1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 1 đến tiết 8

15 102 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs: máy tính hoạt động được nhò các chương trình Hs: chương trình la tập hơp các câu lệnh, mỗi câu lệnh thực hiện một công việc cụ thể nào đó Vậy con người chỉ dẫn máy tính làm việc thô

Trang 1

Phần 1: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN

Tiết1,2: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

Ngày soạn: 10/ 8/ 2009 Ngày dạy: 17/8/ 2009

I Mục tiêu:

II Chuẩn bị:

- Hs: sách giáo khoa, vở ghi chép

- Gv: hình ảnh Rô- bốt nhặt rác, các bài tập trắc nghiệm về lý thuyết

III Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh - ghi bảng Hoạt động 1: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

Gv: Máy tính do con người chế tạo ra

nên mọi sự hoạt động của máy tính đều

có sự điều khiển của con người

Gv: Máy tính hoạt động được nhờ gì?

Gv: Chương trình là gì?

Gv: Vậy co người chỉ dẫn máy tính

làm việc thông qua các lệnh

Gv: đưa ra các ví dụ để hs phân tích

- Nháy đúp chuột lên biểu tượng

của một phần mềm trên mà hình

nền, phần mềm sẽ được khởi

động, ta nói việc nháy đúp chuột

trên là một lệnh để máy thực

hiện việc khởi động

- Yêu cầu học sinh cho các ví dụ

để thấy được con người chỉ dẫn

máy tính làm việc thông qua các

lệnh

1 Con người ra lệnh máy tính như thế nào?

Hs: máy tính hoạt động được nhò các chương trình

Hs: chương trình la tập hơp các câu lệnh, mỗi câu lệnh thực hiện một công việc cụ thể nào đó

Vậy con người chỉ dẫn máy tính làm việc thông qua các câu lệnh

Ví dụ: gõ 1 kí tự trên màn hình ta nói bằng câu lệnh con người đã ra lệnh cho máy tính in chữ lênh màn hình

Hs: cho các ví dụ khác

Hoạt động 2: Ví dụ Rô - Bốt nhặt rác

Gv: Việc ra các câu lệnh để máy tính

thực hiện được ví dụ như ở Rô-Bốt

nhặt rác Con người muốn Rô-Bốt thực

hiện một công việc nào đó thì viết các

chương trình, trong chương trình gồm

có các câu lệnh để thực hiện công việc

đó

2 Ví dụ Rô - Bốt nhặt rác:

Hs: Rô-Bốt quét nhà thực hiện các thao tác sau:

- Tiến 1 bước, quay phải, quay trái, nhặt rác và bỏ rác vào thùng Hs: mô tả hoạt động nhặt rác và bỏ rác của Rô-Bốt vào thùng để ở noi qui định

Hoạt động 3: Viết chương trình ra lệnh cho máy tính làm việc

Gv: như ta đã nói ở trên việc ra lệnh

cho máy tính làm việc là việc viết các

3.Viết chương trình ra lệnh cho máy tính làm việc:

Trang 2

chương trình

Gv: ở lớp 6 các em đã được học về

khái niêm chương trình Vậy chương

trình là gì?

Gv: nặc dù chương trình máy tính chứa

các lệnh riêng lẻ, nhưng bản thân

chương trình cũng được xem như là

một lệnh, ta có thể yêu cầu máy thực

hiện bằng các gọi tên của nó NHư ở ví

dụ trên tên câu lệnh gộp chung” Hãy

nhặt rác” trở thành tên chương trình

Máy tính sẽ thực hiện các lệnh trong

chương trìh một các trình tự

Gv: vì sao phải viết chương trình?

KHi gõ một phím hoặc nháy chuột thì

ta thực hiện một câu lệnh, nhưng trong

thực tế công việc con người muốn máy

tính thực hiện hết sức phức tạp và đa

dạng nên cần phải viết các chương

trình để điều khiển máy tính một cách

đơn giản và hiệu quả hơn

Hs: chương trình máy tính là dãy các câu lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được

Viết chương trình là hướng dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.

