1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp - KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - đề tài - BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU AN HẢI

15 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Vận Tải Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu An Hải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 209,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU AN HẢI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Trang 2

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU AN HẢI

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI

KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU AN HẢI

Trang 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG

VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm,

bản chất,

mục đích

và ý nghĩa

của việc

nâng cao

hiệu quả

kinh doanh

trong

doanh

nghiệp

Các nhân

tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Phân loại

hiệu quả

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KINH DOANH

XUẤT NHẬP KHẨU AN HẢI

Giới

thiệu

chung

về Công

ty

Đánh giá hiệu quả kinh doanh

của Công ty giai đoạn 2015– 2017

Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Vận tải KD XNK

An Hải

Trang 5

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI

KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU AN HẢI

* Giới thiệu chung:

Tên Công ty: Công ty TNHH vận tải kinh doanh xuất nhập khẩu An Hải

Trụ sở: Số 781 Tôn Đức Thắng, Sở Dầu, Hồng Bàng, Hải Phòng

Mã số thuế: 0200826749

Điện thoại: 0225.3642438

Công ty TNHH vận tải KD XNK An Hải được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200826749, do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp, được thành lập vào ngày 30 tháng 7 năm 2008

* Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty

Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Ngoài ra công ty còn số ngành nghề khác như : Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại; Đóng tàu, thuyền kết cấu nổi; Sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải; Thu gom các loại rác thải độc hại và không độc hại

Trang 6

Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc

Phó giám đốc Phòng XNK Phòng tổ chức Phòng kế toán trưởng

Phòng kỹ

thuật

Phòng an toàn

Phòng quảng cáo

Phòng bán hàng

Phòng kế hoạch Phòng kế toán

Bộ phận

chọn địa

Phòng vật

tư Bộ phận quản lý tàu biển

Phòng quản

lý vận tải

Trang 7

Một số chỉ tiêu kinh tế tại Công ty giai đoạn 2015- 2017

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định thể hiện ở sự biến động tăng của doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm, tuy nhiên chi phí doanh nghiệp bỏ ra vẫn còn tăng cao qua các năm, doanh nghiệp cần có biện pháp tiết kiệm chi phí hơn để đạt tối đa hóa lợi nhuận

Chỉ tiêu Đơn

vị 2015 2016 2017

Chênh lệch 2015-2016

Chênh lệch 2016-2017

7 Thu nhập bình quân

Trđ/

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017)

Trang 8

Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

TNHH Vận tải KD XNK An Hải

Doanh nghiệp sử dụng chưa hợp lí các khoản chi phí, hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ lại có hiệu quả rất cao => kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có xu hướng đi lên rất tốt so với => Doanh nghiệp cần phải phát huy hơn nữa các thế mạnh của mình về sản xuất kinh doanh bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải chú ý hơn nữa các khoản chi phí chưa hợp lí để kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm tới ngày càng đi lên ,nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017)

1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại

công ty

Phân tích Kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều ngang năm 2015-2017

(Đơn vị: Triệu đồng )

Chỉ tiêu 2015 2016 2017 Chênh lệch 2015-2016 Chênh lệch 2016-2017

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

Trang 9

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017)

Chênh lệch 2015-2016 Chênh lệch 2016-2017 +/- Tỷ lệ % +/- Tỷ lệ %

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

1 Doanh thu bán

hàng và cung cấp

d/v

45.147 100 55.501 100 313.817 100 10.354 22,93 0 258.316 465,42 0

2 Các khoản

giảm trừ DT - - - - - - - - - - -

-3 Doanh thu thuần 45.147 100 55.501 100 313.817 100 10.354 22,93 0 258.316 465,42 0

