Đồng thờinâng cao hiệu quả quyết định cho vay đúng đắn nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấpnhất.Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “ Giải pháp nâng caohiệu quả hoạt
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài:
Ngày nay nền kinh tế toàn cầu đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc biệt là sự bùng nổ của côngnghệ thông tin và truyền thông, tất cả con người trong nước và các nhà đầu cơ quan hệquốc tế giữa các nước khác nhau trên thế giới đều cần phải trao đổi làm việc với nhau.Trong bối cảnh này, ngành tín dụng ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng để giúpcho các nước chuyển tiền qua lại với nhau một cách thuận tiện hơn
Từ đó nhằm giúp cho ngân hàng đưa ra quyết định phù hợp và tối đa hóa các rủi
ro mà ngân hàng có thể gặp phải, vấn đề quan trọng thiết yếu đầu tiên khi thực hiệnphân tích tín dụng cho vay là vấn đề thu thập thông tin có chất lượng
Bên cạnh việc phát triển không ngừng, Ngân hàng đang đối mặt với các loại rủi rotiềm ẩn khác Vì vậy, khả năng kiểm soát và phòng ngừa để hạn chế rủi ro đến mứcthấp nhất
Nền kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế giới nói chung đang hội nhập ngàycàng sâu rộng, nó đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển và cũng mang lại rấtnhiều thách thức và khó khăn Để hòa mình vào xu thế chung của thế giới, đất nướcViệt Nam ngày càng đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra những bước chuyểnmạnh mẽ đưa đất nước phát triển đi lên cơ bản trở thành một nước công nghiệp trongtương lai gần
Những thay đổi trong quá trình hội nhập và do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới
đã làm cho thị trường tài chính đang bị biến động mạnh mẽ, việc cho vay và huy độngvốn gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại
Vì vậy, tín dụng cho vay Ngân hàng là vấn đề thiết yếu hàng đầu Nó nhận định
về tình hình trả nợ của khách hàng và làm cơ sở để ra quyết định cho vay Từ đó có thểtránh được hai loại sai lầm cơ bản đó là :
(1) Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
(2) Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Trang 2Tín dụng cho vay ngân hàng không chỉ quan trọng đối với nền kinh tế mà còn làvấn đề thiết yếu hàng đầu quyết định sự tồn tại và suy vong của ngân hàng Song hànhvới nó là việc thu thập và xử lý thông tin một cách chính xác và hiệu quả Đồng thờinâng cao hiệu quả quyết định cho vay đúng đắn nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấpnhất.
Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “ Giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á – Sở Giao DịchĐồng Nai” với mục tiêu nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng, mà cụ thể là Ngânhàng Thương mại Cổ phần Đại Á
Do điều kiện thời gian và hạn chế về tài liệu tham khảo, nên cũng không thể tránhkhỏi sự nhằm lẫn, thiếu sót Và cũng chỉ mới quy tụ được những kiến thức cơ bản, sơlược ban đầu nhằm nắm bắt những nguyên tắc dẫn đường cho việc phát triển hoạt độngtín dụng trong phạm vi hoạt động của các ngân hàng Những kiến thức cơ bản này phải
có cơ hội chà xát với cuộc sống thực tiễn thì mới có cơ hội bổ sung từ thực tiễn, làmphong phú hơn và có độ sâu nhất định để giúp các bạn sinh viên cũng như em thànhcông trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng của mình Rất mong được sự góp ý chân thànhcủa quý Thầy Cô và các bạn sinh viên để em hoàn thành tốt hơn bài viết của mình
2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu:
Trong tất cả các nghiệp vụ của Ngân Hàng, nghiệp vụ nào cũng giữ một vai trònhất định và quan trọng riêng của nó Nhưng vời việc thẩm định và quyết định cho vay
là vấn đề quan trọng cấp thiết, nó ra quyết định cho vay phù hợp và hơn thế nữa lànhằm mục đích hạn chế được đến mức thấp nhất các rủi ro mà Ngân Hàng có thể gặpphải
Tuy nhiên mỗi đề tài, mỗi đề tài nghiên cứu đi sâu vào phân tích những khía cạnhkhác nhau Bài nghiên cứu của em đi sâu nghiên cứu một cách chi tiết tình hình hoạtđộng cho vay, thẩm định và thực hiện quyết định cho vay của ngân hàng Tiếp theo làđưa ra các số liệu dẫn chứng cụ thể nhằm phân tích kỹ lưỡng hơn Đưa ra các giải pháp
có thể nâng cao được hiệu quả cho vay tại ngân hàng, nhằm tránh được rủi ro có thểgặp phải
Trang 33 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra
- Thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học
- Phục vụ cho việc ra quyết định cho vay của ngân hàng
- Đánh giá một cách chính xác và khách quan khả năng trả nợ của khách hàng
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Đại Á
- Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: năm 2010, năm 2011
Không gian nghiên cứu: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Á – Sở Giao DịchĐồng Nai Tuy nhiên, vào ngày 16/1/2010 Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đại Áchính thức khai trương và đưa vào hoạt động Sở Giao dịch Đồng Nai trên cơ sở tách
bộ phận kinh doanh ra khỏi đơn vị Hội Sở Ngân hàng đã cung cấp cho em số liệucủa toàn bộ hệ thống Ngân hàng Vì thế bài viết của em phân tích số liệu của toàn
bộ hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á
5.Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn:phương pháp thống kê, phương pháp so sánh,phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
- Phương pháp quan sát: thu thập, ghi nhận, và phân tích từ những tài liệu thực tếtại ngân hàng
6.Phần tính mới của đề tài:
- Mỗi đề tài đi sâu nghiên cứu và phân tích những khía cạnh khác nhau Bàinghiên cứu của em đi sâu nghiên cứu một cách chi tiết tình hình hoạt động tín dụng củaNgân Hàng Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro và giảm thiểu rủi ro
- Bài báo cáo còn phân tích và so sánh vị thế của DaiABank với các Ngân hàngtrong ngành mà cụ thể là Sacombank và Navibank
Trang 47.Nội dung nghiên cứu:
- Chương 1: Cơ sởlý luận về hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại
- Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại CổPhần Đại Á – Sở Giao Dịch Đồng Nai
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Đại Á NgânHàng – Sở Giao Dịch Đồng Nai
Ngoài ra phần cuối còn có danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát chung về Ngân Hàng Thương Mại
1.1.1 Khái niệm NHTM và vai trò của NHTM đối với nền kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng Thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ tín dụng, trong đó chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụnggiữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế
Ngân hàng Thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và thực hiện các tổchức Ngân hàng cho khách hàng
Ngân hàng Thương mại là một định chế tài chính trung gian chuyên kinhdoanh tiền tệ bằng nguồn vốn huy động tiền gửi và cung ứng các dịch vụ thanhtoán.[3]
1.1.1.2 Vai trò của NHTM đối với nền kinh tế [10]
Vai trò tập trung vốn của nền kinh tế:
Đại bộ phận tiền nhàn rỗi của các chủ thể đã được NHTM tập trung và tạothành một nguồn vốn lớn NHTM với vai trò trung gian của mình là nhận tiền từngười muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay.Với số vốn nhàn rỗi này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế
để sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, NHTM còn phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu để làm phong phúthêm vai trò của mình
Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán:
Tức là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnhcủa chủ tài khoản
Khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng đã tạo ra những công cụ lưu thông
và độc quyền quản lý các công cụ đó
Trang 6 Chức năng tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp:
Khi hệ thông ngân hàng hai cấp được hình thành, thì các ngân hàng không cònhoạt động riêng lẻ nữa mà tạo thành hệ thống
Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanhtoán trong hệ thống ngân hàng
1.1.2 Bản chất của NHTM
Xét về bản chất, ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh vìmục tiêu lợi nhuận – lợi nhuận tối đa Nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thương mạikinh doanh là nguồn vốn huy động chứ không phải bằng vốn tự có.[5]
1.1.3 Các nghiệp vụ của NHTM [3]
Các hoạt động của NHTM bao gồm:
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
NHTM được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
- Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổchức tín dụng nước ngoài
Trang 7NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằngkhả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với mộtkhách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được quá vượt quá tỷ lệ sovới vốn tự có của NHTM.
