1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương Pháp luật việt nam đại cương

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Pháp Luật Việt Nam Đại Cương
Thể loại Đề Cương Ôn Tập
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 53,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp những câu hỏi cần thiết và quan trọng của môn Pháp luật việt nam đại cương (KMA). Tài liệu này giúp các bạn sinh viên có thể vượt qua các bài kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ và đạt kết quả cao nhất. Xin cảm ơn các bạn đã xem và tải tài liệu.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬPCâu 1: Trình bày khái niệm, bản chất Nhà nước Nêu ý nghĩa phương pháp luận.

Câu 2: Trình bày khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Nêu các nguyên

tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Câu 3: Trình bày bản chất, đặc trưng của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam

Câu 4: Nêu khái niệm Luật hình sự Phân tích những nguyên tắc cơ bản của Luật hình

sự

Câu 5: Nêu khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật.

Câu 6: Trình bày khái niệm, đặc điểm của hình thức pháp luật Nêu các loại hình thức

pháp luật

Câu 7: Trình bày khái niệm Luật dân sự Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp

điều chỉnh của Luật dân sự

Câu 8: Nêu khái niệm, đặc điểm, cấu trúc quy phạm pháp luật.

Câu 9: Trình bày khái niệm sở hữu và quyền sở hữu Phân tích căn cứ xác lập, chấm dứt

quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu theo quy định của Bộ Luật Dân sự Việt Nam2005

Câu 10: Trình bày khái niệm vi phạm pháp luật Nêu các dấu hiệu của vi phạm pháp luật.

Nêu các loại vi phạm pháp luật

Câu 11: Trình bày khái niệm thừa kế Phân tích nội dung thừa kế theo di chúc.

Câu 12: Trình bày khái niệm Luật lao động Nêu đối tượng và phương pháp điều chỉnh

của Luật lao động

Câu 13: Nêu vị trí, kết cấu, nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung

năm 2001) của nước ta

Câu 14: Trình bày khái niệm tranh chấp lao động Các cơ quan tổ chức nào có thẩm

quyền giải quyết tranh chấp lao động Nêu các thủ tục giải quyết tranh chấp lao động

Câu 15: Trình bày khái niệm Luật Hành chính, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của

Luật Hành chính

Câu 16: Trình bày khái niệm tội phạm Phân tích đặc điểm của tội phạm, phân loại tội

phạm

Trang 2

Câu 17: Trình bày khái niệm, đặc điểm của tố cáo, thẩm quyền giải quyết tố cáo và thủ

tục giải quyết tố cáo

Câu 18: Nêu khái niệm Luật Hôn nhân và Gia đình? Nêu những nguyên tắc cơ bản của

Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000 Qua đó chỉ rõ tính ưu việt trong chế độ hôn nhân

và gia đình của nước ta

Câu 19: Phân tích nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam năm 2013

BÀI LÀM

Câu 1: Trình bày khái niệm, bản chất Nhà nước Nêu ý nghĩa phương pháp luận.

Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy

chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã

hội

Bản chất:

- Tính giai cấp (chủ yếu bảo vệ giai cấp thống trị):

o Ngay từ khi mới ra đời, Nhà nước đã thể hiện là công cụ để bảo vệ quyền lợi

của giai cấp thống trị.

o Tính giai cấp của Nhà nước quy định nội dung, hoạt động của Nhà nước.

o Mặc dù là đại biểu chính thức của toàn thể xã hội nhưng Nhà nước trước hết

và trên hết bảo vệ lợi ích của toàn xã hội

- Tính xã hội:

o Bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác.

o Thực hiện những công việc chung nhằm duy trì và phát triển xã hội.

Ý nghĩa phương pháp luận: Nhà nước luôn mang bản chất giai cấp Vì vậy quan

điểm của các học giả tư sản về Nhà nước phi giai cấp, Nhà nước phúc lợi chung làcác quan điểm phản khoa học

Câu 2: Trình bày khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật Nêu các nguyên

tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Khái niệm: Là hình thức pháp luật tiến bộ nhất Văn bản QPPL là văn bản do cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định Trong đó cócác quy tắc xử sự chung, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh cácQHXH

Đặc điểm:

- Văn bản QPPL do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Văn bản QPPL chứa đựng các quy tắc xử sự chung.

