1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kinh Tế Du Lịch ( combo full slides 3 phần )

206 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Du Lịch Việt Nam-Vẻ Đẹp Bất Tận
Trường học Thuvienvatly.com
Chuyên ngành Kinh Tế Du Lịch
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

KINH TẾ DU LỊCH

Việt Nam-Vẻ đẹp bất tận

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

Phần 1: Tổng quan về Du lịch

và Ngành kinh tế du lịch

Phần 2: Điều kiện để phát triển DL

Phần 3: Đầu tư trong Du lịch

Trang 3

Sự cần thiết của môn học

 Cùng với xu thế phát triển chung của du lịch khu vực và thế

giới, trong những năm gần đây đặc biệt kể từ khi VN gia nhập WTO, du lịch VN đã đạt được những kết quả ấn tượng, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước.

 Để đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh

toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhằm góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ trình độ đảm trách những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đẩy mạnh sự phát triển của du lịch

VN, môn học Kinh tế du lịch là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân

Trang 4

MỤC TIÊU MÔN HỌC

Du lịch nói chung và ngành kinh tế du lịch nói riêng(thị trường DL, cung – cầu DL, DNDL )

Trang 5

Phần 1: Khái quát về DL và

ngành Kinh tế du lịch

 Lịch sử và xu hướng phát triển

 Các khái niệm cơ bản

Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế du lịch

Trang 7

Lịch sử phát triển của hoạt động

kinh doanh du lịch

 Mầm mống từ thời cổ đại với sự xuất hiện của

Tổ chức bưu điện thành Rome

 Thời trung đại Renotdo Teofract thành lập

hãng kinh doanh tổng hợp: “Gà Trống vàng”

 Từ giữa thế kỷ 19 đến nay.

Sự ra đời của hãng du lịch Thomas Cook đánh dấu bước ngoạt của KDDL trên thế giới

Trang 8

Xu hướng phát triển của cầu du lịch

 Du lịch trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội

phổ biến

 Sự thay đổi về hướng và về phân bố luồng

KDL quốc tế

 Sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu

 Sự thay đổi trong hình thức tổ chức chuyến đi

 Sự hình thành các nhóm khách theo độ tuổi

Sự gia tăng các điểm đến du lịch trong một

chuyến hành trình

Trang 9

Xu hướng phát triển của cung du lịch

 Đa dạng hóa sản phẩm.

 Phát triển hệ thống bán sản phẩm

 Tăng cường hoạt động truyền thông

 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Đẩy mạnh quá trình khu vực hóa và quốc tế

hóa

Hạn chế tính thời vụ.

Trang 10

Tác động về kinh tế- xã hội của Du lịch

 Đóng góp lớn vào GDP

 Tạo việc làm

 Xuất khẩu tại chỗ thu ngoại tệ

 Xuất khẩu vô hình -> Quảng bá hình ảnh

đất nước

 Củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế

Trang 11

Các tác hại về kinh tế - xã hội

 Gây mất cân bằng cho cán cân thanh

toán quốc tế

 Ô nhiễm môi trường

 Tệ nạn xã hội

Trang 12

Thuvienvatly.com

Trang 14

Mục đích chuyến đi

Du lịch Thăm thân Công việc Mục đích khác

60%

17%

Trang 15

Phương tiện vận chuyển

Máy bay

Ô tô Khác

79%

20%

1%

Trang 16

Thuvienvatly.com

Trang 17

2015 - ???

Trang 18

Câu hỏi thảo luận

1 Tại sao Thomas Cook có thể tổ chức được những tour

du lịch trọn gói với giá tour rẻ hơn thông thường?

2 Giải thích hiện tượng tăng trưởng lượng khách quốc

tế của thế giới.

3 Lối sống của con người hiện tại có liên quan gì đến hoạt động du lịch?

Trang 20

Doanh nghiệp du lịch

“Doanh nghiệp Du lịch là tổ chức kinh tế có

tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch” – Luật DN 2005

Trang 21

Đặc trưng của DNDL

Kết hợp với các yếu tố KD: Lao động, CSVC, tài

nguyên trong DN để tạo ra SPDL

và các đối tượng khác có nhu cầu

Ra đời và tồn tại gắn liền với một địa phương nhất

định cùng với tài nguyên du lịch tại địa phương đó

Chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật và quy

định của Nhà nước.