Hoạt đông 4: Chương trình và ngôn ngữ lâp trình

Gv: Như đã được học ở lớp 6, để xử lý

thông tin mỗi một đối tượng có một

cách biểu diễn thông tin khác nhau:

người khiếm thính ta không thể dùng

lời nói, âm thanh để diễn tả, hay nói

chuyện với người chỉ biết tiếng Anh ta

không thể dung ngôn ngữ tiếng Việt

Máy tính cũng chỉ hiểu được ngôn ngữ

máy tính đó là mọi thông tin vào máy

tính đều được máy tính mã hóa thành

dãy bit Dãy bit gòm một dãy số gồm 2

kí hiệu 0 và 1, tuy nhiên để viết

chương trình bằng ngôn ngữ máy rất

khó khăn và tốn nhiều thời gian, công

sức, vì vậy con người mong muốn có

được các từ có nghĩa, dể hiểu và dể

nhớ dể nhớ để viết các câu lệnh thay

cho các dãy bit khô khan Do đó đã ra

đời ngôn ngữ lâp trình

Gv: ngôn ngữ lập trình là gì?

Gv: Như vậy để tạo chương trình máy

tính, chúng ta phải viết chương trình

4.Chương trình và ngôn ngữ lâp trình:

Hs: theo dõi

Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

Ví dụ: C, Java, Basic, Pascal

- Việc tao ra chương trình máy tính thực chất gồm 2 bước sau: + Viết chương trình bằng ngôn ngữ lâp trình

+ Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được

- Ngôn ngữ lập trình Pascal có 2 môi trường làm việc phổ biến: + Turbo Pascal

+ Free Pascal

Trang 3

theo một ngôn ngữ lập trình nào đó Có

thể nói ngôn ngữ lâp trình là công cụ

để tạo ra chương trình máy tính Tuy

nhiên để hiểu được chương trình máy

tính cần có một chương trình dịch

tương ứng

Gv: việc tạo ra chương trình như thế

nào?

Hoạt động 5: củng cố

Câu 1: Hãy cho biết lý do cần phải viết

chương trình để điều khiển máy tính?

Câu 2: Tai sao ta phải tạo ra các ngôn

ngữ lâp trình trong khi có thể điều

khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy?

Hs: Khi gõ một phím hoặc nháy chuột thì ta thực hiện một câu lệnh, nhưng trong thực tế công việc con người muốn máy tính thực hiện hết sức phức tạp và đa dạng nên cần phải viết các chương trình để điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn Hs: viết chương trình bằng ngôn ngữ máy rất khó khăn và tốn nhiều thời gian và công sức, vì vậy con người mong muốn có được các từ có nghĩa,

dể hiêu và dể nhớ để viết các câu lệnh thay cho các dãy bit khô khan Do đó

đã ra dời ngôn ngữ lâp trình

Hoạt động 6: Dặn dò

- Học thuộc nội dung có trong bài

- Trả lời được các câu hỏi ở sách giáo khoa

- Làm các bài tập ở sách bài tâp

Trang 4

Tiết 3,4: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH

VÀ NGÔN NGỮ LÂP TRÌNH

Ngày soạn: 10/ 8/ 2009 Ngày dạy: 27/ 8/ 2009

I Mục tiêu:

II Chuẩn bị:

- Hs: sách giáo khoa, vở ghi chép

- Gv:

III Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh - ghi bảng

Hoạt động 1: Ví dụ về chương trình

Gv: đưa ra một ví dụ đơn giản về

chương trình

Gv: Đây là chương trình được viết

bằng ngôn ngữ lập trình Pascal, sau khi

dịch kết quả chạy chương trình là dòng

chữ “ Chao cac ban” được in ra trên

màn hình

Gv: Đây là chương trình đơn giản,

trong thực tế có những chương trình có

cả ngàn, thậm chí cả triệu câu lệnh

Trong phấn tiếp theo ta sẽ tìm hiểu

thêm câu lệnh sẽ được viết như thế

nào?