Trang 3

- Văn bản QPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống khi có sự kiện pháp lý xảy

ra

- Văn bản QPPL có tên gọi cụ thể được quy định trong luật ban hành văn bản

QPPL

Các nguyên tắc ban hành văn bản QPPL:

- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản QPPL trong hệ thống pháp luật:

o Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất,

cho nên các văn bản QPPL đều phải phù hợp với Hiến pháp, không được tráiHiến pháp

o Đây là nguyên tắc quan trọng nhất cần phải tuân thủ khi ban hành văn bản

QPPL

o Bảo đảm tính thống nhất là văn bản QPPL do cơ quan cấp dưới ban hành phải

phù hợp với văn bản QPPL cấp trên ban hành, phải phù hợp với văn bản QPPLcủa Nhà nước và phải tuân thủ theo Hiến pháp và pháp luật

- Tuân thủ thầm quyền, hình thức, thủ tục, trình tự xây dựng và ban hành văn bản QPPL Các bước ban hành:

o Lập công trình xây dựng.

o Thực hiện soạn thảo.

o Thẩm tra dự án.

o Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét cho ý kiến về dự án.

o Thảo luận, tiếp thu, chỉnh lý và thông qua dự án.

o Công bố văn bản QPPL.

- Đảm bảo tính công khai, tính minh bạch trong các quy định của văn bản QPPL: Trong quá trình văn bản QPPL, cơ quan có thẩm quyền phải tạo điều kiện

để đảm bảo sự tham gia đóng góp ý kiến rộng rãi của quần chúng nhân dân

- Bảo đảm tính khả thi của văn bản QPPL: Các QPPL khi soạn thảo phải cụ thể,

chi tiết, phù hợp với điều kiện KT – XH để khi được ban hành Nước ta có thể ápdụng vào trong đời sống xã hội

- Không cản trở việc thực hiện điều ước Quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên:

o Trong trường hợp mà văn bản QPPL về điều ước quốc tế mà CHXHCN ViệtNam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quyđịnh của điều ước quốc tế

o Việc ban hành văn bản QPPL phải đảm bảo không cản trở việc thực hiện điềuước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên có quy định về cùng mộtvấn đề

Câu 3: Trình bày bản chất, đặc trưng của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Trang 4

Bản chất: Là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, là tổ chức quyền lực chính trị của

GCCN, nông dân và tầng lớp tri thức XHCN đưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng SảnViệt Nam Tất cả các chính sách pháp luật của Nhà nước đều được xây dựng và thựchiện xuất phát từ lợi ích của con người, cho con người và vì con người

- Tính giai cấp: Nhà nước do GCCN thiết lập, lãnh đạo và thực hiện nhiệm vụ, mục

tiêu của GCCN Việt Nam, thể hiện ý chí của GCCN và toàn thể nhân dân laođộng

- Tính xã hội: Được thể hiện ở các chính sách, hoạt động quản lý KT – VH, giáo

dục, khoa học, giải quyết những vấn đề về chính sách xã hội nhằm không ngừngnâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Đặc trưng:

- Nhà nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi.

- Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

- Nhà nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi.

- Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN.

- Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hoà bình, hợp tác và hữu nghị.

Câu 4: Nêu khái niệm Luật hình sự Phân tích những nguyên tắc cơ bản của Luật hình

sự

Khái niệm: Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật nước CHXH chủ

nghĩa Việt Nam bao gồm hệ thống những QPPL do Nhà nước ban hành, xác địnhnhững hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đốivới những tội phạm ấy

o Đòi hỏi pháp luật Hình sự phải được xây dựng trên cơ sở khoa học; hoànchỉnh và phù hợp với yêu cầu đấu tranh phòng chống tội phạm

- Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước luật Hình sự:

o Là nguyên tắc chung của pháp luật

o Trên khía cạnh Luật Hình sự thì bình đẳng thể hiện trong việc vận dụng cácdấu hiệu để xác định hành vi phạm tội mà hậu quả pháp lý mà người phạm tộiphải gánh chịu, không phân biệt giới tính, dân tộc, chính kiến, nghề nghiệp,địa vị xã hội và tình trạng tài sản

- Nguyên tắc trách nhiệm cá nhân:

Trang 5

o Là người phạm tội chỉ chịu trách nhiệm về hành vi nguy hiểm cho xã hội dochính người đó gây ra chứ không phải do người khác hoặc tổ chức gây ra.

o Loại trừ trách nhiệm của tổ chức hoặc những người không tham gia vào hoạtđộng phạm tội, cho dù họ có quan hệ gần gũi với người phạm tội như thủtrưởng, người thân thích, ruột thịt

