1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Cương - Ôn Tập - Điều Dưỡng ( full đáp án 15 câu )

12 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương - Ôn Tập - Điều Dưỡng (Full Đáp Án 15 Câu)
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Đề cương
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Đề cương ôn tập điều dưỡng Câu 1: Mục đích ,chỉ định, nguyên tắc của ăn điều trị

Câu 2; Tần số mạch bình thường và nhưng yếu tố ảnh hưởng

Câu 3: Tần số nhịp thở bình thường và những yếu tố ảnh hưởng

Câu 4: Thân nhiệt bình thường và nhửng yếu tố ảnh hưởng

Câu 5: Định nghĩa và chỉ định của kỹ thuật tiêm thuốc

Câu 6: Tai biến khi tiêm dưới da:

Câu 7: Tai biến khi tiêm bắp

Câu 8: Tai biến của tiêm tĩnh mạch

Câu 9: Mục đích của truyền dịch truyền máu

Câu 10: Chỉ định và chống chỉ định của truyền dịch truyền máu

Câu 11 : Dấu hiệu và triệu chứng của thiếu oxy.

Câu 12: Mục đích, áp dụng và tai biến của kỹ thuật hút đờm

Câu 13: Mục đích, chỉ định, chống chỉ định của kỹ thuật cho người bênh ăn qua ống thông

Câu 14: Chỉ định va chống chỉ định của kỹ thuật rửa dạ dày

Câu 15 : Mục đích, chỉ định và chống chỉ định của kỷ thuật thông tiểu

Trang 2

Đáp án

Câu 1: Mục đích ,chỉ định, nguyên tắc của ăn điều trị

* Mục đích:

-nhằm nâng cao sức đề kháng của cơ thể chông lại bệnh tật

- là 1 yếu tố điều trị của 1 số bệnh Làm tăng hiệu lực của các phương thức điều trị khác và làm giảm tái phát trong các bệnh mạn tính, ngăn ngừa bệnh k tiến triển nặng thêm, nhằm mục đích phòng bệnh

* Nguyên tắc + chỉ định:

Chỉ định ăn điều trị cần phải căn cứ vào các đặc điểm sau:

- tính chất thương tổn của cơ quan bị bệnh mà điều trị

- sự phản ứng ,quá trình phục hồi, cơ chế điều hòa, thích nghi của cơ thể

- Điều trị triệu chứng: nâng cao sức đè kháng

- Trong ăn điều trị người ta thường vận dụng cùng 1 lúc các mặt nói trên nhưng theo từng bệnh nhân quyết định

- Căn cứ vào nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh, tình hình lâm sàng và diễn biến của bệnh/

Câu 2; Tần số mạch bình thường và nhưng yếu tố ảnh hưởng

* Tần số mạch bình thường :

+ Người lớn: 70 – 80 lần/phút

+ Người cao tuổi : 60 – 70 lần/ phút

+ trẻ sơ sinh: 140 lần/phút

+ Trẻ 1 tuổi : 100 – 120 lần/phút

+ Trẻ 2 – 4 tuổi: 90 – 100 lần/phút

+ Trẻ lớn : 80 – 90 lần/phút

* Yếu tố ảnh hưởng

+ Tuổi: tần số mạch giảm dần từ trẻ sơ sinh đến người lớn tuổi

+ Giới : nữ giới mạch đập nhanh hơn nam giới (8 – 10 nhịp/phút)

+ Khi xúc động : mạch cũng tăng lên

+ Vận động luyện tập tần số tăng lên

+ Thân nhiệt tăng làm tần số mạch cũng tăng

+ Dùng thuốc: một số thuốc khi dùng cũng ảnh hưởng đến tần số mạch + Sự đau cũng làm mạch tăng lên

Câu 3: Tần số nhịp thở bình thường và những yếu tố ảnh hưởng

* Tần số nhịp thở bình thường:

- Nhịp thở bình thường ở người lớn : 14 -18 lần/phút

Trang 3

- Nhịp thở ở trẻ em : thay đổi theo lứa tuổi

+ Trẻ lớn 8 - 15 tuổi: tần số là 16 – 20 lần/phút

+ Trẻ 4 – 6 tuổi: 20 – 25 lần/phút

+ Trẻ 2 – 3 tuổi: 25 – 30 lần/phút

+ Trẻ 6 – 1 tháng tuổi: 30 – 35 lần/phút

+ Trẻ dưới 6 tháng tuổi: 35 – 40 lần/phút

+ Trẻ sơ sinh: 40 – 60 lần/phút

* Những yếu tố ảnh hưởng

- Nhịp thở thay đổi theo sinh lý: Tần số nhịp thở tăng sau lao động, sau thể dục thể thao, khi xúc động

