1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

85 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 586,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặt vấn đề (5)
  • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (6)
    • 1.2.1 Mục tiêu chung (6)
    • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (6)
  • 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (7)
    • 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu (7)
    • 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu (7)
  • 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến (7)
  • PHẦN II 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 (5)
    • 2.1 Tổng quan tài liệu (8)
      • 2.1.1 Cơ sở lý thuyết (8)
        • 2.1.1.1 Một số vấn đề lý luận về đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) và các trường công lập 4 (8)
        • 2.1.1.2 Một số lý luận về tự chủ tại đơn vị HCSN và các trường công lập 5 (9)
        • 2.1.1.3 Một số vấn đề lý luận về thu nhập tăng thêm 15 (19)
      • 2.1.2 Cơ sở thực tiễn (23)
        • 2.1.2.1 Tình hình chi trả TNTT tại một số trường Đại học – Cao đẳng công lập ở Việt (23)
    • Nam 19 (0)
      • 2.1.2.2 Ảnh hưởng của tăng học phí và chỉ tiêu tuyển sinh tới chi trả TNTT của các trường Đại học – Cao đẳng công lập 30 (34)
      • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 3.1 Một số đặc điểm về Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (40)
        • 3.1.1 Lịch sử phát triển của nhà Trường (40)
        • 3.1.2 Nhiệm vụ của Trường (44)
      • 3.13 Sơ đồ đào tạo tài Trường (47)
      • 3.2 Tình hình thực hiện tự chủ và chi trả TNTT tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.44 (49)
        • 3.2.1 Tình hình thực hiện tự chủ tại Trường (49)
        • 3.2.2 Tình hình thực hiện các nguồn thu sự nghiệp để chi trả TNTT của Trường (51)
        • 3.2.3 Tình hình thực hiện chi trả TNTT tại Trường (54)
          • 3.2.3.1 Nguyên tắc và căn cứ xác định mức chi trả TNTT 48 (54)
          • 3.2.3.2 Công thức xác định mức chi trả TNTT 51 (57)
          • 3.2.3.3 Một số ưu và nhược điểm trong việc chi trả TNTT tại Trường 55 (61)
      • 3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện việc chi trả TNTT tại Trường (75)
  • PHẦN IV 73 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73 (8)
    • 4.1 Kết luận (80)
    • 4.2 Khuyến nghị (81)

Nội dung

Theo thông tư số 71/2006/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hànhnhằm hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 43 của Chính phủ, chỉ tiêu này đượcxác định qua công thức sau: Mức tự bảo đảm chi phí Tổ

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Bài viết này phân tích và đánh giá thực trạng chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính công bằng và hợp lý trong hoạt động này, nhằm cải thiện đời sống cán bộ giảng viên và khuyến khích sự phát triển bền vững của nhà trường.

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cở sở lý luận về đơn vị hành chính sự nghiệp và vấn đề tự chủ và chi trả thu nhập tăng thêm.

- Phân tích và đánh giá thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao tính công bằng, hợp lý trong việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường.

4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

Tổng quan tài liệu

2.1.1.1 Một số vấn đề lý luận về đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) và các trường công lập

Các đơn vị HCSN được thành lập và hoạt động theo sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, tuân thủ luật Ngân sách Những đơn vị này có tư cách pháp nhân, tài khoản và con dấu riêng, thực hiện chức năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật, nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Các đơn vị sự nghiệp chủ yếu bao gồm hệ thống giáo dục từ mầm non đến đại học, cơ quan quốc phòng và các trạm y tế Hàng năm, các đơn vị này nhận dự toán ngân sách từ cơ quan chủ quản dựa trên kế hoạch tài chính của mình Mức kinh phí khác nhau giữa các đơn vị, được phân phối theo quy mô và tình hình tài chính trước đó Ngoài ngân sách nhà nước, các trường công lập còn có nguồn thu từ học phí và các hoạt động hợp tác bên ngoài, giúp duy trì và phát triển hoạt động Tuy nhiên, việc thu chi phải tuân theo sự quản lý của Nhà nước, với sự giám sát của Kho bạc, đảm bảo việc quản lý nguồn thu được thực hiện đúng quy định.

Tình hình thu chi tài chính của đơn vị sự nghiệp cho thấy các nguồn thu và khoản chi được kiểm soát hợp lý, dưới sự giám sát chặt chẽ của Kho bạc, đại diện cho cơ quan Nhà nước.