1.Ví dụ về chương trình:

Ví dụ:

Program vd1;

Uses crt Begin Writeln(‘ Chao cac ban’);

End

Hoạt động 2: Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Gv: giống như các ngôn ngữ tự nhiên,

mọi ngôn ngữ lâp trình đều có bản chữ

các riêng Các câu lệnh chỉ được viết

từ các bản chữ cái đó

Gv: Bao gồm:

- Bảng chữ cái tiếng Anh

- Các kí hiệu khác: +,-, * ?,

- Tuân theo một qui tắc nhất định

2.Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?

Gồm bảng chữ cái và các qui tắc để viết các câu lệnh có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh sao cho có thẻ tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy tính

Hoạt động 3: Từ khóa và tên

Gv: giới thiệu khái niêm từ khóa, tên

của chương trình và cho ví dụ

- Từ khóa: là những từ dành riêng

không được sử dụng từ khóa này cho

Lệnh khai báo tên chương trình

Lệnh in ra màn hình dòng

chữ:”Chao cac ban”

Trang 5

Gv: lưu ý khi đặt tên chương trình

Gv: Đưa ra bài 4 trang 13 để học sinh

phân biêt các cách để đặt tên chương

trình

Ví dụ: trong các tên sau đây tên nào là

hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình Pascal

a a; b Tamgiac; c 8a;

d Tam giac; e beginprogam;

f end; g B1; h abc;

bất cứ mục đích nào khác ngoài mục đích do ngôn ngữ lâp trình qui định

Ví dụ: program, uses, begin,end -Tên của chương trinhđược đặt phải tuân theo các qui tắc sau:

+ Tên khác nhau tương ứng với các đại lượng khác nhau

+ Tên không được trùng với từ khóa + Tên cần phải ngắn gọn, dễ hiểu + Không bắt đầu bằng số và không được chứa dấu cách

Ví dụ: tamgiac, tamgiac1,

Hoạt đông 4: Cấu trúc chung của chương trình

Gv: lấy ví dụ đã cho và phân tích cấu

trúc chung của chương trình:

Gồm 2 phần:

+ Phần khai báo

+ Phần Thân

Gv: giới thiệu cho học sinh biết nội

dung trong các phần

4.Cấu trúc chung của chương trình:

- Phần khai báo: gồm các câu lệnh để khai báo

+ Khai báo tên chương trình + Thư báo các thư viện và một số khai báo khác

- Phần thân: gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện Đây là phần băt buộc phải có

Hoạt động 5: Tìm hiểu về ngôn ngữ lâp trình Pascal

Gv: Trong chương trình nayfta sẽ tìm

hiểu về ngôn ngữ lâp trình cụ thể là

ngôn ngữ lâp trình Pascal

Gv: Ta có thể sử dụng bàn phím để

soạn thảo chương trình tương tự như

soạn thảo chương trình soan thảo văn

bản với word

Gv: Sau đó nhấn phím Alt+F9 để dịc

chương trình( kiểm tra lỗi chính tả vfa

cú pháp) Nếu có lỗi chương trình sẽ

báo lỗi để chúng ta sửa chữa

- Để chạy chương trình ta ấn tổ hợp

phím Ctl+F9 Trên màn hình sẽ hiện

ra kết quả làm việc của chương trình

Gv:soạn thảo một chương trình đơn

giản để học sinh theo dõi cách soạn

thảo chương trình, dịch chương trình

và chạy chương trình

6.Tìm hiểu về ngôn ngữ lâp trình Pascal:

Hs: theo dõi các hoạt động của giáo viên

- Soan thảo chương trình giống như soạn thảo văn bản với word

- Để dịch chương trình ta ấn tổ hợp phím Alt +F9

- Để chạy chương trình ta ấn tổ hợp phím Ctl+F9

Hoạt động 5: củng cố

Câu 1: Hãy cho biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lâp trình

Câu 2: Cho biết sự khác nhau của từ khóa và tên Cho biết cách đặt tên chương

Trang 6

Câu 3: Hãy cho biết các thành phần chính trong cấu trúc của chương trình

Hoạt động 6: Dặn dò

- Học thuộc nội dung có trong bài

- Trả lời được các câu hỏi ở sách giáo khoa

- Làm các bài tập ở sách bài tâp

Trang 7

Tiết 5, 6: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1: LÀM QUEN VỚI TURBO PASCAL

Ngày soạn: 10/ 8/ 2009 Ngày dạy: 03 /9/2009

I Mục tiêu:

- Thực hiện được các thao tác khởi động và kết thúc TP, làm quen với màn hình soạn thảo TP

- Thực hiệ được các thao tác mở các bản lệnh và chọn lệnh

- Soạn thảo được một chương trình Pascal đơn giản

- Biết cách dịch, sửa lỗi trong chương trình, chạy chương trình và xem kết quả

- Biết sự cần thiết phải tuân thủ qui định của ngôn ngữ lập trình

II Chuẩn bị:

- Hs: sách giáo khoa, vở ghi chép, đọc trước bài thực hành, học thuộc kiến thức lý thuyết đã học

- Gv: Tài liệu, giáo án điện tử, đò dùng dạy học như máy tính kết nối

Projector

- Chuẩn bị phòng thực hành đủ số máy tính hoạt động tốt

III Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cấu trúc chung của một chương trình gồm những phần nào? Đọc tên và chức năng của một số từ khóa trong chương trình

- Nêu các bước cơ bản để làm việc với 1 chương trình trong Turbo Pascal

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh - ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu

Gv: đóng điện

Gv: Xác nhận kết quả báo các trên

từng máy

Gv: Phổ biến nội dung yêu cầu chung

trong tiết thực hành làm quen với ngôn

ngữ lạp trình Pascal

Hs: khởi động và kiểm tra tình trạng máy tính của mình, báo cáo tình hình cho gv

Hoạt động 2: gv hướng dẫn hs làm bài trên màn hình lớn

Gv: giới thiệu biểu tượng của chương

trình và cách khởi động của chương

trình bằng 2 cách

Hs: Theo dõi, quan sát tìm biểu tượng

của chương trình trên máy tính của

mình

Gv: giới thiệu màn hình Pascal

Hs: quan sát khám phá các thành phần

trên màn hình TP

Gv: giới thiệu các thành phần trên màn

hình

Hs: quan sát

Bài 1: Làm quen với việc khởi đông và

thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal

a Khởi đông TP bằng 1 trong 2 cách Cách 1: Nháy đúp chuột lên biểu tượng

TP trên màn hình nền Cách 2: Nháy đúp chuột lên tên tệp Turbo.exe trong thư mục chứ tệp này (thường là thư muc TP\BIN)

b Quan sát màn hình của TP và so sánh với hình 11 SGK

Trang 8

Gv: giới thiệu và làm mẫu cách mở hệ

thông menu và cách di chuyển vệt

sáng, chom lệnh trong menu

Hs: làm theo trên máy của mình vfa

quan sát các lệnh trong từng menu

Gv: giói thiệu cách thoát khỏi TP

Hs: làm thử trên máy tính của mình

Gv: giám sát hs

c NHận biết các thành phần: thanh bảng chọn, tên tệp đang mở, con trỏ, dòng trợ giúp phía dưới mang hình

d Nhấn phím F10 để mở bảng chọn, sử dụng các phím mũi tên sang trái, sang phải (→ và ←) để di chuyển qua lại giữa các bảng chọn

e Nhấn phím Enter đểmở một bảng chọn

f Quan sát các lệnh trong từng bảng chọn

- Mở các bảng chọn bằng các cách khác: nhấn tổ hợp phím Alt và phím tắt của bảng chon ( chữ màu đỏ ở tên bảng chọn, vd phím tắc của bảng chọn File

là F, bảng chon Run là R )

g Sử dụng các phím mũi tên lên và xuống để di chuyển giữa các lệnh trong một bảng chon

h Nhấn tổ hợp phím Alt +X để thoát khỏi TP

Hoạt động 3: Gv hướng dẫn hs làm bài 2 trên màn hình lớn

Hs: gõ chương trình phần a trong sách

gk

Gv: mở chương trình đã chuẩn bị sẵn

trong máy chủ

Hs: đọc và hiểu chú ý sgk

Hs: làm theo một cách tuần tự các

bước b,c,d sgk

Gv: Theo dõi và hướng dẫn trên các

máy

Gv: dịch và chạy chương trình trên

máy chủ

Hs; quan sát và đối chiếu kết quả trên

máy của mình

Bài 2: Soạn, lưu, dịch và chạy một

chương trình đơn giản Program vd1;

Uses crt;

Begin Clrscr Writeln(‘Chao cac ban’);

Write(‘Toi la Turbo Pascal’);

End

- Nhấn tổ hợp phím Alt +F9 để dịch chương trình

- Nhấn tổ hợp phím Ctl+ F9 để chạy chương trình

- Ấn Alt+F9 để quan sát kết quả

Hoạt đông 4: gv hướng dẫn học sinh làm bài 3 trên màn hình lớn

Hs : làm theo các bước yêu cầu trong

sách giáo khoa

Gv : giám sát học sinh

Gv : làm các bước a,b trên máy chủ và

giải thích một số lỗi cho hs hiểu

Hs quan sát và lắng nghe giải thích

Bài 3 : chỉnh sửa chương trình và nhận biết một số lỗi

Hoạt động 5: Tổng kết nội dung tiết thực hành

Trang 9

- Đưa lên màn hình nội dung chính cần đạt trong tiết thực hành

Hoạt động 6: Dặn dò

-Đọc và chuẩn bị bài 3: chương trình máy tính và dữ liệu

Trang 10

Tiết 7, 8: Bài 3: CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU

Ngày soạn: 10/ 8/ 2009 Ngày dạy: 10/ 9/2009

I.Mục tiêu:

- Biết các khái niệm kiểu dữ liệu, một số phép toán với các kiểu dữ liệu

- Biết các phép toán so sánh trong ngôn ngữ lập trình

- Nắm được khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy tính

II Phương pháp: đàm thoại, trực quan

III Chuẩn bị:

GV: Giáo án, Projector, máy tính

HS: Kiến thức cũ, đọc sách.

IV: Tiến trình bài dạy

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: 10 phút

Câu 1: Từ khóa là gì? Tên là gì ? Nêu quy tắc đặt tên?

Câu 2: Cấu trúc của chương trình gồm mấy phần? Phần nào quan trọng nhất ? Vì sao?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu (15 phút)

GV: Máy tính là công cụ xử lí

thông tin, còn chương trình chỉ

dẫn cho máy tính cách thức xử lí

thông tin để có kết quả mong

muốn Thông tin rất đa dạng

Gv:Em hãy nêu lại các dạng

thông tin cơ bản (lớp 6)?

Hs: dạng văn bản, dạng âm thanh,

dạng hình ảnh

Gv: Dữ liệu trong máy tính cũng

rất khác nhau về bản chất

Gv:Em nêu lại các dạng dữ liệu

mà em biết trong EXCEL?

Gv:Với các kiểu dữ liệu khác

nhau ta có các phép, hàm xử lí

khác nhau

1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu:

a Kiểu số nguyên: integer

- Ví dụ: ví dụ số học sinh của một lớp (40),

số sách trong thư viện (1394),

- Phạm vi: Số nguyên trong khoảng −215

đến 215− 1

b Kiểu số thực: Real

- Ví dụ: ví dụ chiều cao của bạn Bình là

(1,45), điểm trung bình môn Toán (7,0)

- Phạm vi: Số thực có giá trị tuyệt đối trong

khoảng 2,9×10-39 đến 1,7×1038 và số 0

c Kiểu xâu kí tự (hay xâu): string

- Ví dụ: họ tên, địa chỉ

- Phạm vi: Xâu kí tự, tối đa gồm 255 kí tự.

Chú ý: Trong Pascal, để chỉ rõ cho chương trình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu ta phải

- 10 - Trần Nguyễn Đoan

Ngày đăng: 01/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w