BÀI GIẢNG KINH TẾ ĐẦU TƯ
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ
Trang 41 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm đầu tư:
“Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để
thu về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai”
Trang 5Khái niệm Đầu tư
“Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”
Trang 6Sơ đồ 1-1 Khái niệm Đầu tư
khoán )
- Sửa chữa, xây dựng mới, mua sắm, lắp đặt
- Đào tạo nguồn nhân lực
- Tài sản vật chất
Trang 7Lưu {
• Nguồn lực đầu tư: Thường bị giới hạn bởi
những khả năng cung cấp và yêu cầu sử dụng
– Tiền, đất đai, con người
• Kết quả đầu tư: Tạo ra năng lực sản xuất mới
hoặc tăng năng lực sản xuất của các tài sản cố định sẵn có
– Các hoạt động không phải là đầu tư: ăn uống, mua
áo quần để mặc
Trang 8Lưu {
• Về thời gian:
– Đầu tư trong hiện tại nhưng kết quả thường thu được trong tương lai
Đầu tư có tính bất định và rủi ro cao
• Đối tượng đầu tư:
– Tài sản hữu hình; Tài sản vô hình
– Tài sản sản xuất kinh doanh; Tư liệu lâu bền
Trang 101.2 Phân loại hoạt động đầu tư
• Theo bản chất của các đối tượng đầu tư
• Theo cơ cấu tái sản xuất (theo tính chất đầu tư)
• Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư
• Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
• Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội
• Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra của các kết quả đầu tư
• Theo quan hệ quản l{ của chủ đầu tư
• Theo nguồn vốn đầu tư trên phạm vi quốc gia
• Theo chủ thể đầu tư
• Theo vùng lãnh thổ
Trang 11(1) Theo bản chất của các đối tượng đầu tư
Trang 13http://giavangonline.com/
Trang 14Cung cấp bởi www.giavang.net
GIÁ VÀNG (SPOT
GOLD) GIÁ DẦU (OIL) USD INDEX
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
DONGA BANK 45,020,000 45,140,000 HNX: -
SACOMBANK 45,040,000 45,160,000 USD/VND: 20,840/20,840/20,8
80 EXIMBANK
Á CHÂU BANK 45,000,000 45,200,000
Các thương hiệu vàng miếng khác
Phượng Hoàng PNJ Đông Á Bank 44,930,000 45,080,000
Trang 15http://www.giavang.net/2012/09/04/ dau-tang-len-muc-cao-nhat-1-tuan/
Trang 16Oil N’Gold
Trang 17(2) Theo cơ cấu tái sản xuất
(theo tính chất đầu tư)
• Đầu tư theo chiều rộng
– Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL (MHB - Housing
Bank Of Mekong Delta) vừa đưa 2 chi nhánh mới tại Huế và Thanh Hóa vào hoạt động, trong chiến lược mở rộng kinh doạnh tại khu vực Bắc Trung Bộ
• Đầu tư theo chiều sâu
– Dùng hệ thống Video/Voice Conference trong
doanh nghiệp hiện đại
Trang 18(2) Theo cơ cấu tái sản xuất (theo tính chất đầu tư)
Đầu tư theo chiều rộng
• mở rộng quy mô
• tăng sản lượng
• tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
• năng suất lao động và kĩ thuật không
đổi
• Đặc điểm:
– vốn lớn
– vốn nằm khê đọng lâu
– thời gian thực hiện đầu tư và thời gian
cần hoạt động để thu hồi vốn lâu – kĩ thuật phức tạp
– chịu tác động của nhiều yếu tố
có độ mạo hiểm cao
• Phương pháp:
– mở rộng quy mô nhà xưởng
– tăng số lượng lao động
– kết hợp cả hai phương pháp trên
Đầu tư theo chiều sâu
• không mở rộng quy mô
• không tăng sản lượng
• không tạo mới tài sản cho nền kinh tế
• tăng năng suất lao động
• áp dụng tiến bộ kĩ thuật, công nghệ
• nâng cao hiệu quả đầu tư, hạ giá thành sản phẩm
• Đặc điểm:
– sử dụng vốn không lớn – thời gian thực hiện đầu tư ngắn
đồng thời độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư theo chiều rộng
• Phương pháp:
– đổi mới quy trình công nghệ – hiện đại hoá máy móc thiết bị
Trang 19(3) Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội
của các kết quả đầu tư
• Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
– Vĩnh Long: T6/2011 công bố danh mục 18 dự án xây dựng giao thông hạ tầng để kêu gọi đầu tư theo hình thức BT (3,800 tỷ VNĐ)
• Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
– Sản xuất thép, xi măng, gạo
• Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
– 6,7/9/2011: GEOTEC HANOI 2011 “Địa kĩ thuật vì sự phát triển bền vững” – Hội thảo về những thành tựu công nghệ trong thiết kế, xây dựng nền móng và cơ sở
hạ tầng
Trang 20(3) Theo lĩnh vực hoạt động trong xã
hội của các kết quả đầu tư
Sơ đồ 1-3 Mối quan hệ
tương hỗ giữa các hoạt
động đầu tư phân theo
lĩnh vực hoạt động
trong xã hội của các kết
quả đầu tư
Trang 21(4) Theo đặc điểm hoạt động của các
kết quả đầu tư
• Đầu tư cơ bản • Đầu tư vận hành
Trang 22(4) Theo đặc điểm hoạt động của các
kết quả đầu tư
Trang 23(5) Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội
• Đầu tư thương mại
– Buôn bán ở chợ, các cửa hàng tạp hóa, nhà sách
• Đầu tư sản xuất
– Ví dụ: Xem video
Trang 24(5) Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội
Trang 25(6) Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng
để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra của các kết quả đầu tư
• Đầu tư ngắn hạn:
– là loại đầu tư tiến hành trong một thời gian ngắn ≤ 1 năm (như đầu tư thương mại) – do những chủ đầu tư ít vốn thực hiện
– đầu tư vào những hoạt động nhanh chóng thu hồi vốn
• Đầu tư trung hạn:
– là việc đầu tư xây dựng các công trình đòi hỏi thời gian đầu tư dài từ 1 năm đến dưới 5 năm (lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng) – khối lượng vốn lớn
– thời gian thu hồi vốn lâu
– thường chứa đựng những yếu tố khó lường, rủi ro lớn
cần có những dự báo dài hạn, khoa học
• Đầu tư dài hạn:
– đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng ≥ 5 năm
Trang 26(7) Theo quan hệ quản l{ của chủ đầu tư
• Đầu tư gián tiếp: người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành
quản l{ quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư
– ODA (Official Development Assistant), FPI (Foreign Portfolio Investment)
• Đầu tư trực tiếp: người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản l{, điều
hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
– Đầu tư dịch chuyển: người có tiền mua lại một số cổ phần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của DN Trong trường hợp này, ĐT không làm tăng tài sản của DN, mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các cổ phần của nó
– Đầu tư phát triển: (VD: FDI )
• VĐT được bỏ ra để tạo năng lực sản xuất phục vụ mới; Tái SX mở rộng
• VD: FDI vào thị trường BĐS , Khan hiếm FDI 2011
Tạo việc làm
Là tiền đề để thực hiện đầu tư tài chính và đầu tư dịch chuyển
Trang 27(8) Theo nguồn vốn đầu tư trên phạm
vi quốc gia
• Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước:
– Vốn tích luỹ của ngân sách:
• Vốn ngân sách nhà nước
• Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
• Vốn do nhà nước bảo lãnh
– Vốn tích luỹ và huy động của doanh nghiệp
– Tiền tiết kiệm của dân cư
• Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài:
– Vốn đầu tư gián tiếp
– Vốn trực tiếp nước ngoài
Trang 28(9) Theo chủ thể đầu tư
• Đầu tư của nhà nước
• Đầu tư của doanh nghiệp
• Đầu tư của các cá nhân, hộ gia đình
Trang 29(10) Theo vùng
• Đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ
• Đầu tư phát triển các vùng kinh tế trọng điểm
• Đầu tư phát triển khu vực thành thị
• Đầu tư phát triển khu vực nông thôn
Trang 30• Chu kì kinh doanh
• Đầu tư của nhà nước là nhân tố thúc đẩy đầu tư tư nhân, đầu tư doanh nghiệp và tổng đầu tư toàn xã hội
• Môi trường đầu tư
• Rủi ro đầu tư
• Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án đầu tư trong tương lai
• Công nghệ và đổi mới
• Yếu tố thời gian
Trang 31(1) Lợi nhuận kì vọng
• Khái niệm:
“Lợi nhuận kz vọng là khoản lợi nhuận mà chủ đầu tư mong muốn, hi vọng sẽ thu được trong tương lai khi đưa ra quyết định đầu tư.”