Trang 22

Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là tất cả những

yếu tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch

 Môi trường kinh doanh gồm: Môi trường

vĩ môi, môi trường vi mô (môi trường cạnh tranh)

Trang 23

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH

.

CÔNG

NGHỆ

Nhà cung cấp

Cạnh tranh hiện tại

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Doanh nghiệp

du lịch

Trang 24

Môi trường vĩ mô

Trang 25

Yếu tố kinh tế

Ví dụ: Chính sách tiền tệ

- Tỷ giá hối đoái tác động đến DL

- Thu nhập của dân cư

Ví dụ: Chính sách tài khóa

- Đầu tư cho cơ sở hạ tầng

- Thu hút đầu tư từ nước ngoài

Ví dụ: Các chính sách phát triển du lịch của VN

Trang 26

Yếu tố chính trị - pháp luật

Sự ổn định về chính trị

Ví dụ: Thái Lan, Ai Cập, Việt Nam: Tình hình căng thẳng ở biển Đông

- Sự ra đời của Luật DN, luật DL

- Quy định nới lỏng các giới hạn

xuất nhập cảnh VD:

- Hiệp định thương mại

Chính trị

Pháp luật

Trang 27

Yếu tố môi trường, tự nhiên

Danh lam thắng cảnh

Cảnh quan môi trường

Điều kiện địa lý

Điều kiện khí hậu

Trang 28

Phong tục, tập

quán

Tôn giáo, tín ngưỡng

Trình độ dân

trí

Yếu tố văn hoá – xã hội

Trang 29

Yếu tố công nghệ

Sự phát triển của công nghệ thông tin

Sự ra đời của Internet, các kênh truyền

thông, mạng xã hội

Ví dụ: Hệ thống phân phối toàn cầu(GDS)

Hệ thống đặt dịch vụ trên máy vi tính(CRS)

Lập kế hoạch nguồn lực DN(ERP)

Trang 30

2 Môi trường vi mô

(Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter)

Trang 31

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Chi phí đầu tư càng lớn thì hiểm hoạ thâm nhập từ các đối thủ càng ít và ngược lại

Sự trung thành với thương hiệu và chi phí chuyển

Trang 32

Sản phẩm thay thế

 Giá thành và tính năng của SP thay thế

có có đáp ứng được yêu cầu của khách hàng…?

 Khả năng của khách hàng chuyển đổi

sang sản phẩm thay thế

- Chi phí chuyển đổi thấp, giá thành thấp

hoặc tính năng SP được nâng cao

Ví dụ: Sự lựa chọn các hãng HK chương trình KM dành cho các nhóm tour DL nước ngoài

Trang 33

 Số lượng nhà cung cấp.

- Ví dụ: HDV tiếng anh, tiếng TBN

=> DNDL cần nghiên cứu nhu cầu KH

Trang 35

Cạnh tranh hiện tại

 Độ lớn của các đối thủ cạnh tranh

 Bản chất chi phí trong các ngành

 Độ bão hoà của thị trường

 Độ trung thành với thương hiệu của KH

 Mức độ khác biệt hoá

 Quy định của Nhà nước

Trang 36

III PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KTDL

 Có 2 phương pháp cơ bản:

- Phương pháp tiếp cận hệ thống

- Phương pháp tiếp cận thống kê

Trang 37

1 Phương pháp tiếp cận hệ thống

Hệ thống là tập hợp các phần tử(hoặc bộ phận) có liên quan mật thiết với nhau, cùng hoạt động để đạt được mục tiêu chung.

Ví dụ:

=> Mục tiêu chung????

Trang 38

Định nghĩa 2:

Hệ thống là tập hợp các phần tử(hoặc bộ phận) có liên quan mật thiết với nhau, và có mối liên hệ với môi trường(bao gồm các hệ thống khác phía ngoài, không giao nó), cùng hoạt động để biến các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra theo mục tiêu chung nào đó.

