từ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thuyết phục, động viên, khen thưởng, tổ chức thực hiện cho đến áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước

- Pháp luật có tính quy phạm:

+ Nó là khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong xã hội, để bất kỳ ai khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh do pháp luật dự liệu thì đều xử sự theo những cách thức mà nó đã nêu ra Căn cứ vào PL, các tổ chức và cá nhân trong xã hội sẽ biết mình được làm gì? Không được làm gì? Phải làm gì? Làm như thế nào? khi ở vào một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nào đó

+ Nó là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, căn cứ vào pháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là trái pháp luật

- Pháp luật có tính hệ thống, bởi vì pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh nhiều loại quan hệ xã hội phát sinh

trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống như dân sự, kinh tế, lao động…, song các quy phạm đó không tồn tại một cách biệt lập mà giữa chúng có mối liên hệ nội tại và thống nhất với nhau để tạo nên một chỉnh thể là hệ thống pháp luật

- Pháp luật có tính xác định về hình thức, tức là nó thường được thể hiện trong những hình thức nhất định, có thể là tập quán pháp, tiền

lệ pháp hoặc văn bản quy phạm pháp luật

Trong các văn bản quy phạm PL, các quy định của nó thường rõ ràng, cụ thể, bảo đảm có thể được hiểu và thực hiện thống nhất trong một phạm vi rộng

- Pháp luật có tính ý chí bởi vì nó là sự thể hiện ý chí của con ngýời

- Pháp luật có tính giai cấp vì nó thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp này

- Pháp luật có tính xã hội vì nó thể hiện ý chí chung của cả cộng đồng, là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập và

giữ gìn trật tự xã hội

Câu 24: Phân tích bản chất của pháp luật?

1 Xét về bản chất, PL cũng là một hiện t ư ợng XH luôn thể hiện 2 tính chất: tính giai cấp và tính XH

+ Dưới góc độ tính giai cấp: PL là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp này Tức là khả năng của

con người vạch ra mục đích và tìm cách để đạt được mục đích đó qua việc củng cố, biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của nhà nước

+ Dưới góc độ tính XH: PL là sự thể hiện ý chí chung của cả xã hội, là công cụ điều chỉnh các quan hệ XH, nhằm thiết lập và giữ gìn trật

tự XH, bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng

Câu 25: Tại sao Pháp luật có tính giai cấp và tính xã hôi? Phân tích những tính chất đó của pháp luật?

1 Lý do để PL có 2 tính chất đó:

- PL chỉ ra đời, tồn tại và phát triển trong XH có giai cấp, là sản phẩm của XH đó

- PL là một trong những công cụ nằm trong tay giai cấp thống trị để thực hiện, bảo vệ quyền thống trị và lợi ích của giai cấp này

- PL là do NN - đại diện chính thức của toàn XH ban hành ra để điều hành và quản lý XH, nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự XH

2 Tính giai cấp của PL thể hiện: <Tại sao gai cấp thống trị nâng ý chí thành pháp luật? Nâng bằng cách nào?>

- PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhằm bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp này Nói cách khác, nó là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật

- Ý chí là khả năng của con người có thể vạch ra mục đích cho hoạt động của mình và hướng mọi hoạt động vào việc đạt mục đích đã đề

ra

- Các giai cấp thống trị trong lịch sử đều theo đuổi mục đích củng cố và bảo vệ quyền thống trị của mình, nó tìm mọi cách để đạt mục đích đó Một trong những cách có hiệu quả nhất là biến ý chí của nó thành ý chí của NN và từ ý chí của NN sẽ thể hiện ra thành các quy định cụ thể của PL, tức là thành các quy tắc xử sự có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện trong toàn XH Làm như vậy, giai cấp thống trị có thể hướng hoạt động của toàn XH vào việc đạt mục đích của nó

- PL điều chỉnh quan hệ giữa các giai cấp, điều chỉnh các quan hệ XH theo chiều h ướng mà giai cấp thống trị mong muốn, chiều hướng nhằm bảo vệ lợi ích, quyền và địa vị thống trị của giai cấp này

Vì vậy, trong PL có nhiều quy định thể hiện tính giai cấp của nó như: quy định thừa nhận và bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền thống trị

về chính trị và tý týởng của giai cấp thống trị

Ngày đăng: 16/04/2025, 12:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức PL là cách thức thể hiện ý chí của NN hay cách thức mà NN sử dụng để chuyển ý chí của nó thành PL - Đề cương - nhà nước và pháp luật ( full đáp án )
Hình th ức PL là cách thức thể hiện ý chí của NN hay cách thức mà NN sử dụng để chuyển ý chí của nó thành PL (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w