1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương pháp luật đại cương (theo chương)

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Pháp Luật Đại Cương
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Pháp Luật
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 588,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định.. * KN: pháp luậ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Mục lục

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về nhà nước 1

Câu1: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc ra đời của Nhà nước (Tại sao Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?) 1

Câu 2: Phân biệt quyền lực xã hội thị tộc và quyền lực Nhà nước 1

Câu 3: Phân tích đặc điểm của Nhà nước 2

Câu 4: Phân biệt Nhà nước và thị tộc 3

Câu 5: Nêu bản chất của Nhà nước 3

Câu 6: Nêu mối liên hệ giữa hai chức năng của Nhà nước 4

Câu 7: Trình bày các hình thức của Nhà nước 4

Câu 8: Trình bày bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam 5

Câu 9: Em hãy nêu các hình thức NN CHXHCNVN 6

Câu 10: Nêu vai trò của từng bộ phận trong hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt Nam 7

Câu 11: Em hãy nêu đặc điểm của cơ quan NN? * KN: Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định 7

Câu 12: Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy NN? 8

Câu 13: Phân tích bộ máy nhà nước 8

CHƯƠNG 2: Nguồn gốc, bản chất và chức năng của Pháp luật 11

Câu 1: Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”? 11

Câu 2: Đặc điểm của pháp luật 11

Câu 3 Phân biệt Pháp luật 13

Câu 4: Phân tích bản chất của pháp luật 13

Câu 5: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, nhà nước 14

Câu 6: Nêu các chức năng của pháp luật Chức năng nào là quan trọng nhất? 15

CHƯƠNG 3: Quy phạm pháp luật và quân hệ pháp luật 17

Câu 1: Đặc điểm của quy phạm pháp luật 17

Câu 2: So sánh quy phạm pháp luật với quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo 17

Câu 3: Cấu trúc của quy phạm pháp luật 18

Câu 4: Chủ thể duy nhất có quyền áp dụng chế tài hành chính là cơ quan quản lí hành chính Nhà nước Đúng hay sai? Giải thích? 20

Câu 5: Chủ thể chủ yếu có quyền áp dụng chế tài hành chính là cơ quan quản lí hành chính Nhà nước Đúng hay sai? Giải thích? 21

Trang 2

Câu 6: Có phải tất cả các quy phạm pháp luật đều được cấu tạo bởi 3 thành phần: giả định, quy định, chế tài

hay không? 21

Câu 7: Có phải tất cả các bộ phận của quy phạm pháp luật đều được sắp xếp theo thứ tự: giả định, quy định, chế tài hay không? 21

Câu 8: Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lí của quan hệ xã hội Giải thích? 21

Câu 9: Phân tích đặc điểm của quan hệ pháp luật 22

Câu 10: Quan hệ pháp luật xuất hiện khi có quy phạm pháp luật điều chỉnh Đúng hay sai? Giải thích? 23

Câu 11: Chủ thể của quan hệ PL 23

Câu 12: Nêu các điều kiện để một tổ chức có tư cách pháp nhân và phân tích 24

Câu 13: Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật, công dân cần năng lực pháp lí bao gồm năng lực chủ thể và năng lực hành vi Đúng hay sai? Giải thích? 25

Câu 14:Nếu không có năng lực hành vi cá nhân có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật không? Vì sao? 25

Câu 15:Phân tích nội dung của quan hệ pháp luật 25

Câu 16: Những sự kiện như thế nào được gọi là một sự kiện pháp lí? (Điều kiện để một sự kiện là sự kiện pháp lí 25

Câu 17: Nêu ví dụ về một sự kiện pháp lí Giải thích? 26

Câu 18: Nêu ví dụ về một hành vi pháp lí Giải thích? 26

Câu 19: Nêu ví dụ về một sự biến pháp lí Giải thích? 27

CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG PHÁP LUẬT 29

Câu 1:Trình bày khái niệm và đặc điểm của hệ thống pháp luật 29

Câu 2:Hệ thống cấu trúc của pháp luật 29

Câu 3: Căn cứ để phân định các ngành luật 30

Câu 4:Nêu các hình thức pháp luật (nguồn của pháp luật) đã tồn tại trong lịch sử 30