Trang 39

Phân tích hệ thống

Là việc nghiên cứu hệ thống trên cơ sở đủ các đặc

điểm của hệ thống và đưa ra các quyết định điều khiển

hệ thống.

- Khi nghiên cứu một thị trường du lịch mới

- Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến DNDL trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế

Trang 40

Quan điểm 1: Tính nhất thể của hệ thống

Trang 41

 Tính nhất thể của hệ thống được thể hiện qua

2 khía cạnh

Tính nhất thể của hệ thống

Trang 42

Hệ thống

Kinh tế

Chính trị - pháp luật

- Tác động đến môi trường, tự nhiên:

- Rừng quốc gia Cúc Phương

Trang 43

Tính hướng đích của hệ thống

- Mọi hệ thống đều có xu hướng tìm đến mục tiêu

và một trạng thái cân bằng nào đó.

- Ví dụ: Hệ thống dịch vụ khách sạn…

Trang 44

 Đối với hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống

con, thì mỗi hệ thống con đều có mục tiêu riêng và có xu hướng tiến đến trạng thái cân bằng riêng

=> Giải quyết hài hòa mqh giữa các mục tiêu, giữa mục tiêu chung với mục tiêu riêng, giữa các mục tiêu riêng với nhau -> toàn bộ hệ thống phát triển

Trang 45

- Dân cư địa phương

- Chính quyền các cấp liên quan

=> Lợi ích giữa các nhà cung ứng và KDL được

điều tiết bằng thị trường thông qua cân bằng cung cầu

Trang 46

Tính trồi của hệ thống

Khi sắp xếp các phần tử của hệ thống theo một cách thức nào đó sẽ tạo nên tính trồi Đó là khả năng mới của hệ thống mà khi các phần tử đứng riêng rẽ thì không thể tạo ra được

Trang 47

Ví dụ

- Một chiếc đồng hồ có thể chỉ giờ chính xác trong khi từng bộ phận của nó không thể

- Một sản phẩm DL trọn gói phải là sự kết hợp của nhiều DV: Vận chuyển, lưu trú, ăn uống,…

và các TNDL, Trang thiết bị, những thuận tiện ở nơi đón khách…

Trang 49

Cấu trúc, hành vi, phân cấp của hệ thống

 Cấu trúc hệ hống bao gồm những phần tử(bộ phận) và mối

quan hệ giữa chúng để đạt được mục tiêu.

 Mối quan hệ trong hệ thống được thể hiện thông qua trạng

thái cân bằng, hay ổn định của hệ thống

 Khi cấu trúc của hệ thống thay đổi thì trạng thái cân bằng thay

đổi.

Trạng thái-hành

vi cầu trúc HT

Phần tử

Trang 50

Thay đổi trạng thái cân bằng

S

Thu nhập tăng -> Cầu DL tăng -> Đường cầu dịch chuyển sang phải -> Trạng thái cân bằng thay đổi

Trang 51

Hành vi của hệ thống

Hành vi của hệ thống là tập hợp các đầu ra có

thể có của hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định

 Ví dụ: Khi nghiên cứu thị trường, thông qua

hành vi bên ngoài là quan hệ cung – cầu với giá

cả và lượng trao đổi cân bằng có thể hiểu thêm

về cấu trúc bên trong của hệ thống (tác động qua lại giữa người mua và người bán)

Trang 52

Cấu trúc phân hệ của hệ thống

Tất cả các hệ thống đều có cấu trúc phân hệ

Trang 53

3 giai đoạn trong phân tích hệ thống

thống

Lựa chọn các quyết định để đảm bảo hoạt động tốt nhất cho

hệ thống

Đây là giai đoạn quan trong nhất.

Mô hình có 2 biến số:

- Ngoại sinh: phát sinh từ ngoài mô hình, là đầu vào

- và nội sinh: Phát sinh ngay trong mô hình, là đầu ra

Trang 54

Ví dụ

Xét thị trường du lịch (từ nơi xuất phát A tới nơi đến B) theo một chương trình DL trọn gói.

Giai đoạn 1: Mô hình hóa

- Giả sử lượng cầu QD phụ thuộc vào giá tour P và thu nhập bình quân của người tiêu dùng Ȳ.

