NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Trang 3Giới thiệu môn học
Trang 4I Đối tượng, phạm vi nghiên
cứu
- Phạm vi: Những vấn đề khái
Chủ yếu về Nhà nước và
- Nghiên cứu về Nhà nước và pháp luật.
Trang 5II Mục đích nghiên cứu
Sinh viên được trang bị kiến thức
cơ bản về Nhà nước và pháp luật
Với kiến thức cơ bản về pháp luật,
giúp người học:
Có thể tự nghiên cứu sâu về các vấn đề pháp luật
Có nền tảng để học tốt các môn học liên quan khác
Có vốn kiến thức để “sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
Trang 6IV Hình thức kiểm tra, thi
Kiểm tra giữa kỳ tự luận, thời gian 45 phút, hoặc bài tập nhóm, thuyết trình
Thi tự luận, thời gian 90 phút
Có lý thuyết và bài tập (có thể)
Trang 7 Được phép dùng văn bản pháp luật.
Không được sử dụng tài liệu khi thi và kiểm tra.
Trang 8V Yêu cầu đối với sinh viên
Tham dự đầy đủ
các buổi học
Không thuê học
hộ, nhận học thuê.
Trang 9Mua hoặc mượn
giáo trình:
Đại cương về Nhà nước
và pháp luật, GS.TSKH Đào Trí úc và GS.TS Hoàng Thị Kim Quế (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017
Trang 10
Chương 1: Đại cương về Nhà
nước
I Khái quát chung về Nhà nước
1 Nguồn gốc của Nhà nước
Trang 11Định nghĩa Nhà nước
Là một hiện tượng phức tạp nên
có nhiều định nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào quan niệm, góc nhìn (triết học, xã hội học, luật học, kinh tế học….)
Khái niệm thay đổi theo thời gian
Trang 12Nhận thức chung
Nhà nước (state) thường bị lẫn với quốc gia (nation)
“Quốc gia (nước) là một vùng đất trong
đó có những người thuộc một hay nhiều dân tộc cùng sống chung dưới một chế
độ chính trị-xã hội và cùng thuộc về một nhà nước nhất định” (Từ điển tiếng Việt)
Trang 13Đặc điểm:
Tổ chức có quyền lực công cộng (bộ máy cưỡng chế) nhân danh lợi ích chung
Bộ máy tách khỏi dân cư (các cá nhân)
Chuyên môn hóa (3 chức năng)
Quản lý xã hội bằng pháp luật
Trang 14Định nghĩa tổng hợp
NN là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt, tập hợp và quản lý dân cư theo lãnh thổ, nắm giữ và thực hiên chủ quyền quốc gia, ban hành pháp luật và thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích của các giai tầng, lợi ích của cả xã hội,
vì sự tồn tại và phát triển của đất nước
Trang 16Nhà nước – pháp luật
2 hiện tượng luôn gắn chặt nhau
Trang 17I Nguồn gốc Nhà nước
Trang 181 Những quan điểm phi -
Mácxít về nguồn gốc Nhà nước
Thuyết thần học
Thuyết gia trưởng
Thuyết khế ước xã hội
Thuyết bạo lực
Thuyết tâm lý
Trang 191.1 Những nhà tư tưởng theo
thuyết thần học
Trang 20Nhà nước do lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra giống như Thượng đế tạo
ra con người
Nhà nước là siêu nhiên, vĩnh cữu
Phục tùng quyền lực nhà nước là cần thiết và tất yếu
Trang 21Phái giáo quyền
Thượng đế
Giáo hội
Giáo hoàng Vua
Tinh thần Thể xác
Trang 22Phái dân quyền
Thượng đế
Nhân dân
Vua
Trang 23Phái quân chủ
Thượng đế
Vua
Trang 241.3 Những nhà tư tưởng theo
thuyết khế ước
Khế ước (Hợp đồng)
Nhà nước
Trang 26Khế ước xã hội
JJ Rousseau
Trạng thái ban sơ
Thỏa ước để giúp con người thoát
khỏi trạng thái ban sơ, tiến lên xã
hội văn minh (dân sự)
Nhà nước phản ánh lợi ích chung của tất cả thành viên
Các thành viên có yêu cầu NN phục
vụ, bảo vệ
Trang 27Khế ước xã hội
Nhà nước không phải do lực lượng siêu nhiên, mà đến từ chính nhân dân
Có ảnh hưởng rất lớn đến các cuộc cách mạng Pháp, Mỹ…
Trang 281.4 Các nhà tư tưởng theo
thuyết bạo lực
Bạo lực giữa Thị tộc A và Thị tộc B
Thị tộc A chiến thắng
Nhà nước
Trang 291.2 Những nhà tư tưởng theo
