ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT Câu 1 Hình thức nhà nước Khái niệm hình thức nhà nước, hình thức chính thể nhà nước, hình thức cấu trúc nhà nước, liên hệ với hình thức của Nhà nước CHXHCN VN a, Bản chất của nhà nư[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT
Câu 1: Hình thức nhà nước: Khái niệm hình thức nhà nước, hình thức chính thể nhà nước, hình thức cấu trúc nhà nước, liên hệ với hình thức của Nhà nước CHXHCN VN.
a, Bản chất của nhà nước
Bản chất của nhà nước thể hiện tập trung ở : tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước
Tính giai cấp của nhà nước
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin cho rằng nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc Biểu hiện tính giai cấp của nhà nước:
- Nhà nước là một bộ máy cuõng chế đặc biệt nằm trong tay của giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy trì trật tự xã hội
+ Các nhà nước của giai cấp bóc lột ( nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư bản ) đều có bản chất chung là bộ máy thể hiện nền chuyên chính của giai cấp bóc lột là giai cấp chiếm thiểu số trong xã hội
+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa là bộ máy củng cố địa vị lãnh đạo và bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động chiếm đại đa số trong xã hội, trấn áp những lực lượng thống trị cũ đã bị lật đổ và những phần tử chống đối, xây dựng một xã hội dân chủ, bình đẳng và công bằng
- Để thực hiện chuyên chính giai cấp, giai cấp thống trị dựa vào bạo lực và cưỡng chế và sự tác động về mặt tư tưởng Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp khác lệ thuộc vào mình về mặt tư tưởng
Vai trò xã hội của nhà nước
Trong xã hội có giai cấp, nhà nước không chỉ đại diện và bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị mà ở một mước độ nào đó nó còn đại diện cho lợi ích chung của xã hội Nhà nước phải giải quyết tất cả các vấn đề nảy sinh trong xã hội như : bảo vệ
an ninh trật tự xã hội, làm thuỷ lợi, giải quyết các vấn đề y tế, giáo dục…
b, Khái niệm hình thức nhà nước
Trang 2Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp
để thực hiện quyền lực nhà nước
Hình thức nhà nước là một khái niệm chung được hình thành từ 3 yếu tố cụ thể: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
+ Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc
về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định Chính thể này còn đượcchia thành: Cộng hòa dân chủ và cộng hòa quý tộc
*Hình thức cấu trúc nhà nước
Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương.Có 2 hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu đó là:
+ Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quan
quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương và có các đơn vị hành chính bao gồm tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường)
+ Nhà nước liên bang: là nhà nước có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại
Nhà nước liên bang có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý; một hệ thống chung cho toàn liên bang và một hệ thống trong mỗi nước thành viên; có chính quyền quốc gia chung của nhà nước liên bang và đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng
* Liên hệ hình thức của nhà nước XHCN VN
- Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước chính thể cộng hòa dân chủ và là kiểu nhà nước đơn nhất
+ Chính thể cộng hòa: Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là Quốc hội Quốc hộiđược hình thành bằng cách bầu cử, tồn tại theo nhiệm kì 5 năm
+ Chính thể cộng hòa dân chủ: Quyền bầu ra cơ quan quyền lực nhà nước thuộc về đông đảo quần chúng nhân dân Theo quy định của HP công dân đủ 18 tuổi có
Trang 3quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu nhân dân (không thuộc vào trường hợp
bị tước quyền công dân)
+ Hình thức cấu trúc đơn nhất: Có một chủ quyền chung duy nhất Có sự phân chiadân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ, nhưng các đơn vị hành chính ấy không có chủ quyền riêng, chỉ là cơ quan ở địa phương Có duy nhất một bộ máy nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương, tồn tại thứ bậc cơ quan rtrung ương, cơ quan địa phương, cơ quan cấp trên, cơ quan cấp dưới Hệ thống pháp luật thống nhất, không có sự khác nhau ở các địa phương