QD = D(P; Ȳ)

- Giả sử lượng cung Qs phụ thuộc vào giá tour P và tổng giá các dịch vụ chính cho một lượt khách Pc

Qs = S(P; Pc)

Trang 55

Để cân bằng cung – cầu QD = Qs

=> Hệ 3 phương trình:

Các biến ngoại sinh: Ȳ , Pc

Các biến nội sinh: P, QD , Qs

QD = D(P; Ȳ)

Qs = S(P; Pc)

QD = Qs

Trang 56

Giai đoạn 2: Phân tích

Trang 57

Phân tích tác động của sự thay đổi biến ngoại sinh đến biến nội sinh.

1.Khi thu nhập tăng 2.Khi tổng giá các dv chính giảm

QE Q1

D

S

’ S

Trang 58

Giai đoạn 3: Giai đoạn tối ưu

 Giả sử bạn là nhà quản lý trong một công ty

lữ hành chiếm phần lớn thị trường du lịch nói trên Bạn sẽ có quyết định như thế nào?

- Lượt khách tăng khi giá các dịch vụ đầu vào giảm -> Thương lượng với các nhà cung cấp dịch vụ(vận chuyển, lưu trú,…) để giảm giá -> Xác định giá tour hợp lý

Trang 59

Phương pháp tiếp cận thống kê

 Là phương pháp đưa ra kết luận tổng quan về

tổng thể trên cơ sở quan sát(đo lường) đủ lớn các cá thể riêng biệt về các đặc điểm cơ bản của hiện tượng cần nghiên cứu

 Ví dụ:

Trang 60

Phần 2: Điều kiện phát triển Du lịch (Những biến số kinh tế du lịch cơ bản)

Việt Nam-Vẻ đẹp bất tận

Trang 61

Đầu tư trong

du lịch

Dự báo

Trang 62

I CẦU DU LỊCH

 Tháp nhu cầu của ABRAHAM MASLOW

 Khái niệm cầu du lịch

 Đặc điểm của cầu du lịch

 Phân loại cầu du lịch

 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch

 Đo lường cầu du lịch

Trang 63

Thuvienvatly.com

Trang 64

Các khái niệm cơ bản

 Nhu cầu: Là những mong muốn hay nguyện

vọng vô hạn của con người

 Cầu: Là nhu cầu có khả năng thanh toán

 Lượng cầu: Là lượng hàng hóa mà người mua

sẵn sàng mua trong một thời gian nhất định

Trang 67

Đặc điểm của cầu Du lịch

Đặc điểm

Đặc

biệt

Thứ cấp

Tổng hợp

Trang 68

Phân loại cầu du lịch

Cầu du lịch

Nhóm 1: Nhu cầu cơ bản

Nhóm 2:

Nhu cầu đặc trưng

Nhóm 3:

Nhu cầu bổ

sung

Trang 69

1 Nhu cầu cơ bản(thiết yếu) – Điều kiện đủ

lạ, cao cấp, thoải mái và tiện nghi.

Lưu trú Ăn uống Vận

chuyển

Tham quan

Trang 70

2 Nhu cầu đặc trưng(điều kiện cần)

 Nhu cầu cảm thụ cái đẹp, nghỉ ngơi, giải trí, tham

quan tìm hiểu, giao tiếp…

 Nhu cầu này quyết định độ dài của chuyến đi, quy

mô như thế nào.

du lịch

Trang 71

3 Nhu cầu bổ sung

 Đây là nhu cầu bột phát không có ý nghĩa

Trang 73

1 Quỹ thời gian nhàn rỗi

- Đây là điều kiện cần thiết để đi du lịch

- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển ->

Quỹ thời gian nhàn rỗi ngày càng nhiều

Trang 74

năng thanh toán càng lớn -> Cầu du lịch càng nhiều.

2 Các yếu tố về kinh tế

Trang 75

2 Các yếu tố về kinh tế

 Giá cả của sản phẩm du lịch

Khi giá của một hàng hóa tăng lên thì cầu về hàng hóa

đó giảm và ngược lại Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá

và lượng cầu được các nhà kinh tế gọi là luật cầu.