Chiết khấu:
NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đốivới tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
Cho thuê tài chính:
NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty thuêtài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chínhthực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty chothuê tài chính
Bao thanh toán:
Các NHTM triển khai thực hiện bao thanh toán như là một hình thức cấp tíndụng cho khách hàng doanh nghiệp như: bao thanh toán truy đòi, bao thanh toánmiễn truy đòi, bao thanh toán ứng trước hay bao thanh toán chiết khấu, bao thanhtoán khi đáo hạn trong phạm vi buôn bán nội địa lẫn quốc tế
Tài trợ nhập khẩu:
Nghiệp vụ này nhằm hỗ trợ về tài chính cùng các phương tiện và giấy tờ liênquan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợpđồng mua bán hàng hóa, bao gồm:
- Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
- Cho vay ứng trước một phần để thanh toán cho người bán hay ứng trước tiềnthuế nhập khẩu
- Bảo lãnh và tái bảo lãnh việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn
- Chấp nhận hối phiếu
Trang 8- Cho thuê kho bãi để chứa và bảo quản an toàn hàng hóa nhập khẩu với giácho thuê phải chăng tại các địa điểm hay các địa phương khác nhau.
- Giúp khai báo thuế
- Cho vay để thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho nhà xuất khẩu nếu đến hạn
mà nhập khẩu chưa có tiền
- Hỗ trợ về mặt chuyên môn, kỹ thuật từ giúp soạn thảo hợp đồng thương mại,mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và chuyển giao hàng hóa, theo dõi vàkiểm tra hóa đơn chứng từ và hàng hóa cả về số lượng, quy cách và chất lượng
- Các hỗ trợ khác do sự bất cập về tập quán, luật pháp, …
Tài trợ xuất khẩu:
- Cho vay thu mua hàng xuất khẩu, mua nguyên vật liệu để sản xuất, cho vayđầu tư nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm dịch vụ, cho vay bảo trì đối với các
dự án chiến lược về máy móc thiết bị, nhà xưởng ở nước ngoài
- Cho vay nộp thuế xuất khẩu
- Giúp khai báo thuế
- Hỗ trợ về mặt chuyên môn, kỹ thuật từ giúp soạn thảo hợp đồng thương mại,mua bảo hiểm cho suốt quá trình vận chuyển và chuyển giao hàng hóa, theo dõi vàkiểm tra hóa đơn chứng từ và hàng hóa cả về số lượng, quy cách và chất lượng
- Các hỗ trợ cần thiết khác do sự khác biệt về tập quán, luật pháp, …
- Cho thuê kho bãi để chứa và đóng gói hàng hóa xuất khẩu với giá cả phảichăng
- Cho vay hỗ trợ dịch vụ vận chuyển chuyển giao hàng hóa
- Chiết khấu hối phiếu cho nhà xuất khẩu được nhận tiền sớm
- Chiết khấu chứng từ thanh toán theo hình thức tín dụng chứng từ
- Giúp quản lý nợ, quản lý sổ cái bán hàng, thu nợ các khoản phải thu, bảođảm rủi ro không thanh toán của bên mua hàng, xếp hạng hạn mức tín dụng và thuhộ
- Cho vay trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán theo phương thức nhờ thu (ứngtrước tiền hàng xuất khẩu)
Trang 9- Thuận nhận Ngân hàng (Ngân hàng chấp nhận thanh toán bằng cách ký chấpnhận hối phiếu do doanh nghiệp ký phát).
Cho vay thấu chi:
- Nhiều Ngân hàng, đặc biệt là các chi nhánh NHTM nước ngoài, đang mởrộng nghiệp vụ thấu chi đến các khách có mở tài khoản tại Ngân hàng của họ Khi
sử dụng dịch vụ này, mỗi khách hàng được cấp một hạn mức thấu chi khi kháchhàng tạm thời thiếu hụt trong thanh toán Khách hàng không cần phải thế chấp haytín chấp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức tín dụng dự phòng:
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng nộp một bộ hồ sơ vay vốn duynhất cho một hay nhiều món vay vào đầu quý, NHTM cấp một hạn mức tín dụng làmưc dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà khách hàng vàngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHTM cho khách hàng vay vốntrong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định ngoài hạn mức tín dụng đã được ký banđầu giữa Ngân hàng và khách hàng, áp dụng hạn mức tín dụng dự phòng khi kháchhàng không có đủ vốn vì mức vốn đầu tư cho dự án tăng thêm, nhu cầu tiêu dùng,mua sắm tăng thêm, …
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông quaNgân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước Hoạtđộng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:
- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Trang 10- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liênngân hàng trong nước.