Trang 32Ảnh hưởng của lợi nhuận kì vọng đến
chi tiêu đầu tư
lệ thuận
– Ví dụ: Lãi suất tiền gửi là 1.5%/tháng Nếu 1 dự án
đầu tư có lợi nhuận kì vọng (tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư):
• Cao (>1.5%/tháng) Đầu tư
• Thấp (≤1.5%/tháng) Gửi tiết kiệm
Trang 33Ảnh hưởng của lợi nhuận kì vọng đến
chi tiêu đầu tư
đầu tư của số tiền mới tăng thêm
Trang 34Ví dụ về vốn đầu tư và hiệu quả biên của vốn
• Ý nghĩa các con số:
• 6%: 1 đồng vốn đầu tư tạo ra 0,06 đồng lợi nhuận
• 15%: 1 đồng vốn đầu tư tăng thêm tạo ra 0,15 đồng lợi nhuận
• 12,5%: 1 đồng vốn đầu tư tăng thêm tạo ra 0,125 đồng lợi nhuận
Càng gia tăng thêm vốn đầu tư thì lợi nhuận tăng thêm càng
giảm trên mỗi đơn vị vốn mới
Trang 35Ảnh hưởng của lợi nhuận kì vọng đến
chi tiêu đầu tư
(c) Lợi nhuận kì vọng là một đại lượng khó xác định, triển vọng đầu tư rất khó dự đoán Nhưng điều đó lại kích thích các nhà đầu tư ra quyết định bỏ vốn kiếm lời •
Nguyên nhân:
– Triển vọng đầu tư khó dự đoán vì đặc tính của hoạt động đầu tư:
• Diễn ra trong một thời gian dài
• Chịu nhiều biến động và sự tác động của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, văn hoá
– Lợi nhuận kì vọng khó xác định lại là một nhân tố kích thích đầu tư vì:
• Do lợi nhuận khó xác định, có thể rất cao nhưng cũng có thể rất thấp, thậm chí có thể âm nên kích thích các nhà đầu tư bỏ vốn với hi vọng kiếm được khoản lợi nhuận cao nhất
• Lợi nhuận là một động lực có sức hút rất lớn đối với các nhà đầu tư
Xuất hiện tính hai mặt của hoạt động đầu tư: Sẵn sàng chấp
nhận rủi ro để thu được lợi nhuận kz vọng
Trang 36(2) Lãi suất thực tế
• Khái niệm:
“Lãi suất thực tế phản ánh giá của các khoản vay
mượn mà chủ đầu tư phải thanh toán cho các tổ
chức tài chính.”