4 Giá vốn hàng

bán 43.054 95,4 53.704 96,8 307.268 97,9 10.650 24,74 1,4 253.564 472,15 1,1

5 Lợi nhuận gộp 2.093 4,6 1.798 3,2 6550 2,1 (296) (14,1) (1,4) 4.752 264,29 (1,2)

6 DT hoạt động

TC

- - - - 6.544 2,08 - - - 6.544 - 2,08

7 Chi phí tài chính - - - - 3.019 0,96 - - - 3.019 - 0,96

8 Chi phí QLKD 1.995 4,42 1.671 3,01 10.656 3,4 (324) (16,2) (1,4) 8.985 537,7 0,39

9 Lợi nhuận thuần 98 0,22 127 0,23 (581) (0,2) 29 29,02 0,01 (780) (557,5) (0,43)

10 Thu nhập khác 6.618 14,7 - - 1557 0,5 - (100) (14,7) 1557 - 0,5

11 Chi phí khác 6.618 14,7 - - 257 0,08 - (100) (14,7) 257 - 0,08

12 Lợi nhuận

khác - - - - 1.300 0,41 - - - 1.300 - 0,41

13 Tổng LNTT 98 0,22 127 0,23 718 0,23 29 29,02 0,01 591 465,35 0

14 Chi phí thuế

TNDN 23 0,05 28 0,05 0 0 5 21,79 0 (28) (100) (0,05)

15 LNST

75 0,17 99 0,18 718 0,23 24 31,21 0,01 619 625,25 0,05

Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều dọc năm

2015-2017

Đơn vị: Triệu đồng)

Trang 10

Chỉ tiêu Đơn

vị 2015 2016 2017

Chênh lệch 2015-2016 Chênh lệch 2016-2017

1.Doanh thu thuần Trđ 45.147 55.501 313.817 10.354 22,93 258.316 465,42 2.LNTT+ lãi vay Trđ 98 127 3.737 29 29,02 3.610 2.842,52 3.LNST Trđ 75 99 718 24 31,21 619 625,25 4.Tổng vốn kinh doanh bình quân Trđ 125.092 130.987 269.465 5.895 4,71 138.478 105,72 5.Tổng tài sản bình quân Trđ 125.092 130.987 269.465 5.895 4,71 138.478 105,72 6.VCSH bình quân Trđ 10.072 10.121 60.849 49 0,49 50.728 501,22 7.VCĐ bình quân Trđ 118.309 123.924 126.079 5.615 4,75 2.155 1,74 8.VLĐ bình quân Trđ 2.971 3.251 33.183 280 9,42 29.932 920,7 9.Chi phí lãi vay Trđ - - 3019 - - 3019 -10.Suất sinh lời của tổng vốn % 0,078 0,097 1,39 0,019 24,36 0,293 302,06 11.Suất sinh lời của VCSH % 0,745 0,978 1,18 0,233 31,28 0,202 20,65 12.Hiệu suất sử dụng vốn CSH Lần 0,36 0,42 1,16 0,06 16,67 0,74 176,19 13.Hệ số VCSH Lần 0,081 0,077 0,23 (0,004) (4,94) 0,153 198,7 14.Hiệu quả sử dụng lãi vay Lần(Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2015– 2017)- - 1,24 - - 1,24

-2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn tại công

ty

Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Vận tải KD XNK An Hải giai đoạn 2015-2017

Nhìn chung nguồn vốn của Công ty sử dụng cũng đạt được hiệu quả: Tốc độ tăng của tổng vốn thấp hơn so với

tốc độ tăng của doanh thu thuần, cho thấy khả năng sử dụng vốn tốt hơn qua các năm trong việc tạo ra doanh thu thuần Suất sinh lời của tổng vốn và vốn chủ sở hữu cũng tăng Hệ số VCSH cũng có xu hướng tăng ở năm 2017 cho thấy công ty đang dâng không còn phụ thuộc về mặt tài chính

Trong kỳ kinh doanh tới công ty cần phải phát huy thế mạnh, giảm thiểu nợ để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường

Trang 11

(Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2015– 2017)

3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản tại

công ty

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty giai đoạn

2015-2017

Chỉ tiêu Đơn

vị 2015 2016 2017

Chênh lệch 2015-2016 Chênh lệch 2016-2017

1.Tổng tài sản bình quân trđ 125.092 130.987 269.465 5.895 4,71 138.478 105,72

5.Suất sinh lời của tài sản

6.Suất hao phí của tài sản

7.Suất hao phí của tài sản

Nhận xét: Tài sản bình quân giảm làm giảm doanh thu thuần cho thấy tình hình sản

xuất kinh doanh của Công ty có tăng nhưng nó chưa thấy được sự an toàn.

Trang 12

(Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2015– 2017)

4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng chi phí tại

công ty

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí tại Công ty giai đoạn

2015-2017

Chỉ tiêu Đơn vị 2015 2016 2017 Chênh lệch 2015-2016 Chênh lệch 2016-2017

1.Doanh thu thuần Trđ 45.147 55.501 313.817 10.354 22,93 258.316 465,42 2.Lợi nhuận gộp về bán hàng Trđ 2.093 1.798 6.550 (296) (14,12) 4752 264,29 3.Lợi nhuận thuần từ HĐKD Trđ 98 127 (581) 29 29,02 (780) (557,5) 4.LNTT Trđ 98 127 718 29 29,02 591 465,35 5.Giá vốn hàng bán Trđ 43.054 53704 307.268 106.50 24,74 253.564 472,15 6.Chi phí quản lí doanh nghiệp Trđ 1.995 1.671 10.656 (324) (16,26) 8.985 537,7 7.Tổng chi phí Trđ 8.636 1.699 13.932 (6.937) (80,33) 12.233 720,01 8.Hiệu suất sử dụng chi phí Lần 5,23 32,67 22,52 27,44 524,67 (10,15) (31,07) 9.Suất sinh lời của tổng chi phí % 24,24 7,47 5,15 (16,77) (69,18) (2,32) (31,06) 10.Suất sinh lời của GVHB % 4,86 3,35 2,13 (1,15) (31,07) (1,22) (36,42) 11.Suất sinh lời của CPQLDN % 4,91 7,6 6,74 2,69 54,79 (0,86) (11,32)

Nhận xét: Nhìn chung hiệu suất sử dụng chi phí của Công ty khá hiệu quả, thể hiện ở hiệu

suất sử dụng chi phí, suất sinh lời của tổng chi phí và suất sinh lời của CPQLDN trong kỳ Tuy chỉ có suất sinh lời của GVHB còn giảm nhưng ở mức nhỏ không đáng kể Công ty cần

có những biện pháp cụ thể hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí thúc đẩy mở rộng thị trường mặt hàng tiêu thụ.

Trang 13

(Nguồn: Các báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2015– 2017)

5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động tại

công ty

Hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2015-2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Đơn vị 2015 2016 2017

Chênh lệch 2015-2016 Chênh lệch 2016-2017

4.Hiệu suất sử dụng

5.Mức doanh lợi mỗi

Nhận xét: Qua phân tích trên ta thấy hiệu suất sử dụng lao động của Công ty tăng trưởng

dần qua 3 năm và đạt mức hiệu quả cao nhất ở năm 2015 với số lao động bình quân là 60 lao động.

Mức doanh lợi mỗi lao động cũng tăng lên trong kỳ Nguyên nhân làm mức doanh lợi mỗi lao động tăng lên là do sự biến động tăng của lợi nhuận trước thuế và số lao động bình quân =>

Công ty sử dụng nguồn lao động khá hiệu quả, không ngừng bổ sung thêm nguồn lao động qua các năm, đồng thời có nhiều biện pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ nên tăng nhanh về cả doanh thu và lợi nhuận, do vậy hiệu suất sử dụng lao động và mức doanh lợi mỗi lao động đều tăng lên đáng kể.

Trang 14

Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty

giai đoạn 2015– 2017.

Kết quả:

-Tổng doanh thu tăng đều qua

các năm từ 2015 – 2017

- Công ty cũng thực hiện khá

tốt hiệu quả sử dụng tài sản

-Hiệu quả sử dụng vốn của

công ty khá tốt

-Chi phí sản xuất cũng đã được

công ty thực hiện tiết kiệm

-Chấp hành đúng chế độ chính

sách của Nhà nước và xã hội

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với

Ngân sách nhà nước

Hạn chế:

- Chưa thực sự tiết kiệm chi phí một cách tối đa

- Mức sinh lời của GVHB còn thấp có sự giảm nhẹ qua các năm

- Gặp khó khăn đặc biệt là vấn

đề tài chính, việc tiếp cận với các ngân hàng để huy động vốn

- Hình thức huy động vốn của Công ty chưa đa dạng

- Xây dựng chiến lược kinh doanh cho năm kế hoạch nhưng chưa sát với thực tế thực hiện

Trang 15

Các biện pháp nâng cao hiệu quả

các yếu tố sản

xuất

- Biện pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn

- Biện pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng chi phí

- Biện pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng lao động.

Các biện pháp

mở rộng thị trường, tăng khách

hàng cho doanh nghiệp

- Biện pháp về thị trường

- Các biện pháp về cở sở vật chất kỹ thuật

- Các biện pháp về tổ chức quản lí

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU AN HẢI

Ngày đăng: 06/05/2025, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w