2.1.1.2 Một số lý luận về tự chủ tại đơn vị HCSN và các trường công lập

Các đơn vị sự nghiệp và trường công lập hoạt động theo luật ngân sách, do đó, mọi khoản thu chi đều phải tuân theo hệ thống mục lục ngân sách và được Kho bạc kiểm soát chặt chẽ Các hoạt động tổ chức bộ máy và biên chế cũng chịu sự chi phối từ cơ quan cấp trên, dẫn đến tình trạng bị động và thiếu năng động trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ Để phát triển, các trường công lập cần thoát khỏi những quy định cứng nhắc, tự quyết định trong phạm vi nhất định về hoạt động của mình Ngày 25/04/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, quy định quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó tự chủ tài chính là quyền quan trọng nhất, thể hiện sức mạnh của mỗi đơn vị.

Theo Nghị định 43, các đơn vị sự nghiệp được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc xác định nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đối với nhiệm vụ được Nhà nước giao, các đơn vị có quyền quyết định biện pháp thực hiện để đảm bảo tiến độ và chất lượng Họ cũng có thể tự tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chuyên môn và liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân để đáp ứng nhu cầu xã hội theo quy định Quyền tự chủ này giúp các đơn vị linh hoạt triển khai công việc, giảm thiểu sự dập khuôn Về tổ chức bộ máy, các đơn vị có thể thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc để hoạt động dịch vụ theo chức năng và nhiệm vụ được giao, đồng thời có thể linh hoạt sát nhập hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc để phù hợp với xu hướng phát triển.

Theo tinh thần tự chủ, các đơn vị có quyền quyết định tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, sắp xếp và sử dụng nhân sự phù hợp với nhiệm vụ được giao Họ cũng có quyền điều động, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật và nâng bậc lương cho cán bộ viên chức thuộc quyền quản lý Quyền tự chủ này giúp hạn chế hiện tượng xin, cho trong tuyển dụng, tạo cơ hội thu hút nhân tài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Bên cạnh đó, vấn đề tự chủ tài chính cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển nhân sự.

Tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp, thể hiện sức mạnh và tiềm năng phát triển của đơn vị Khác với doanh nghiệp, các đơn vị HCSN nhận kinh phí từ Nhà nước qua dự toán hàng năm, nhưng cơ chế này đã dẫn đến những vấn đề tiêu cực như xin cho, ỷ lại, lãng phí và thiếu trách nhiệm trong công việc Những yếu tố này cản trở sự phát triển, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay Nghị định 43 ra đời nhằm trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, được xem là giải pháp hiệu quả để nâng cao trách nhiệm trong việc sử dụng nguồn tài chính.

Theo Nghị định 43, tự chủ tài chính trong các đơn vị công lập là việc cấp quyền cho các đơn vị trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính trong một khuôn khổ nhất định nhằm duy trì và phát triển hoạt động của họ.

Trước đây, các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Nhà nước về việc sử dụng kinh phí không tự chủ, dẫn đến tình trạng lãng phí tài chính do áp lực phải duy trì quy mô ngân sách Hiện nay, với chính sách tự chủ tài chính mới, ngân sách được chia thành hai loại: kinh phí tự chủ và không tự chủ, cho phép các đơn vị chủ động sử dụng kinh phí tự chủ để tiết kiệm và hoàn thành nhiệm vụ Các thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định một số khoản chi để linh hoạt ứng phó với biến động kinh tế, nhưng vẫn phải tuân thủ quy định quản lý tài chính thông qua việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, được phê duyệt bởi cơ quan quản lý cấp trên Đối với kinh phí không tự chủ, các đơn vị phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước và dự toán được giao.

* Phân loại đơn vị HCSN theo tiêu thức tự chủ tài chính

Theo Nghị định 43, các đơn vị sự nghiệp công lập được tự chủ tài chính và khuyến khích tăng thu nhập hợp pháp, đồng thời phải nhận thức trách nhiệm trong việc tự đứng vững để thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào ngân sách nhà nước Việc phân loại các đơn vị này được thực hiện dựa trên khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ thu nhập của mình Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính đã hướng dẫn cụ thể cách tính chỉ tiêu này.

Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp hoạt động thường xuyên = - x 100 % của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%

Đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính hoạt động dựa vào nguồn thu từ sự nghiệp và ngân sách nhà nước được cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là những tổ chức có khả năng tự trang trải chi phí hoạt động thường xuyên, với tỷ lệ tự bảo đảm từ trên 10% đến dưới 100%.

- Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:

+ Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên từ 10% trở xuống.

+ Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu.

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành và có hiệu lực trong 3 năm Sau thời gian này, sẽ tiến hành xem xét và phân loại lại để đảm bảo tính phù hợp.

Trong quá trình ổn định phân loại, nếu đơn vị sự nghiệp có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét và điều chỉnh phân loại cho phù hợp.

* Nội dung tự chủ tài chính

Tự chủ tài chính đã trở thành khái niệm quen thuộc với các đơn vị sự nghiệp, đặc biệt sau khi Nghị định 43 được thực hiện Mục tiêu chính của tự chủ tài chính là khuyến khích các đơn vị này chịu trách nhiệm hơn với công việc của mình, giảm thiểu sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước Với quyền tự chủ tài chính, các đơn vị cần quản lý chặt chẽ hoạt động thu chi, tăng nguồn thu và tiết kiệm chi phí, đồng thời vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ Tuy nhiên, quyền tự chủ này có giới hạn và phụ thuộc vào loại hình đơn vị, cho phép thủ trưởng đơn vị quyết định một số khoản chi thường xuyên phù hợp với thực tế, trong khuôn khổ quy định của bản quy chế chi tiêu nội bộ.

- Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động và đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động:

73 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

Kết luận

Trước đây, vấn đề tổ chức, biên chế và tài chính trong các đơn vị sự nghiệp thường bị xem là kém năng động, phản ánh di sản của thời kỳ bao cấp và quan liêu Cơ chế xin cho và hiện tượng thu, chi thiếu khoa học đã kìm hãm sự phát triển của khối sự nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển mình mạnh mẽ Tuy nhiên, sự ra đời của Nghị định mới đã mở ra cơ hội cải cách, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao tính hiệu quả trong quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp.

Việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp là bước đi đúng đắn, tạo động lực để các đơn vị có trách nhiệm hơn với sự phát triển của mình Theo tinh thần tự chủ tài chính, các đơn vị được khuyến khích tăng thu nhập hợp pháp và cải thiện đời sống cán bộ viên chức thông qua việc chi trả thưởng năng lực thực tế (TNTT), với nguyên tắc khen thưởng dựa trên hiệu suất công tác TNTT không chỉ là giải pháp kinh tế hiệu quả mà còn là công cụ quản trị hữu hiệu Tuy nhiên, việc phân phối TNTT một cách công bằng và hợp lý vẫn là thách thức lớn đối với nhà quản trị trong khối sự nghiệp.

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là một đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, đang hoàn thiện quá trình tự chủ tài chính và chi trả TNTT cho cán bộ viên chức Cách phân phối TNTT hiện tại được đánh giá là phù hợp, đơn giản và phản ánh sự đóng góp của người lao động Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như việc xếp loại ABCDK, tính toán TNTT cho khối cán bộ không thuộc ngạch giảng dạy và sự phản ánh chưa chính xác về mức đóng góp của từng cán bộ trong các đơn vị trực thuộc.

Để giải quyết vấn đề chi trả TNTT, chúng tôi đề xuất trao quyền cho từng đơn vị, bao gồm các khoa chuyên môn, phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc, thực hiện chi trả TNTT cho cán bộ viên chức dựa trên hiệu suất công việc Phương pháp này giúp giảm thiểu tình trạng phân phối TNTT đồng đều giữa các đơn vị và đánh giá chính xác hơn mức đóng góp của từng cán bộ trong sự phát triển chung của Nhà trường.

Khuyến nghị

Quy mô chi trả TNTT phụ thuộc vào chênh lệch thu lớn hơn chi tài chính hàng năm Để cải thiện mức TNTT cho cán bộ viên chức, Nhà trường cần tăng cường các khoản thu sự nghiệp và thực hiện tiết kiệm chi Một số giải pháp cần được áp dụng để đạt được mục tiêu này.

Để đối phó với tình trạng giảm nhu cầu học tập trong những năm gần đây, cần chú trọng vào công tác đào tạo và tăng cường hợp tác với các trường, địa phương nhằm mở thêm các lớp tại chức, cao học và liên thông Việc cấp bằng cho đối tượng liên thông và học văn bằng hai cần được linh hoạt, đồng thời cần bố trí thời gian học hợp lý, cân đối giữa giờ hành chính và ngoài giờ.