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
1.1.3.4 Các hoạt động khác
Vốn góp và mua cổ phần:
NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của cácdoanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật.Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàngnước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh
Tham gia thị trường tiền tệ:
Ngân hàng thương mại được tham gia thị trường tiền tệ, theo quy định củaNHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ
Kinh doanh ngoại hối:
Ngân hàng thương mại được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công tytrực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trừờngquốc tế
Ủy thác và nhận ủy thác:
Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnhvực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổchức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm:
Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công
ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Tư vấn tài chính:
Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ chokhách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộcngân hàng
Trang 11 Bảo quản vật quý giá:
Ngân hàng thương mại được thhực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý giá, giấy
tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy địnhcủa pháp luật
1.2 Cơ sở luận về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại
1.2.1 Khái niệm tín dụng [5]
Tín dụng xuất phát từ chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm) Trong thực tếcuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau; ngay cả trongquan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nộidung riêng Trong quan hệ tài chính, tín dụng có thể hiểu theo các nghĩa:
- Thứ nhất, xét trên gốc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết
kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyểndịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay
- Thứ hai, trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài
sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể
- Thứ ba, tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài
chính cung cấp cho khách hàng
Tóm lại, tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đivay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.2.2 Bản chất của tín dụng [5]
Tín dụng là một quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đivay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểuhiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình vận động của vốn tín dụng có thểđược khái quát qua ba giai đoạn sau:
Trang 121.2.2.1 Giai đoạn 1: Phân phối vốn tín dụng
Còn gọi là giai đoạn cho vay, ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc hàng hóa đượcchuyển từ chủ thể cho vay sang chủ thể đi vay
Vốn gốc
Sơ đồ 1.1 Giai đoạn phân phối vốn tín dụng
“ Nguồn: TS.Lê Thị Mận (2003), Tiền tệ Ngân hàng, NXB Thành Phố Hồ Chí
1.2.2.3 Giai đoạn : Hoàn trả vốn tín dụng
Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng Sau khi vốn tíndụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụngđược chủ thể đi vay hoàn trả lại cho chủ thể cho vay Sự hoàn trả luôn luôn phải đượcbảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm so với cái ban đầu dưới hình thức lợi tức,gọi là lợi tức tín dụng
Vốn gốc + Lợi tức
Sơ đồ 1.2 Giai đoạn hoàn trả vốn
“ Nguồn: TS.Lê Thị Mận (2003), Tiền tệ Ngân hàng, NXB Thành Phố Hồ Chí
Minh” [5]
Tóm lại, bản chất của tín dụng là hình thức vận động của tiền tệ trong xã hội theo
nguyên tắc : tin tưởng, có hoàn trả và có lợi cho cả hai phía Tín dụng là sự vận độngcủa tư bản cho vay
Trang 13Có hai hình thức phân phối lại vốn tín dụng :
* Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sửdụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
* Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chứctài chính trung gian như: NHTM, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính
1.2.3.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển
đa dạng, từ đó nó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanhtoán bù trừ giữa các chủ thể kinh tế Điều này làm giúp cho nhà nước điều tiết một cáchlinh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưuthông hàng hóa phát triển
1.2.3.3 Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng cókhả năng pảhn ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế.Mặt khác, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốcdân trong nền kinh tế thị trường
1.2.4 Quy trình tín dụng [3]
1.2.4.1 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng
Trang 14Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhucầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân vàthanh lý hợp đồng tín dụng.
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quantrọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng
Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và giảmthiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các tác dụng sau:
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn củatừng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn vềmặt hành chính
Quy trình tín dụng chỉ rõ mối quan hệ qiữa các bộ phận liên quan trong hoạtđộng tín dụng
Kết quả của mỗigiai đoạn
Lập hồ sơ đề nghị
cấp tín dụng
- Khách hàng đivay cung cấp thôngtin
- Tiếp xúc, phổ biến
và hướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ vayvốn
hồ sơ lưu trữ,…
- Tổ chức thẩm định
về các mặt tài chính
và phi tài chính docác cá nhân hoặc bộphận thẩm định thựchiện
- Báo cáo kết quảthẩm định đểchuyển sang bộphận có thẩmquyền để quyếtđịnh cho vay
Trang 15Quyết định tín
dụng
Các tài liệu vàthông tin từ giaiđoạn trước chuyểnsang và báo cáo kếtquả thẩm định
- Các thông tin bổsung
Quyết định cho vayhoặc từ chối cho vaydựa vào kết quảphân tích
Quyết định cho vayhoặc từ chối chovay tùy theo kếtquả thẩm định
- Tiến hành các thủtục pháp lý như kýhợp đồng tín dụng,hợp đồng côngchứng, và các loạihợp đồng khác.Giải ngân - Quyết định cho
vay và các hợpđồng liên quan-Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân
- Thẩm định cácchứng từ theo cácđiều kiện của hợpđồng tín dụng trướckhi phát tiền vay
- Chuyển tiền vàotài khoản tiền gửicủa khách hànghoặc chuyển trảcho nhà cung cấptheo yêu cầu củakhách hàng
Giám sát và thanh
lý tín dụng
- Các thông tin từnội bộ ngân hàng
- Các báo cáo tàichính theo định kỳcủa khách hàng
- Các thông tinkhác
- Phân tích hoạtđộng tài khoản, báocáo tài chính, kiểmtra mục đích sử dụngvốn vay
- Tái xét và xếp hạngtín dụng
- Thanh lý hợp đồngtín dụng
Trang 16“ Nguồn: TS.Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB
Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
Thông tin về bảo đảm tín dụng
Phân tích tín dụng:
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về
sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi.Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi
ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến cácbiện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra
Quyết định và ký hợp động tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốncủa khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnhhưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Có hai loại sai lầm cơbản thường xảy ra:
Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng tốt
Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Giải ngân:
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng đã được ký kết Giải ngân là pháttiền cho vay khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Giải ngâncũng là khâu khá quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu
có sai sót ở các khâu trước
Trang 17 Giám sát tín dụng:
Đây là khâu cũng rất quan trọng nhằm mục têu bảo đảm cho tiền vay được sửdụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịpthời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
Thanh lý hợp đồng tín dụng:
Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc
do khoản vay đã đến hạn Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm
1.2.5.1 Giới thiệu chung về bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc bảo vệ quyền lợi củangười cho vay dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản thuộc sở hữu của người đi vayhoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Các ngân hàng và các định chế tài chính khác coi bảo đảm tín dụng là nguồn nợthứ hai khi nguồn nợ thứ nhất (các lưu chuyển tiền tệ) không thể thanh toán được nợ
Các đặc trưng của bảo đảm tín dụng:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và
Trang 18Là việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khảnăng hoàn trả vốn vay Theo luật Dân Sự và Luật Đất Đai thế chấp này có hai loại : thếchấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
* Thế chấp bất động sản:
Bất động sản là tài sản không di dời được Tất cả các bất động sản thuộc sở hữuhợp pháp của cá nhân hay tổ chức đều có thể sử dụng để thế chấp vay vốn Khi thếchấp, hai bên phải thỏa thuận định giá tài sản thế chấp và ký kết hợp đồng thế chấp cóchứng nhận của Phòng công chứng
* Thế chấp quyền sử dụng đất:
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân doNhà nước thống nhất quản lý Cần phân biệt trường hợp được phép và không đượcphép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà chỉ được phép thế chấp tài sản sở hữu gắnliền với quyền sử dụng đất
- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ;
- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu;
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền thụtrái, và các quyền phát sinh từ tài sản khác;
- Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố
Bảo đảm bằng tài sản hình thức từ vốn vay:
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùngtài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoảnvay đó đối với ngân hàng Bảo đảm tiền vay từ tài sản hình thành từ vốn vay được ápdụng trong các trường hợp:
Trang 19- Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho ngân hàngcho vay đối với khách hàng và đối tượng vay.