Trang 38Ảnh hưởng của lãi suất thực tế đến
chi tiêu đầu tư
(a) Tỉ lệ lãi suất thực tế ảnh hưởng trực tiếp đến tăng hoặc giảm quy mô đầu tư
Bảng 1-4 Kịch bản về lãi suất tiền vay và lợi nhuận của các dự án đầu tư
Dự án Vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Doanh thu/1000 VĐT
Chi phí trả lãi/1000 VĐT Lợi nhuận/1000 VĐT Lãi 10% Lãi 5% Lãi 10% Lãi 5%
Trang 39Ảnh hưởng của lãi suất thực tế đến
chi tiêu đầu tư
(a) Tỉ lệ lãi suất thực tế ảnh hưởng trực tiếp đến tăng hoặc giảm quy mô đầu tư
Bảng 1-4 Kịch bản về lãi suất tiền vay và lợi nhuận của các dự án đầu tư
Dự án Vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Doanh thu/1000 VĐT
Chi phí trả lãi/1000 VĐT Lợi nhuận/1000 VĐT Lãi 10% Lãi 5% Lãi 10% Lãi 5%
Trang 40Ảnh hưởng của lãi suất thực tế đến
chi tiêu đầu tư
(a) Tỉ lệ lãi suất thực tế ảnh hưởng trực tiếp đến tăng hoặc giảm quy mô đầu tư
Bảng 1-4 Kịch bản về lãi suất tiền vay và lợi nhuận của các dự án đầu tư
• Nếu i = 10%: Không nên đầu tư vào các dự án E, F, G
• Nếu i = 5%: Không nên đầu tư vào dự án G
Dự án Vốn đầu tư
(tỷ đồng)
Doanh thu/1000 VĐT
Chi phí trả lãi/1000 VĐT Lợi nhuận/1000 VĐT Lãi 10% Lãi 5% Lãi 10% Lãi 5%
Trang 41Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay thực tế, tỷ
suất lợi nhuận bình quân và quy mô vốn đầu tư
Trang 42Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay thực tế, tỷ
suất lợi nhuận bình quân và quy mô vốn đầu tư
Trang 43Mối quan hệ giữa lãi suất tiền vay thực tế, tỷ
suất lợi nhuận bình quân và quy mô vốn đầu tư
Trang 44Hình 1-4 Mối quan hệ tay ba giữa i, IRR và quy mô vốn đầu tư I
Trang 45(3) Tốc độ phát triển của sản
lượng quốc dân
• Quy mô vốn đầu tư (I) Sản lượng (Q)
Bảng 1-5 Mối tương quan giữa sản lượng và vốn đầu tư
Q thay đổi làm I thay đổi theo cùng chiều
Năm Lượng sản phẩm Số máy cần thiết
(1000sp/máy)
Số máy tăng thêm
So với năm gốc So với năm trước
Trang 46(3) Tốc độ phát triển của sản lượng
quốc dân
• Ví dụ:
– (i) Một doanh nghiệp sử dụng một loại máy để sản xuất Doanh nghiệp này hiện có 20 máy tuổi từ 1 đến 20 năm, mỗi máy cứ sau 20 năm sử dụng sẽ được thay bằng 1
máy khác Hàng năm, doanh thu tạo ra là 300 triệu đồng Giá mua 1 máy là 30 triệu đồng
• Tổng vốn đầu tư ban đầu: 30 x 20 = 600 (tr đồng)
• Năng suất của máy: 300/20 = 15 (tr đồng/máy)
Kết luận (i): Bỏ qua các biến động của thị trường, để quy
mô sản xuất hàng năm đảm bảo như cũ thì chỉ việc thay thế 1 máy đã hao mòn hết với tổng giá trị là 30 triệu đồng
mà không phải đầu tư mới
Trang 47(3) Tốc độ phát triển của sản lượng
quốc dân
• Ví dụ:
– (ii) Giả sử hàng năm doanh nghiệp muốn đạt mức sản lượng tăng 50% so với ban đầu, nghĩa là từ 300 triệu đồng lên 450 triệu, 600 triệu…
• vốn đầu tư (số máy) phải tăng thêm hàng năm là:
Kết luận (ii): Để sản lượng tăng thêm ở một tốc độ thấp (50%)
thì vốn đầu tư phải tăng thêm ở một tốc độ lớn hơn nhiều lần
(1000%)
Trang 48(3) Tốc độ phát triển của sản lượng
quốc dân
• Ví dụ:
– (iii) Giả sử sản lượng dừng tăng ở một năm nào đó:
• I tăng thêm năm 4 so với I tăng thêm năm 3: (1 x 30) / (11 x 30) = 9,09 %
• I tăng thêm năm 4 so với I tăng thêm năm 3 giảm đi: 100% - 9,09% = 90,91%
Kết luận (iii): Khi sản lượng ngừng tăng hoặc giảm thì vốn đầu
tư giảm theo và giảm với tốc độ lớn hơn nhiều lần
Những thay đổi về sản lượng có thể tạo ra những thay đổi lớn