Câu 2: Khái niệm pháp luật, bản chất của pháp luật (tính giai cấp và vai trò
xã hội), nguồn gốc hình thành pháp luật theo Học thuyết Mác-Lênin
*Khái niệm pháp luật
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước, là yếu
tố điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm tạo lập trật tự, ổn định trong xã hội
*Bản chất của pháp luật
- Tính giai cấp của pháp luật
+ Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội Do nắn trong tay quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị thông qua nhà nước để thể hiện ý chí giai cấp mình một cách tập trung, thống nhất thành ý chí của nhà nước
+Bản chất giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích điều chỉnh các quan hệ
xã hội, định hướng cho các quan hệ xã hội phát triển theo một trật tự, một mục tiêuphù hợp với ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị
+Sự biểu hiện tính giai cấp trong các kiểu pháp luật khác nhau là khác nhau, phụ thuộc vào tương quan, đối sánh lực lượng giai cấp, sự khốc liệt hay không khốc liệtcủa mâu thuẫn giai cấp
+Ngoài ra, tính giai cấp của pháp luật còn phụ thuộc vào những đặc điểm của sự phát triển kinh tế, truyền thống, tôn giáo, đạo đức, dân tộc
Vai trò xã hội của pháp luật
Vai trở xã hội của pháp luật được biểu hiện ở:
- Tùy thuộc vào hoàn cảnh trong mỗi giai đoạn cụ thể, ở mức độ ít hay nhiều, pháp luật còn thể hiện ý chí của các giai tầng khác trong xã hội
-Tính xã hội của pháp luật còn thể hiện ở chỗ, một quy phạm pháp luật vừa là thước đo của hành vi con người, vừa là công cụ nhận thức và giáo dục, cải biến bản thân con người
Trang 4*Học thuyết Mác-Lenin về nguồn gốc pháp luật
- Học thuyết Mác - Lênin về nguồn gốc pháp luật Học thuyết Mác - Lênin đã chỉ ramột cách đúng đắn và giải thích một cách khoa học về nguồn gốc nhà nước và pháp luật Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhà nước và pháp luật là những bộ phận của kiến trúc thượng tầng, chúng ra đời và tồn tại trong xã hội đã phân chia giai cấp và có sự đấu tranh giai cấp phát triển đến mức độ cần thiết
- Những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước cũng chính là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời pháp luật, đó là sự xuất hiện chế độ tư hữu về tài sản, sự phân hóa xã hội thành những giai cấp có ích đối lập nhau và đấu tranh giai cấp pháttriển đến mức không thể điều hòa được
- Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, việc điều chỉnh hành vi xử sự của con người trong xã hội chủ yếu bằng các quy phạm xã hội như : tập quán, tín điều, tôn giáo…Các quy phạm xã hội này phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội của xã hội cộng sản nguyên thủy - một xã hội chưa có tư hữu và các giai cấp
- Khi chế độ tư hữu ra đời và xã hội phân chia thành các giai cấp có lợi ích đối lập nhau thì các tập quán không còn phù hợp nữa vì các tập quán thể hiện ý chí chung
và bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong thị tộc, bộ lạc Tầng lớp có của luôn cố gắng hướng mọi hành vi của mọi người phù hợp với lợi ích của riêng họ Lợi dụng địa vị xã hội của mình, họ đã tìm cách giữ lại những tập quán có lợi, vận dụng và biến đổi nội dung các tập quán sao cho chúng phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị, nhằm mục đích củng cố và bảo vệ một trật tự xã hội mà giai cấp thống trị mongmuốn Bằng sự thừa nhận của nhà nước, những quy tắc tập quán đã bị biến đổi trở thành những quy tắc xử sự chung Đây là con đường thứ nhất hình thành nên pháp luật
- Mặt khác, những quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp mới phát sinh trong quá trình phát triển của xã hội đã đặt ra yêu cầu phải có những quy tắc mới để điều chỉnh (Ví dụ : quan hệ giữa chủ nô và nô lệ, quan hệ buôn bán ) Nhà nước mới
ra đời đã tiến hành hoạt động xây dựng các quy tắc xử sự mới Hệ thống pháp luật được hình thành dần dần cùng với việc thiết lập và hoàn thiện bộ máy nhà nước Đây là con đường thứ hai hình thành pháp luật
- Như vậy, pháp luật ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng có cùng bản chất gắn bó hết sức mật thiết với nhau Pháp luật
là công cụ mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực của mình Nhà nước ban hành pháp luật và đảm bảo cho pháp luật được thực hiện
Trang 5Câu 3: Quy phạm PL: Khái niệm, cơ cấu của quy phạm PL ( các bộ phận giả định, quy định và chế tài)