thuyết gia trưởngGia đình Gia trưởng Gia tộc
Thị tộc
Chủng tộc
Quốc gia Nhà nước
Trang 304 Quan điểm Mác – Lênin về
nguồn gốc Nhà nước
Theo quan niệm của Marx, Nhà nước
là sản phẩm của xã hội có giai cấp
Ra đời và chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp
Nhà nước xuất hiện khi mâu thuẫn giữa các tầng lớp, giai cấp trong xã hội đã phát triển đến mức không thể dung hòa
Trang 31Mâu thuẫn đối kháng là nguồn gốc
của Nhà nước
Trang 322.1 Xã hội nguyên thuỷ
và tổ chức thị tộc, bộ lạc
Trang 34Thị tộc
Bầy người -> Thị tộc
Thị tộc là 1 cộng đồng người cùng huyết thống, cùng làm ăn sinh sống
ở một nơi, một đại gia đình (chế độ quần hôn), 1 đơn vị kinh tế (sở hữu chung, lao động chung và phân phối bình quân)
Đứng đầu là tộc trưởng (tù trưởng)
Trang 35Thị tộc Tộc trưởng
Bào tộc
Bộ lạc Thủ lĩnh
Trang 36Nguyên nhân dẫn tới sự xuất
hiện của Nhà nước
Sự phát triển không ngừng của lực
Trang 372.2 Sự phân hoá giai cấp trong
xã hội và Nhà nước xuất hiện
Lần phân công lao động thứ nhất: ngành chăn nuôi ra đời
Lần phân công lao động thứ hai:
ngành tiểu thủ công nghiệp ra đời
Lần phân công lao động thứ ba:
ngành thương nghiệp ra đời
Trang 38- Quản lý mọi người trong
xã hội theo ý chí của giai
định của xã hội và bảo
vệ những lợi ích cho giai
cấp thống trị.
Tổ chức chức đặc biệt này được gọi là
Nhà nước.
Trang 39Những nhà nước đầu tiên được hình
thành trên thế giới là nhà nước chủ nô, hình thành trong thời kỳ chiếm hữu nô
lệ
Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành khoảng 4000 TCN.
Nhà nước chiếm hữu
nô lệ Trung Hoa cổ đại xuất hiện khoảng
2200 trước công nguyên.
Trang 40Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam
Văn Lang
Trang 41Những đặc trưng cơ bản
của Nhà nước
Trang 42 Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, với bộ máy quản lý đời sống xã hội.
Nhà nước thực hiện quyền lực thông qua một hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức khắp lãnh thổ, với nhân lực, vật lực rất lớn.
Các cơ quan nhà nước sử dụng quyền lực áp đặt ý chí lên các
cá nhân, tổ chức trong xã hội và bắt họ phục tùng.
Nếu không tuân thủ, các cơ quan bảo vệ pháp luật, các cơ quan công an, quân đội sẽ dùng sức mạnh để bắt buộc mọi người phải phục tùng.
Trang 43Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các
đơn vị hành chính
Một Nhà nước hình thành luôn gắn liền với một lãnh thổ nhất định và những người dân sống trên đó.
Để quản lý người dân, nhà nước phân chia lãnh thổ thành các
đơn vị hành chính và quản lý người dân theo các đơn vị hành chính.
Mỗi đơn vị hành chính được hình thành với một số dân nhất định, một địa bàn lãnh thổ nhất định, và các cơ quan nhà nước được thiết lập trên địa bàn đó.
Trang 44 Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Nhà nước với các đặc trưng của mình,
có đủ điều kiện và khả năng để đại diện cho toàn thể nhân dân, các tổ chức trên toàn lãnh thổ để thực hiện quyền năng của người chủ đất nước (chủ quyền quốc gia)
Quyền năng của người chủ đất nước (Chủ quyền quốc gia) được thể hiện rõ thông qua quyền độc lập, tự chủ đối với những quyết định về đối ngoại và đối nội của đất nước.
Trang 45 Nhà nước dùng sức mạnh để bắt buộc mọi công dân, tổ chức trên lãnh thổ quốc gia mình phải thực hiện
pháp luật.
Nếu không thực hiện sẽ bị quy kết là
vi phạm và bị xử lý
Trang 46Nhà nước đặt ra các loại thuế và tổ
chức thực hiện việc thu thuế
Nhà nước lập ra để quản lý xã hội, duy trì trật
tự của xã hội Vì vậy, mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải đóng tiền để nuôi Nhà nước.