hơn nhiều về quy mô đầu tư
Trang 49(4) Lợi nhuận thực tế
• Lợi nhuận thực tế là yếu tố quyết định
đến quy mô đầu tư
– nguồn vốn đầu tư có thể huy động được từ
quỹ nội bộ (gồm lợi nhuận giữ lại và khoản
trích khấu hao tài sản cố định), vay bên ngoài, phát hành trái phiếu, cổ phiếu
Lợi nhuận giữ lại sẽ là nguồn cơ bản chủ yếu làm gia tăng đầu tư:
I = f (Lợi nhuận thực tế)
Trang 50(4) Lợi nhuận thực tế
• Lợi nhuận của công ty trước thuế:
Prtrước thuế = TR – TC
– TR: Tổng doanh thu (khoản thu nhập do tiêu thụ hàng
hoá hoặc các dịch vụ sau khi đã trừ đi các chi phí
trung gian trong quá trình sản xuất)
– TC: Tổng chi phí (trả tiền công, trả tiền thuê đất đai,
trả lãi suất tiền vay, thuế kinh doanh)
• Lợi nhuận của công ty sau thuế:
Prsau thuế = Prtrước thuế - Tde
– Tde: thuế thu nhập của doanh nghiệp
Trang 51(4) Lợi nhuận thực tế
Chính phủ cũng có thể kích thích đầu tư bằng hình thức miễn
giảm thuế đối với các khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư
Trang 52(5) Chu kì kinh doanh
• Sản lượng Đầu tư
• Chu kz kinh doanh Sản lượng
Trang 53(5) Chu kì kinh doanh
Trang 54(6) Đầu tư của nhà nước là nhân tố thúc đẩy đầu tư tư nhân, đầu tư doanh nghiệp và tổng đầu tư toàn xã hội
• Việt Nam: Nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa
– Kinh tế thị trường: Kinh tế tư nhân
– Định hướng XHCN: Kinh tế nhà nước
• Đầu tư Nhà nước:
– Vốn ngân sách nhà nước
– Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
– Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Trang 55(6) Đầu tư của nhà nước là nhân tố thúc đẩy đầu tư tư nhân, đầu tư doanh nghiệp và tổng đầu tư toàn xã hội
• Đầu tư Nhà nước:
– cơ sở hạ tầng (điện, nước, Giao thông, An ninh Quốc phòng, Viễn thông, Y tế, Giáo dục )
– các chính sách, định hướng phát triển cho từng vùng, phân bổ nguồn vốn cho từng vùng, từng ngành kinh tế
Kích thích đầu tư tư nhân, đầu tư doanh nghiệp trong
Trang 56(7) Môi trường đầu tư
• Ví dụ về tác động của môi trường đầu tư:
Trang 57(7) Môi trường đầu tư
• Môi trường đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến hiệu quả của các dự án đầu tư
• Cơ sở hạ tầng luôn mang tính tiên phong
định hướng đầu tư:
– cơ sở hạ tầng " cứng "
– cơ sở hạ tầng " mềm “
– Ví dụ
Trang 58– cung cấp và tiêu thoát nước
– cơ sở kinh doanh, giao thông
– thông tin liên lạc
Trang 59Cơ sở hạ tầng “mềm”
• Cơ sở hạ tầng mềm là thực trạng về:
– Những quy định của pháp luật, nhất là những quy định có liên quan đến lợi ích tài chính (chế độ thuế, giá nhân công…)
– Chế độ đất đai (quy chế thuê mướn, chuyển nhượng, thế chấp, giá cả…)
– Tính minh bạch về mặt chính sách thu hút đầu tư
– Các loại thủ tục hành chính
– Thái độ đối với khu vực dân doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
– Chính quyền địa phương có can thiệp mạnh bạo vào việc kinh doanh hay không
– Môi trường đầu tư (tình hình chính trị - xã hội)
– Nguồn lao động, nhân lực (số lượng và chất lượng), giá cả lao động
– Văn hoá kinh doanh (phong tục, thái độ đối với lao động, kỷ luật lao động)
– Yếu tố địa l{ (thị trường, các biến số về khí hậu, quỹ tài nguyên)
– Chi phí đăng k{ kinh doanh
– Chi phí phụ trội bên ngoài
– Giáo dục, đào tạo, dạy nghề…
• Đầu tư vào cơ sở hạ tầng mềm:
– Văn hoá kinh doanh
– Nguồn lao động
– Cải cách thủ tục hành chính
– Chính sách xúc tiến đầu tư