- Ngân hàng cho vay trung, dài hạn với các dự án đầu tư phải đáp ứng được cácđiều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ, có dự án đầu tưkhả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản đảm bảo tiền vay tốithiểu bằng 50% vốn đầu tư
Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽthực hiện nghĩa vụ cho bên đi vay (người được bão lãnh) nếu khi đến hạn mà ngườiđược bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảolãnh chia thành hai loại chính:
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh)cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiệnnghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực hiệnhoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
- Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội là biện pháp bảođảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo đó tổ chứcđoàn thể chính thị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho bên đi vay
1.2.5.3 Các biện pháp bảo đảm tín dụng [10]
Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;
- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có đảm bảo bằng tài sản:
- Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có đảmbảo bằng tài sản;
- Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có đảm bảo theo chỉ định củaChính phủ;
Trang 20- Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấpcủa tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
1.2.6 Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay [4]
1.2.6.1 Khái niệm
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra,đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đãxuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
1.2.6.2 Mục đích của thẩm định tín dụng
Đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng đểlàm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một khâu rất quan trọng trongtoàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết địnhcho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho một
dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
1.2.6.3 Nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng
* Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn:
Mục tiêu của nội dung này là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp vàmức độ tin cậy đối với những thủ tục mà khách hàng phải tuân thủ
- Thẩm định điều kiện vay vốn
- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay
- Thẩm định khả năng tài chính
- Thẩm định khả năng trả nợ
- Thẩm định tài sản bảo đảm nợ vay
- Ước lượng và kiểm soát rủi ro
Trang 21Sơ đồ 1.3 Sơ đồ quyết định tín dụng
“ Nguồn: TS.Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và Thẩm định tín dụng, NXB Tài
Chính, Thành phố Hồ Chí Minh”[4]
1.2.7 Rủi ro tín dụng [3]
1.2.7.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro (risk) là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn Tuy nhiên,không phải bất cứ sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạngkhông chắc chắn nào có thể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro
Nhận dạng
Phân tíchtín dụng
Quyết địnhtín dụng
Uy tín
Chính sáchtín dụng củangân hàng
Trang 22Rủi ro trong hoạt động doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tài chính nóichung có thể chia thành ba loại
Rủi ro tín dụng
a) Khái niệm:
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng chitrả.Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thểmất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó
b) Nguyên nhân:
- Về phía khách hàng:
+ Nguyên nhân chủ quan: là những nguyên nhân do khách hàng tạo ra, nó vẫnnằm trong tầm kiểm soát của khách hàng Rủi ro phát sinh liên quan đến hành vi và ýchí chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫnđến sử dụng vốn vay kém hiệu quả Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trongviệc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả.+ Nguyên nhân khách quan: là những nguyên nhân không do khách hàng tạo ra,
nó nằm ngoài tầm kiểm soát của khách hàng Rủi ro tín dụng có thể do khách hàng gặpphải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, chẳng hạnthay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chínhsách của Chính phủ
Trang 23- Phân tích và thẩm định tín dụng: Đây là hai khâu rất quan trọng trong toàn bộquy trình tín dụng Mục tiêu là nhằm đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để quyếtđịnh cho vay Điều nay góp phần làm giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Rủi ro lãi suất
a) Khái niệm:
- Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất gây ra Rủi ro lãi suấtphát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu được từ tài sản sinh lãi vàlãi suất chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi
c) Biện pháp:
-Tư vấn khách hàng về cách sử dụng hoán đổi lãi suất:
Hoán đổi lãi suất là một hợp đồng giữa hai bên để trao đổi số lãi phải trả tínhtrên một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định, trong đó một bên trả lãi suất
cố định trong khi bên kia trả lãi suất thả nổi theo thỏa thuận trong suốt thời hạn hợpđồng
+ Hoán đổi lãi suất trực tiếp giữa hai ngân hàng
+ Hoán đổi lãi suất qua ngân hàng trung gian
- Thanh toán lãi ròng giao dịch hoán đổi lãi suất
Rủi ro tỷ giá
a) Khái niệm:
Trang 24Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giátrị kỳ vọng trong tương lai.