*Khái niệm: QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do NN ban hành
hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của NN , là yếu tố điều chỉnh các quan hệ XH nhằm tạo lập trật tự, ổn định trong XH
* Cơ cấu của QPPL
- Bộ phận giả định:
+ Giả định là bộ phận của QPPL, trong đó nêu địa điểm, thời gian, chủ đề, các điềukiện, hoàn cảnh, tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tại chúng thì phải hành động theo quy tắc xử sự mà quy phạm đã đặt ra
+ Thông qua phần giả định của QPPL chúng ta biết được tổ chức, cá nhân nào, khi
ở vào điều kiện hoàn cảnh nào thì chịu sự tác động của QPPL đó
- Bộ phận quy định:
+ Quy định là bộ phận của QPPL, trong đó nếu lên những cách xử sự mà các chủ thể có thể hoặc buộc phải thực hiện gắn với những tình huống đã nêu ở phần giả định
- Bộ phận chế tài:
+ Chế tài là bộ phận của QPPL chỉ ra những biện pháp tác động mà NN sẽ áp dụngđối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của NN đã nêu trong phần quy định của QPPL
VÍ DỤ: Vợ, chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận (điều 28,khoản1, luật hôn nhân và gia đình năm 2014)
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định (điều 47, HP năm 2013)
Câu 4: Quan hệ PL: khái niệm, đặc điểm ( sự khác biệt với quan hệ xã hội thông thường), các yếu tố cấu thành quan hệ PL ( chủ thể, khách thể, ND)
*Khái niệm: QHPL là các quan hệ nảy sinh trong đời sống XH được các QPPL
điều chỉnh
* Đặc điểm sự khác biệt với quan hệ XH thông thường với QHPL:
+ QHPL mang tính ý chí ( thể hiện ý chí của NN, ý chí của các bên tham gia quan hệ
+ QHPL xuất hiện trên cơ sở QPPL
+ QHPL là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó mang quyền và nghĩa vụ pháp lý
+ Việc thực hiện các QHPL được đảm đảm bảo bằng cưỡng chế của NN
Trang 6* Các yếu tố cấu thành QHPL
Chủ thể QHPL: là cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể, tham gia vào
các QHPL
=> Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi
+ Năng lực pháp luật: là khả năng có quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước quy định cho các tổ chức, cá nhân nhất định
+ năng lực hành vi: là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho tổ chức, cá nhân bằng những hành vi của mình có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
- Cá nhân bao gồm công dân, người nước ngoài và người không có quốc tịch
+ Trong nhiều lĩnh vực, năng lực PL của công dân xuất hiện từ lúc sinh ra còn năng lực hành vi xuất hiện dần dần, phụ thuộc vào độ tuổi, sức khỏe, trình độ văn hóa
+ Người nước ngoài, người không có quốc tịch có thể trở thành chủ thể của QHPL theo các điều kiện áp dụng cho công dân VN
- Pháp nhân: là khái niệm pháp lý phản ánh địa vị pháp lý của một tổ chức Theo điều 74- Bộ luật dân sự năm 2015, để trở thành pháp nhân thì tổ chức phải có các điều kiện sau:
+Được thành lập hợp pháp
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ có tài sản độc lập với tổ chức, cá nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
+ Nhân danh mình tham gia QHPL một cách độc lập
- Tổ chức: Các tổ chức không có tư cách pháp nhân cũng có thể trở thành chủ thể của một số quan hệ pháp luật
Nội dung của QHPL: là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong QHPL
- Quyền chủ thể: là khả năng mà chủ thể được xử sự theo những cách thức mà pháp luật cho phép
- Quyền của chủ thể có 1 số đặc điểm:
+ khả năng được hành động trong khuân khổ do QPPL xác định trước
+ khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ
+ khả năng yêu cầu cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình
- Nghĩa vụ của chủ thể: Là cách xử sự mà pháp luật bắt buộc một bên chủ thể thamgia quan hệ pháp luật phải tiến hành, nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể bên kia
Trang 7- Nghĩa vụ pháp lý có 1 số đặc điểm sau:
+ là sự bắt buộc có những xử sự nhất định do QPPL xác định trước
+ Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền của chủ thể bên kia
+ trường hợp cần thiết, nghĩa vụ pháp lý sẽ được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế NN
VÍ DỤ QHPL: "Do mâu thuẫn nên A đã dùng gậy đánh B gây thương tích
31%.Tiến hành xác minh vụ việc cơ quan Cảnh sát điều tra công an thành phố H đã
ra quyết định khởi tố vụ án,khởi tố bị can đối với A."
Ví dụ: tài sản, danh dự, tự do, các quyền chính trị là khách thể của quan hệ pháp
luật
Ví dụ:
Quan hệ thông thường: Tình yêu nam nữ (không được pháp luật bảo vệ)
Quan hệ pháp luật: Nam nữ kết hôn ( Được pháp luật bảo vệ)
Câu 5: Thực hiện PL: khái niệm thực hiện PL, các hình thức thực hiện PL ( khái niệm, phân biệt, cho VD)
*Khái niệm: Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích mà mà các chủ thể
PL bằng hành vi của mình thực hiện các quy định của PL trong thực tế đời sống
- Sử dụng PL là 1 hình thức thực hiện PL, trong đó các chủ thể PL thực hiện quyềnchủ thể của mình ( thực hiện những hành vi mà PL cho phép)
VD: Công dân có quyền đi lại trong nước, ra nước ngoài, Nữ từ đủ 18 tuổi, Nam từ
đủ 20 tuổi được phép đăng ký kết hôn
Trang 8- Áp dụng PL: là 1 hình thức thực hiện PL, trong đó NN thông qua các cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho chủ thể thực hiện những quy định của
PL
VD: UBND cấp giấy chứng nhận đk kết hôn cho công dân
Ví dụ 2: Cơ quan công an căn cứ quy định pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm luật Giao thông đường bộ để ra biên bản xử phạt những hành vi vi phạm Biên bản
xử phạt này làm phát sinh nghĩa vụ đóng phạt của cá nhân vi phạm.
Tất cả mọingười
Cán bộ, cơquan
Câu 6: Vi phạm PL: khái niệm, các dấu hiệu cơ bản, các yếu tố cấu thành của
vi phạm PL
*Khái niệm: VPPL là những hành vi trái PL, có lỗi, xâm hại các quan hệ XH được
PL bảo vệ, do các chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, có tính nguy hiểm cho XH
* Các dấu hiệu cơ bản các yếu tố cấu thành của vi phạm PL:
- Chủ thể của VPPL có năng lực trách nhiệm pháp lý Năng lực pháp lý là khả năng phải chịu trách nhiệm pháp lý của chủ thể do NN quy định
- Hành vi của chủ thể có tính chất trái PL, tức là trái với yêu cầu cụ thể của các QPPL Hành vi trái PL ở những mức độ khác nhau đều xâm hại tới những quan hệ
XH mà NN xác lập và bảo vệ Biểu hiện của trái PL có thể là không làm, làm
không đúng, không đầy đủ những yêu cầu của PL hoặc làm những việc mà PL không cho phép…
- Hành vi của chủ thể có tính nguy hiểm XH Hvi nguy hiểm hoặc có khả năng gâynguy hiểm cho XH Tính nguy hiểm cho XH thể hiện ở chỗ hvi VPPL gây ra hoặc
đe dọa gây ra những thiệt hại cho XH được PL bảo vệ
- Yếu tố lỗi của chủ thể Lỗi là yếu tố chủ quan thể hiện thái độ của chủ thể đối vớihvi trái PL của mình VPPL là cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý Việc áp dụng trách nhiệm pháp lý nhằm mục đích răn đe và giáo dục người thực hiện hành
vi VPPL Mục đích đó không thể đạt được nếu chủ thể thực hiện hvi không có lỗi
*Các yếu tố cấu thành VPPL
+ chủ thể của VPPL
Trang 9+ Khách thể của VPPL
+ Mặt chủ quan của VPPL
+ Mặt khách quan của VPPL
- Chủ thể: có thể là cơ quan, tổ chức, cá nhân Đối với một số loại vi phạm đòi hỏi
chủ thể chỉ là cá nhân Chủ thể của VPPL phải có năng lực trách nhiệm pháp lý Năng lực trách nhiệm của chủ thể được quy định dựa trên độ tuổi, khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của chủ thể
- Khách thể: là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ Tính chất của
khách thể là một tiêu chí quan trọng để xác định mức độ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật
- Chủ quan: bao gồm các dấu hiệu thể hiện trạng thái tâm lý của chủ thể, khía
cạnh bên trong của VPPL, đó là các dấu hiệu: lỗi, động cơ, mục đích của chủ thể khi thực hiện hành vi VPPL
+ Lỗi: lỗi cố ý (trực tiếp, gián tiếp); lỗi vô ý (do cẩu thả, do quá tự tin)
Phân biệt:
Tiêu chí Cố ý trực tiếp Cố ý gián tiếp Vô ý cẩu thả Vô ý quá tự
tin Nhận thức về
hậu quả
Nhận thứcđược hậu quả
Nhận thứcđược hậu quả
Không thấytrước hậu quả,
có lỗi trongviệc khôngnhận thấyđược hậu quảHoặc khôngnhận thứcđược khả năngphát sinh hậuquả
Nhận thứcđược hậu quả
Mong muốn
hậu quả
Mong muốnhậu quả phátsinh
Không mongmuốn hậu quả
Không mongmuốn hậu quả
Không mongmuốn hậu quả
Ý thức ngăn
ngừa hậu quả
Không ngănchặn hậu quả
Không ngănchặn hậu quả
Không ngănchặn hậu quả
Có ý thựcngăn chặn loạitrừ hậu quả
+ Động cơ: là nguyên nhân (động lực) thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi VPPL
Trang 10+ Mục đích: là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình chủ thể mong muốn
+ Thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm
Câu 7:Hệ thống pháp luật: Khái niệm, hệ thống cấu trúc của pháp luật (Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật)
*Khái niệm: Là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại, thống nhất
với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật, các ngành luật và được thể hiện trong các văn bản do nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định
* Hệ thống cấu trúc: Là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại
thống nhất với nhau, được phân định thành các chế định pháp luật và các ngành
luật
Hệ thống cấu trúc của pháp luật có 3 thành tố cơ bản ở 3 cấp độ khác nhau là : quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật
*Quy phạm pháp luật:
- Là quy tắc xử xự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội, tạo lập trật tự, ổn định cho sự phát triển xã hội
- Quy phạm pháp luật là phần tử cấu thành nhỏ nhất của hệ thống pháp luật Tất cả các bộ phận cấu thành khác của hệ thống pháp luật đều được hình thành do sự kết hợp của những quy phạm pháp luật Mỗi quy phạm pháp luật thực hiện vai trò điềuchỉnh đối với một quan hệ xã hội nhất định
Ví dụ: Điều kiện kết hôn
* Chế định pháp luật:
- Là một nhóm các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội có những đặc
điểm chung và có quan hệ mật thiết với nhau về nội dung, tính chất và thuộc cùng một loại quan hệ xã hội do một ngành luật điều chỉnh
Trang 11VD: Chế định về Kết hôn, chế định ly hôn
* Ngành luật:
- Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội có cùng tính
chất thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội
Việc phân định các ngành luật phải dựa trên hai căn cứ: đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh Việc xác đinh các cơ cấu ngành luật là yêu cầu khách quan, cần thiết vì không xây dựng cơ cấu ngành luật thì khó có thể xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh
VD: ngành luật dân sự, ngành luật hiến pháp, hình sự.
Câu 8: Văn bản quy phạm PL: kn, đặc điểm, so sánh vb luật và vb dưới luật
* Khái niệm: Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan NN hoặc người có thẩm quyền
ban hành theo 1 trình tự nhất định trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộ chung nhằm điều chỉnh 1 loại quan hệ XH, được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống
* Đặc điểm
+ Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan NN hoặc người có thẩm quyền ban hành+ Văn bản QPPL là văn bản có chứa đựng cá quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của PL nằm trong điều kiện, hoàn cảnh mà Văn bản QPPL đó quy định
+Văn bản QPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống, được áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện xảy ra
+Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành các Văn bản QPPL được quy định rõ ràng trong PL (Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015)
* So sánh văn bản Luật và Văn bản Dưới Luật
Luật Hôn nhân và gia đình VN
Chế định Kết Hôn, Chế định Ly hônĐiều kiện đết hôn
Hệ thống luật
Luật, Bộ luật
Chế định
QPPL
Trang 12 Giống nhau:
- Đều là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành
- Đều có bốn đặc điểm em của văn bản quy phạm pháp luật
- Phải do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành
- Tên gọi ,nội dung ,trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quyđịnh rõ ràng trong luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung đối với mọi chủ thể của pháp luật nằm trong điều kiện, hoàn cảnh mà văn bản quy phạm pháp luật đó quy định
- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống , được
áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra
Khác nhau
Cơ quan ban hành Quốc hội, cơ quan có
quyền lực cao nhất
Cơ quan NN, người cóthẩm quyền, Chủ tịchnước,…
UBTV Quốc hội khôngban hành VB dưới luậtTrình tự ban hành Có 4 bước: soạn thảo dự
án luật, thảo luận dự ánluật, thông qua luật,công bố luật
Tuân theo các trình tự,thủ tục, hình thức được
PL quy định nhưngkhông nhất thiết phảithực hiện qua bước Giá trị pháp lý Cao hơn vb dưới luật Thấp hơn vb luật
Số lượng Ít hơn vb dưới luật Nhiều hơn vb luật
Hình thức Hiến pháp, luật, bộ luật Pháp lệnh, nghị quyết,
chỉ thị, nghị định, thông
tư, quyết địnhTính ổn định Có tính ổn định cao hơn
Trang 13Câu 9: Vai trò của HP trong hệ thống pháp luật VN.Khái niệm bộ máy nhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước theo quy định của HP 2013 (Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước, giải thích được vị trí, chức năng của các cơ quan trong sơ đồ)
* Vai trò của HP: là luật cơ bản
+ Đối tượng điều chỉnh: các mqh xã hội cơ bản của nhà nước
+ Giá trị của các QPPL, HP có hiệu lực pháp lý cao nhất
* Vai trò của ngành luật HP: là ngành luật chủ đạo
+ Đối tượng điều chỉnh: các mqh xã hội cơ bản của nhà nước
+ Giá trị của các QPPL, HP có hiệu lực pháp lý cao nhất
*Khái niệm:
Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung tướng tới địa phương được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước, dưới lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
- Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm nhiều Nhà nước hợp thành Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng do pháp luật quy định , có thể phân loại ra các hệ thống cơ quan sau :
+ Cơ quan quyền lực nhà nước : Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
+ Các cơ quan hành chính nhà nước ( các cơ quan quản lý nhà nước ) : Chính phủ ,các Bộ , cơ quan ngang Bộ , cơ quan trực thuộc Chính phủ , Ủy ban nhân dân các cấp , các Sở , Phòng , Ban
+ Các cơ quan xét xử : Tòa án nhân dân các cấp
+ Các cơ quan kiểm sát : Viện kiểm sát nhân dân các cấp
*Sơ đồ:
Trang 14QUỐC HỘI
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
Quốc hội
-Vị trí: Theo Diều 69 – Hiến pháp:
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước
cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Chức năng: Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các
vấn đề quan trọng của đất nước và giảm sát tối cao đối với hoạt động của Nhà
nước
Hội đồng nhân dân
-Vị trí: Quy định Điều 113 - Hiến pháp năm 2013: Hội đồng nhân dân là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm
chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân
dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
- chức năng: Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật
định; giảm sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Chủ tịch nước
[Type a quote from the document or
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG BẦU CỬ
CHỦ TỊCH NƯỚC
VKSND TỈNH TAND TỈNH
Trang 15- Vị trí: Theo Diều 86 của Hiến pháp: Chủ tịch nước là người dứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoai
- chức năng: Theo Điều 87: Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
Cơ quan hành chính nhà nước
Chính phú:
- Vị trí: Theo Điều 94 của Hiến pháp: "Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội."
- chức năng: Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trướcQuốc bội Uỷ han Thuờng vụ Quốc hội, Chủ tịch nước,
Uy han nhân dân các cấp
- Vị trí: Theo Điều 114 – Hiến pháp: Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa
phương do Hội dồng nhân cũng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
- chức năng: Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân và thực hiện các nhiệm
vụ do cơ quat nhà nước cấp trên giao
Tòa án Nhân dân
- Vị trí: Theo Điêu 102 – Hiến pháp quy định: Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân gồm Tòn án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định
-chức năng: Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Viện kiểm sát nhân dân
- Vị trí: theo Điều 107: Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Viện kiểm sát nhân dân gồm Viên kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện kiếm sát khác do luật định
- chức năng: Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần đảm bảo pháp luật
đưoc chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.