- Nhịp thở thay đổi theo bệnh lý:

+ Khó thở thì thở ra: người bệnh hen

+ Thở nhanh, cánh mũi phập phồng: viêm phổi ở trẻ em

+ Nhịp thở Cheyne-Stockes: khó thở sau đó tạm ngừng thở luân chuyển nối tiếp nhau, thường gặp trong ure huyết cao, chảy máu não

+ Nhịp thở Kuss-maul: trong một số trường như hôn mê do đái tháo đường

Câu 4: Thân nhiệt bình thường và nhửng yếu tố ảnh hưởng

* Thân nhiệt bình thường: khi đo ở nách: 36,50C, miệng: 370C, hậu môn: 37,50C

* Yếu tố ảnh hưởng:

+ Những thay đổi về sinh lý : buổi chiều cao hơn buổi sáng, khi ngủ dậy thấp hơn, thời kỳ kinh nguyệt ở phụ nử ( khi rụng trứng tăng 0,50C, ngoài thời gian này nhiệt độ trở lại bình thường ) Nhiệt độ cũng thay đổi theo lứa tuổi( người cao tuổi thường nhiệt độ thấp hơn)

+ Khi lao động năng nhọc, tập thể dục, ăn uống cũng có thể cao hơn bình thường

Trang 4

Câu 5: Định nghĩa và chỉ định của kỹ thuật tiêm thuốc

* Đ/n : KT tiêm thuốc là đưa thuốc vào cơ thể qua da để tạo 1 tác dụng điều trị nhanh chóng cho người bệnh

*Chỉ định

+ Bị bệnh trong tình trạng cấp cứu

+ Bệnh nặng cần tác dụng gấp nhanh

+ người bệnh nôn nhiều

+ Cần tác dụng tại chỗ

+ thuốc không ngấm qua thành tiêu hóa hoặc thuốc dễ bị hủy hoại bởi dịch tiêu hóa

Câu 6: Tai biến khi tiêm dưới da:

-sai lầm trong nguyên tắc vô khuẩn : do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn trước ,trong,sau khi tiêm

-gây ra áp xe tại chỗ hoặc lây bệnh truyền nhiễm HIV ,viêm gan vi rút -sai lầm về kĩ thuật

+Quằn kim hoặc gãy kim do người bệnh giãy giụa mạnh

+Người bệnh có thể bị ngất:do người bệnh đau hoặc do quá sợ hãi hoặc

do bơm thuốc quá nhanh

Các tai biến do thuốc gây ra

+do thuốc tiêm vào tiêu rất chậm hoặc không tiêu đi được làm cho người bệnh đau có khi còn tạo thành ổ áp xe vô khuẩn hoặc gây nên mảng mục ví dụ: khi tiêm Insulin quinin,thuốc dầu

+sốc do phản ứng của cơ thể với thuốc

Trang 5

Câu 7: Tai biến khi tiêm bắp

- Gãy kim, oằn kim: Do ng¬ời bệnh dãy dụa hoặc do sai lầm về kỹ thuật

- Đâm nhầm vào dây thần kinh hông to (khi tiêm mông) : Do không xác định đúng vị trí tiêm mông và sai góc độ của kim gây thọt

- Tắc mạch: Do tiêm thuốc dầu hoặc nhũ tương vào mạch máu

- Nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

- Áp xe vô khuẩn: Do thuốc không tan hoặc tạo thành hòn cứng như tiêm :

Quinin, thuốc dầu

- Gây hoại tử: Do tiêm những chất gây hoại tử mô ( thuốc chống chỉ định tiêm vào bắp thịt)

- Sốc: Do phản ứng của cơ thể đối với thuốc

Câu 8: Tai biến của tiêm tĩnh mạch

+ Tắc mạch

+ Nhiễm khuẩn, sốc ( do bơm thuốc quá nhanh vào tĩnh mạch hoặc do

có thể phản ứng với thuốc)

+ Tiêm nhầm động mạch

+ Phồng nơi tiêm

Trang 6

Câu 9: Mục đích của truyền dịch truyền máu

- Truyền dịch là đưa khối lượng dịch vào cơ thể người bệnh để:

+ Bù lại số lương dịch, máu đã mất hoặc thay thế tạm thời lượng máu mất, nâng cao huyết áp