b) Nguyên nhân:
- Hoạt động tín dụng bằng ngoại tệ chứa đựng rủi ro tỷ giá rất lớn Nếu vay ngoại
tệ trong một thời gian dài với số lượng lớn, doanh nghiệp cần lưu ý tác động của yếu tốrủi ro tỷ giá
- Trong quan hệ tín dụng, nếu tỷ giá giảm khi đáo hạn nợ thì ngân hàng cho vay
bị thiệt hại, đây là rủi ro tỷ giá xét trên gốc độ của ngân hàng với tư cách là người chovay
- Trong bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng có liên quan đến ngoại tệ khiến chongân lưu thu và chi phát sinh không cùng một loại tiền đều chứa đựng rủi ro tỷ giá
c) Biện pháp:
- Để xử lý rủi ro tỷ giá cần làm cho ngân lưu vào và ngân lưu chi ra phát sinhcùng một loại tiền hoặc làm cho giá trị khoản phải thu hay phải trả không còn lệ thuộcvào tỷ giá trên thị trường
- Giảm thiểu rủi ro tỷ giá bằng cách kết hợp song song hay loại hợp đồng có quan
hệ tương quan trái chiều nhau
1.2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
- Mặt khác, hiệu quả tín dụng còn giúp cho ngân hàng mở rộng quy mô và địa bànhoạt động chính vì thế mà hiệu quả hoạt động tín đóng vai trò cực kỳ quan trọng đốivới ngân hàng và đối với nền kinh tế
1.2.8.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Trang 25* Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra thu
nhập từ tài sản có của ngân hàng
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
Ý nghĩa: Tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa ngân hàng làm ăn có lãi Tỷ số càng cao
cho thấy ngân hàng kinh doanh càng hiệu quả Còn tỷ số này nhỏ hơn 0, thì ngân hànglàm ăn thua lỗ Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhậpcho ngân hàng
* Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có (ROE): Chỉ tiêu này cho thấy được hiệu quả tình
hình sử dụng vốn của ngân hàng
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có =
Vốn tự có
Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương thì ngân hàng kinh doanh có lãi;ngược lại nếu mang giá trị âm là ngân hàng kinh doanh thua lỗ
* Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Đây là chỉ tiêu thể hiện sự uy tín của
ngân hàng trong việc huy động vốn
Vốn huy động
Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả huy động vốn của ngân hàng.
* Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR): Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của
tình hình sử dụng vốn vay của ngân hàng
Dư nợ cho vay
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động =
Vốn huy động
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nói lên rằng, chính sách của ngân hàng có thận trọng hay không
trong quá trình quản lý tín dụng
Trang 26* Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả cho vay của ngân
hàng
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Tổng dư nợ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho thấy ngân hàng có làm tốt công tác kiểm tra, tự kiểm tra để
nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng, tránh được rủi ro và hạn chế được sai sóttrong hoạt động tín dụng
1.3 Phương pháp khảo sát thực tế đánh giá tình hình cho vay tại Ngân hàng
Huy động vốn và cho vay là hai hoạt động chủ chốt trong tất cả các hoạt động củaNgân hàng Để đánh giá được tình hình cho vay tại Ngân hàng có hiệu quả hay không,tôi tiến hành khảo sát khách hàng của Ngân hàng trên địa bàn Đồng Nai và các tỉnhkhác
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng của Ngân hàng Đại Á
- Không gian khảo sát: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á
- Thời gian tiến hành khảo sát: 1/3/2011 đến 31/3/2011
- Tổng số lượng phiếu khảo sát: 50 phiếu
- Số lượng phiếu phát ra: 50 phiếu
- Số lượng phiếu thu về: 50 phiếu
- Hình thức khảo sát: phỏng vấn trực tiếp bằng câu hỏi trắc nghiệm đến các kháchhàng của Ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Sau khi tìm hiểu xong chương 1 Cơ sở lý luận của các Ngân hàng Thương mại đãcho em thấy được những kiến thức cơ bản nhất của việc hoạt động của các ngân hàng
Từ đó nhận thấy được các rủi ro tiềm ẩn và biện pháp phòng ngừa, khắc phục các rủi ro
ấy Do vậy nó đã trở thành cơ sở lý luận để phân tích thực trạng hoạt động của ngân
hàng Chương tiếp theo là: “ Thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á”
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á – SỞ GIAO DỊCH ĐỒNG NAI 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu chung [9]
Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABank) được thành lập và đi vào hoạt động từngày 30/7/1993, là Ngân hàng Cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh ĐồngNai
Khởi đầu chỉ là ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tại tỉnh Đồng Nai với 1
tỷ vốn điều lệ, đến nay Đại Á ngân hàng đã trải qua 18 năm phát triển vượt bậc.Vốn điều lệ: 3,100 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động: 52 chi nhánh và phòng giao dịch trên cả nước
Hội sở: 56 – 58 đường CMT8, phường quyết thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnhĐồng Nai
Điện thoại: (061)3846831 – 3941066
Fax: (061)3842926
Email: info@daiabank.com.vn
Website: www.daiabank.com.vn
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Đại Á [9]
Năm 2001: Sáp nhập Quỹ tín dụng Quang Vinh vào Đại Á Ngân hàng, tăng
vốn điều lệ lên 8 tỷ VND
Trang 28Năm 2002: Tăng vốn điều lệ 16 tỷ VND, với mạng lưới hoạt động 01 hội sở
chính, 04 chi nhánh tại Thành phố Biên Hòa và Thị xã Long Khánh.
Năm 2003: Tăng vốn điều lệ 25 tỷ VND, thuộc sở hữu của 70 cổ đông trong
đó có 02 cổ đông pháp nhân là Ngân hàng Đầu tư phát triển Chi nhánh Tỉnh ĐồngNai và Công ty Tín Nghĩa
Tháng 3 năm 2003: Khai trương Phòng Giao Dịch Tam Phước tại huyện Long
Thành, Đồng Nai
Đại Á Ngân hàng đạt được thành công trong lĩnh vực tài trợ vốn cho các hộdân doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp), doanh nghiệp vừa và nhỏ,đặc biệt cho vay tiêu dùng, xây dựng nhà ở và sửa chữa nhà ở.
Năm 2004: Ngân hàng Đầu tư Phát triển Chi nhánh Đồng Nai hợp đồng liênkết hỗ trợ Đại Á Ngân hàng trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin,nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng
Tháng 05/2004: tham gia dự án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triểnQuốc tế (IDA) tài trợ
Năm 2004: tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ VND với số cổ đông sở hữu vốn là 73
Tháng 10 năm 2005: Khai trương chi nhánh Trảng Bom tại huyện Trảng Bom Ngày 31/12/2006: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng với mạng lưới hoạt động
gồm Hội sở chính, 05 chi nhánh và 01 phòng giao dịch
Năm 2007: Đại Á Ngân hàng thực hiện thành công công tác chuyển đổi môhình hoạt động và chính thức được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang
mô hình Ngân hàng Thương mại cổ phần đô thị tại Quyết định số 2402/QĐ-NHNNngày 10/11/2007
Hệ thống mạng lưới hoạt động phát triển mạnh mẽ, phát triển thêm 4 Phònggiao dịch tại Đồng Nai
Trang 29Năm 2008: Ngày 26/2/2008 Sở Giao dịch I Thành phố Hồ Chí Minh, đơn vị
ngoại tỉnh đầu tiên sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình chính thức đi vào hoạtđộng.