Hiện nay, Trường đang gặp khó khăn trong việc tăng nguồn thu từ các Trung tâm, Viện, và Công ty trực thuộc Nhà trường phải hỗ trợ nhiều đơn vị về kinh tế qua các hình thức như trả lương và mua sắm trang thiết bị Để cải thiện tình hình, Trường cần giảm mức hỗ trợ tối đa nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm và hạn chế sự phụ thuộc của các đơn vị.

- Mở rộng phạm vi giao khoán kinh phí đến các bộ phận trong Trường.

Hàng năm, Nhà trường cần dựa vào khối lượng công việc thực tế để lập kế hoạch tuyển dụng hợp lý, đảm bảo sự cân đối giữa công việc và số lượng lao động, từ đó hạn chế tình trạng chênh lệch lớn về mức công việc bình quân trên mỗi người giữa các bộ phận.

Để nâng cao ý thức bảo vệ và sử dụng tài sản hợp lý, cần tăng cường kiểm tra các khoản thu chi và định kỳ tiến hành kiểm kê tài sản cố định tại các đơn vị Điều này không chỉ giúp cải thiện quản lý tài sản mà còn nâng cao trách nhiệm của cán bộ viên chức.

Theo Nghị định 43 của Chính phủ, các đơn vị sự nghiệp và trường công lập đã triển khai hiệu quả quá trình tự chủ tài chính bằng cách xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp Họ cũng đã nỗ lực tăng thu nhập hợp pháp, tiết kiệm chi phí và nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức thông qua việc chi trả TNTT.

Chúng tôi cho rằng Chính phủ nên mở rộng nguồn kinh phí tự chủ để các đơn vị sự nghiệp có cơ hội cạnh tranh trong nền kinh tế năng động Việc này sẽ giúp các đơn vị nhận thức rõ trách nhiệm, từ đó nâng cao ý thức tăng thu, tiết kiệm chi và hoàn thành tốt nhiệm vụ Đồng thời, điều này cũng cải thiện thu nhập cho cán bộ viên chức và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước.

1 Nghị định 43/2006/NĐ-CP (2006) ‘Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập’, ngày 24/05/2006.

2 Thông tư 71/2006/TT-BTC (2006) ‘Hướng dẫn thực hiện Nghị định số

Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý tài chính Nghị định này có hiệu lực từ ngày 09/08/2006, nhằm nâng cao tính tự chủ và hiệu quả hoạt động của các đơn vị công lập.

3 Thông tư 113/2007/TT-BTC (2007) ‘Sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-

Vào ngày 09/08/2006, Bộ Tài chính đã ban hành BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành vào ngày 25/04/2006 Nghị định này quy định về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính, và được áp dụng từ ngày 24/09/2007.

4 Việt Anh (2009) ‘Từ 1/9 học phí đại học cao nhất 240.000 đồng’ Bản tin xã hội của VnExpress ngày 22/08/2009, ngày truy cập 20/01/2010. http://www.vnexpress.net/GL/Xa- hoi/2009/08/3BA12A35/.

5 Kiều Oanh (2009) ‘Hiệu trưởng không biết thu nhập của cấp dưới là… tồi!’ http://www.ueb.edu.vn/trao-111oi/ve-giao-duc-111ao-tao/hieu-truong-khong- biet-thu-nhap-cua-cap-duoi-la-toi/print_preview Ngày truy cập 20/01/2010.

6 Trường Tuấn (2009) ‘Minh bạch thu chi tài chính trong giáo dục’, ngày 10/06/2009 http://www.cand.com.vn/vi-VN/thoisu/2009/6/114542.cand Ngày truy cập 20/01/2010.

7 Trường Cao đẳng Sư phạm Huế (2008) ‘Quy chế chi tiêu nội bộ’.http://www.cdsphue.edu.vn/law/?act=/VN/4/9/29/ Ngày truy cập 23/01/2010.