Thuế là khoản thu chính của Nhà nước đối với các cá nhân, tổ chức.
Ví dụ như: thuế thu nhập, thuế trị giá gia tăng (VAT), thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…
Trang 473 Bản chất của Nhà
nước
Trang 48Bản chất là gì?
Trang 49Tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những thuộc tính có tính tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự tồn tại, phát triển của sự vật, hiện tượng
Trang 50Bản chất Nhà nước được xem
xét dưới 2 phương diện
Trang 513.1 Nhà nước luôn
mang bản chất giai cấp sâu sắc:
Nhà nước tồn tại trong xã hội có giai cấp;
Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra,
Nhằm thực hiện ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị.
Trang 52Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền
Giai cấp cầm quyền sử dụng Nhà nước
để duy trì sự thống trị của mình đối với toàn xã hội, trên cả 3 mặt: chính trị,
kinh tế và tư tưởng
Trang 544 Chức năng của Nhà nước
Chức năng của Nhà nước là tổng thể những mặt hoạt động chủ yếu của
Nhà nước nhằm để thực hiện các
nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước
Chức năng của Nhà nước do bộ máy nhà nước thực hiện, mỗi cơ quan đảm nhiệm một số hoạt động
Trang 55Phân loại chức năng
Chức năng cơ bản và chức năng không
cơ bản
Các chức năng quan trọng và không
quan trọng (Căn cứ vào tầm quan
trọng)
Chức năng đối nội và chức năng đối
ngoại (căn cứ vào phương diện hoạt
Trang 56Lập pháp – hành pháp – Tư pháp (căn cứ vào tính chất chuyên môn của quyền lực nhà nước)
Trang 574.1 Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước diễn ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Xây dựng, phát triển các mặt của đời sống xã hội…
Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội;
Trang 584.2 Chức năng đối ngoại là những
mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan hệ với các quốc gia khác, với các tổ chức quốc tế
Phòng thủ đất nước, chống ngoại xâm;
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các quốc gia khác, các tổ chức quốc tế.
Trang 59Đối ngoại
Trang 60Tổ chức thực hiện pháp luật Hành pháp
Bảo vệ pháp luật Tư pháp
Trang 61Lập pháp – làm luật
Trang 62Hành pháp – áp dụng, thực
hiện pháp luật
Trang 63Tư pháp – tố tụng
Trang 644.4 Phương pháp thực hiện
chức năng
Phương pháp thuyết phục
Phương pháp cưỡng chế
Trang 65Thường vận dụng cả hai
Trang 66Chức năng kinh tế của Nhà
nước Việt Nam
Đặc thù:
Một nước có xuất phát điểm thấp,
kinh tế chậm phát triển
Phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa
Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành
phần kinh tế
Trang 67Nhà nước không can thiệp sâu vào các hoạt động kinh tế mà quản lý ở tầm vĩ mô
Điều hành kinh tế bằng chính sách, pháp luật
Thừa nhận sự bình đẳng của các thành phần kinh tế, cạnh tranh bình đẳng
Chủ động tham gia vào một số lĩnh vực then chốt, quan trong (DNNN)
Trang 685 Phân loại các Nhà nước trên thế
giới
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân
loại các Nhà nước đã và đang tồn tại
Trang 69a) Kiểu nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu
hiệu cơ bản đặc thù của Nhà nước,
thể hiện bản chất và những điều
kiện tồn tại, phát triển của Nhà nước
trong một hình thái kinh tế xã hội
nhất định
Trang 70Phân loại kiểu nhà nước
Phân thành các nhóm dựa trên các
đặc điểm giống và khác nhau
Dựa trên các tiêu chí
Học thuyết Marx Le Nin dựa vào tiêu chí hình thái kinh tế xã hội để phân loại
Trang 71Có 4 kiểu nhà nước
Nhà nước chủ nô: tồn tại
trong chế độ xã hội
chiếm hữu nô lệ;
Nhà nước phong kiến: tồn
tại trong chế độ xã hội
Trang 72b) Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước.
Hình thức chính thể là cách tổ chức quyền lực theo chiều ngang, thể hiện cách thức lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ
quan đó.
Hình thức cấu trúc là cách tổ chức quyền lực theo chiều dọc, thể hiện cách thức lập ra các cơ quan nhà nước theo các cấp hành chính và xác lập mối quan
hệ giữa các cấp hành chính với nhau.
Trang 74Hình thức cấu trúc
Nhà nước có cấu trúc đơn nhất
Như: Việt Nam, Trung Quốc…
Nhà nước có cấu trúc liên bang
Như: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa liên bang Đức…
Trang 75II Khái quát chung về Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
1 Nguồn gốc nhà nước CHXHCN Việt
Nam
Nhà nước hiện nay được thành lập
từ 2/9/1945, với tên gọi là Việt Nam
dân chủ cộng hòa.
