ÔN THI CUỐI KỲ LOGISTICS
1 VAI TRÒ CỦA LOGISTICS ? SƠ ĐỒ ? YẾU TỐ TRƯỚC, TRONG, SAU CÁC HOẠT
ĐỘNG ?
Vai trò của Logistics đối với nền kinh tế
Ngành logistics có vị trí ngày càng quan trọng trong các nền kinh tế hiện đại và có ảnh hưởng tolớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia và toàn cầu Phần giá trị gia tăng do ngành logistics tạo
ra ngày càng lớn và tác động của nó thể hiện rõ dưới những khía cạnh dưới đây:
1 Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia và toàn cầu qua việc cungcấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường
2 Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất, kinh doanh từ khâu đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng
3 Tiết kiệm và giảm chi phi phí trong lưu thông phân phối
4 Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóachứng từ trong kinh doanh đặc biệt trong buôn bán và vậntải quốc tế
5 Lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước với nhau
và với nước ngoài là hoạt động thiết yếu của nền kinh tế quốc dân Nếu những hoạt động nàythông suốt, có hiệu quả, thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếunhững hoạt động này bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống
6 Hệ thống Logistics góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nảy sinh từ sự phân công laođộng quốc tế, do quá trình toàn cầu hoá tạo ra
7 Hệ thống Logistics góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo
sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Vai trò của Logistics đ/v doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp Logistics có vai trò rất to lớn.
Trang 21 Logistics giúp giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
2 Logistics nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí sản trong quá trình sản xuất, tăng cườngsức cạnh tranh cho doanh nghiệp
3 Logistics đóng vai trò quan trọng với các thành phần này theocách thức khác nhau Nó giúpphối hợp các biến số marketing –mix, gia tăng sự hài lòngcủa khách hàng, trực tiếp làm giảmchi phí, gián tiếp làm tăng lợi nhuận trong dài hạn
4 Nhờ có thể thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyênvật liệu, hàng hoá, dịch vụ,… Logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanhnghiệp
2 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ ? CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS (LÀM HẾT)
Lập kế hoạch: Trc khi lập kế hoạch phải có mục tiêu
Thực hiện: thực hiện kế hoạch để đạt mục tiêu
Kiểm tra, kiểm soát: GPS, Hộp đen
3 DỊCH VỤ LOGISTICS (ĐẦU VÀO, ĐẦU RA, TRONG KHO, THU HỒI )
Trang 3Logistics đầu vào
1 Vận tải
2 Giao nhận vận tải
3 Quản lý nhà cung cấp
4 Dich vụ IT hỗ trợ
5 Cross docking / gom hàng
6 Dich vu milk run
7 Quản lý sự kiện chuổi cung ứng
8 Quản lý hàng phụ kiện
9 Dịch vụ mua hàng / cho vay tài chính
Logistics trong kho
6 Dich vụ lắp ráp hàng trong kho
7 Quản lý sự kiện chuổi cung ứng
3 Hoạch định và quản lý vận tải
4 Tối ưu tuyến vận tải
5 Dich vụ IT hỗ trợ
6 Cross docking / gom hàng
7 Dich vu last mile delivery
8 Quản lý sự kiện chuỗi cung ứng
9 Dịch vụ freight audit and payment
Logistics thu hồi
1 Vận tải
2 Giao nhận vận tải
3 Hoạch định và quản lý vận tải
4 Gom hàng thu hồi
5 Dịch vụ IT hỗ trợ
6 Cross docking / gom hàng
7 Thu hồi và xử lý
8 Sửa chữa và đóng gói lại
Logistics trong giao nhận vận tải
Trang 4Khái niệm Lean : Lean là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm loại bỏ lãng phí và những
bất hợp lý trong quy trình sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh
Mục tiêu của Lean (LM)
Ví dụ: việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ
2 Chuẩn hóa quy trình
Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất, gọi là quy trình chuẩn, trong đóghi rõ nội dung, trình tự, thời gian và kết quả cho tất cả các thao tác do công nhân thực hiện.Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách công nhân thực hiện công việc
3 Quá trình liên tục
Lean thường nhằm tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, không bị ùn tắc, gián đoạn,
đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi Khi được triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽđược giảm đến 90%
4 Sản xuất “pull” kéo
Còn được gọi là Just – in – Time (JIT), sản xuất Pull chủ trương chỉ sản xuất những gì cần vàvào lúc cần đến Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phânxưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp
Hệ thống đẩy => Đẩy (Theo hệ theo kế hoạch)
Hệ thống kéo => Kéo (Theo hệ theo nhu cầu KH)
5 Chất lượng từ gốc
Trang 5Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng được thưc hiện bởicác công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất.