Trong giai đoạn suy thoái kinh tế nhiều quốc gia đã kích cầu bằng cách: Giảm giá tour, điều chỉnh tỷ giá hối đoái ở mức thấp…

Trang 76

Tại sao đường cầu lại dốc xuống?

Trang 77

 Giá cả của các hàng hóa liên quan

- Giá cả của hàng hóa thay thế

- Giá cả của hàng hóa bổ sung

Trang 78

3 Các nhân tố dân số

đình, số lượng con cái…

Trang 79

4 Nhân tố xã hội

 Xu hướng toàn cầu hóa

 Sự đa dạng của các nền văn hóa

 Sự thay đổi của môi trường, thiên nhiên,

Trang 80

Thuvienvatly.com

Trang 81

5 Tổ chức và xúc tiến du lịch

 Tổ chức các dịch vụ tại nơi đến

 Xúc tiến, quảng cáo

Trang 82

Thuvienvatly.com

Trang 83

Đo lường cầu du lịch

 Lượt khách

 Ngày khách

 Chi tiêu của khách

Trang 86

2 Đặc điểm tập trung của tiêu dùng du lịch.

Tập trung tiêu dùng DL

Theo thời gian

Theo động cơ

Theo không gian

Trang 87

3 Phân loại tiêu dùng du lịch

Du khách quốc tế đến quốc gia này

DDu

Tiêu dùng

du lịch trong nước

Tiêu dùng du lịch quốc tế đến

Du khách trong nước đi du lịch trong phạm

vi lãnh thổ quốc gia mình.

Trang 88

4 Cơ cấu tiêu dùng du lịch

Chi tiêu về lưu trú, ăn uống

Chi tiêu về đi lại Chi tiêu về tham quan, giải trí, mua sắm, khác

40% - 50%

30%

Trang 89

5 Tiêu dùng du lịch và lối sống hiện đại

 Trước đây:

Học hành -> Làm việc -> Nghỉ già

 Ngày nay: Các hoạt động học tập, nghỉ

ngơi, làm việc bắt đầu xen kẽ

Trang 90

Thất thoát

về thu nhập

Những sp và dv nhập khẩu để phục

vụ tiêu dùng của du khách

Những sp và dv nhập khẩu phục vụ sx

Chi phí sử dụng yếu tố sx nước ngoài:

lao động, lợi tức, hoa hồng

Chi phí quảng bá Nhập khẩu tư bản

Trang 91

Tổng thu từ KDL của VN giai đoạn 2000 – 2014 ĐV: Nghìn tỷ

Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Tổng thu

từ khách

du lịch 17,40 20,50 23,00 22,00 26,00 30,00 51,00Tốc độ

Trang 92

II CUNG DU LỊCH

 Khái niệm cung, lượng cung

 Khái niệm cung du lịch, lượng cung du lịch

 Đặc điểm của cung du lịch

 Những yếu tố cơ bản của cung du lịch

Trang 93

1 Khái niệm cung

 Cung là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà

người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không đổi

 Lượng cung: lượng hàng hóa và dịch vụ mà

người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không đổi

Trang 94

 Luật cung: Lượng hàng hóa được cung trong

một khoảng thời gian nhất định tăng lên khi giá của hàng hóa đó tăng lên và ngược lại ( Giả định các nhân tố khác không đổi)

P Qs

P Qs

Trang 95

Thuvienvatly.com

Trang 96

2 Cung du lịch

 Khái niệm: Cung du lịch của một quốc gia (hay một

vùng) được tính bằng tiền tệ, bao gồm giá trị các sản phẩm và dịch vụ hoàn chỉnh có thể tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định.

 Lượng cung du lịch:

Lượng cung du lịch = lượng tiêu dùng du lịch + DV vận chuyển từ nơi xuất phát đến nơi đến và ngược lại.

Trang 97

3 Đặc điểm của cung du lịch

 Cung du lịch là cung tại chỗ

 Ngành du lịch là một yếu tố năng động của hệ

thống kinh tế nói chung

 Ngành du lịch là một yếu tố làm thay đổi hệ

thống kinh tế nói chung

Ngày đăng: 12/04/2025, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN