1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương dược lý ( full đáp án 24 câu )

102 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Dược Lý (Full Đáp Án 24 Câu)
Chuyên ngành Dược Lý
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP

MÔN: DƯỢC LÝ Câu hỏi

1 Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của morphin

2 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của aspirin.

3 Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều lượng và cách dùng của paracetamol

4 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định của adrenalin

5 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của salbutamol

6 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của atenolol

7 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của captopril

8 Trình bày tác dụng, chỉ định cách dùng và liều lượng, tác dụng không mong muốn của nifedipin

9 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định của nitrglycerin.

10 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng và liều lượng, và những chú ý khi dùng thiamin

11 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng và liều lượng; những chú ý khi dùng pyridoxine

12 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng , liều lượng và những chú ý khi dùng acid ascorbic.

13 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không

Trang 2

14 Trình bày thuốc ức chế bơm proton bao gồm tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng và những chú ý khi dùng.

15 Trình bày tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn của

20 Trình bày phổ tác dụng, chỉ định điều trị của cephalosporin thế hệ 2 Trình bày chỉ định, cách dùng và liều lượng cefuroxim.

21 Trình bày cloramphenicol về tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn và thận trọng

22 Trình bày phổ tác dụng, dược động học, chỉ định, cách dùng, liều

lượng, tác dụng không mong muốn và những chú ý khi dùng streptomycin

23 Trình bày kháng sinh quinolon về phổ tác dụng, phân loại (trong mỗi loại trình bày phổ tác dụng, chỉ định điều trị, thuốc trong nhóm) những chú ý khi dùng kháng sinh quinolon

24 Trình bày dược động học, tác dụng, chỉ định cách dùng và liều lượng, tác dụng không mong muốn mebendazol

Trang 3

3 Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều lượng và cách dùng của paracetamol

4 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của captopril

5 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng và liều lượng; những chú ý khi dùng pyridoxine

6 Trình bày tác dụng, chỉ định, tác dụng không mong muốn của

Tác dụng giảm đau : Morphin là thuốc giảm đau mạnh do làm tăng ngưỡng

nhận cảm giác đau, thuốc còn làm giảm các đáp ứng phản xạ với đau Tác dụng giảm đau của morphin là do thuốc kích thích trên receptor muy và kappa

Tác dụng giảm đau của morphin được tăng cường khi dùng cùng thuốc an thần kinh.  Morphin làm tăng tác dụng của thuốc tê

Gây ngủ: Morphin làm giảm hoạt động tinh thần và gây ngủ Với liều cao có

thể gây mê và làm mất tri giác

Gây sảng khoái: Cùng với tác dụng giảm đau, morphin làm mất mọi lo lắng,

bồn chồn, căng thẳng do đau gây ra nên người bệnh cảm thấy thanh thản, thư giãn và dễ dẫn t ới sảng khoái

Trang 4

Morphin làm thay đổi tư thế, làm tăng trí tưởng tượng, người bệnh luôn ở trạng thái lạc quan và mất cảm giác đói.

Trên hô hấp: Morphin tác dụng trên receptor µ2 và ảnh hưởng trực tiếp đến

trung tâm hô hấp Morphin ức chế trung tâm hô hấp ở hành tuỷ, làm trung tâm này giảm nhạy cảm với CO 2 nên cả tần số và biên độ hô hấp đều giảm Khi nhiễm độc, nếu chỉ cho thở O 2 ở nồng độ cao, có thể gây ngừng thở

Ở trẻ mới đẻ và trẻ còn bú, trung tâm hô hấp rất nhạy cảm với morphin và các dẫn xuất của morphin Morphin qua được hàng rào rau thai, hàng rào máu - não

Vì vậy, cấm dùng morphin và các opioid cho người có thai hoặc trẻ em

Morphin còn ức chế trung tâm ho nhưng tác dụng này không mạnh bằng codein,pholcodin, dextromethorphan

Tác dụng trên vùng dưới đồi: Morphin làm mất thăng bằng cơ chế điều nhiệt

làm thân nhiệt giảm nhẹ Tuy nhiên, khi dùng liều cao kéo dài, thuốc có thể gây tăng nhiệt độ cơ thể

Tác dụng nội tiết: Morphin tác động ngay tại vùng dưới đồi, ức chế giải phóng

GnRH (Go nadotrop in- releasing hormone) và CRF (corticotropin- releasing factor) do đó làm giảm LH, FSH, ACTH, TSH và beta endorphin

Các opioid kích thích receptor muy, làm tăng tiết ADH (hormon kháng niệu), trong khi chất chủ vận của receptor kappa lại làm giảm tiết ADH, gây lợi niệu

Co đồng tử: Do kích thích các receptor muy và kappa trên trung tâm thần kinh

III, morphin và opioid có tác dụng gây co đồng tử Khi ngộ độc morphin, đồng

tử co rất mạnh, chỉ còn nhỏ như đầu đanh ghim

Tác dụng gây buồn nôn và nôn: Morphin kích thích trực tiếp trung tâm nôn ở

sàn não thất IV, gây cảm giác buồn nôn và nôn Khi dùng liều cao thuốc có thể

ức chế trung tâm này

Tác dụng ngoại biên: Trên tim mạch: ở liều điều trị morphin ít tác dụng trên

tim mạch Liều cao làm hạ huyết áp doức chế trung tâm vận mạch

Trên cơ trơn: Cơ trơn của ruột: trên thành ruột và đám rối thần kinh có nhiều

receptor với morphin nội sinh Morphin làm giảm nhu động ruột, làm giảm tiết mật, dịch tụy, dịch ruột và làm tăng hấp thu nước, điện giải qua thành ruột, do

đó gây táo bón Làm co cơ vòng (môn vị, hậu môn ) co thắt cơ oddi ở chỗ nối ruột tá- ống mật chủ

Trang 5

Trên các cơ trơn khác: morphin làm tăng trương lực, tăng co bóp nên có thể

gây bí đái (do co thắt cơ vòng bàng quang), làm xuất hiện cơn hen trên người cótiền sử bị hen (do co khí quản)

Trên da: với liều điều trị morphin gây giãn mạch da và ngứa, mặt, cổ, nửa thân

trên người bệnh bị đỏ

Trên chuyển hóa: làm giảm oxy hóa, giảm dự trữ base, gây tích luỹ acid trong

máu Vì vậy, người nghiện mặt bị phù, móng tay và môi thâm tím

b) Chỉ định : -Giảm đau: dùng trong những cơn đau dữ dội cấp tính hoặc đau

không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác (đau sau chấn thương, đau sau phẫu thuật, đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư ) Để giảm đau ở những bệnh không chữa khỏi được (như ung thư thời kỳ cuối),  có thể dùng morphin quá 7 ngày

Phối hợp khi gây mê và tiền mê.

Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ

Hen phế quản (morphin gây co thắt cơ trơn phế quản)

Thuốc làm giảm sự tỉnh táo, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy khi dùng morphin

Trang 6

Không nên dùng morphin trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

d) Tác dụng không mong muốn

Khi dùng morphin có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: buồn nôn và nôn (khoảng 20%), táo bón, ức chế thần kinh, co đồng tử, bí đái

Ít gặp: ức chế hô hấp, ngứa, toát mồ hôi, lú lẫn, ác mộng, ảo giác, co thắt túi mật, co thắt phế quản

Morphin tiêm ngoài màng cứng ít gây buồn nôn, nôn, co thắt đường mật hoặc đường niệu hơn khi dùng qua các đường khác

2 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của aspirin

a) Tác Dụng : Tác dụng chống viêm

 Tác dụng lên hầu hết các loại viêm không kể nguyên nhân

 Chỉ ở liều cao mới có tác dụng chống viêm

 Thuốc có tác dụng lên thời kỳ đầu của quá trình viêm ( PG = prostaglandin )

Cơ chế: Ức chế sinh tổng hợp PG do ức chế cyclo-oxygenase (COX) làm giảm

tổng hợp PG Tuy nhiên, Aspirin ức chế cả COX-1 và COX-2 do đó ngoài tác

 Riêng nhóm salicylat còn làm tăng giải phóng steroid nên làm tăng tác dụng chống viêm

Trang 7

Tác dụng hạ sốt

 Tác dụng lên trung tâm: thí nghiệm tiêm thuốc thẳng vào trung khu điều hòa thân nhiệt (nhân Caudatus) thì thấy tác dụng hạ sốt rõ rệt Thuốc không gây hạ thân nhiệt ở người bình thường

 Thuốc làm tăng quá trình thải nhiệt như: giãn mạch da, tăng tiết mồ hôi,

và không tác dụng trên quá trình sinh nhiệt

 Thuốc tác dụng trực tiếp lên cơ chế gây sốt: Khi vi khuẩn, nấm, độc tố (gọi chung là chất gây sốt - pyrogen ngoại lai) xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản xuất các chất gây sốt nội tại Chất này hoạt hóa men cylo-oxygenase (COX), làm tổng hợp PG (nhất là PG E1 và E2) từ acid

arachidonic của vùng dưới đồi PG sẽ gây sốt do làm tăng quá trình tạo nhiệt(rung cơ, tăng hô hấp, tăng chuyển hóa) và giảm quá trình thải nhiệt (co mạch da ) Thuốc hạ sốt do ức chế COX làm giảm tổng hợp PG do đó làm giảm quá trình gây sốt nên có tác dụng hạ sốt Thuốc không tác động lên nguyên nhân gây sốt nên chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng

Tác dụng giảm đau

Đặc điểm: Thuốc tác dụng lên các cơn đau nông nhẹ, khu trú hoặc lan tỏa như

đau đầu, đau cơ, đau răng, đau khớp Đặc biệt có tác dụng tốt đối với đau do viêm Không có tác dụng lên các đau nội tạng như morphine

 Không gây ngủ, không gây khoái cảm, không gây nghiện

Cơ chế :

 Thuốc làm ức chế tổng hợp PG E2α nên giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, histamin, serotonin

 Tác dụng giảm đau của thuốc Aspirin liên quan mật thiết với tác dụng chống viêm

Tác dụng trên tiểu cầu :

Trong màng tiểu cầu có chứa nhiều thromboxan synthetase là enzyme chuyển endoperocyd của PG G2/H2 thành thromboxan A2 (chỉ tồn tại trong 1 phút) có tác dụng làm đông vón tiểu cầu Nhưng ở tế bào nội mạc lại có prostacyclin synthetase là enzyme tổng hợp PG I2 (prostacyclin) có tác dụng đối kháng với thromboxan A2 Vì vậy tiểu cầu chảy trong thành mạch bình thường không bị đông vón Khi nội mạc mạch bị tổn thương thì PG I2 giảm, mặt khác tiểu cầu tiếp xúc với nội mạc bị tổn thương sẽ giải phóng ra thromboxan A2 đồng thời

Trang 8

phóng ra các “giả túc” làm dính các tiểu cầu lại với nhau, đó là hiện tượng ngưng kết tiểu cầu làm cho máu đông lại.

 Aspirin ở liều thấp (0,3-1g) làm ức chế mạnh cyclooxygennase của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp [[thromboxan A2]] (chất làm đông vón tiểu cầu) nên

có tác dụng chống kết tập tiểu cầu và chống đông máu

 Liều cao (>2g) lại ức chế cyclo-oxygenase của thành mạch làm giảm tổnghợp PG I2 (prostacyclin - là chất chống đông vón tiểu cầu) nên có tác dụng ngược lại làm tăng kết tập tiểu cầu và tăng đông máu .[15]

Tác dụng trên hệ dạ dày ruột :

Niêm mạc dạ dày ruột sản xuất ra PG (đặc biệt là PGE2), có tác dụng làm tăng tạo chất nhày và có thể là cả kích thích phân bào để thay thế các tế bào bị phá hủy Như vậy, vai trò của PGE là để bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa Aspirin

ức chế COX làm giảm tổng hợp PG, tạo điều kiện cho HCl và pepsin của dịch

vị gây tổn thương cho niêm mạc khi hàng rào bảo vệ bị suy yếu

 Ngoài ra asspirin còn tác động trực tiếp hủy hoại các tế bào biểu mô tiêu hóa do phần lớn chúng đều là những acid Aspirin còn ức chế sự phân chia của tế bào biểu mô đường tiêu hóa làm thay đổi lưu lượng máu tới các cơ quan tiêu hóa, làm giảm thiểu các lớp chất cung cấp năng lượng trong các tế bào niêm mạc và hoạt hóa men 5-lipoxygenase làm tăng các Leukotrien - là chất gây hủy hoại tế bào biểu mô của hệ tiêu hóa - gây thủng ổ loét

Vì vậy phải uống thuốc vào lúc no và không dùng thuốc cho những người có tiền sử loét dạ dày hành tá tràng Nếu chỉ định Aspirin kéo dài nên kết hợp với Misoprostol (Bd Cytotec, Gastec) viên 200g (0,2mg): đây là dẫn chất tổng hợptương tự như PGE1 có tác dụng chống loét và tiết dịch vị, còn có tác dụng bảo

vệ niêm mạc dạ dày tá tràng đối kháng tác hại của thuốc NSAID; thuốc được chỉ định trong loét dạ dày hành tá tràng tiến triển hoặc để dự phòng tác hại của NSAID trên dạ dày hành tá tràng; liều mỗi ngày 2-4 lần, mỗi lần 1 viên sau ăn

Trên hệ tiết niệu :

Do ức chế hình thành PGI2 ở thận làm giảm lưu lượng máu nuôi thận, giảm mức lọc cầu thận, giải phóng các renin, ảnh hưởng tới việc di chuyển ion và traođổi nước, gây nên các rối loạn chức năng tiểu cầu thận, viêm thận mô kẽ, hoại

tử nhú thận, suy thận cấp và tăng kali máu

b) Chỉ định và liều lượng : Giảm đau đối với các chứng đau nhẹ và vừa, hạ

sốt: liều 1-3g/24h, chia làm 4-6 lần uống lúc no Trẻ em 6-15 tuổi ngày 0,3-0,9gchia 3-6 lần Trẻ em <6 tuổi 25-30mg/kg/24h chia 3-6 lần

Trang 9

Chống viêm: liều cao từ 4-5 g/24h Trẻ em: 80-100mg/kg/24h chia 3-4 lần

Được chỉ định cho hầu hết các chứng viêm khớp và viêm ngoại vi khác

Phòng và điều trị huyết khối do kết tập tiểu cầu: dùng liều thấp, ngày uống 3 lần, mỗi lần 0,5g Được chỉ định trong các bệnh lý có rối loạn huyết động như: bệnh lý van tim, bệnh mạch vành, bệnh giãn tĩnh mạch ngoại vi…

Điều trị Goutte cấp (tăng thải trừ acid uric): liều cao 4-5g/24h (Liều thấp có tác dụng ngược lại)

c) Chống Chỉ : Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng aspirin cho người đã có

triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây Người có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng

prostaglandin và thromboxan Những người không được dùng aspirin còn gồm người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan

Thận trọng: Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác Không kết hợp aspirin với các thuốc khángviêm không steroid và các glucocorticoid Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ,bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng

thận.Ở trẻ em khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy đã hạn chế nhiều chỉ định dùng aspirin cho trẻ em Người cao tuổi có thể dễ

bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận Cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn

Thời kỳ mang thai

Aspirin ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin; điều này quan trọng với sự đóng ống động mạch Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gâytrì hoãn chuyển dạ Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đóngsớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi Do đó, không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú

Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ

Trang 10

d) Tác dụng không mong muốn : ADR phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu

hóa, thần kinh và cầm máu

Tần số ADR phụ thuộc vào liều Có tới 5% tổng số người được điều trị có ADR Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3 g một ngày), tỷ lệ người có ADR là trên 50% tổng số người được điều trị

Thường gặp, ADR >1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày - ruột

Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi

Da: Ban, mày đay

Huyết học: Thiếu máu tan máu

Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ

Hô hấp: Khó thở

Khác: Sốc phản vệ

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt

Nội tiết và chuyển hóa: Thiếu sắt

Huyết học: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu

Gan: Ðộc hại gan

Thận: Suy giảm chức năng thận

Hô hấp: Co thắt phế quản

e) Cách Dùng : người lớn (liều dùng cho người cân nặng 70 kg).

Giảm đau/giảm sốt: Uống 325 đến 650 mg, cách 4 giờ 1 lần, nếu cần, khi vẫn

còn triệu chứng

Trang 11

Chống viêm (viêm khớp dạng thấp): Uống 3 - 5 g/ngày, chia làm nhiều liều

nhỏ

Ða số người bị viêm khớp dạng thấp có thể được kiểm soát bằng aspirin đơn độc hoặc bằng các thuốc chống viêm không steroid khác Một số người có bệnh tiến triển hoặc kháng thuốc cần các thuốc độc hơn (đôi khi gọi là thuốc hàng thứ hai) như muối vàng, hydroxy-cloroquin, penicilamin, adrenocorticosteroid hoặc thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt methotrexat

ức chế kết tập tiểu cầu: Uống 100 - 150 mg/ngày.

Trẻ em:

Giảm đau/hạ nhiệt: Uống 50 - 75 mg/kg/ngày, chia làm 4 - 6 lần, không vượt

quá tổng liều 3,6 g/ngày Nhưng chỉ định rất hạn chế vì nguy cơ hội chứng Reye

Chống viêm khớp, viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Uống 80 - 100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 - 6 lần), tối đa 130 mg/kg/ngày khi bệnh nặng lên, nếu cần

Bệnh Kawasaki:

Trong giai đoạn đầu có sốt: Uống trung bình 100 mg/kg/ngày (80 - 120

mg/kg/ngày), chia làm 4 lần, trong 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm Cần điều chỉnh liều để đạt và duy trì nồng độ salicylat từ 20 đến 30 mg/100 ml huyết tương

Trong giai đoạn dưỡng bệnh: Uống 3 - 5 mg/kg/ngày (uống 1 lần) Nếu không

có bất thường ở động mạch vành thì thường phải tiếp tục điều trị tối thiểu 8 tuần Nếu có bất thường tại động mạch vành, phải tiếp tục điều trị ít nhất 1 năm,

kể cả khi bất thường đó đã thoái lui Trái lại nếu bất thường tồn tại dai dẳng, thì phải điều trị lâu hơn nữa

3 Trình bày tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, liều lượng và cách dùng của paracetamol

a) Tác Dụng :

Trang 12

b) Chỉ và Chống Chỉ

Trang 13

c) Tác Dụng Không Mong Muốn :

Ít gặp

Da: Ban

Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày

Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5OC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng

Ðể giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol

để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn

Ðể giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng uống hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần

Trang 14

khi cần thiết, nhưng không quá 4 g một ngày; liều một lần lớn hơn (ví dụ 1 g) cóthể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.

Ðể giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần, liều xấp xỉ như sau: trẻ em 11 tuổi, 480 mg; trẻ em 9 - 10 tuổi, 400 mg; trẻ em 6 - 8 tuổi, 320 mg; trẻ em 4 - 5 tuổi, 240 mg; và trẻ em 2 -

3 tuổi, 160 mg

Trẻ em dưới 2 tuổi có thể uống liều sau đây, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em

1 - 2 tuổi, 120 mg; trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40

mg Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tùy theo mỗi bệnh nhi

Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài

650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng

4 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định của adrenalin

Trang 15

a) Tác Dụng :

Trang 16

b) Chỉ và Chống Chỉ :

c) Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp

Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi

Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.Run, lo âu, chóng mặt

Tiết nhiều nước bọt

Ít gặp

Loạn nhịp thất

Kém ăn, buồn nôn, nôn

Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.Ðái khó, bí đái

Khó thở

Hiếm gặp

Trang 17

Xuất huyết não, phù phổi (do tăng huyết áp), hoại thư (do co mạch), loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tụt huyết áp, chóng mặt hoa mắt, ngất xỉu, ngừng tim, hoại

tử mô (do adrenalin thoát ra ngoài mạch máu khi tiêm)

Lú lẫn, rối loạn tâm thần

Rối loạn chuyển hóa, nhất là chuyển hóa glucose

d) Cách dùng, liều lượng :

Choáng phản vệ: Adrenalin là thuốc ưu tiên lựa chọn để điều trị choáng phản

vệ Liều ban đầu nên dùng ở người lớn là tiêm dưới da hoặc tiêm bắp từ 0,3 đến 0,5 ml dung dịch 1:1000, cứ 20 hoặc 30 phút tiêm nhắc lại một lần Nếu tiêm bắp hoặc tiêm dưới da không có tác dụng, thì phải dùng đường tĩnh mạch; liều tiêm tĩnh mạch là từ 3 đến 5 ml dung dịch nồng độ 1:10000; các lần cách nhau

từ 5 đến 10 phút Nếu trụy tim mạch nặng thì phải tiêm trực tiếp adrenalin vào tim Trong trường hợp sốc, khó thở nặng hay khi có cản trở ở đường hô hấp thì nên dùng đường tĩnh mạch

Ngừng tim: Adrenalin là thuốc ưu tiên để điều trị ngừng tim Liều thường được

khuyên dùng là tiêm tĩnh mạch từ 0,5 đến 1 mg, cách nhau từ 3 đến 5 phút Với người đã bị ngừng tim trước khi vào viện thì có khi phải dùng liều cao hơn nhiều (tới 5 mg tiêm tĩnh mạch) Có thể truyền adrenalin liên tục (0,2 đến 0,6 mg/phút), nếu cần thiết Hiện nay không sử dụng tiêm thẳng vào tim như hướng dẫn trước kia Tiêm adrenalin vào tĩnh mạch, vào khí quản hay vào tim có tác dụng tốt trong điều trị ngừng tim do rung thất Adrenalin chủ yếu được sử dụng trong trường hợp điều trị rung thất bằng sốc điện thất bại Liều khuyên dùng ở trẻ em là 7 - 27 microgam/kg (trung bình là 10 microgam/kg)

Sốc nhiễm khuẩn: Trong trường hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn nặng bằng

truyền dịch, truyền dopamin một mình hoặc kết hợp với dobutamin bị thất bại, thì truyền adrenalin vào tĩnh mạch (0,5 đến 1 microgam/kg/phút) có thể có kết quả tốt

Cơn hen phế quản nặng: Adrenalin là thuốc hay được dùng nhất để điều trị

cơn hen cấp, do thuốc có tác dụng nhanh và làm giảm phù nề phế quản nên góp phần cải thiện dung tích sống Adrenalin tiêm dưới da thường có tác dụng ngay tức khắc, nhưng vì tác dụng ngắn nên cứ 20 phút lại phải tiêm lại Tiêm nhiều liều adrenalin dưới da có thể duy trì tác dụng của liều tiêm đầu tiên mà không gây tích lũy thuốc Liều 0,5 mg adrenalin tiêm dưới da được coi là liều tối ưu đểđiều trị cơn hen cấp tính tốt, mà lại tác động ít nhất lên hệ tim - mạch Không nên coi tăng huyết áp và tim nhanh là chống chỉ định đối với dùng adrenalin liều này, nếu người bệnh không bị bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim từ trước

Trang 18

Thở khò khè ở trẻ nhỏ: Adrenalin tiêm dưới da có tác dụng tốt để điều hòa cơn

khó thở rít ở trẻ dưới 2 tuổi Adrenalin (1 mg/1 ml) được tiêm với liều 0,01 ml/kg

Ðục nhân mắt: Nhỏ vào trong nhãn cầu dung dịch adrenalin 1:1000000 có tác dụng duy trì giãn đồng tử tốt và an toàn trong lúc mổ

Ngộ độc cloroquin: Kết hợp diazepam và adrenalin cùng với hô hấp hỗ trợ có

thể có tác dụng tốt để điều trị ngộ độc cloroquin Adrenalin liều 0,25

microgam/kg tiêm tĩnh mạch bằng bơm tiêm tự động, sau đó truyền với liều 0,25 microgam/kg/phút cho đến khi huyết áp tâm thu cao hơn 100 mm Hg

Viêm thanh - khí quản: Adrenalin dạng khí dung racemic hoặc levo -

adrenalin cùng với các thuốc khác, bao gồm cả các steroid (như dexamethason)

và dạng thuốc phun sương có tác dụng trong điều trị viêm thanh - khí quản gây khó thở ở trẻ từ 6 tháng đến 6 tuổi

Glocom: Nhỏ adrenalin vào mắt bị glôcôm góc mở nguyên phát có tác dụng

làm giảm kéo dài nhãn áp và gây co mạch màng tiếp hợp Trong điều trị glôcômgóc mở nguyên phát và các glôcôm mạn tính khác, adrenalin thường được chỉ định bổ sung để chống co đồng tử Dùng phối hợp với timolol (sau 2 tuần dùng timolol thì dùng thêm adrenalin) có tác dụng tốt hơn

Chảy máu đường tiêu hóa trên: Tiêm adrenalin qua nội soi có tác dụng tốt để

điều trị các vết loét chảy máu ở người bệnh bị chảy máu đường tiêu hóa trên, Tiêm 0,5 ml dung dịch adrenalin (1:10.000) chia làm nhiều mũi vào giữa và xung quanh ổ chảy máu cho đến khi máu ngừng chảy

Herpes simplex: Bôi dung dịch adrenalin (1:1000) vào chỗ tổn thương có tác

dụng làm giảm rất nhanh các triệu chứng và thúc đẩy quá trình liền sẹo Bôi 30 phút một lần hoặc tùy yêu cầu nhằm duy trì vùng được bôi có màu nhợt trong 3

- 4 giờ đầu tiên

Giảm đau trong sản khoa: Adrenalin thường được cho thêm vào các thuốc tê

tại chỗ để tăng giảm đau hoặc để tăng cường và kéo dài gây tê ngoài màng cứng Thêm 0,2 mg adrenalin vào hỗn hợp thuốc gây tê có 10 microgam

sufentanil và 2,5 mg bupivacain có tác dụng kéo dài giảm đau khi đẻ mà không gây tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng cho cả thai nhi lẫn người mẹ Thêm adrenalin vào hỗn hợp sufentanil và bupivacain kéo dài đáng kể thời gian tê và làm giảm cảm giác mà không ảnh hưởng đến vận động

Gây tê tại chỗ: Phối hợp adrenalin với các dung dịch thuốc tê tại chỗ (như

tetracain/ adrenalin/cocain hay tetracain/lidocain/adrenalin) có tác dụng giảm

Trang 19

đau tốt trong một số tiểu phẫu thuật (khâu các vết rách không bị nhiễm khuẩn hay phức tạp ở mặt và da đầu) ở trẻ em.

5 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của salbutamol

a) Tác dụng : Salbutamol có tác dụng chọn lọc kích thích các thụ thể beta2 (có

ở cơ trơn phế quản, cơ tử cung, cơ trơn mạch máu) và ít tác dụng tới các thụ thể beta1 trên cơ tim nên có tác dụng làm giãn phế quản, giảm cơn co tử cung và ít tác dụng trên tim

b) Chỉ và Chống Chỉ :

Chỉ định

Dùng trong thăm dò chức năng hô hấp

Ðiều trị cơn hen, ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức

Ðiều trị tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục được

Ðiều trị cơn hen nặng, cơn hen ác tính

Viêm phế quản mạn tính, giãn phế nang

Chống chỉ định

Dị ứng với 1 trong các thành phần của thuốc

Ðiều trị dọa sẩy thai trong 3 - 6 tháng đầu mang thai

c) Tác dụng không mong muốn :

Trang 20

Chuột rút.

Dễ bị kích thích, nhức đầu

Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch

Salbutamol dùng theo đường uống hoặc tiêm có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh Tác dụng này ít thấy ở trẻ em Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn) Khi dùng khí dung, có thể gây co thắt phế quản (phản ứng nghịch thường)

d) Liều lượng cách dùng: Người lớn: Liều thường dùng 2,5 - 5 mg salbutamol

(dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 - 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1% Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 - 2 mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 - 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%) Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu

Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10 mg salbutamol Trường hợp này có thể hít 2 ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng

3 phút, ngày hít 3 - 4 lần

Trẻ em: 50 - 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03 ml dung dịch

0,5% /kg, không bao giờ được quá 1 ml) Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn

Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 - 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến

4 giờ Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện

Dạng viên nén để uống

Người lớn: 2 - 4 mg/lần, 3 - 4 lần/ngày Một vài người bệnh có thể tăng liều

đến 8 mg/lần Với người cao tuổi hoặc người rất nhạy cảm với các thuốc kích thích beta2 thì nên bắt đầu với liều 2 mg/lần, 3 - 4 lần/ngày

Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 0,2 mg/kg, tức là từ

1 - 2mg/lần; 3 - 4 lần/ngày

Trẻ em trên 6 tuổi: 2 mg/lần; 3 - 4 lần/ngày.

Trang 21

Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn uống 4 mg trước khi vận động 2

giờ Trẻ em lớn uống 2 mg trước khi vận động 2 giờ

Dạng thuốc nước

Ðiều trị cơn hen:

Trẻ em: 0,20 - 0,30 mg/kg/ngày, tức là: từ 1 tháng đến 2 năm tuổi: 1/2 thìa chuẩn/lần; 2 - 3 lần/ ngày; từ

2 đến 6 tuổi: từ 1/2 đến 1 thìa/lần; 3 - 4 lần/ngày; trên 6 tuổi: 1 thìa/lần; 3 - 4 lần/ngày

Trẻ em: 1 thìa chuẩn, uống trước khi vận động 2 giờ.

Người lớn: 2 thìa chuẩn, uống trước khi vận động

2 giờ

Dạng tiêm dưới da

Người lớn: Ống 0,5 mg tiêm dưới da Nếu cần thiết, cách 4 giờ lại tiêm 1 ống

Cách điều trị này cần thực hiện tại bệnh viện

Thuốc tiêm không dùng để điều trị duy trì hen phế quản

Tiêm tĩnh mạch chậm: 250 microgam, có thể nhắc lại khi cần thiết Cách điều

trị này cần thực hiện ở bệnh viện

Tiêm truyền tĩnh mạch: Khởi đầu 5 microgam/phút, sau đó điều chỉnh liều từ

3 - 20 microgam/phút, tùy theo đáp ứng của người bệnh Cách điều trị này cần thực hiện ở bệnh viện

6 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của atenolol

Trang 22

a) Tác Dụng : Atenolol có tác dụng chống tăng huyết áp, là dẫn chất của

benzenacetamid, thuộc nhóm chẹn chọn lọc trên thụ thể beta1; có nghĩa là

atenolol có tác dụng trên thụ thể beta1 của tim ở liều thấp hơn so với liều cần để

có tác dụng trên thụ thể beta2 ở mạch máu ngoại biên và phế quản

Thuốc chẹn thụ thể beta có tác dụng làm giảm lực co cơ và giảm tần số tim Atenolol không có tác dụng ổn định màng Atenolol tan trong nước, do đó ít thấmvào hệ thần kinh trung ương

Ðiều trị atenolol sẽ ức chế tác dụng của catecholamin khi gắng sức và căng thẳng tâm lý, dẫn đến làm giảm tần số tim, giảm cung lượng tim và giảm huyết áp

Ðiều trị atenolol không làm tăng hoặc làm tăng rất ít sức cản của mạch ngoại biên Trong điều kiện có stress với tăng giải phóng adrenalin từ tuyến thượng thận, atenolol không làm mất sự co mạch sinh lý bình thường Ở liều điều trị, tác dụng co cơ trơn phế quản của atenolol kém hơn so với những thuốc chẹn thụthể beta không chọn lọc Tính chất này cho phép điều trị cả những người có bệnh hen phế quản nhẹ hoặc bệnh phổi tắc nghẽn khác Ðiều trị như vậy phải được kết hợp với thuốc chủ vận thụ thể beta2 dùng theo đường hít, dưới sự giámsát chặt chẽ của thầy thuốc chuyên khoa về hen

Atenolol ít ảnh hưởng đến giải phóng insulin và chuyển hóa carbohydrat Phản ứng tim mạch đối với hạ đường huyết (như tim đập nhanh) không bị ảnh hưởng một cách có ý nghĩa bởi atenolol Bởi vậy, atenolol có thể dùng được cho người đái tháo đường Ở người tăng huyết áp, atenolol làm giảm một cách có ý nghĩa huyết áp cả ở tư thế đứng lẫn tư thế nằm

Ðể điều trị tăng huyết áp, nếu cần, có thể kết hợp atenolol với thuốc chống tăng huyết áp khác, chủ yếu là thuốc lợi niệu và/hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên

b) Chỉ và Chống Chỉ:

Chỉ định: Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm

(trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất

Chống chỉ định: Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ - thất độ II và độ III,

chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng

Không được dùng kết hợp với verapamil

Thận trọng : Dùng rất thận trọng trong các trường hợp sau:

Người bị hen phế quản và người có bệnh phổi tắc nghẽn khác

Trang 23

Dùng đồng thời với thuốc gây mê theo đường hô hấp.

Ðiều trị kết hợp với digitalis hoặc với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, vì

có thể gây chậm nhịp tim nặng (tác dụng hiệp đồng trên cơ tim)

Người bị chứng tập tễnh cách hồi

Suy thận nặng

c) Tác dụng không mong muốn : Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và ớn lạnh các đầu chi

Tuần hoàn: Tim đập chậm tần số dưới 50 lần /phút lúc nghỉ

Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Rối loạn giấc ngủ, giảm tình dục

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Chóng mặt, nhức đầu

Máu: Giảm tiểu cầu

Tuần hoàn: Trầm trọng thêm bệnh suy tim, blốc nhĩ - thất, hạ huyết áp tư thế, ngất

Thần kinh trung ương: Ác mộng, ảo giác, trầm cảm, bệnh tâm thần

Ngoài da: Rụng tóc, phát ban da, phản ứng giống như vảy nến và làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến, ban xuất huyết

Mắt: Khô mắt, rối loạn thị giác

d) Cách dùng, liều dùng :

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu của atenolol là 25 - 50 mg/ngày/lần Nếu vẫn

chưa đạt đáp ứng tối ưu trong vòng 1 hoặc 2 tuần, nên tăng liều lên tới 100 mg/ngày hoặc kết hợp với thuốc lợi niệu hoặc thuốc giãn mạch ngoại biên Tăngliều quá 100 mg cũng không làm tăng hơn hiệu quả chữa bệnh

Ðau thắt ngực: Liều bình thường của atenolol là 50 - 100 mg/ngày.

Trang 24

Loạn nhịp nhanh trên thất: Liều bình thường là 50 - 100 mg/ngày.

Nếu chức năng thận giảm, cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều:

Khi độ thanh thải của creatinin bằng 15 - 35 ml/phút, liều tối đa là 50 mg/ngày.Khi độ thanh thải của creatinin dưới 15 ml/phút, liều tối đa là 50 mg/ngày, cứ 2 ngày dùng một liều

Nhồi máu cơ tim cần điều trị sớm: Tiêm tĩnh mạch 5 mg (trong 5 phút) 10

phút sau, tiêm nhắc lại 1 liều Người cao tuổi có thể tăng hoặc giảm nhạy cảm với tác dụng của liều thường dùng Nếu người bệnh dung nạp được tổng liều (10mg) tiêm tĩnh mạch, cần bắt đầu điều trị atenolol uống 10 phút sau lần tiêm cuốicùng: Bắt đầu uống 50 mg, 12 giờ sau đó uống thêm 50 mg nữa Uống tiếp trong 6 - 9 ngày hoặc cho đến khi xuất viện, mỗi ngày 100 mg, uống 1 lần hoặc chia 2 lần

7 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn, chống chỉ định của captopril

a) Tác Dụng: Captopril là chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin I, được

dùng trong điều trị tăng huyết áp, và suy tim Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đến ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron Renin là enzym do thậnsản xuất, khi vào máu tác dụng trên cơ chất globulin huyết tương sản xuất ra angiotensin I, là chất decapeptid có ít hoạt tính Nhờ vai trò của enzym chuyển dạng (ACE), angiotensin I chuyển thành angiotensin II Chất sau làm co mạch nội sinh rất mạnh, đồng thời lại kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, có tác dụng giữ natri và nước Captopril ngăn chặn được sự hình thành angiotensin II.Tác dụng chống tăng huyết áp: Captopril làm giảm sức cản động mạch ngoại vi,thuốc không tác động lên cung lượng tim Tưới máu thận được duy trì hoặc tăng Mức lọc cầu thận thường không thay đổi Nếu có hạ nhanh huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp kéo dài hoặc huyết áp rất cao thì mức lọc cầu thận có thể giảm nhất thời, thể hiện ở sự tăng creatinin huyết thanh

Tác dụng hạ huyết áp xảy ra trong khoảng 60 - 90 phút sau khi uống liều thứ nhất Thời gian tác dụng phụ thuộc vào liều: Sau một liều bình thường, tác dụngthường duy trì ít nhất 12 giờ Trong điều trị tăng huyết áp, đáp ứng điều trị tối

đa đạt được sau 4 tuần điều trị

Giảm phì đại thất trái đạt được sau 2 - 3 tháng dùng captopril Tác dụng hạ huyết áp không phụ thuộc vào tư thế đứng hay nằm

Trang 25

Hạ huyết áp tư thế (hạ huyết áp thế đứng) thường ít gặp, nhưng có thể xảy ra, đặc biệt ở người có thể tích máu giảm.

Ðiều trị suy tim: Captopril có tác dụng tốt chống tăng sản cơ tim do ức chế

hình thành angiotensin II, là chất kích thích tăng trưởng quan trọng của cơ tim Ðối với người bệnh suy tim, captopril làm giảm tiền gánh, giảm sức cản ngoại

vi, tăng cung lượng tim và vì vậy làm tăng khả năng làm việc của tim

Tác dụng huyết động và lâm sàng thường xảy ra nhanh và duy trì trong khi điều trị Cải thiện lâm sàng thấy cả ở người bệnh có tác dụng huyết động kém Tưới máu thận có thể tăng nhanh tới 60%, tác dụng này thường đạt được từ 60 - 90 phút sau khi uống một liều và đạt tác dụng tối đa sau 3 - 8 giờ, duy trì trong khoảng 12 giờ

Có thể phối hợp captopril với digitalis và các thuốc lợi tiểu Không nên phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton vì có thể dẫn đến tăng kali máu nặng

Ðiều trị nhồi máu cơ tim: Lợi ích của các chất ức chế ACE là làm giảm tỷ lệ

tái phát nhồi máu cơ tim, có thể do làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch Captopril làm giảm tỷ lệ chết sau nhồi máu cơ tim Nên dùng thuốc sớm trong cơn nhồi máu cơ tim cấp tính cho mọi người bệnh, ngay cả khi có dấu hiệu nhất thời rối loạn chức năng thất trái

b) Chỉ và Chống Chỉ

Trang 26

c) Tác dụng không mong muốn: Hầu hết các ADR là chóng mặt và ngoại ban

(khoảng 2%) Các phản ứng này thường phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.Thường gặp, ADR >1/100

Toàn thân: Chóng mặt

Da: Ngoại ban, ngứa

Hô hấp: Ho

Ít gặp, 1/100 >ADR >1/1000

Tuần hoàn: Hạ huyết áp nặng

Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị.Hiếm gặp, ADR <1/1000

Toàn thân: Mẫn cảm, mày đay, đau cơ, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh hạch lympho, sút cân

Tuần hoàn: Viêm mạch

Nội tiết: To vú đàn ông

Trang 27

Da: Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi; giọng khàn do phù dây thanh âm, phù chân tay Ðiều này thường do thiếu từ trước enzym chuyển hóa bổ thể, kết hợp với tăng bradykinin, có thể đe dọa tính mạng Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vảy.Gan: Vàng da, viêm tụy.

Hô hấp: Co thắt phế quản, hen nặng lên

Cơ xương: Ðau cơ, đau khớp

Cách dùng: Uống captopril 1 giờ trước bữa ăn.

Tăng huyết áp: Liều thường dùng: 25 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày Uống captopril 1

giờ trước khi ăn Liều ban đầu có thể thấp hơn (6,25 mg, 2 lần/ngày đến 12,5

mg, 3 lần/ngày) cũng có thể có hiệu quả, đặc biệt ở người đang dùng thuốc lợi tiểu Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 - 2 tuần, có thể tăng liều tới 50

mg, ngày uống 2 hoặc 3 lần Thường không cần thiết vượt quá 150 mg/ngày Lúc đó, có thể cho thêm thuốc lợi tiểu thiazid liều thấp (thí dụ 15 mg

hydroclorothiazid mỗi ngày)

Cơn tăng huyết áp ( khi cần phải giảm huyết áp trong vài giờ): 12,5 - 25 mg uống lặp lại 1 hoặc 2 lần nếu cần, cách nhau khoảng 30 - 60 phút hoặc lâu hơn, nhưng captopril phải được dùng một cách thận trọng

Ðối với suy thận:

Suy tim:

Captopril nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu Liều thường dùng là 6,25 - 50 mg/lần, 2 lần/ngày; khi cần, có thể tăng liều lên 50 mg/lần, 2 lần/ngày Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ natri máu dưới 130 mmol/lít, cần dùng liều ban đầu thấp hơn

Dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt khi suytim, hạ natri máu và ở người cao tuổi Bởi vậy nên ngừng thuốc lợi tiểu 3 ngày

Trang 28

trước khi dùng các chất ức chế ACE Thuốc lợi tiểu được dùng lại sau khi đã dùng các chất ức chế ACE.

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

Có thể bắt đầu dùng captopril sớm 3 ngày sau nhồi máu cơ tim kèm rối loạn chức năng thất trái Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể tiếp tục điều trị với liều 12,5 mg/lần x 3 lần, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp được thuốc

Captopril có thể kết hợp với những liệu pháp sau nhồi máu cơ tim, như thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta

Bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg, 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài Nếu chưa đạt được tác dụng mong muốn, có thể cho thêm các thuốc chống tăng huyết áp (thí dụ lợi tiểu, )

Trẻ em: Liều ban đầu: 300 microgam (0,3 mg)/kg thể trọng/lần, 3 lần/ngày, liều

có thể tăng thêm 0,3 mg/kg, cứ 8 - 24 giờ tăng một lần, đến liều thấp nhất có tácdụng

8 Trình bày tác dụng, chỉ định cách dùng và liều lượng, tác dụng không mong muốn của nifedipin

a) Tác dụng :

b) Chỉ và Chống Chỉ :

Trang 29

Chỉ định : Dự phòng đau thắt ngực, đặc biệt khi có yếu tố co mạch như trong

đau thắt ngực kiểu Prinzmetal

Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng

Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định

Rối loạn chuyển hóa porphyrin

Phải giảm liều khi có tổn thương gan, đái tháo đường

Tránh dùng nước ép bưởi vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc

Nifedipin có thể ức chế chuyển dạ đẻ

c) Tác Dụng Không Mong Muốn :

Thường gặp

Phù mắt cá chân, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, nóng đỏ bừng mặt

Ðánh trống ngực, tim đập nhanh (xảy ra phổ biến và rất bất lợi, nhiều khi phải

bỏ thuốc)

Buồn nôn, ỉa chảy hoặc táo bón

Trang 30

Ít gặp

Hạ huyết áp, tăng nặng cơn đau thắt ngực

Ngoại ban, mày đay, ngứa

Hiếm gặp

Ban xuất huyết, phản ứng dị ứng

Giảm bạch cầu hạt

Ngoại tâm thu, ngất

Chứng vú to ở nam giới có phục hồi

Tăng sản nướu răng (phì đại lợi răng)

Viêm da nhạy cảm ánh sáng, viên da tróc vẩy

Tăng enzym gan (transaminase), ứ mật trong gan có hồi phục

Khó thở

Tăng đường huyết có phục hồi

Ðau cơ, đau khớp, run

Dị cảm

Lú lẫn, rối loạn giấc ngủ, hồi hộp

d) Cách Dùng, Liều Dùng :

Cách dùng: Dạng viên nang: Thường dùng điều trị cơn cấp tính của bệnh tăng

huyết áp, cơn đau thắt ngực, và bệnh Raynaud Dạng này thường dùng đặt dưới lưỡi và dùng đường uống (cách dùng là chích thủng viên thuốc, nhai hoặc bóp hết dung dịch chứa trong viên thuốc vào miệng hoặc cắn vỡ viên thuốc rồi nuốt) Tuy nhiên gần đây, nhiều công trình nghiên cứu cho thấy nifedipin đặt cho tan dưới lưỡi có thể gây ra nhiều tai biến như tụt huyết áp quá mức, làm huyết áp giao động không kiểm soát được (nên hiện nay đã có khuyến cáo không được dùng để điều trị tăng huyết áp, đặc biệt trong cơn tăng huyết áp).Dạng viên nén giải phóng chậm thường được dùng để điều trị bệnh tăng huyết

áp, dự phòng đau thắt ngực và điều trị bệnh Raynaud Với dạng viên này phải nuốt chửng nguyên viên thuốc, không được nhai, không bẻ hoặc làm vỡ viên thuốc

Trang 31

Liều lượng

Tăng huyết áp: Dùng loại thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/1 lần,

ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90 mg ngày uống 1 lần hoặc 20 - 100 mg ngày uống

1 lần tùy theo chế phẩm đã dùng

Dự phòng đau thắt ngực: Dùng thuốc tác dụng chậm và kéo dài 10 - 40 mg/1 lần, ngày uống 2 lần hoặc 30 - 90 mg ngày uống 1 lần tùy theo chế phẩm.Hội chứng Raynaud: Viên nang tác dụng nhanh 5 - 20 mg, 3 lần mỗi ngày

9 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định của nitrglycerin

a) Tác Dụng :

b) Chỉ và Chống Chỉ :

Trang 32

c) Tác Dụng Không Mong Muốn

d) Liều Lượng, cách Dùng :

Trang 33

Khi dùng dưới lưỡi: liều bắt đầu 0,3 – 0,4mg, có thể nhắc lại cứ mỗi 5 phút cho tới tổng liều 3 viên nếu cơn đau ngực không giảm Thuốc uống ít hiệu quả vì nó

bị bất hoạt tại gan

Nitroglycerin tĩnh mạch: có thể dùng liều lớn từ đầu (bolus) hay truyền tĩnh mạch liên tục Khởi đầu bằng liều 12,5 – 25 µg tiêm tĩnh mạch, trước khi truyềntĩnh mạch liên tục (200 – 400µg/ml) với tốc độ 10 – 20µg/1phút Tăng dần tốc

độ truyền 5 – 10µg/1phút cứ mỗi 5 – 10 phút cho tới khi đạt được hiệu quả huyết động cũng như đáp ứng lâm sàng mong muốn (ví dụ như giảm sức cản ngoại biên hoặc giảm áp lực đổ đầy thất trái, đỡ đau ngực) Hầu hết bệnh nhân đáp ứng với tốc độ 50 – 200µg/phút là liều thấp nhất có thể dùng Tuỳ từng bệnh nhân có thể dùng tới liều 500µg/phút Hiệu quả dược lý của nó phụ thuộc vào thể tích trong lòng mạch và liều lượng Nếu thể tích máu lưu hành giảm sẽ giảm hiệu quả của thuốc và tăng nguy cơ tụt huyết áp Phải dùng nó qua một bơm tiêm truyền dịch để đảm bảo chính xác liều lượng và giảm tối đa nguy cơ tụt huyết áp

10 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng và liều lượng, và những chú ý khi dùng thiamin

a) tác dụng: + Thiamin hay còn gọi là vitamin B1 là 1 vitamin tan trong nước

Trong cơ thể nó tham gia cấu tạo các emzym xúc tác chuyển hóa cacbonhydrat+ Nó rất quan trọng trong việc phát triển và duy trì đúng chức năng của tim và

hệ tiêu hóa

+ Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù) Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảmgiác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não

Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff

b) Chỉ định: Ðiều trị và phòng bệnh thiếu thiamin Hội chứng Wernicke và hội

chứng Korsakoff, viêm đa dây thần kinh do rượu, beriberi, bệnh tim mạch có nguồn gốc do dinh dưỡng ở người nghiện rượu mạn tính, phụ nữ mang thai, người có rối loạn đường tiêu hóa và những người nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, thẩm phân màng bụng và thận nhân tạo

c) Cách dùng, liều lượng :