+ Giải độc, lợi tiểu khi bi nhiễm độc,ngộ độc

+ Bồi phụ 1 số thành phần bị thiếu hụt

+ Đưa thuốc vào cơ thể với số lượng nhiều trực tiếp vào máu để duy trì nồng độ thuốc kéo dài liên tục với thời gian dài nhiều giờ để điều trị bệnh, giữ venin trong trường hợp cấp cứu

+ Cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể khi người bệnh không ăn được sau phẫu thuật… sẽ được truyền dịch để bảo vệ sự cân bằng nước

và điện giải trong cơ thể người bệnh ăn lại được

- Truyền máu là đưa khối lượng máu vào cơ thể người bệnh để:

+ Bù lại số lượng máu đã mất, nâng cao huyết áp

+ Ổn định nồng độ huyết sắc tố trong máu, đảm bảo cung cấp oxy cho tế bào và kháng thể cho người bệnh

+ Bồi hoàn 1 số yếu tố đông máu bị thiếu hụt gây nên chứng xuất huyết (yếu tố VIII , fibrinogen, ), Chống nhiểm khuẩn, nhiễm độc vì máu cung cấp kháng thế

Trang 7

Câu 10: Chỉ định và chống chỉ định của truyền dịch truyền máu

- Chỉ định

* Chỉ định của truyền dịch

+ Người bệnh bị tiêu chảy,mất nước,bỏng

+ Người bệnh bị mất máu cấp: xuất huyết tiêu hóa, mất máu do tai nạn,

+ Trước và sau khi mổ, trường hợp ngộ độc, nhiễm độc, viêm tụy

+ Một số trường hợp bệnh lý cần được duy trì truyền dịch số lượng lớn thuốc hoặc duy trì đều trong cơ thể liên tục có pha thuốc theo y lệnh như kháng sinh, thuốc nâng huyết áp… vào cơ thể để điều trị bệnh ( osler, áp

xe phổi,…), người bệnh bị suy dinh dưỡng

* Chỉ định truyền máu

+ Mất máu cấp: chảy máu trong chấn thương ( chảy máu nội tạng như

vỡ gan, lá lách, …)

+ Thiếu máu nặng: như thiếu máu do giun, bệnh lý về thận…

+ Nhiễm khuẩn, nhiễm độc

- Chống chỉ định

* Truyền dịch: người bệnh suy tiêm nặng, phù phổi cấp, huyết áp cao…

* Truyền máu: dựa vào kết quả xét nghiệm của người bệnh mà bác sỹ ngừng hoặc không cho truyền máu

Trang 8

Câu 11 : Dấu hiệu và triệu chứng của thiếu oxy.

- Bệnh nhân kêu khó thở Bệnh nhân thường kêu: "tôi không thở được" hoặc "tôi cảm thấy là bị nghẹt thở"

- Nhịp thở tăng có thể > 20 lần/phút

- Thở nhanh, nông, đôi khi có dấu co kéo các cơ hô hấp phụ

- Cánh mũi phập phồng

- Da niêm xanh tím

- Vả mồ hôi đầu chi

- Tri giác thay đổi: bồn chồn, vật vả,…

- Hơi thở có rale bất thường: ẩm, nổ,

- Thay đổi huyết động học

- PaO2 giảm < 95%, PaCO2 > 60%

Trang 9

Câu 12: Mục đích, áp dụng và tai biến của kỹ thuật hút đờm

* Mục đích

+ Giúp giải phóng đường hô hấp trên và hạn chế nguy cơ sặc vào phổi, bội nhiễm phổi

+ Khai thông đường hô hấp do bị tắc nghẽn do đờm, dịch để đảm bảo thông khí cho người bệnh

+ Lấy đờm dãi để xét nghiệm

+ Tạo thuận lợi cho sự lưu thông khí

+ Phòng nhiễm khuẩn do dịch tích tụ

+ Hút sâu kích thích phản xạ ho

+ Tránh các biến chứng ở hệ hô hấp

* Áp dụng

+ Ứ đọng đờm dãi ở họng miệng trong các trường hợp: người bệnh hôn mê( chưa đặt ống NKQ) do tai biến mạch máu não, chấn thương sọ sọ não…, hoặc do người bệnh k có khả năng khạc đờm ( do liệt hầu họng hoặc do liệt hô hấp, mệt cơ hô hấp): trong trường hợp bị nhược cơ, hội chứng Guillain-Baree, rắn độc cắn,

+ Làm sạch miệng họng trước khi đặt NKQ, trước khi rút ống NKQ, bệnh nhân đặt NKQ có ứ đờm dãi miệng họng

+ Trẻ nhỏ bị sặc bột, thức ăn hoặc người bệnh hít phải chất nôn

+ Trẻ sơ sinh vừa đẻ cần hút nhớt, trẻ hôn mê, động kinh, co giật

+ Lấy bệnh phẩm đờm để làm xét nghiệm vô khuẩn

* Tai biến: Hút đờm dãi không đúng kỹ thuật có thể dẫn đến nhiều tai biến, thậm chí có thể tử vong như:

+ ngừng tim, ngừng thở

+ Nhiễm trùng, tăng áp lực nội so, kích thích gây nôn, nguy cơ sặc vào phổi, co thắt thanh quản, nhịp chậm phản xạ

+ Tổn thương đương hô hấp do xây xước

Trang 10

Câu 13: Mục đích, chỉ định, chống chỉ định của kỹ thuật cho người bênh ăn qua ống thông

* Mục đích: đưa thức ăn vào tận dạ dày qua đường mũi hay miệng thông qua ống thông bằng nhựa mềm

* Chỉ định:

+ Bệnh nhân nặng, không thể tự nhai nuốt được

+ Bệnh nhân được đặt nội khí quản hoặc mở khí quản

+ Bệnh nhân ăn bằng miệng có nguy cơ suy hô hấp , ngạt

+ Người bệnh mê man

+ Nuốt khó do liệt ½ mặt

+ Gãy xương hàm

+ Trẻ bị sứt môi, hở hàm ếch, ung thư lưỡi, thực quản

+ Bệnh uốn ván nặng

+ Người bệnh từ chối ăn hoặc ăn quá ít

* Chống chỉ định

+ Bỏng thực quản do kiềm, axit

+ Tắc ruột, bán tắc ruột, hẹp khít môn vị

+ Áp xe thành họng

+ Chấn thương vùng hàm mặt, chấn thương sọ não vỡ nền sọ( ống thông

có thể vào nền sọ)

Trang 11

Câu 14: Chỉ định va chống chỉ định của kỹ thuật rửa dạ dày

* Chỉ định

+ Ngộ độc: thức ăn, thuốc, hóa chất trước 6 giờ

+ Trước phẫu thuật đương tiêu hóa ( khi người bệnh ăn chưa quá 6 giờ) + Bệnh nhân hẹp môn vị

+ Say rượu nặng

+ Nôn mửa không cầm được ( viêm tụy cấp)

+ Làm giảm nồng độ acid quá đậm đặc trong dạ dày

* Chống chỉ định

+ Dãn tĩnh mạch thực quản do bệnh lý ( xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa…)

+ Tổn thương niêm mạc dạ dày: Xuất huyết tiêu hóa

+ Bệnh nhân uống acid, bazo mạnh

+ U, rò thực quản, bỏng thực quản, phồng động mạch chủ

+ Bệnh nhân ngộ độc sau 6 giờ

+ Bệnh nhân suy kiệt nặng

+ Bệnh nhân hôn mê do bị ngộ độc

Trang 12

Câu 15 : Mục đích, chỉ định và chống chỉ định của kỷ thuật thông tiểu

* Mục đích : là 1 phương pháp đưa ống thồng qua niệu đạo vào bàng quang lấy nước tiểu ra ngoài để nhằm mục đích chẩn đoán và điều trị + Chẩn đoán : làm xét nghiệm sinh hóa , tế bào, cấy nước tiểu tìm vi khuẩn gây bệnh

+ Điều trị: Tháo nước tiểu khi bí tiểu hoặc để bơm rửa bàng quang, bơm thuốc vào bàng quang để làm thủ thuật và điều tri tại chỗ

* Chỉ định:

+ Người bệnh bí tiểu

+ Chuẩn bị cho người bệnh phẫu thuật ( trong các cuộc đại phẫu) : cắt dạ dày, sọ não… hoặc mổ ở đường niệu đạo : tái tạo niệu đạo do đứt,chấn thương, u xơ tiền liệt tuyến

+ Chụp thận – bàng quang ngược dòng

+ Rửa bàng quang

+ Người bệnh hôn mê (là nữ) để theo dõi lượng nước tiểu qua mỗi giờ: sốc, choáng do mất nước, thu gom nước tiểu để đề phòng loét vung đáy chậu

+ Lấy nước tiểu để làm xét nghiệm

*Chống chỉ định

+ Chấn thương tuyến tiền liệt, giật rách niệu đạo

+ Nhiễm khuẩn niệu đạo

Ngày đăng: 23/02/2025, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w