1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hinh hoc 7 tiet 1 den tiet 8

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 683,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Neáu ñöôøng thaúng c caét hai ñöôøng thaúng a, b vaø trong caùc goùc taïo thaønh coù moät caëp goùc so le trong baèng nhau hoaëc moät caëp goùc ñoàng vò baèng nhau thì a vaø b song song [r]

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 25/08/2012

CHƯƠNG I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC – ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

&1 : HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất của hai góc đối đỉnh Hai góc đố đỉnh thì bằng nhau

- Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình

2 kỹ năng:

- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Bước đầu làm quen với suy luận hình học

3 Thái độ :

- Rèn tính cẩn thận , chính xác khi vẽ hình cũng như làm bài Gây hứng thú, cho hs hoạt động tích cực

II Chuẩn bị:

- Gv : SGK, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc.

- Hs : Dụng cụ học tập, thước đo góc ,biết vẽ góc, đo góc.

III Phương pháp:

- Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 7A1: /

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Vẽ góc xOy , nêu các yếu tố của góc? Viết ký hiệu góc

Đo góc?

- Hs vẽ hình góc xOy, ghi ký hiệu góc , xác định các yếu tố về cạnh, đỉnh của góc

- Dùng thước xác định độ lớn của góc

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (10’)

GV vẽ hình

Em hãy chỉ ra các cạnh của

hai góc O 1 và 

3

O .

Ox và Oy, Ox’ và Oy’ là

những cặp tia như thế nào với

nhau?

GV giới thiệu như thế nào

là hai góc đối đỉnh

Em hãy chỉ ra các cạnh của

hai góc O2 và O4

HS chú ý theo dõi và vẽ hình và vở

Oy, Oy’và Ox, Ox’

Đó là những cặp tia đối nhau

HS chú ý theo dõi và nhắc lại định nghĩa

Ox là tia đối của tia Oy và tia Ox’ là tia đối của tia Oy’

1 Thế nào là hai góc đối đỉnh?

 1

O và 

3

O được gọi là hai góc đối đỉnh.

Định nghĩa:

Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia.

Trang 2

Hai góc O2 và O4 có là

cặp góc đối đỉnh không?

?2:

 2

O và 

2

O là cặp góc đối đỉnh là vì tia Ox là tia đối của tia Oy và tia Ox’ là tia đối của tia Oy’

Hoạt động 2: (15’)

Hay đo các góc O 1 và 

3 O rồi so sánh chúng

Từ việc đo đạc của HS, GV

đo lại và đi đến kết luận là hai góc

đối đỉnh thì bằng nhau

1

O và 

2

O là hai góc như thế nào?

Hai góc kề bù thì ta suy ra

được điều gì?

3

O và 

2

O là hai góc như thế nào?

Hai góc kề bù thì ta suy ra

được điều gì?

Từ (1) và (2) ta suy ra được

điều gì?

GV cho HS chứng minh cặp

góc đối đỉnh còn lại tương tụ như

trên

HS tiến hành đo theo nhóm nhỏ và trả lời

HS nhắc lại tính chất

 1

O và 

2

O là hai góc kề bù

 O O 1 2 1800 (1)

 3

O và 

2

O là hai góc kề bù

 O O 3 2 1800 (2)

Ta suy ra: O 1 O 3

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:

Tchất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

Chứng minh:

Ta có: O 1 và 

2

O là hai góc kề bù  O O 1 2 1800 (1)

 3

O và 

2

O là hai góc kề bù  O O 3 2 1800 (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra: O 1 O 3 Tương tự như trên ta cũng chúng minh được:

 

4 Củng Cố: (9’)

- GV cho HS nhắc lại thế nào là hai góc đối đỉnh.

- Cho HS làm bài tập 1, 2, 3

5 Dặn Dò: (5’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải 4, 5, 6, 7.

6 Rút kinh nghiệm :

Trang 3

-Tuần : 1 Ngày soạn : 25/08/2012

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được định nghĩa hai góc đối đỉnh, tính chất của hai góc đối đỉnh Hai góc đố đỉnh thì bằng nhau

- Nhận biết hai góc đối đỉnh trong một hình

2 kỹ năng:

- Biết vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước

- Bước đầu làm quen với suy luận hình học

3 Thái độ :

- Rèn tính cẩn thận , chính xác khi vẽ hình cũng như làm bài Gây hứng thú, cho hs hoạt động tích cực

II.

Chuẩn Bị:

- GV: SGK, Thước thẳng, thước đo góc

- HS: Thước thẳng, thước đo góc

III Phương pháp:

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

IV.

Tiến Trình:

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp: 7A1: /

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là 2 góc đối đỉnh? Vẽ hình minh hoạ Nêu tính chất của 2 góc đối đỉnh.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (14’)

GV hướng dẫn cho

HS cách vẽ một góc với số

đo cho trước

GV cho 1 HS lên

bảng vẽ lại cho cả lớp theo

dõi

GV vẽ hình và nhắc

lại cho HS biết thế nào là hai

góc kề bù

Cho một HS lên bảng

ABC vàABC' là hai

góc kề bù thì ta suy ra được

điều gì?

ABC' ?

Thay ABC 56  0 và

tính thì ABC' ? 

HS chú ý theo dõi

Một HS lên bảng

HS chú ý

Một HS lên bảng, các em khác theo dõi và vẽ vào trong vở

ABC ABC' 180

ABC' 180 ABC

ABC' 124

Bài 5:

a) Vẽ ABC 56  0

b) Vẽ ABC' kề bù với ABC Tính ABC'

Ta có: ABC vàABC' là hai góc kề bù

ABC ABC' 180

ABC' 180 ABC

ABC' 180 56

ABC' 124

A

LUYỆN TẬP §1

Trang 4

GV cho HS lên bảng

vẽ C'AB'  kề bù với C'AB 

Tính C'AB' bằng

cách nào các em?

Hoạt động 2: (10’)

GV vẽ hình và cho

HS tự làm vào trong vở trên

cơ sở của bài 5 vừa làm

Hoạt động 3: (10’)

GV cho HS lên bảng

vẽ hình và tìm ra các cặp

góc bằng nhau GV yêu cầu

HS phải giải thích được đó là

các cặp góc đối đỉnh

HS lên bảng

C'AB' đối đỉnh với ABC nên C'AB' = ABC = 560

HS thảo luận theo nhóm nhỏ

Một HS lên bảng, các em còn lại làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của bạn

c) Vẽ C'AB'  kề bù với C'AB  Tính C'AB'

Vì C'AB' đối đỉnh với ABC nên C'AB'

= ABC = 560

Bài 6:

Ta có: O 2 kề bù với 

1 O Nên O 2 1800 O 180 1  0 470 1330

 3

O đối đỉnh với 

1

O O 47

 4

O đối đỉnh với 

2

O O 133

Bài 7:

Các cặp góc bằng nhau là:

  xOy x'Oy' ; xOz x'Oz'  ;

  zOy' z'Oy ; xOy' x'Oy  ;

  zOy z'Oy' ; xOz' x'Oz 

4 Củng Cố: (3’)

- GV cho HS nhắc lại thế nào là hai góc đối đỉnh và tính chất của chúng.

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm tiếp các bài 8, 9, 10.

6 Rút kinh nghiệm:

O 4

. 470 1 x

y’ 2

3

. x

y’ z

z’

O

Trang 5

08/09/2012

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được đinh nghĩa hai đường thẳng vuông góc, thế nào là trung trực của một đoạn thẳng

- Công nhận tính chất: Có duy nhất đường thẳng b đi qua A và vuông góc với a Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng

2 Kỹ năng:

- HS biết được kĩ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng

- Biết vẽ đường thẳng vuông góc một đường thẳng cho trước bằng cách sử dụng êke và thước thẳng

3 Thái độ:

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình chính xác , kỹ năng sử dụng êke để vẽ góc vuông

II Chuẩn bị:

- Gv : SGK, thước thẳng, êke.

- Hs : SGK, thước , êke, giấy trong , biết xác định trung điểm của đoạn thẳng.

III Phương pháp:

- Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan

IV Tiến trình bài dạy :

1.Ổn định lớp: (1’) Lớp 7A1: /

2 Kiểm tra bài cũ: (6’) Thế nào là hai góc đối đỉnh? Hãy vẽ hai đường thẳng cắt nhau và tạo thành một góc có

số đo bằng 900 Chỉ ra các cặp góc bằng nhau

- GV: Nhận xét và cho điểm

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (8’)

GV gấp giấy cho HS theo

dõi thể hiện hai đường thẳng

vuông góc

GV vẽ hình và giới thiệu

thế nào là hai đường thẳng vuông

góc

GV hướng dẫn HS chứng

HS chú ý theo dõi

Hs vẽ hình , chú ý theo dõi và nhắc lại

HS chú ý theo dõi

1 Thế nào là 2 đường thẳng vuông góc?

Hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc và kí hiệu là xx’ yy’.

x

§2 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Trang 6

minh các góc còn lại cũng là

những góc vuông

Sử dụng hai góc kề bù có

tổng số đo bằng 1800 và 2 góc đối

đỉnh thì bằng nhau

VD: Đường thẳng xx’ và yy’ được gọi là vuông góc với nhau

Hoạt động 2: (12’)

GV hướng dẫn HS vẽ hai

đường thẳng vuông góc như trong

SGK

Thông qua hình vẽ, GV kết

luận tính chất: “Có một và chỉ một

đường thẳng a’ đi qua điểm O và

vuông góc với đường thẳng a cho

trước” như trong SGK.

Hoạt động 3: (8’)

GV vẽ hình và mô tả thế

nào là đường trung trực của một

đoạn thẳng

Dựa vào hình vẽ, GV yêu

cầu HS phát biểu thế nào là đương

ftrung trực của một đoạn thẳng

HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở

HS chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất

HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào trong vở

HS phát biểu

2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

- Vẽ a’ với: Oa’, Oa, a’a

- Vẽ a’ với: Oa, Oa’, a’a

Tính chất: Có một và chỉ một đường

thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

3 Đường trung trực của đoạn thẳng:

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.

4 Củng Cố: (8’)

- GV nhắc lại cho HS biết thế nào là hai đường thẳng vuông góc và đương trung trực của một đoạn thẳng Cho

HS làm bài tập 11, 12

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại bài và làm các bài tập 13,14, 15

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

-O

a’

O

a’

a

.

I

B

x

A

y

Trang 7

Tuần : 2 Ngày soạn : 01/09/2012

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Củng cố lại lý thuyết về hai đường thẳng vuông góc , đường trung trực của đoạn thẳng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng xác định đường trung trực của một đoạn thẳng bằng cách vẽ hình hoặc gấp giấy Kỹ năng dựng đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước bằng cách dùng êke , hoặc bằng cách gấp giấy

3 Thái độ:

- Rèn tính tự giác, vẽ hình cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị :

- GV : SGK, thước thẳng , êke, giấy trong.

- HS : SGK, êke , giấy trong

III Phương pháp:

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình tiết dạy :

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 7A1: /

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Nêu khái niệm hai đường thẳng vuông góc Vẽ đt d’ đi qua điểm A nằm trên đt d cho trước ?

- Nêu định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng? Dựng trung trực d của đoạn thẳng EF = 6 cm ?

- GV: Nhận xét và cho điểm

3 Nội dung luyện tập :

Hoạt động 1: (11’)

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài

trước khi vẽ hình

GV cho hai HS lên bảng vẽ

hình theo đề bài

Hoạt động 2: (12’)

GV yêu cầu HS đọc hình thật

kĩ và suy nghĩ những cách vẽ khác

nhau

HS đọc kĩ đề bài

Hai HS lên bảng, các em khác theo dõi và vẽ hình vào trong vở

HS đọc hình

Bài 18:

Bài 19:

x

450

.A d2 d1 B

C

d1

B

A

.

Trang 8

GV cho hai HS lên bảng vẽ lại

và tường thuật lại trình tựu vẽ hình

Hoạt động 3: (10’)

GV cho hai HS lên bảng vẽ

Hai HS lên bảng, các em còn lại làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn

Hai HS lên bảng vẽ, cac

em khác vẽ vào trong vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn

- Vẽ d Od1 2 600.

- Vẽ điểm A bất kì trong

1 2

d Od .

- Vẽ ABOd1 tại B

- Vẽ BCOd2 tại C

Bài 20:

A, B, C không thẳng hàng

A, B, C thẳng hàng

4 Củng Cố:

- Xen vào lúc làm bài tập.

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải

- Xem trước bài 3

6 Rút kinh nghiệm:

-B

C A

d2 d1

/ //

//

//

. /

B

Trang 9

Tuần:3 Ngày soạn: 10/09/2012

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được định nghĩa các góc sole trong, góc đồng vị Tính chất của cặp góc sole trong, góc đồng vị

- Nhận biết góc sole trong, góc đồng vị, góc trong cùng phía

2 Kỹ năng:

- HS có kỹ năng nhận biết cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cung phía

3 Thái độ:

- HS quan sát, nhận biết trong thực tế cuộc sống có sự liên quan đến bộ môn hình học.

II Chuẩn bị :

- GV : SGK, thước thẳng , thước đo góc.

- HS : SGK, dụng cụ học tập.

III Phương pháp:

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp: (1’) Lớp 7A1: /

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hãy vẽ đường thẳng c cắt đường thẳng a và b Chỉ ra một số góc tạo thành từ các đường thẳng cắt nhau đó.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (12’)

GV vẽ hình và giới thiệu,

mô tả cho HS hiểu như thế nào là

hai góc đồng vị, hai góc so le

trong

GV kiểm tra HS bằng cách

cho HS nhận biết hai loại góc trên

thông qua một hình vẽ khác

HS chú sy theo dõi

HS trả lời

1 Góc so le trong Góc đồng vị:

- Các cặp góc: A và B 1  3;  

A và B là

hai cặp góc so le trong

- Các cặp góc: A 1 và 

1

B ;  2

A và 

2

B ;

 3

A và 

3

B ; 4

A và 

4

B là các cặp góc đồng vị

Hoạt động 2: (18’)

GV vẽ hình và tóm tắt bài HS chú ý theo dõi và vẽ

2 Tính chất:

A

a

c 1 2

1

2 3

3 4

4

.

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

Trang 10

toán cho HS nắm được nhiệm vụ

cần phải làm gì

GV hướng dẫn HS chứng

minh như sau:

1

A và 

4

A là hai góc như thế nào với nhau?

Ta suy ra được điều gì?

GV hướng dẫn tương tự như

trên đối với các câu còn lại trong

bài

Sau khi đã giải xong bài

tập trên, GV dẫn dắt và đi đến tính

chất

hình vào trong vở

Hai góc kề bù

A A 180

A 180 A

HS tự chứng minh

HS chú ý theo dõi và nhắc lại tính chất

Cho A 4 B 2 450

a) Tính A , B 1  3:

Ta có: A 1 kề bù với 

4

A nên:

A A 180  A 180  A

1

A 180  45 135 Tương tự: B 3 kề bù với 

2

B nên ta cũng tính được B 135 3  0

b) Tính A , B 2  4

Vì A 2 đối đỉnh với 

4

2 4

A A 45 

Vì B 4 đối đỉnh với 

2

B B 45  c) A 1B 1351 0; A 3 B 135 3  0

Tính chất: Nếu đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì:

- Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.

- Hai góc đồng vị bằng nhau.

4 Củng Cố: (7’)

- GV cho HS làm bài tập 22

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm các bài tập 21, 23

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 11

-Tuần:3 Ngày soạn: 10/09/2012

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh nhận biết hai đường thẳng song song , ký hiệu hai đường thẳng song song

- HS hiểu được: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng a, b sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì a//b

2 kỹ năng:

- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy

- Biết sử dụng thước thẳng, êke để dựng đường thẳng song song

3 Thái độ :

- Rèn tính quan sát nhận biết nhanh hai đường thẳng song song dựa vào dấu hiệu

II Chẩn bị :

- GV: SGK, thước thẳng , êke , thước đo góc.

- HS : SGK, êke, thuộc tính chất về góc sole trong, góc đồng vị

III Phương pháp:

- Phương pháp : Đặt và giải quyết vấn đề

IV.

Tiến Trình:

1 Ổn định lớp: (1’)

Lớp 7a1: /

2 Kiểm tra bài cũ: (8’)

- Nêu tính chất của hai góc sole trong bằng nhau ?

- Nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng song song ? vẽ hai đường thẳng song song ?

Cho hình vẽ

Hãy chỉ ra các cặp góc so le trong, đồng vị

Hãy cho biết số đo các góc còn lại

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (3’)

GV cho HS nhắc lại thế

nào là hai đường thẳng song

song

HS nhắc lại 1 Nhắc lại kiến thức lớp 6: Hai đường thẳng song song là hai

đường thẳng không có điểm chung.

Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc

A

B

b

a c

4 2

1 2 3

3 1

4

.

.

550 550

§4 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Trang 12

Hoạt động 2: (10’)

GV đưa ra 3 hình vẽ ở

hình 17 trong SGK và cho HS

đoán xem ở hình nào ta có hai

đường thẳng song song

HS nhìn vào hình vẽ và trả lời

cắt nhau hoặc song song.

2 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song:

Ở hình a có cặp góc nào

bằng nhau?

Ở hình c có cặp góc nào

bằng nhau?

GV giới thiệu tính chất

như trong SGK

Hoạt động 3: (11’)

GV hướng dẫn HS thực

hiện như trong SGK

Cặp góc đồng vị

Cặp góc so le trong

HS nhắc lại tính chất

HS thực hiện theo

Tính chất:

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,

b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song với nhau

Kí hiệu: a // b

3 Vẽ hai đường thẳng song song: (SGK)

4 Củng Cố: (10’)

- GV nhắc lại thế nào là hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết

- Cho HS làm bài tập 24; 25.

5 Dặn Dò: (2’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải 9, 11, 12.

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:

-m

n

p ) 600

) 600 ) 450

450 (

c a

b

Ngày đăng: 03/06/2021, 03:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w