Ngày đăng: 16/04/2025, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định 43/2006/NĐ-CP (2006). ‘Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập’, ngày 24/05/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcông lập’
Tác giả: Nghị định 43/2006/NĐ-CP
Năm: 2006
2. Thông tư 71/2006/TT-BTC (2006). ‘Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập’, ngày 09/08/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơnvị sự nghiệp công lập’
Tác giả: Thông tư 71/2006/TT-BTC
Năm: 2006
3. Thông tư 113/2007/TT-BTC (2007). ‘Sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT- BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị đinh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập ’, ngày 24/09/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị đinh số43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơnvị sự nghiệp công lập ’
Tác giả: Thông tư 113/2007/TT-BTC
Năm: 2007
4. Việt Anh (2009). ‘Từ 1/9 học phí đại học cao nhất 240.000 đồng’. Bản tin xã hội của VnExpress ngày 22/08/2009, ngày truy cập 20/01/2010.http://www.vnexpress.net/GL/Xa- hoi/2009/08/3BA12A35/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ 1/9 học phí đại học cao nhất 240.000 đồng
Tác giả: Việt Anh
Nhà XB: VnExpress
Năm: 2009
5. Kiều Oanh (2009). ‘Hiệu trưởng không biết thu nhập của cấp dưới là… tồi!’http://www.ueb.edu.vn/trao-111oi/ve-giao-duc-111ao-tao/hieu-truong-khong-biet-thu-nhap-cua-cap-duoi-la-toi/print_preview. Ngày truy cập 20/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu trưởng không biết thu nhập của cấp dưới là… tồi
Tác giả: Kiều Oanh
Năm: 2009
6. Trường Tuấn (2009). ‘Minh bạch thu chi tài chính trong giáo dục’, ngày 10/06/2009. http://www.cand.com.vn/vi-VN/thoisu/2009/6/114542.cand. Ngày truy cập 20/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minh bạch thu chi tài chính trong giáo dục
Tác giả: Trường Tuấn
Năm: 2009
7. Trường Cao đẳng Sư phạm Huế (2008). ‘Quy chế chi tiêu nội bộ’.http://www.cdsphue.edu.vn/law/?act=/VN/4/9/29/. Ngày truy cập 23/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế chi tiêu nội bộ
Tác giả: Trường Cao đẳng Sư phạm Huế
Năm: 2008
8. Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (2010). ‘ Quyết định về việc chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giảng viên nhà trường ’.http://www.tnu.edu.vn/dhkh/Pages/news_detail.aspx?newsId=135 . Ngày truy cập 23/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định vềviệc chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giảng viên nhà trường ’
Tác giả: Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên
Năm: 2010
9. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2009). ‘Sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ’. http://www.ueh.edu.vn. Ngày truy cập 23/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
11. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (2008). ‘Quy chế chi tiêu nội bộ’http://www.hua.edu.vn/quydinh/attachments/Chương_III_qlnguon_chi.doc.Ngày cập nhật 05/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế chi tiêu nội bộ
Tác giả: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
12. Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (2007).‘Quy chế chi tiêu nội bộ’. http://www.upes.edu.vn/quychechitieunoibo.asp.Ngày truy cập 23/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế chi tiêu nội bộ’
Tác giả: Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
13. Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (2009). ‘Báo cáo nội dung Công khai Thu – Chi tài chính’. http://www.pnt.edu.vn/bacongkhai/congkhaitaichinh.htm.Ngày truy cập 23/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nội dung Công khai Thu – Chi tài chính
Tác giả: Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 Hệ số phụ cấp mức độ tham gia công tác phục vụ,  quản lý đào tạo (Q2) - Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 2.4 Hệ số phụ cấp mức độ tham gia công tác phục vụ, quản lý đào tạo (Q2) (Trang 29)
Bảng 2.2 Hệ số tăng thêm của cán bộ viên chức - Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 2.2 Hệ số tăng thêm của cán bộ viên chức (Trang 30)
Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp của Trường năm 2007, 2008 và 2009 - Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp của Trường năm 2007, 2008 và 2009 (Trang 52)
Bảng 3.4 Hệ số ngạch bậc TNTT - Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 3.4 Hệ số ngạch bậc TNTT (Trang 60)
Bảng 3.5 Tổng hợp số giờ bình quân/giảng viên/năm và số TNTT bình quân/người/năm năm 2007, 2008 và 2009 - Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 3.5 Tổng hợp số giờ bình quân/giảng viên/năm và số TNTT bình quân/người/năm năm 2007, 2008 và 2009 (Trang 68)
Bảng 3.6 Số lượng và tỷ trọng cán bộ công nhân viên và sinh viên các khoa - Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 3.6 Số lượng và tỷ trọng cán bộ công nhân viên và sinh viên các khoa (Trang 71)
Bảng 3.7 Tổng hợp giá trị hợp đồng tại chức địa phương của các khoa - Khóa luận tốt nghiệp - đề tài - Thực trạng việc chi trả thu nhập tăng thêm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 3.7 Tổng hợp giá trị hợp đồng tại chức địa phương của các khoa (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w