Trang 34

Cách dùng:Thiamin thường được dùng để uống Nếu liều cao, nên chia thành

liều nhỏ dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu Thuốc dạng tiêm được dùng khi

có rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc thiếu hụt thiamin nặng (suy tim do

beriberi, hội chứng Wernicke) Nên hạn chế dùng đường tĩnh mạch vì có thể gặp sốc phản vệ; nếu dùng phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút

Liều dùng

Beriberi: Nhẹ: liều có thể tới 30 mg, uống 1 lần hoặc chia làm 2 - 3 lần, uống hàng ngày

Nặng: liều có thể tới 300 mg, chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày

Hội chứng Wernicke: Nên tiêm bắp, liều đầu tiên: 100 mg Thường các triệu chứng thần kinh đỡ trong vòng từ 1 - 6 giờ Sau đó, hàng ngày hoặc cách 1 ngày: 50 - 100 mg/ngày, tiêm bắp Ðợt điều trị: 15 - 20 lần tiêm

Nghiện rượu mạn kèm viêm đa dây thần kinh: 40 mg/ngày, uống

Viêm đa dây thần kinh do thiếu thiamin ở người mang thai: 5 - 10 mg, uống hàng ngày Nếu nôn nhiều: tiêm bắp

Beriberi trẻ em:

Thể nhẹ: Uống 10 mg mỗi ngày

Suy tim cấp hoặc truỵ mạch cấp: Tiêm bắp 25 mg

Thường các triệu chứng đỡ nhanh

Liệu pháp vitamin liều cao để điều trị các triệu chứng không do thiếu vitamin: Không có cơ sở khoa học

11 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng và liều lượng; những chú ý khi dùng pyridoxine

a) Tác dụng

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào

cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin

phosphat Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa

protein, glucid và lipid Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma -

aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin

Trang 35

Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi Nhu cầu cơ thể tăng và việc

bổ sung vitamin B6 có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp,nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan - mật

Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi vitamin Nên bổ sung bằng chế độ ăn Nhiều thầy thuốc vẫn khuyên dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng, nhất là với người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma túy) Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hại cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh

b) Chỉ định : Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: Khi thiếu hụt do dinh

dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitamin dưới dạng hỗn hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn

c) Cách dùng liều lượng :

Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hóa bình thường Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung

từ 2 - 10 mg mỗi ngày

Ðể điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 - 10

mg pyridoxin hydroclorid Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt,nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 - 5 mg vitamin B6

Ðể điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100

- 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 - 100 mg/ngày Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 - 30 mg/ngày

Ðể điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 - 100 mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 - 3 phút Trẻ nhỏ

co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2

- 100 mg/ngày

Ðể điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 - 600 mg/ngày Nếu sau 1 - 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển, phải xem xét cách điều trị khác Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 - 50 mg/ngày Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này

Trang 36

Ðể phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều

10 - 50 mg Ðể phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin vớiliều 100 - 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần

Ðể điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật khác Thường tiêm tĩnh mạch 1 - 4 g pyridoxin hydroclorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều

Ðể điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid hàng ngày

Ðể điều trị ngộ độc hydrazin cấp, dùng pyridoxin hydroclorid với liều 25

mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ

Ðể điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 - 30 phút và lặp lại nếu cần thiết Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 - 20 g Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tácdụng

12 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng , liều lượng và những chú ý khi dùng acid ascorbic

a) tác dụng :

Trang 37

b) Chỉ định :

c) Cách dùng liều dùng và chú ý khi dùng :

Trang 38

Chú ý :

13 Trình bày tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng, tác dụng không mong muốn của vitamin E

a) Tác dụng :

Trang 39

b) Chỉ định : Dùng để điều trị và phòng thiếu vitamin E (chế độ ăn thiếu

vitamin E, trẻ em bị xơ nang tuyến tụy hoặc kém hấp thu mỡ do teo đường dẫn mật hoặc thiếu betalipoprotein huyết, trẻ sơ sinh thiếu tháng rất nhẹ cân khi đẻ) Các dấu hiệu chính thiếu vitamin E là các biểu hiện về bệnh cơ và thần kinh nhưgiảm phản xạ, dáng đi bất thường, giảm nhạy cảm với rung động và cảm thụ bản thân, liệt cơ mắt, bệnh võng mạc nhiễm sắc tố, thoái hóa sợi trục thần kinh

Vitamin E cũng được dùng làm thuốc chống oxy hóa kết hợp với vitamin C, vitamin A và selenium

Còn có các chỉ định khác như sẩy thai tái diễn, vô sinh, nhiễm độc thai nghén, vữa xơ động mạch, bệnh mạch vành Nhưng các nghiên cứu lâm sàng có kiểm tra kỹ chưa chứng minh được lợi ích của thuốc

c) Cách dùng liều dùng, chú ý khi dùng:

Cách dùng: Vitamin E thường dùng qua đường uống Nếu không uống được,

có thể tiêm bắp

Liều lượng: Liều khuyến cáo thay đổi, 1 phần do hoạt tính khác nhau của các

chế phẩm Tuy vậy, liều khuyến cáo hàng ngày gấp 4 đến 5 lần khẩu phần

Trang 40

khuyến cáo hàng ngày (RDA), hoặc từ 40 đến 50 mg d - alphatocopherol trong hội chứng thiếu hụt vitamin E.

Xơ nang tuyến tụy: 100 - 200 mg dl - alphatocopheryl acetat hoặc khoảng 67 đến 135 mg d - alphatocopherol

Bệnh thiếu betalipoprotein - máu: 50 - 100 mg dl - alphatocopheryl acetat/kg hoặc 33 đến 67 mg d - alphatocopherol/kg

Dự phòng bệnh võng mạc do đẻ thiếu tháng: 15 - 30 đơn vị/kg (10 - 20 mg alphatocopherol tương đương/kg) mỗi ngày để duy trì nồng độ tocopherol huyếttương giữa 1,5 - 2 microgam/ml

Dự phòng: 10 - 20 mg hàng ngày.

Chú ý khi dùng:

14 Trình bày thuốc ức chế bơm proton bao gồm tác dụng, chỉ định, cách dùng, liều lượng và những chú ý khi dùng

a) Tác dụng : Các thuốc ức chế bơm proton là những “tiền thuốc”, không có

hoạt tính ở pH trung tính Ở tế bào thành dạ dày (pH acid), chúng được chuyển thành các chất có hoạt tính, gắn vào bơm proton, ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm này Do đó, các thuốc ức chế bơm proton làm giảm bài tiết acid do bất kỳ nguyên nhân gì vì đó là con đường chung cuối cùng của sự bài tiết acid Thuốc rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin và yếu tố nội tại của dạ dày Dùng một liều, bài tiết acid ở dạ dày bị ức chế trong khoảng 24 giờ (so sánh với thuốc kháng histamin H 2 tối đa chỉ 12 giờ) Bài tiết acid chỉ trở lại sau khi enzym mới được tổng hợp Tỷ lệ liền sẹo có thể đạt 95% sau 8 tuần

b): Chỉ định

Ngày đăng: 15/01/2025, 23:45

w