6 Cải tiến liên tục
Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phíkhi phát hiện ra chúng Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quátrình cải tiến liên tục
5 THEO BẠN, CÁC CÔNG CỤ ĐÃ HỌC NÀO HỖ TRỢ HIỆU QUẢ CHO LM? TẠI SAO?
2 Công cụ 5S: (Sàng lọc – Sắp xếp – Sạch sẽ - Săn sóc – Sẵn sàng )
5S là một hệ thống gồm 5 bước để tổ chức và tiêu chuẩn hoá nơi làm việc sao cho khoa học,nhằm giảm các lãng phí Các bước này là: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng 5S là quá trìnhliên tục, lâu dài Qua quá trình thực hiện, DN sẽ thu được một số kết quả như sau:
1 Tạo được vệ sinh, ngăn nắp tại nơi làm việc, tiết kiệm thời gian trước kia phải tìm kiếm, chấtlượng công việc tăng
2 Tâm lý công nhân thoải mái trong môi trường làm việc thuận lợi, sạch sẽ
3 Những vật dụng thừa được loại bỏ
4 Mặt bằng kho bãi được hợp lý hoá, giải quyết được nhu cầu xuất nhập
5 Công nhân có ý thức khi thực hiện công việc
Chú ý duy trì thành quả đạt được và liên tục phát triển 3S: Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ
3 Công cụ TPM:
TPM là một chương trình bảo trì bao gồm nhiều định nghĩa mới cho quá trình bảodưỡng thiết
bị Mục tiêu của chương trình là tăng năng lực sản xuất, đồng thời tăng kiếnthức, kỹ năng và sự hàilòng trong công việc của nhân viên.TPM gồm các khâu:
Trang 6Áp dụng TPM, doanh nghiệp sẽ thu được những kết quả sau:
1 Tăng hiệu suất và năng suất
2 Giảm khuyết tật và hư hỏng
3 Giảm chi phí sản xuất và bảo trì
4 Tinh thần và thái độ làm việc của mọi người tích cực hơn
5 An toàn lao động cao
6 Thời gian ngừng sản xuất ngắn nhất
7 Không có ngừng máy ngoài kế hoạch
8 Phát triển và đào tạo kỹ năng cho nhân viên
9 Cải tiến liên tục môi trường làm việc
Vì vậy TPM có một mục tiêu chính là tối đa hiệu quả của thiết bị trong một cty, và để làm điều
đó, trách nhiệm trực tiếp thuộc về người sử dụng thiết bị Trong việc nổ lực hướng đến mục tiêu này,TPM cung cấp một phương án chặt chẽ đối với các côngty sử dụng thiết bị Trong bối cảnh này TPM
có thể được nghĩ đến như là một áp dụng thực tiễn bảo trì tốt nhất
6 HIỂU THẾ NÀO LÀ CHẤT LƯỢNG TỪ GỐC? CÁCH ÁP DỤNG?
1 Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng được thưc hiện bởi cáccông nhân như một phần công việc trong quy trình SX
2 Tạo ra một quy trình để công nhân tự quản lý và kiểm soát các công đoạn trong suốt quá trình SX
3 Thực hiện chính sách lương thưởng phù hợp (thưởng theo năng lực, theo doanh số, kết quả, sốlượng) để động viên và khuyến khích, thúc dẩy sự cố gắng của chính mỗi người lao động
4 Để cho 1 con người tự giác ý thức trong công việc of ng ta, thì công ty cần phải có những hànhđộng như chính sách lương thưởng, động viên, thăng chức, luôn cải tiến chính sách nội bộ cho phùhợp, thỏa mãn tối đa lợi ích nhân viên, động viên bằng lời nói (Nhu cầu Maslow)
5 Gắn lợi ích của công nhân với công việc => ko ăn gian, báo cáo chính xác thông tin, trung thực…Vd: Vinamilk
a) Kiểm tra trên dây chuyền
b) Kiểm soát tại nguồn
c) Trách nhiệm rõ ràng
d) Poka Yoke
e) Dừng quy trình khi có sự cố
Trang 77 CÁC LOẠI LÃNG PHÍ TRONG LM (9 LOẠI LÃNG PHÍ)
1 Sản xuất thừa ( Over – production)
Sản xuất nhiều hơn hay quá sớm yêu cầu một cách không cần thiết => là gia tăng sự lỗi thời củasản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm và có nhiều khả năng phải bán đi cácsản phẩm này với chiết khấu hay bỏ đi dưới dạng phế liệu Tuy nhiên, trong một số trường hợpthì lượng bán thành phẩm hay thành phẩm phụ trội được duy trì nhiều hơn đáng kể, kể cả trongnhững quy trình sản xuất được áp dụng lean
Hậu quả của việc sản xuất thừa
1 Tăng lượng lưu kho và nhân công quản lý
2 Thêm nhân công và thiết bị
3 Nguyên liệu và hàng sử dụng trước kỳ hạn
4 Tiêu hao năng lượng dầu điện
5 Tăng các công cụ chứa đựng
6 Tăng số phương tiện hay thời gian và người vận chuyển
7 Cấn kho và chổ lưu cho BTP mới
8 Gánh nặng về tài chính tăng lên
9 Mần móng cái tiến bị triệt tiêu
2 Khuyết tật, phế phẩm ( Defects)
Bên cạnh các khuyết tật về mặt vật lý trực tiếp làm tăng chi phí hàng bán, khuyết tật cũng baogồm các sai sót về giấy tờ, cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm, giao hàng trễ, sản xuất saiquy cách, sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu không cần thiết
3 Tồn kho không cần thiết (Inventory)
Lãng phí về tồn kho tức là dự trữ quá mức cần thiết về nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thànhphẩm Lượng tồn kho phụ trội dẫn đến chi phí tài chính cao hơn về tồn kho, chi phí bảo quản caohơn và khuyết tật cao hơn
Trang 8 Việc di chuyển giữa các công đoạn gia công làm kéo dài thời gian của chu kỳ SX, => việc sửdung lao động và mặt bằng kém hiệu quả và có thể gây nên những đình trệ trong SX
5 Chờ đợi (Waiting)
Là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi bởi sự tắc nghẽn hay luồng sản xuất trong xưởngthiếu hiệu quả Thời gian trì hoãn giữa mỗi đợt gia công chế biến sản phẩm cũng được tính đến.Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể do chi phí nhân công và khấu hao trên từng đơn vịsản lượng bị tăng lên
6 Thao tác thừa ( Motion)
Bất kỳ các chuyển động tay chân hay việc đi lại không cần thiết của công nhân gắn liền với việcgia công sản phẩm Như việc đi lại khắp xưởng để tìm dụng cụ làm việc hay thâm chí các chuyểnđộng cơ thể không cần thiết hay bất tiện cho quy trình thao tác được thiết kế kém làm chậm tốc
độ làm việc của công nhân
7 Sửa sai (Corection)
Khi một việc phải được làm lại do không được làm đúng trong lần đầu tiên Quá trình này khôngnhững sử dụng lao động, thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoan luồng sản xuất thôngthoáng dẫn đến những ách tắc và đình trệ trong quy trình Ngoài ra còn hao tốn thời gian của cấpquản lý, vì vậy làm tăng thêm chi phí quản lý sản xuất
8 Gia công thừa (Over – processing)
Tiến hành nhiều công việc gia công hơn mức khách hàng yêu cầu dưới hình thức chất lượng haycông năng của sản phẩm
Ví dụ: đánh bóng thật kỹ bề mặt sản phẩm ( bàn nhưa) mà khách hàng không yêu cầu
9 Kiến thức rời rạc ( Knowledge Disconnection)
Khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại chỗ hay vào lúc được cần đến Ở đậy bao gồm cácthông tin về thủ tục quy trình, thông số kỹ thuật và cách giải quyết vấn đề, vv… thiếu nhữngthông tin chính xác thường gây ra phế phẩm và tắc nghẽn luồng SX
Vi dụ: thiếu thông tin về công thức pha trộn nguyên vật liệu, pha màu có thể làm chậm quy
trình sản xuất hoặc tạo ra sản phẩm lỗi
8 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRƯỚC, TRONG, SAU GIAO DỊCH? Ý NGHĨACác yếu tố tr ướ c giao dịch
Trang 9Các yếu tố trước giao dịch chủ yếu tập trung vào việc xây dựng chính sách dịch vụ KH và chuẩn
bị các điều kiện thực hiện Việc này có ảnh hưởng lớn đến nhận thức của KH về tổ chức cũng như mức
độ hài lòng của họ không phải mọi yếu tố trước giao dịch đều liên quan trực tiếp đến hoạt độngLogictics Chúng được thiết lập trước khi tổ chức tiến hành các dịch vụ KH và có ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động Logistics Các yếu tố trước giao dịch bao gồm:
4 Tính ổn định của quá trình thực hiện đơn hàng
5 Khả năng thực hiện của các chuyến hàng đặc biệt
6 Khả năng điều chuyển hàng hoá
7 Thủ tục thuận tiên
8 Sản phẩm thay thế
9 Các yếu tố sau giao dịch
Các yếu tố sau giao dịch
Các yếu tố sau giao dịch của DV KH sẽ được hỗ trợ cho sp hoặc dịch vụ sau khi chúng đã đếntay KH Trước đây do khách ít quan tâm đến dịch vụ hậu mãi nên các yếu tố sau giao dịch có phần bịxem nhẹ Giờ đây tình hình đã đổi khác, các công ty đều nhận thức được: việc duy trì và làm hài lòngcác KH hiện có có thể có lợi hơn việc tìm kiếm các KH mới Các yếu tố sau giao dịch bao gồm:
1 Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa và các dịch vụ khác
Trang 10Mình mua cái j mà muốn bảo trì, bảo dưỡng, thì ngta sẽ tự liên hệ mình
Phân tích chính sách đó tốt chỗ nào, tạo lòng tin chỗ nào, ảnh hưởng tích cực ntn đến ngta
Chương trình tích điểm đổi quà của Friso
KH sẽ được tích điểm vào tài khoản để nhận thưởng; được ưu tiên nhận thông tin về các hoạt động, chương trình khuyến mãi của Friso; cập nhật thông tin dinh dưỡng và giải đáp thắc mắc qua website của Friso; nhận thiệp chúc mừng nhân ngày sinh nhật bé…
Tích đủ 40 điểm sẽ nhận được tả quần Huggies Dry (30 miếng)
Tích đủ 30 điểm sẽ nhận được đai an toàn cho bé
Tích đủ 25 điểm sẽ được nhận miếng lót cho bé sơ sinh
Điểm chỉ có giá trị trong vòng 6 tháng, hết 6 tháng sẽ trở về 0 và bắt đầu tích lũy lại
Thực hiện chương trình này, Friso có thể kiếm soát tốt đầu ra, biết được số lượng tiêu thụ chính xác của mỗi KH, để từ đó thống kê, tổng hợp cho ra một con số dự đoán chính xác để thuận lợi cho quátrình sản xuất, giảm lượng tồn kho đáng kể và không bị thiếu hụt hàng đột ngột, đảm bảo cung ứng kịp thời nhu cầu KH…
10 CÁC NGUYÊN NHÂN TỒN KHO
Trang 11Mặc dù hàng tồn kho dẫn đến phát sinh nhiều loại chi phí song các DN không tránh khỏi tồnkho, một số trường hợp doanh nghiệp còn chủ động tạo ra một lượng tồn kho nhất định, như vậy tồnkho có một số lý do chính sau đây:
Lý do kinh tế: SX một khối lượng lớn hàng hóa thường dẫn đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
Khắc phục biến động
Nhu cầu sản phẩm
Nguồn cung cấp NVL
Các nguồn lưc DN như: sự cố máy, công nhân nghỉ việc, phế phẩm phát sinh…
Chi phí vận chuyển lớn nhưng không phụ thuộc vào số lượng vận chuyển
Các ràng buộc về số lương mua:
NCC không bán số lượng ít
Ràng buộc về tải trọng phương tiện vận chuyển
Kho chứa và các điều kiện khác
Sự khác biệt giữa các bộ phận SX:
Khoảng cách
Phương pháp, thời gian, năng suất tổ chức khác nhau
Tồn kho do đầu cơ
Tóm lại, có bốn động lực dẫn đến tồn kho trong doanh nghiệp là:
1 Thời gian
2 Khoảng cách
3 Bất ổn định
4 Chi phí
Trang 12Nguyên nhân phát sinh tồn kho:
1 Do sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất
2 Do sản xuất, vận tải,… phải đạt đến một quy mô nhất định thì mới mang lại hiệu quả
3 Để cân bằng cung cầu đối với những mặt hàng có tính thời vụ
Tồn kho NVL và bán thành phẩm mua ngoài: tại kho NVL, Nhà CC, các phòng ban, có thể tồn kho
trên đường vận chuyển
Tồn kho bán thành phẩm trong quá trình SX: có thể tồn kho ở nhà máy SX, ở các phòng ban (lấy
mẫu về)
Tồn kho văn phòng phẩm: tại các phòng ban, và ở một số nơi trong cty
Tồn kho thành phẩm: tồn kho trong nhà máy SX, trong quá trình vận chuyển, nhà PP, phòng ban,
kho thành phẩm, đại lý, shop, người tiêu dùng, kênh đặc biệt: trường học, khách sạn, bệnh viên…Giải pháp để giảm tồn kho thành phẩm:
Cử nhân viên sale kiểm soát
Áp dụng chất lượng từ gốc
Hệ thống thông tin tốt
Kiểm soát tại người tiêu dùng: tích điểm đổi quà
Tồn kho phụ tùng, dụng cụ, máy móc thiết bị, thiết bị dự phòng: tồn kho ở nhà máy SX, kho, phân