Ngày 19/4/2008: Thẻ ATM “Chìa khóa đa năng” chính thức được phát hành.Ngày 2/10/2008: Khai trương chi nhánh Hà Nội
Cuối năm 2008 Đại Á Ngân hàng đạt 21 điểm giao dịch.
Năm 2009: Quý I năm 2009, Đại Á Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ
đồng
Ngày 13/4/2009: phát triển tiện ích “Gửi tiền bằng phong bì qua máy ATM”trên toàn hệ thống
Ngày 07/08/2009: Chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động tại 553 Đại
Lộ Bình Dương – Phường Hiệp Thành – Thị Xã Thủ Dầu Một - Bình Dương
Đến cuối năm 2009 mạng lưới hoạt động đã lên 35 điểm giao dịch trên cảnước
Năm 2010, ngày 16/01/2010: Khai trưởng Sở Giao dịch Đồng Nai tại 56 - 58
CMT8 Biên Hòa, Đồng Nai Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đại Á (DaiA Bank)chính thức khai trương và đưa vào hoạt động Sở Giao dịch Đồng Nai trên cơ sởtách bộ phận kinh doanh ra khỏi đơn vị Hội Sở Việc thành lập Sở giao dịch tại tỉnhĐồng Nai đồng thời cũng là một trong những hoạt động nằm trong đề án tái cấu trúccủa Đại Á Ngân hàng trong năm 2010
Ngày 29/04/2010: Khai trương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu tại địa chỉ 63 LêHồng Phong, Thành phố Vũng Tàu
Tháng 12 năm 2010, Đại Á Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồnglên 3.100 tỷ đồng
Hiện nay DaiABank có 52 điểm giao dịch cung cấp dịch vụ Ngân hàng chấtlượng tốt nhất cho các khách hàng trên cả nước
Trang 302.1.1.3 Mục tiêu phát triển của Đại Á Ngân hàng [6]
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á hoạt động đến nay đã được 18 năm.Trong tương lai, Đại Á ngân hàng sẽ tập trung vào tái cấu trúc và hiện đại hóa, pháttriển kênh phân phối sản phẩm, hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụkhách hàng nhằm hướng đến mục tiêu và chiến lược:
- Xây dựng Đại Á thành ngân hàng hiện đại, lớn mạnh và đủ khả năng cạnhtranh
- Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của Đại Á nhằm đáp ứng kịp thời xu thếphát triển của kinh tế Việt Nam và nhu cầu phục vụ khách hàng ngày càng cao
- Phát triển mạng lưới hoạt động rộng khắp các vùng kinh tế trọng điểm
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ nhân viên, đổi mới toàn bộ hệthống công nghệ thông tin nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt hơn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng [6]
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của DaiABank
Trang 31Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Đại Á Ngân hàng
“Nguồn: Số liệu Đại Á Ngân hàng ” [6]
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Đại Hội đồng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng bao gồm tất cả các cổ đông
có tên trong danh sách đăng ký cổ đông
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản trị ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị theo điều lệDaiabank ít nhất 3 người và nhiều nhất là 9 thành viên Nhiệm kỳ của Hội đồngquản trị là 5 năm và có thể được bầu lại
Ban kiểm soát:
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọihoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Ngân hàng
Hội đồng chính sách, Nhân sự và Phúc lợi:
Có chức năng tư vấn choNgân hàng các vấn đề về chiến lược quản lý và pháttriển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh nguồn nhân lực, phục vụ hiệuquả cho việc phát triển của Ngân hàng
* Hội đồng đầu tư: có chức năng thẩm định các dự án đầu tư, quyết định đầu
tư hoặc đề xuất ý kiến cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư theo thẩm quyền
* Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín
dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạnmức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác
Trang 32* Hội đồng quản lý tài sản và xử lý rủi ro: quản lý các khoản mục trên bảng
cân đối kế toán nhằm giảm thiểu các rủi ro, đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn
và ngày càng đạt hiệu quả cao, phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý nợ và miễngiảm lãi theo quy chế xét miễn giảm lãi
Tổng Giám Đốc:
Là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị, trước pháp luật về việcđiều hành hoạt động hàng ngày của Ngân hàng Nhiệm ký của Tổng Giám đốc là 5năm và có thể được bổ nhiệm lại Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó TổngGiám đốc
Thực hiện chức năng hạch toán kế toán, thu chi nghiệp vụ tại ngân hàng
2.1.3 Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu Đại Á Ngân hàng
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu vàgiấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Đại lý thu đổi ngoại tệ
- Đại lý khai thác bảo hiểm
- Dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ
- Các dịch vụ Ngân hàng khác khi được NHNN cho phép
2.1.4 Sơ lược về hoạt động tín dụng tại DaiABank
Trang 332.1.4.1 Phương thức cho vay tại Ngân Hàng [6]
Đại Á ngân hàng thỏa thuận với khách hàng áp dụng các phương thức cho vaysau:
Cho vay từng lần:
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng thực hiện các thủ tục theo quy định
và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trìtrong một khoảng thời gian nhất định, lập hồ sơ vay và ký kết hợp đồng tín dụng mộtlần
Cho vay theo dự án đầu tư:
Đại Á Ngân cho khách hàng vay theo phương thức này để thực hiện các dự ánđầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Cho vay đồng tài trợ:
- Đại Á Ngân hàng cùng với một hoặc nhiều tổ chức tín dụng khác cùng cho vayđối với một dư án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó Đại Á Ngân hàng
có thể là thành viên đầu mối cho vay đồng tài trợ hoặc thành viên cho vay đồng tài trợ
Cho vay trả góp:
Đại Á Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi phải trả cộng vớigốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
- Đại Á Ngân hàng cam kết sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạnmức tín dụng nhất định có thỏa thuận về thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dựphòng này
- Mức phí khách hàng phải trả cho Đại Á Ngân hàng theo thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng được ký kết với Đại Á Ngân hàng
Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu hoặc giấy tờ khác được trị giá bằng tiền:
Trang 34- Hồ sơ vay vốn gồm: hợp đồng tín dụng kiêm giấy tờ vay vốn theo mẫu của Đại
Á Ngân hàng kèm theo sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu hoặc giấy tờ có giá trị đượctính bằng tiền do Đại Á Ngân hàng phát hành và chứng minh nhân dân
- Trường hợp cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiều, tín phiếu do tổ chức tín dụngkhác phát hành thì phải có văn bản xác nhận của đơn vị phát hành Ngay sau khi giảiquyết cho vay Đại Á Ngân hàng sẽ thông báo đến đơn vị phát hành biết về việc chovay cầm cố của khách hàng
Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà Đại Á Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản về việc chấp thuậncho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợpvới các quy định hiện hành về hoạt động thanh toán qua các tổ chức tín dụng cung ứngdịch vụ thanh toán
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
- Đại Á Ngân hàng chấp thuận chi khách hàng được sử dụng vốn vay trong hạnmức sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động (ATM) hoặc các điểm ứng tiền mặt
- Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Đại Á Ngân hàng và khách hàngphải tuân theo các quy định pháp luật hiện hành về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
2.1.4.2 Một số quy định cho vay [6]
a) Điều kiện vay vốn:
Đại Á Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điềukiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định củapháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, và phù hợp với định hướng hoạt động tíndụng của Đại Á Ngân hàng
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi vay cho Đại Á Ngân hàng trongthời gian cam kết
Trang 35- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả,
dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của phápluật
- Thực hiện bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam và của Đại Á Ngân hàng
b) Thể loại cho vay:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn vay trên 12 đến 60 tháng
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng trở lên
c) Thời hạn cho vay:
- Thời hạn cho vay do Đại Á Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận Việc thỏathuận thời hạn cho vay phải căn cứ vào chu trình sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồivốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và khả năng nguồn vốn cho vaycủa Đại Á Ngân hàng
- Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thờihạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại ViệtNam; Đối với các cá nhân là người nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạnđược phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
d) Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay trong hạn:
- Lãi suất vay được áp dụng theo sự thỏa thuận giữa Đại Á Ngân hàng với kháchhàng phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và khung lãi suất ápdụng cụ thể trong từng thời kỳ do Hội đồng Quản trị quy định
- Tổng Giám đốc hướng dẫn thỏa thuận lãi suất đối với từng trường hợp cụ thểtheo hai phương thức sau:
+ Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn
+ Lãi suất cho vay có điều chỉnh trong suốt thời gian vay vốn
Lãi suất cho vay trong trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn:
- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn do chậm trả gốc:
Trang 36+ Đối với phần dư nợ gốc đến hạn mà khách hàng không trả nợ đúng hạn, mức lãisuất áp dụng bằng 150% lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
+ Đối với phần nợ gốc chưa đến hạn nhưng đã chuyển sang nợ quá hạn vẫn ápdụng lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng
- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn do chậm trả lãi:
+Đối với phần lãi vay đến hạn mà khách hàng không trả đúng hạn thì áp dụngmức phạt chậm trả lãi vay
+Đối với phần nợ gốc chưa đến hạn nhưng đã chuyển sang nợ quá hạn vẫn ápdụng lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng
- Tường hợp nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong thời hạn được cơ cấu nợ thìvẫn áp dụng lãi suất trong hạn đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng
- Thời điểm tính lãi suất quá hạn, phạt chậm trả lãi là kể từ ngày khoản vay bịchuyển sang nợ quá hạn
Trường hợp cho vay đồng tài trợ, lãi suất cho vay và lãi suất nợ gốc quá hạn do cácbên tham gia đồng tài trợ thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam
Đối với khoản vay thuộc đối tượng được xem xét gia hạn nợ, tùy trường hợp cụ thểlãi suất áp dụng trong thời gian gia hạn theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp vớiquy định của Đại Á Ngân hàng và NHNN trong từng thời kỳ
Đối với các khoản vay do thu hồi vốn trước hạn, Đại Á Ngân hàng phải lập thôngbáo thu hồi vốn trước hạn và nêu rõ thời hạn trả nợ Khi đến hạn trả nợ theo thông báo
mà khách hàng vẫn không thanh toán đủ nợ vay thì toàn bộ dư nợ gốc sẽ chuyển sangquá hạn và áp dụng mức lãi suất quá hạn do chậm trả gốc đến hạn
e) Mức vốn cho vay
- Mức vốn cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của kháchhàng và khả năng nguồn vốn của Đại Á Ngân hàng nhưng tối đa không vượt quá 70%tổng nhu cầu vốn, trừ trường hợp theo quyết định của Hội Đồng Quản Trị
f) Hồ sơ vay vốn
- Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi đến Đại Á Ngân hàng giấy đề nghị vayvốn và các tài liệu cần thiết để chứng minh đầy đủ điều kiện vay vốn Tổng Giám đôc
Trang 37có trách nhiệm ban hành hướng dẫn quy định các loại tài liệu hồ sơ vay vốn phù hợpvới đặc điểm của từng nhóm khách hàng.
- Khách hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp củacác tài liệu cung cấp cho Đại Á Ngân hàng
g) Hợp đồng tín dụng
Việc cho vay của Đại Á Ngân hàng đối với khách hàng vay vốn phải được lậpthành Hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng phải đảm bảo đầy đủ nội dung pháp lýhợp pháp về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, số tiền vay, lãi suất vay, thờihạn vay, cách thức giải ngân và sử dụng vốn vay, phương thức và kỳ hạn trả nợ, mứctrả nợ, hình thức bảo đảm tiền vay, giá trị tài sản đảm bảo, quyền và nghĩa vụ của cácbên và những cam kết khác được các bên thỏa thuận
h) Giới hạn cho vay
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự
có của Đại Á Ngân hàng Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn vượt quá 15%vốn tự có thì Đại Á Ngân hàng có thể cho vay hợp vốn theo quy định cho vay củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tổng mức cho vay và bảo lãnh của Đại Á Ngân hàng đối với một khách hàngkhông được vượt quá 25% vốn tự có của Đại Á Ngân hàng
- Tổng dư nợ cho vay của Đại Á Ngân hàng đối với một nhóm khách hàng có liênquan không được vượt quá 50% vốn tự có của Đại Á Ngân hàng
- Tổng mức chi vay và bảo lãnh của Đại Á Ngân hàng đối với một nhóm kháchhàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của Đại Á Ngân hàng
i) Những trường hợp không được cho vay
Đại Á Ngân hàng không chấp nhận bảo lãnh của các đối tượng sau để làm cơ sởcấp tín dụng đối với khách hàng
+Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giámđốc Đại Á Ngân hàng
+Cán bộ nhân viên của Đại Á Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyếtđịnh cho vay
Trang 38+Bố, Mẹ, vợ, chồng, con của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc,Phó Tổng Giám đốc Đại Á Ngân hàng.