Nhà nước do nhân dân lập ra sau
cách mạng tháng Tám thành công.
Năm 1976, Quốc hội đã quyết định
đổi tên nhà nước thành Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trang 762 Bản chất của nhà nước
CHXHCN Việt Nam
Bản chất giai cấp: Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Bản chất xã hội: Nhà nước bảo
vệ những lợi ích chung của cả xã hội; thiết lập trật tự, ổn định của
xã hội.
Trang 77III Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt
Nam
1 Khái niệm, đặc điểm của bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ
quan nhà nước từ trung ương tới địa
phương, được tổ chức và hoạt động
theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nước
Trang 78Đặc trưng của bộ máy nhà
nước
Là hệ thống các cơ quan nhà nước, được
tổ chức từ trung ương đến địa phương
Mỗi cơ quan nhà nước là một tổ chức đặc biệt:
Được thành lập trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật
Được giao thực hiện một phần quyền lực nhà nước Những việc được giao pháp luật ghi nhận thành nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước đó.
Khi thực hiện quyền lực được quyền ban hành văn bản pháp luật có giá trị bắt buộc đối với mọi công dân, tổ chức trong xã hội.
Nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nước khác khi thực hiện quyền lực Đặc biệt là các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan công an, quân đội…
Trang 79 Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của mình, các cơ quan nhà nước được:
Giao quản lý những tài sản vật chất của Nhà nước, hàng năm được phân
bổ ngân sách nhà nước.
Được tuyển dụng, bổ nhiệm các
cán bộ công chức để thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan
nhà nước Các cán bộ công chức
này được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Trang 80Bài 6: Bộ máy nhà nước và Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt
Nam
Bộ máy nhà nước là một hệ thống
nhiều cơ quan nhà nước, nhưng
được liên kết mật thiết với nhau,
hoạt động thống nhất và đồng bộ
dựa trên những nguyên tắc tổ chức
và hoạt động thống nhất
Trang 81 Bộ máy nhà nước ta từ khi thành lập đến
nay đã trải qua nhiều biến đổi để phù hợp với điều kiện của từng giai đoạn, từng thời kỳ.
Biểu hiện của biến đổi:
Thay đổi số lượng cơ quan
Thay đổi tên gọi, thay đổi thẩm quyền
Sáp nhập, chia, tách, hợp nhất các cơ quan
Những biến đổi lớn về bộ máy nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp.
Hiến pháp 1946
Hiến pháp 1959
Hiến pháp 1980, sửa đổi năm 1988, 1989
Hiến pháp 1992, sửa đổi năm 2001.
Hiến pháp 2013
Trang 822 Các nguyên tắc cơ bản vể tổ chức và hoạt động của Bộ máy
nhà nước
Có 5 nguyên tắc cơ bản:
(1) Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước
Trang 83(2) Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công
và phối hợp giữa các cơ quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 853 Các cơ quan trong bộ máy nhà
quyền địa phương 2015 (HĐND và UBND)
- Các Nghị định và thông tư hướng dẫn kèm theo
Trang 86Theo hiến pháp 1992
Trang 87Theo Hiến pháp 2013
Trang 90Chức năng của Quốc hội:
(1) Ban hành những văn bản có giá trị pháp lý cao nhất của quốc gia, đó là Hiến pháp và các đạo
luật;
(2) Quyết định những vấn đề quan trọng, trọng đại nhất của đất nước mà các cơ quan khác không có quyền thực hiện;
(3) Giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước.
Trang 91Thẩm quyền của Quốc hội được quy định tạ Điều 70 Hiến pháp năm 2013.
Trang 92 Quốc hội được cử tri cả nước bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm
Trong suốt nhiệm kỳ, Quốc hội thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn thông qua các dạng hoạt động:
Hoạt động tập thể (Kỳ họp Quốc hội)
Hoạt động thường trực của Quốc hội (UBTVQH)
Hoạt động của Chủ tịch Quốc hội
Hoạt động của HĐDT và các UB của Quốc hội
Hoạt động của các ĐBQH
Hoạt động của các đoàn ĐBQH
Trang 94Thẩm quyền của Chủ tịch nước được quy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013
Trang 95 Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội Nhiệm kỳ
theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Chủ tịch nước hoạt động thông qua Hội đồng quốc phòng và an ninh, Văn phòng chủ tịch nước.
Trang 96c) Chính phủ
nhà nước cao nhất của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan
chấp hành của Quốc hội