Câu 5:Nêu đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật 30

(Đưa ra một văn bản) có phải là văn bản quy phạm pháp luật hay không? Giải thích (thường là văn bản áp dụng quy phạm pháp luật) 31

Câu 7:Các văn bản quy phạm pháp luật? (dùng cho câu hỏi văn bản này có phải VBQPPL không?) 31

Câu 8:Đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp? 32

Câu 9: Phương pháp điều chỉnh của Luật hiến pháp 32

Câu 10: Phương pháp định hướng là phương pháp điều chỉnh duy nhất của Luật hiến pháp Đúng hay sai? Giải thích? 33

Câu 11: Tại sao luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam? 33

Câu 12: Tại sao Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam? 33

Câu 13:Phân biệt Hiến pháp và Luật hiến pháp 34

Trang 3

Câu 15: Trình bày phương pháp điều chỉnh của ngành luật hành chính 34

Câu 16:Trình bày đối tượng điều chỉnh của ngành luật dân sự 35

Câu 17: Trình bày phương pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự 35

Câu 18: Trình bày đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự 35

Câu 19: Trình bày phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự 35

Câu 20: Các hình thức thực hiện pháp luật 36

Câu 21: Phân tích đặc điểm của vi phạm pháp luật 36

Câu 22:Trình bày các yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật 37

Câu 23: Phân tích đặc điểm của trách nhiệm pháp lí 37

Câu 24: Phân biệt các loại vi phạm pháp luật 38

Câu 25: Mọi trách nhiệm pháp lí đều là cưỡng chế Nhà nước Đúng hay sai? 39

Câu 26: Mọi biện pháp cưỡng chế Nhà nước đều là trách nhiệm pháp lí Đúng hay sai? 39

Câu 27: Phân biệt các loại trách nhiệm pháp lí 39

Chương 6: Pháp Luật quốc tế 41

Câu 1: Trình bày đặc điểm của công pháp quốc tế 41

Câu 2:Trình bày các chủ thể của công pháp quốc tế 41

Câu 3: Xung đột pháp luật trong Tư pháp quốc tế 42

Câu 4: Biện pháp giải quyết xung đột pháp luật: 42

Câu 5: Chủ thể của Tư pháp quốc tế 44

Câu 6: Nguồn của Tư pháp quốc tế 44

Câu 7: Khi nào Điều ước quốc tế là nguồn luật điều chỉnh của Tư pháp quốc tế/Công pháp quốc tế? 44

Câu 8: Phân biệt Điều ước quốc tế và Tập quán quốc tế 45

Câu 9: Phân biệt quy phạm pháp luật thực chất thống nhất và quy phạm pháp luật xung đột 45

Câu 10: Phân biệt Công pháp quốc tế và Tư pháp quốc tế 46

Trang 4

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về nhà nước

Câu1: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc ra đời của Nhà nước (Tại sao Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?)

*Nêu

- Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, "Nhà nước là một hiện tượng lịch sử Quan điểm được thể hiện qua hai khía cạnh:

+ Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có Nhà nước

+ Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:

 Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

 Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa được

* Chứng minh quan điểm

- Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:

+ Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc trưng bằng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, được tổ chức theo quan hệ huyết thống

=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước ra đời

- Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Ở giai đoạn này đã diễn ra ba lần phân công lao động xã hội lớn, đó là:

+ Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt => Tạo ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, chế độ tư

hữu dần xuất hiện

+ Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp => Quá trình phân hóa xã hội được đẩy nhanh, sự

phân biệt giàu nghèo ngày càng sâu sắc

+ Thương nghiệp đã tách ra thành một ngành hoạt động độc lập => Sự xuất hiện của giai cấp,

sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc khiến mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt

=> Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn, tổ chức thị tộc dần tan rã và lúc này đã có đủ điều kiện để Nhà nước ra đời

Như vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài

người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội

trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

Câu 2: Phân biệt quyền lực xã hội thị tộc và quyền lực Nhà nước

Quyền lực xã hội thị tộc Quyền lực trong xã hội có nhà nước

Trang 5

Khái niệm -Là quyền lực được thiết lập

trong xã hội nguyên thủy và được thực hiện bởi quyền lực của xã hội

-Quyền lực Nhà nước là công cụ chính trị của Nhà nước, thể hiện một cách tập trung quyền lực chính trị

Loại quyền

lực -Quyền lực xã hội tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy -Quyền lực công tồn tại trong xã hội có nhà nước

Chủ thể -Các thành viên trong xã hội -Nhà nước

Biện pháp -Tự giác, tự nguyện -Cưỡng chế

Công cụ -Quy phạm, đạo đức, tập quán -Pháp luật

Câu 3: Phân tích đặc điểm của Nhà nước

* Khái niệm: Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài

người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

* Đặc điểm:

- Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện việc quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ

+ Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực thực hiện việc quản lí dân cư theo đơn vị lãnh thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó

+ Việc Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính,

- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt

+ Quyền lực công là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó Quyền lực công giúp duy trì, đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị và quản lí, đảm bảo trật tự xã hội

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia

+ Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong hoạt động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực Nhà nước phổ biến trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tượng

- Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội

- Nhà nước quy định và thu các loại thuế Thuế giúp duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong hoạt động đối nội, đối ngoại

Trang 6

Câu 4: Phân biệt Nhà nước và thị tộc

- Thị tộc là hình thức cộng đồng xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người, bao gồm tập hợp một

số người cùng chung huyết thống và có ràng buộc về kinh tế

* Phân biệt:

- Về chủ quyền lãnh thổ:

• Nhà nước có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia là quyền tự quyết của Nhà nước trong hoạt động đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc vào bất kì một quốc gia nào Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực nhà nước phổ biến trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tượng

• Thị tộc chỉ là một nhóm người sống theo du canh du cư, không có khái niệm lãnh thổ nên không xác lập quốc gia, chủ quyền

- Về quản lí lãnh thổ:

• Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ Việc

tổ chức dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thông, nghề nghiệp, giới tính,…

• Thị tộc quản lí dân cư theo nguyên tắc huyết thống

- Về quyền lực:

• Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt Quyền lực công là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó, nó giúp duy trì và đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời giúp quản lí và đảm bảo trật tự xã hội

• Thị tộc có quyền lực nhưng không phải quyền lực giai cấp mà là quyền lực xã hội

• Thị tộc không có tư hữu do đó không có khái niệm thuế

Câu 5: Nêu bản chất của Nhà nước

* Nhà nước có tính giai cấp:

Trang 7

- Tại sao:

+ Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp

+ Nhà nước ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị

- Biểu hiện:

• Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ

để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với các giai cấp khác trong xã hội

• Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thống trị

? Khẳng định sau đúng hay sai: “ Nhà nước có 2 bản chất “

- nhận định trên là Sai vì: chỉ có 1 bản chất và được thể ở 2 khía cạnh

Câu 6: Nêu mối liên hệ giữa hai chức năng của Nhà nước

- Khái niệm: Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động của các chức năng, chức năng của Nhà nước được chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại:

• Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chú yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước

• Chức năng đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước qua đó thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước đó với các quốc gia, các dân tộc khác

- Các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau Chức năng đối ngoại xuất phát từ chức năng đối nội và phục vụ cho chức năng đối nội Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo điều kiện cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại và ngược lại, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đối nội

Câu 7: Trình bày các hình thức của Nhà nước

* Khái niệm: Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước

* 2 góc độ

- Hình thức chính thể:

Trang 8

+ KN: Là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy nhà nước

và mối quan hệ giữa các cơ quan đó

+ Các loại:

 Chính thể quân chủ: là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế được chia

thành hai loại:

Chính thể quân chủ tuyệt đối

Chính thể quân chủ tương đối

 Chính thể cộng hòa: là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định hòa được chia thành nhiều

loại trong đó có ba loại chủ yếu:

Câu 8: Trình bày bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

* Khái niệm: Bản chất NNVN là những yếu tố đặc trưng cốt lõi của NNVN

* 4 khía cạnh

- Tính giai cấp

+ Tại sao:

 Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp

 Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân

Trang 9

 Quyền lực thuộc về nhân dân

 Là nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ và làm chủ Nhân dân thông qua bầu cử để lập ra Nhà nước và các cơ quan đại diện của nhân dân Mặt khác, nhân dân là người kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước

 Đảm bảo cho công dân được hưởng các quyền Tự do dân chủ và Tự do cá nhân

Câu 9: Em hãy nêu các hình thức NN CHXHCNVN

* Khái niệm: Hình thức NN CHXHCNVN là cách thức tổ chức quyền lực NNVN

 Cộng hòa: Quyền lực tập trung trong tay Quốc hội

 Dân chủ: Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra

- Hình thức cấu trúc:

+ Khái niệm: là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan

hệ giữa các cơ quan Nhà nước Trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương

Trang 10

+ Hình thức đơn nhất bởi NN CHXHCNVN có đẩy đủ đặc điểm của 1 nhà nước đơn nhất  Có 1 hệ thống pháp luật thống nhất

 Có 1 hệ thống cơ quan NN thống nhất từ trung ương đến địa phương

* Vai trò:

- NN CHXHCN VN: Giữ vị trí trung tâm và vai trò quyết định

+ Có chủ quyền quốc gia

+ Là đại diện pháp lý cho mọi tầng lớp dân cư và thể hiện sự giám sát quản lý đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm toàn bộ mọi lĩnh vực

+ Là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội

+ Có hệ thống cơ quan NN thống nhất từ trung ương đến địa phương

+ Có quyền hạn ban hành pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xã hội

- Đảng CSVN: Giữ vai trò lãnh đạo

- Các tổ chức chính trị, xã hội: Mặt trận tổ quốc Việt Nam ,Hội nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam… là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân

Câu 11: Em hãy nêu đặc điểm của cơ quan NN?

* KN: Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập

tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định.

* Đặc điểm:

- Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

- Hoạt động của cơ quan NN mang tính quyền lực NN, Tính quyền lực NN đc thể hiện ở chỗ các CQNN đều có thẩm quyền được quy định chặt chẽ, được quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành trên toàn bộ lãnh thổ, áp dụng với mọi đối tượng

Trang 11

- Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó

- Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân Việt Nam

? Cho VD về CQNN trong bộ máy NN và giai thích? ( Lấy 4 đặc điểm để giải thích

? HVTC có phải là 1 CQNN k? vì sao? ( HVTC k phải là cqnn vì k có đặc điểm thứ 2)

Câu 12: Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy NN?

* Nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nn thuộc về nhân dân

- Cơ sở của nguyên tắc: Điều 2, hiến pháp 2013: “ NN CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCNVN do dân, của dân, vì dân”

- Nội dung:

+ Được tham gia trực tiếp bầu cử bỏ phiếu

+ Tham gia thảo luận, đóng góp các dự án luật

+ Giám sát hoạt động các đại biểu

* Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCS trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

- Cơ sở: ĐCS VN là lực lượng lãnh đạo của NN và XH

- Nội dung:

+ Đề ra các đường lối chủ trương, định hướng lớn trong tổ chức bộ máy NN

+ Giới thiệu cán bộ ưu tú

+ Đảng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của mỗi Đảng viên

* Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”

Trang 12

phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu

- Nhiệm vụ của Quốc hội:

+ Quyền lập hiến, quyền lập pháp

+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

+ Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

Câu hỏi: Khẳng định sau đúng hay sai “ Quốc hội là cơ quan quản lý cao nhất của NNVN?”

* Chính phủ

- Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN vì:

+Về trình tự thành lập: Do cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp là Quốc hội thành lập

+ Về cơ cấu tổ chức: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Trang 14

CHƯƠNG 2: Nguồn gốc, bản chất và chức năng của Pháp luật

Câu 1: Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”?

* Nêu

-Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, pháp luật là một hiện tượng lịch sử Quan điểm được thể hiện qua hai khía cạnh:

+Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật

+ Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:

 Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

 Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa được

* Chứng minh

- Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước:

+Quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm xã hội như tập quán, đạo đức, tôn giáo

=> Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước thì cũng chưa có pháp luật

- Giai đoạn xã hội đã có Nhà nước:

+ Các quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo và quan trọng nhất là quy phạm pháp luật

+ Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:

 Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại

 Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới - quan hệ giữa các giai cấp

=> Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời của Nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật

Như vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được

Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

Câu 2: Đặc điểm của pháp luật

* KN: pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà

nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

* Đặc điểm

Trang 15

+ TS: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến vì pháp luật do Nhà nước ban hành mà Nhà nước

là tổ chức quyền lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ và áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

+ STH:

 Pháp luật phải được tồn tại dưới những hình thức nhất định

 Nội dung của pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa

 Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục cũng như thẩm quyền ban hành các văn bản đó được quy định trong pháp luật

+ TS: Pháp luật cần có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức để giúp giảm thiểu các lỗ hổng trong pháp luật đồng thời giúp các chủ thể tìm hiểu và áp dụng vào thực tế dễ dàng hơn

- Pháp luật được bảo đảm bằng NN

+ TS: Pháp luật được bảo đảm bằng Nhà nước vì pháp luật do Nhà nước ban hành bằng con đường thừa nhận hoặc đặt ra

+ STH:

 Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải là sự bắt buộc chung chung, trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức cùng tham gia một quan hệ

xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh

 Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và có thể sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết

Câu hỏi: Khẳng định sau đúng hay sai “ PL điều chỉnh tất cả các QHXH”

- Khẳng định SAI

- KN pháp luật…

- k điều chỉnh tất cả vì chỉ lựa chọn cái cơ bản ……( đặc điểm 2 nhé )

Trang 16

Câu 3 Phân biệt Pháp luật

* Khái niệm

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước

bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một địa

phương, của một nhóm người nhất định về thế giới, về cách sống mà nhờ đó con người điều

chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội

* Phân biệt:

- Về phạm vi áp dụng:

• Pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn

bộ lãnh thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

• Tập quán, đạo đức, tôn giáo thường chỉ được áp dụng với một vùng, một địa phương, một nhóm người nhất định

- Về con đường hình thành:

• Pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp

của nhà nước bao gồm thuyết phục và cưỡng chế

• Tập quán, đạo đức, tôn giáo được bảo đảm thực hiện trên cơ sở tự nguyện, tự giác của các thành viên, sự lên án, phê phán của xã hội, nhưng không phải bằng sự cưỡng chế Nhà

• Tập quán, đạo đức, tôn giáo phản ánh ý chí của một nhóm người và thường tồn tại ở dạng

tập quán, thói quen, truyền miệng

Câu 4: Phân tích bản chất của pháp luật

* KN: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà

nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

+ Pháp luật do Nhà nước ban hành mà giai cấp thống trị chính là lực lượng nắm giữ quyền

lực Nhà nước, do vậy, pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị

Trang 17

+ Mục đích của việc điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là nhằm hướng các quan hệ

xã hội đó theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị

đc lợi ích của các dân tộc khác nhau

+ PL phản ánh được phong tục tập quán của các dân tộc, thì sẽ giữ gìn để được người dân chấp thuận làm theo

- STH:

+ Những thói quen được đa số các dân tộc thừa nhận sẽ được pháp luật quy định

+ NN có nhiều thành phần dân tộc, đa dạng sắc tộc, PL cần dự liệu và điều hòa đc lợi ích các dân tộc

* TÍnh mở

- TS:

+ Do xu thế của thời đời

+ Trình độ phát triển của kinh tế thế giới với nhiều quan hệ kinh tế có sự tham gia của nhiều chủ thể của các quốc gia khác nhau

- STH:

+ Các QH quốc tế luôn k ngừng thay đổi nên PL cũng phải thay đổi theo

+ Trong quá trình xây dựng luật, các nhà làm luật phải nội luật hóa các quy định trong các ĐƯQT mà quốc gia mình tham gia

Câu 5: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, nhà nước

* Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế

- Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Mối quan hệ: Pháp luật  Kinh tế

+ Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển và nội dung của PL

+ kinh tế phù hợp với pháp luật => KT phát triển

Trang 18

+ kinh tế k phù hợp vs pluat => kìm hãm sự PT

- Kết luận: Kinh tế quyết định pháp luật

* Mối quan hệ giữa chính trị với pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Mối quan hệ : Chính trị  Pháp luật

+ Chính trị, là đường lối, chủ trương của giai cấp cầm quyền; là cơ sở, nội dung của pháp luật, chỉ đạo quá trình xây dựng và bảo vệ pháp luật

+ Pháp luật là hình thức biểu hiện của chính trị, thể hiện nội dung của chính trị

- Kết luận: Như vậy, chính trị là linh hồn của pháp luật

* Mối quan hệ giữa Nhà nước với pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

Nhà nước  Pháp luật

+ Nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật, tổ chức và bảo đảm pháp luật được thực hiện

+ Pháp luật quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước và bộ máy Nhà nước, đồng thời pháp luật còn là công cụ hiệu quả nhất để Nhà nước quản lí xã hội, ổn định trật

tự xã hội

-Kết luận: Như vậy, Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau

Câu 6: Nêu các chức năng của pháp luật Chức năng nào là quan trọng nhất?

- Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp luật,

thể hiện bản chất và giá trị xã hội của pháp luật

- Pháp luật có hai chức năng chủ yếu, đó là:

+ Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:

• Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là sự tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới các hành vi của các chủ thể nhằm đạt được những mục đích xác định

• Pháp luật ghi nhận sự vận động và phát triển khách quan của các quan hệ xã hội, luôn hướng tới việc tác động và điều chỉnh các quan hệ xã hội đó Cách thức điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là thông qua việc định hướng, khuyến khích hoặc bắt buộc + Chức năng giáo dục:

Chức năng giáo dục của pháp luật là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù

hợp với yêu cầu của pháp luật

Kết luận: 2 Chức năng quan trọng ngang nhau

Trang 20

CHƯƠNG 3: Quy phạm pháp luật và quân hệ pháp luật

Câu 1: Đặc điểm của quy phạm pháp luật

2.Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện

pháp của nhà nước bao gồm thuyết phục và cưỡng chế

3 Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định như

văn bản quy phạm pháp luật, được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu

và một nghĩa

4 Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

+ Được áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ, với mọi cá nhân, tổ chức Nó phổ biến vì nó do Nhà nước

- tổ chức quyền lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nước bao trùm trên toàn lãnh thổ - đặt ra hoặc thừa nhận

+ Không chỉ là sự bắt buộc chung chung, trừu tượng

5.Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ Khi một bộ Luật ra đời, nó luôn phải được thực hiện lặp đi lặp lại để phù hợp với sự phát triển của xã hội Tuy nhiên, nó phải phù hợp với thực tế xã hội và quan hệ xã hội mà

nó điều chỉnh

Câu 2: So sánh quy phạm pháp luật với quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo

- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa

nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội nhất định

- Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo là những quy tắc xử sự của con người hình thành từ thói quen, phong tục tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống

Trang 21

* Giống nhau: Đều là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người,

điều chỉnh quan hệ giữa người với người

• Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo không phản ánh ý chí của Nhà nước và thường tồn tại bằng hình thức truyền miệng

• Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo được thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống xã hội và thường rất khó để loại bỏ cho dù nó không còn phù hợp với thực tế

Câu 3: Cấu trúc của quy phạm pháp luật

- Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ sở bên trong, là các bộ phận hợp thành quy phạm pháp luật có liên quan mật thiết với nhau

- Mỗi bộ phận trong quy phạm pháp luật trả lời cho các câu hỏi sau:

• Ai? Khi nào? Trong những điều kiện, hoàn cảnh nào? (Giả định)

• Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào? (Quy định)

• Hậu quả pháp lí? (Chế tài)

* Giả định:

-Khái niệm: Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những hoàn

cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân hay tổ chức ở vào điều kiện,

Trang 22

hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môi

trường của quy phạm pháp luật

- Ví dụ: Khoản 1, điều 43, luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó”

-> Bộ phận giả định: Chủ thể là “bên mua” trong điều kiện, hoàn cảnh là “bên bán giao thừa hàng”

- Các loại giả định:

• Giả định đơn giản: chỉ nêu một điều kiện, hoàn cảnh

• Giả định phức tạp: nêu lên nhiều điều kiện, hoàn cảnh

- Ý nghĩa: Giả định là bộ phận không thể thiếu được trong quy phạm pháp luật, có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác xây dựng pháp luật

* Quy định:

-Khái niệm: Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ cách xử sự mà mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật

- Ví dụ: Khoản 1, điều 43, luật Thương mại 2005 quy định: “Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó”

-> Bộ phận quy định: “bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa đó”

- Phân loại:

+ Quy định mệnh lệnh là quy định nêu lên một cách rõ ràng, dứt khoát hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức như: cấm làm gì, phải làm gì; được sử dụng chủ yếu trong luật hình sự, luật hành chính, luật giao thông vận tải

+ Quy định tùy nghi là quy định không nêu dứt khoát một cách xử sự nhất định; được sử dụng chủ yếu trong luật dân sự

+ Quy định giao quyền là quy định trực tiếp xác định quyền hạn cho một chức vụ hay một cơ quan nhất định; được sử dụng chủ yếu trong Hiến pháp

- Ý nghĩa: Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật

* Chế tài:

- Khái niệm: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà

Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của Nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật

- Các loại chế tài:

+ Chế tài hình sự:

• Khái niệm: Chế tài hình sự là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người phạm tội

Trang 23

• Các loại chế tài hình sự: Hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các biện pháp tư pháp Một chế tài hình sự bao gồm một hình phạt chính, không có, có một hoặc có nhiều hình phạt bổ sung

• Các loại chế tài dân sự: Bồi thường thiệt hại; xin lỗi, cải chính công khai

• Chủ thể áp dụng: Toà án, trọng tài thương mại hoặc các bên đương sự

+ Chế tài kỉ luật:

• Khái niệm: Chế tài kỉ luật là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người vi phạm kỉ luật

• Các loại chế tài kỉ luật : Phê bình, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc,

• Chủ thể áp dụng: Người sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động

- Ý nghĩa: Chế tài là bộ phận đưa ra dự kiến về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật và là điều kiện đảm bảo cần thiết cho các quy định của Nhà nước được thực hiện

Trang 24

Câu 5: Chủ thể chủ yếu có quyền áp dụng chế tài hành chính là cơ quan quản lí hành

chính Nhà nước Đúng hay sai? Giải thích?

- Ví dụ: Điều 221 khoản 1 Bộ Luật Hình sự: Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy, “Người nào dùng

vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng các thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tàu bay hoặc tàu thủy, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm”

+ Nội dung vật chất bên trong của các quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được điều chỉnh theo các quy phạm phạm luật

Trang 25

+ Hình thức bên ngoài của quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật, vì quan hệ pháp luật đó phát sinh, thay đổi hay chấm dứt theo thủ tục luật định

Câu 9: Phân tích đặc điểm của quan hệ pháp luật

- *Khái niệm: Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh,

trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

* Đặc điểm:

- Thứ nhất, quan hệ pháp luật mang tính ý chí.

+ TS: Quan hệ xã hội là nội dung vật chất của quan hệ pháp luật mà tính ý chí là đặc thù

chung của các quan hệ xã hội, do đó quan hệ pháp luật cũng mang tính ý chí

+STH

 Quan hệ pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước vì quan hệ pháp luật phát sinh trên cơ sở của

quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, phản ánh ý chí Nhà nước

Phản ánh ý chí các bên tham gia Đa số các trường hợp trong khuôn khổ mà quy phạm pháp

luật đã quy định thì việc quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hay chấm dứt phụ thuộc trực tiếp vào ý chí của các chủ thể tham gia

- Thứ hai, quan hệ pháp luật được quy định bởi cơ sở kinh tế của xã hội

+ Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật, là nội dung của pháp luật vì

pháp luật chỉ xuất hiện khi xã hội đáp ứng đủ những điều kiện kinh tế nhất định

+ Pháp luật có sự tác động trở lại đối với kinh tế theo hai chiều hướng: nếu pháp luật phù hợp với kinh tế, pháp luật sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại, nếu pháp luật không phù hợp với kinh tế thì pháp luật sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế

- Thứ ba, quan hệ pháp luật thể hiện mối quan hệ giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí của

các bên tham gia quan hệ đó

+ Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí là hai mặt đối lập, tạo nên một thể thống nhất là quan hệ pháp luật

+ Quyền chủ thể của bên này là nghĩa vụ pháp lý của bên kia và ngược lại

- Thứ tư, quan hệ pháp luật có tính xác định vì quan hệ pháp luật chỉ xuất hiện khi có đủ ba điều

kiện:

+ Có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội

+ Có chủ thể đáp ứng được những quy định của pháp luật tham gia

+ Có sự xuất hiện của sự kiện pháp lí

Ngày đăng: 06/11/2023, 06:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w