- Nguyên tắc trách nhiệm trên cơ sở có lỗi:

o Không ai phải chịu trách nhiệm về hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình màkhông có lỗi

o Lỗi là dấu hiệu của tội phạm và là cơ sở không thể thiếu được của trách nhiệmHình sự

o Cho phép loại trừ được hiện tượng chỉ xuất phát từ hành vi khách quan mà quychụp trách nhiệm hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm Hình sự

- Nguyên tắc nhân đạo:

o Đối với người phạm tội thì xã hội không có mục đích trả thù, ngược lại sẽ tạomọi điều kiện có thể để cho người phạm tội đó cải tạo tốt trở lại làm ăn lươngthiện, sống có ích cho xã hội

o Hình phạt không nhằm mục đích gây đau đớn về thể xác, không hạ thấp nhânphẩm của con người và hình phạt cũng được giảm nhẹ đối với người già yếu,mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ có thai, đang nuôi con nhỏ, người chưa thànhniên

- Nguyên tắc công minh: Khi xác định hành vi nguy hiểm có phải tội phạm hay

không và quyết định áp dụng các biện pháp chế tài Hình sự phải vô tư, khách quan

và đúng pháp luật, đảm bảo không làm oan người vô tội, góp phần xây dựng Nhànước pháp quyền XHCN

Câu 5: Nêu khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật.

Khái niệm: Là hình thức pháp lý của QHXH xuất hiện dưới sự tác động, điều chỉnh

của QPPL, trong đó các bên tham gia quan hệ đó có các quyền và nghĩa vụ pháp lýđược pháp luật ghi nhận và được Nhà nước đảm bảo thực hiện

Đặc điểm:

- QHPL thuộc loại quan hệ tư tưởng.

- QHPL là quan hệ mà các bên tham gia quan hệ đó có các quyền và nghĩa vụ pháp

Trang 6

o Là các cá nhân, tổ chức có khả năng trở thành các bên tham gia các QHPL đó

và họ có các quyền và nghĩa vụ pháp lý trên cơ sở pháp luật quy định

vụ pháp lý tham gia vào các QHPL

 Năng lực hành vi chỉ xuất hiện khi cá nhân đã đạt được độ tuổi nhất định vàđạt được những điều kiện nhất định

 Quỹ xã hội, quỹ từ thiện

 Tổ chức khác có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luậtDân sự

 Tổ chức không có tư cách pháp nhân:

 Là tổ chức không có điều kiện để trở thành pháp nhân

Trang 7

 Các tổ chức này cũng được tham gia một số QHPL nhưng thường bịgiới hạn bởi các quy định của pháp luật.

 Nhà nước:

 Nhà nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam là chủ thể đặc biệt của QHPL

 Nhà nước là chủ thể quyền lực chính trị của toàn bộ xã hội, là chủ sở hữulớn nhất trong xã hội

 Nhà nước XHCN là chủ thể của các QHPL quan trọng như: Quan hệ sởhữu Nhà nước, quan hệ thuế, quan hệ hình sự, …

 Nhà nước tham gia các quan hệ này nhằm bảo vệ các lợi ích cơ bản củaNhà nước và của cả xã hội

 Khả năng chủ thể xự sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

 Khả năng yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt hoạt động cản trở mìnhthực hiện các quyền và nghĩa vụ hoặc yêu cầu họ tôn trọng các nghĩa vụcủa họ phát sinh từ quyền này

 Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình

o Nghĩa vụ:

 Là cách thức xử sự mà Nhà nước bắt buộc họ phải tuân theo nhằm thựchiện các quyền của chủ thể khác Nghĩa vụ pháp lý không phải là một khảnăng xử sự mà là sự cần thiết phải xử sự

 Đặc điểm:

 Cần phải tiến hành một số hành động nhất định

 Cần kiềm chế, không thực hiện một số hành động nhất định

 Cần phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng với những quyđịnh của pháp luật

- Khách thể của quan hệ pháp luật: Là những lợi ích vật chất, tinh thần và những

lợi ích xã hội khác có thể thoả mãn những nhu cầu, đòi hỏi các tổ chức, cá nhân

mà vì chúng, các chủ thể tham gia vào các QHPL

Câu 6: Trình bày khái niệm, đặc điểm của hình thức pháp luật Nêu các loại hình thức

pháp luật

Khái niệm: Là cách thức thể hiện ý chí của giai cấp thống trị mà thông qua đó, ý chí

trở thành pháp luật (hay còn gọi là nguồn pháp luật)

Đặc điểm:

Trang 8

- Là sản phẩm của tư duy dựa trên cơ sở những điều kiện kinh tế khách quan, chế độ

chính trị, nền tảng đạo đức và một phần là dựa trên sự nghiên cứu thực tế Hìnhthức pháp luật thường xuất hiện muộn hơn so với thực tế của đời sống xã hội và nókhông phải là ý muốn chủ quan của các nhà làm luật

- Được biểu hiện dưới những dạng nhất định Chính vì thế mà nó giản lược việc

nhận thức pháp luật, giúp cho mỗi người trong xã hội có thể đo được những hành

vi của mình, xem mình được làm gì, không được làm gì và phải làm gì

- Hình thức pháp luật là công cụ để dư luân và xã hội, nhà làm luật can thiệp có hiệu

quả vào những tình huống cần thiết và hướng xã hội đến mục đích cụ thể mà giaicấp thống trị, giai cấp cầm quyền đặt ra

Các loại hình thức pháp luật:

- Tập quán pháp:

o Là hình thức Nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưu truyền trong xã hội,

phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, nâng chúng thành những quy tắc xử

sự chung được Nhà nước đảm bảo thực hiện

- Tiền lệ pháp:

o Là hình thức Nhà nước thừa nhận các quy định của các cơ quan hành chính

hoặc xét xử, giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việctương tự nảy sinh về sau

o Được sử dụng nhiều ở các nhà nước chủ nô, được sử dụng rộng rãi trong các

nhà nước phong kiến và hiện nay vẫn chiếm vị chí quan trọng trong pháp luật

tư sản, nhất là ở Anh, Mỹ

o Tiền lệ pháp hình thành không phải do hoạt động của cơ quan lập pháp mà

xuất hiện từ hoạt động của cơ quan hành pháp và tư pháp Vì vậy, hình thứcnày dễ tạo ra sự tuỳ tiện, không phù hợp với nguyên tắc pháp chế, đòi hỏi phảitôn trọng nguyên tắc tối cao của luật và phải nhận định rõ chức năng, quyềnhạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước trong việc xây dựng và thực hiệnpháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật:

o Là hình thức pháp luật tiến bộ nhất Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan Nhànước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có cácquy tắc xử sự chung, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh cácQHXH

o Đặc điểm:

 Văn bản QPPL do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

 Văn bản QPPL chứa đựng các quy tắc xét sử chung

 Văn bản QPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống khi có sự kiện pháp

lý xảy ra

Trang 9

 Văn bản QPPL có tên gọi cụ thể được quy định trong luật ban hành văn bảnQPPL.

 Đây là nguyên tắc quan trọng nhất cần phải tuân thủ khi ban hành vănbản QPPL

 Bảo đảm tính thống nhất là văn bản QPPL do cơ quan cấp dưới ban hànhphải phù hợp với văn bản QPPL cấp trên ban hành, phải phù hợp với vănbản QPPL của Nhà nước cấp trên và phải tuân thủ theo Hiến pháp vàpháp luật

 Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, thủ tục, trình trự xây dựng và ban hànhvăn bản QPPL Có các bước:

 Lập công trình xây dựng

 Thực hiện soạn thảo

 Thẩm tra dự án

 Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét cho ý kiến về dự án

 Thảo luận, tiếp thu, chỉnh lý và thông qua dự án

 Công bố văn bản QPPL

 Đảm bảo tính công khai, tính minh bạch trong các quy định của văn bảnQPPL: Trong quá trình văn bản QPPL, cơ quan có thẩm quyền phải tạođiều kiện để đảm bảo sự tham gia đóng góp ý kiến rộng rãi của quần chúngnhân dân

 Bảo đảm tính khả thi của văn bản QPPL: Các QPPL từ khi soạn thảo phải

cụ thể, chi tiết, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội, để khi được ban hànhNước ta có thể áp dụng vào trong đời sống xã hội

 Không cản trở việc thực hiện điều ước Quốc tế mà CNXH Việt Nam làthành viên:

 Trong trường hợp văn bản QPPL về điều ước quốc tế mà CHXHCN làthành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quyđịnh của điều ước quốc tế

 Việc ban hành văn bản QPPL phải đảm bảo không cản trở việc thực hiệnđiều ước quốc tế mà CHXNCH Việt Nam là thành viên có quy định vềcùng một vấn đề

Câu 7: Trình bày khái niệm Luật dân sự Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp

điều chỉnh của Luật dân sự

Trang 10

Khái niệm: Là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm

tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hànghoá – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập, quyền tự địnhđoạt của các chủ thể tham gia vào quan hệ đó

Đối tượng điều chỉnh:

- Quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản Quan hệ

tài sản bao giờ cũng gắn với tài sản nhất định, được thể hiện dưới dạng này haydạng khác

o Tài sản gồm: Vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản Tải sản được phânthành:

 Tài sản hữu hình: Tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng cất giữ, để dành

 Tài sản vô hình: Quyền sở hữu trí tuệ, yêu cầu phải thực hiện 1 công việchoặc không thực hiện 1 công việc, 1 hành vi nhất định

- Quan hệ nhân thân: Là quan hệ giữa người với người không mang tính kinh tế,

không tính được bằng tiền, phát sinh do một giá trị tinh thần gắn với chủ thể vàkhông thể dịch chuyển được Gồm quan hệ nhân thân gắn với tài sản và quan hệnhân thân phi tài sản

o Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: Là những giá trị nhân thân mà khi đượcxác lập làm phát sinh các quyền tài sản khi có những sự kiện nhất định Nóicách khác, quan hệ nhân thân gắn với tài sản là những quan hệ nhân thân là cơ

sở phát sinh quan hệ tài sản tiếp sau (Ví dụ: Quyền tác giả)

o Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản: Là quan hệ giữa người với người vềnhững lợi ích tinh thần, tồn tại một cách độc lập, không liên quan đến tài sản:Quan hệ về tên gọi, danh dự, nhân phẩm, quyền kết hôn, ly hôn

Phương pháp điều chỉnh:

- Tôn trọng sự bình đẳng, thoả thuận của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dânsự

- Sự bình đẳng của chủ thể dựa trên cơ sở độc lập về mặt tài sản và tổ chức

- Vì không có sự ràng buộc về tài sản và tổ chức nên các chủ thể đều có tư cáchpháp lý ngang nhau Nhà nước khuyến khích sự thoả thuận giữa các chủ thể trongkhuôn khổ quy định của pháp luật

- Sự bình đẳng thể hiện:

o Các chủ thể đều có quyền tự định đoạt, quyết định trong việc xác lập cũng nhưgiải quyết quan hệ pháp luật dân sự

o Trong việc giải quyết tranh chấp dân sự, cách thức thông thường và trước hết

là các chủ thể thực hiện tự hoà giải, thoả thuận Toà án, trọng tài chỉ can thiệpgiải quyết khi có yêu cầu và khi các bên đã không thể tự hoà giải

o Trong trách nhiệm dân sự, bên vi phạm có trách nhiệm đối với bên bị vi phạm

Câu 8: Nêu khái niệm, đặc điểm, cấu trúc quy phạm pháp luật.

Trang 11

Khái niệm (Đơn giản là điều luật): là quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa

nhận có tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của Nhà nước, được Nhà nước đảm bảothực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội

Đặc điểm:

- Thể hiện ý chí của Nhà nước:

o Thể hiện ý chí của lực lượng cầm quyền trong xã hội

o Xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các cá nhân, tổ chức khi tham giaquan hệ xã hội được nó điều chỉnh

- Tính phổ biến (bắt buộc chung):

o Là quy tắc xử sự có tính bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức ở vào điềukiện, hoàn cảnh đã được dự kiến trước

o Có thể áp dụng nhiều lần trong cuộc sống cho đến khi bị thay đổi hoặc huỷ bỏ

- Chặt chẽ về hình thức: Được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền nhất định

theo những trình tự, thủ tục nhất định

- Việc thực hiện các quy phạm pháp luật được Nhà nước đảm bảo thực hiện:

Do Nhà nước đặt ra, thừa nhận và đảm bảo thực hiện Nhà nước xây dựng hệthống các cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo các quy phạm pháp luật được thựchiện

Cấu trúc quy phạm pháp luật:

- Giả định: Là bộ phận của QPPL quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh

và tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện QPPLtương ứng, nghĩa là xác định môi trường, phạm vi tác động của QPPL

(Ai?, Tổ chức nào?, Khi nào?)

(Được làm gì?, Phải làm gì?, Không được làm gì?, Làm như thế nào?)

bộ phận nêu lên những hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể VPPL

(Hậu quả sẽ thế nào nếu VPPL?)

Trang 12

o Có 3 loại chế tài:

 Hình phạt

 Khôi phục pháp luật

 Phủ nhận pháp luật

Câu 9: Trình bày khái niệm sở hữu và quyền sở hữu Phân tích căn cứ xác lập, chấm dứt

quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu theo quy định của Bộ Luật Dân sự Việt Nam2005

Khái niệm sở hữu: Là QHXH về việc chiếm hữu những của cải vật chất trong xã

hội Đây là quan hệ giữa người với người mang nội dung tài sản, chứ không phảiquan hệ giữa con người với tài sản Tuy nhiên, QHSH luôn gắn với một tài sản nhấtđịnh và tồn tại trong mọi xã hội có QHXH và tài sản

Khái niệm quyền sở hữu: Là biểu hiện về mặt pháp lý của các QHXH Đó là các

quyền và nhiệm vụ pháp lý của các chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân hay chủ sở hữukhác trong việc chiếm hữu và định đoạt tài sản

Căn cứ xác lập quyền sở hữu:

- Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp

- Được chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền

- Thu hoa lợi, lợi tức

- Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến

- Được thừa kế tài sản

- Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với vật vô chủ, vật đánhrơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước dichuyển tự nhiên

- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, công khai trong thời hạn

10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản

Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu:

- Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác

- Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu

- Tài sản bị tiêu huỷ

- Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu

- Tài sản bị trưng mua

Nội dung quyền sở hữu:

Trang 13

- Quyền chiếm hữu:

o Quyền của chủ sở hữu tự mình nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu củamình

o Thông thường quyền chiếm hữu được thực hiện bởi chủ sở hữu

o Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền chiếm hữu tài sản trong trườnghợp được chủ sở hữu chuyển giao hoặc do pháp luật quy định

- Quyền sử dụng:

o Quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

o Người chủ sở hữu trực tiếp thực hiện quyền sử dụng thì được thực hiện theo ýchí của mình nhưng không được gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi íchcủa người khác

o Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trong trường hợpđược chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng thông qua hợp đồng hoặc dopháp luật quy định

o Chủ sở hữu tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác định đoạt tài sản của mình

o Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện theoquy định của pháp luật

Câu 10: Trình bày khái niệm vi phạm pháp luật Nêu các dấu hiệu của vi phạm pháp luật.

Nêu các loại vi phạm pháp luật

Khái niệm: VPPL là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm

pháp lý thực hiện, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Các dấu hiệu của VPPL:

- Hành vi nguy hiểm cho xã hội:

o VPPL trước hết phải là hành vi của con người hoặc là hoạt động của các cơquan Nhà nước, các tổ chức xã hội,… nguy hiểm hoặc có khả năng gây nguyhiểm cho xã hội

o Hành vi VPPL có thể được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hànhđộng

- Hành vi trái pháp luật xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật xác lập

và bảo vệ: VPPL không chỉ là các hành vi nguy hiểm cho xã hội mà còn là hành

vi trái pháp luật xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

Trang 14

- Hành vi có lỗi: Lỗi là yếu tố chủ quan thể hiện thái độ của người chủ thể đối với

hành vi trái pháp luật của mình Những VPPL được thực hiện một cách kháchquan, chủ thể không có lỗi thì hành vi đó không được coi là VPPL

- Chủ thể thực hiện hành vi VPPL phải có năng lực trách nhiệm pháp lý:

o Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng phải chịu trách nhiệm pháp lý củachủ thể do Nhà nước quy định

o Người đó phải có năng lực nhận thức, điều khiển được hành vi của mình, cóđiều kiện lựa chọn và quyết định cách xử sự cho mình và chịu trách nhiệm độclập về hành vi của mình

o Do đó, pháp luật chủ quy định năng lực trách nhiệm pháp lý cho những ngườiđạt được một độ tuổi nhất định

Câu 11: Trình bày khái niệm thừa kế Phân tích nội dung thừa kế theo di chúc.

Khái niệm: Thừa kế là QHXH về việc chuyển giao di sản của người đã chết cho

những người còn sống

Thừa kế theo di chúc:

- Di chúc: Là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho

người khác sau khi chết

- Thừa kế theo di chúc: là việc di chuyển tài sản của người chết cho người sống

bằng chính sự định đoạt của người có di sản theo di chúc được lập ra khi họ cònsống

 Di chúc có hiệu lực pháp luật kể thời điểm mở thừa kế Pháp luật quy địnhnhững trường hợp di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc mộtphần trong Bộ Luật Dân sự

Ngày đăng: 05/01/2024, 10:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w