j) Hạn chế cho vay
- Đại Á Ngân hàng không được cho vay không có tài sản đảm bảo, cho vay vớinhững điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức vốn cho vay đối với những đối tượng sau:+ Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại Đại Á Ngân hàng, Thanhtra viên đang thanh tra tại Đại Á Ngân Hàng, Kế toán trưởng Hội Sở
+ Các cổ đông lớn (tổ chức hay cá nhân) sở hữu trên 5% vốn điều lệ của Đại ÁNgân hàng
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc Sở giao dịch/Chi nhánh, Phó Giám đốc
Sở giao dịch/Chi nhánh, Trưởng/Phó phòng giao dịch của Đại Á Ngân hàng khi vayvốn phải trình về Tổng Giám đốc hoặc người được ủy quyền để xem xét quyết định.Trường hợp vượt thẩm quyền cấp tín dụng của Tổng Giám đốc thì trình các cấp cóthẩm quyền cao hơn xem xét quyết định
2.1.4.3 Quy trình nghiệp vụ cấp tín dung [6]
a) Tiếp thị khách hàng: Một quy trình tiếp thị cơ bản gồm nội dung sau:
Tìm kiếm thông tin khách hàng:
- Trước hết cần xác định nhóm khách hàng tiềm năng cần tiếp thị, dựa vào cáctiêu chí như: ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động, địa bàn hoạt động…
- Bằng các phương tiện thông tin đại chúng, báo, đài, internet, tìm kiếm chọnlọc và ghi nhận lại số điện thoại, tên chủ doanh nghiệp, sau đó tìm hiểu sơ bộ vềkhách hàng, rồi tiến hành gọi điện thoại thăm hỏi và xin một cuộc hẹn, đến trao đổi
và tư vấn trực tiếp cho khách hàng
- Sau khi xác định danh sách khách hàng cần tiếp thị, cần nắm rõ tình hìnhquan hệ tín dụng của khách hàng Trước hết cần xác định khách hàng có từng sửdụng các sản phẩm của ngân hàng hay có dư nợ tại ngân hàng hay không thông quaviệc tra cứu thông tin nội bộ Tìm hiểu tình hình dư nợ của khách hàng qua CICcũng như khách hàng có dư nợ không đủ tiêu chuẩntrong 03 năm gần nhất không
Trang 39+ Nhược điểm: mất nhiều thời gian để biết được sự phản hồi của khách hàng
và hiệu quả không cao
- Trao đổi qua điện thoại hoặc gặp gỡ trực tiếp khách hàng: Đây là hình thức
tiếp thị đòi hỏi nhiều kỹ năng và sự khéo léo Đòi hỏi nhân viên QHKH phải có thái
độ vui vẻ, lời nói rõ ràng, đối với gặp gỡ trực tiếp thì ngôn ngữ cơ thể cũng chiếmmột vai trò quan trọng, luôn mỉm cười, cử chỉ lịch sự, đúng mực
+ Ưu điểm: Hiệu quả cao, đánh giá chính xác khách hàng, biết được nhu cầu.+ Nhược điểm: Chi phí cao và mất nhiều thời gian của nhân viên QHKH
* Trường hợp khách hàng đồng ý vay: Thực hiện qui trình tín dụng tiếp theo
* Trường hợp khách hàng không có nhu cầu vay: Thì đây sẽ là khách hàng
tiềm năng trong thời gian sắp tới
b) Tiếp xúc, thu nhập thông tin, nhận định về nhu cầu vay vốn của khách hàng và tư vấn khách hàng
- Khi tiếp thị, tiếp xúc và tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng đến vayhoặc đến nhà khách hàng, nhân viên QHKH tiếp nhận thông tin chung về nhu cầuvay vốn của khách hàng, đồng thời phải khai thác và nắm bắt các thông tin về kháchhàng bao gồm:
+ Mục đích vay vốn, nhu cầu vốn vay của khách hàng
+ Thời hạn và phương thức vay
+ Khả năng tài chính
+ Phương thức trả nợ
+ Tài sản bảo đảm tiền vay
Trang 40- Nhân viên QHKH tiếp xúc khách hàng có trách nhiệm lưu lại địa chỉ, số điệnthoại để ghi nhận thông tin giao dịch của khách hàng đối với ngân hàng.
- Nếu nhu cầu vay không phù hợp với các quy định cho vay của Đại Á thì nhânviên QHKH khéo léo từ chối khách hàng và giải thích cho khách hàng được rõ vềnguyên nhân từ chối
- Nếu nhu cầu vay và các điều kiện vay của khách hàng phù hợp với các quyđịnh cho vay của Đại Á, nhân viên QHKH sẽ hướng dẫn cho khách hàng chi tiết vềcác thông tin cho vay (mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất vay, phương thứcvay, phương thức trả nợ vay) và hướng dẫn khách hàng cung cấp những thông tin,
hồ sơ cần thiết như sau :
c) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
- Căn cứ vào hồ sơ theo quy định trong từng sản phẩm tín dụng cụ thể và hướngdẫn Khách hàng hoàn thiện hồ sơ, nhân viên QHKH chịu trách nhiệm:
+ Trực tiếp tiếp nhận toàn bộ hồ sơ từ khách hàng;
+ Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo yêu cầu; tính đầy đủ, phù hợp của thôngtin trên bề mặt hồ sơ; đối với hồ sơ bản sao có đối chiếu với các hồ sơ gốc (nếu có);đảm bảo sự phù hợp về thông tin giữa các hồ sơ …
- Trường hợp khách hàng chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ như đã hướng dẫn và theoyêu cầu, cán bộ QHKH phải có trách nhiệm yêu cầu khách hàng bổ sung một lầnnhững hồ sơ còn thiếu
d) Thẩm định hồ sơ
- Nhân viên QHKH lên lịch đi thẩm định hồ sơ có thể kết hợp với nhân viênQHKH khác hoặc Lãnh đạo phòng QHKH, nhân viên thẩm định giá …tùy theo từng
hồ sơ cụ thể
- Đi thẩm định là đến tận nơi kiểm tra, xác minh những thông tin khách hàng
đã cung Ngoài ra đi thẩm định để đàm phán với khách hàng về lãi suất, thời hạn, sốtiền vay sao cho cả khách hàng và Ngân hàng cùng có lợi Bên cạnh đó phải tìm ranhững rủi ro cóthể xảy ra với phương án sử dụng vốn vay của khách hàng
Thẩm định tư cách pháp lý khách hàng: