ƯU ĐIỂM • Dễ chế tạo, giá thành thấp nhưng hiệu quả lọc bụi cao • Có thể lọc bụi có kích thước dưới 0,1μm • Có thể làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao mà một số thiết bị lọc bụi kh
Trang 1KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
GV: ThS LÝ THUẬN AN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
- -BÀI GIẢNG
Trang 5ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Điều kiện dự thi Điểm thường kỳ Điểm tiểu luận Điểm thi kết thúc
Trang 66PHẦN I
XỬ LÝ KHÍ THẢI
Trang 7GIỚI THIỆU
Sinh hoạt của con người
Cháy
rừng Núi lửa Bảo cát Phóng xạ Vũ trụ thông Giao Công
nghiệp
Nông nghiệp
Trang 8Vị trí phát thải Phương diện tính toán
Nguồn cao
Nguồn
Nguồn nguội Nguồn nóng
Trang 11I – XỬ LÝ AEROSOL
PHÂN LOẠI BỤI Phân loại bụi
Dựa vào nguồn gốc phát sinh
Tự nhiên Nhân tạo Vô cơ Hữu cơ
Trang 12BUỒNG LẮNG BỤI
Hình 2.1 Các buồng lắng bụi
1- Khí vào; 2- Khí sạch thoát ra; 3- Xả bụi; 4- Van điều chỉnh; 5- Cửa dọn vệ sinh
a) Buồng lắng đơn giản b) Buồng lắng nhiều sàn
Buồng lắng được áp dụng để lắng bụi thô có kích thước hạt
từ 60 - 70μm trở lên.
Trang 14Cấu tạo:
Là một không gian hình hộp có tiết diện ngang
>>>> tiết diện đường ống dẫn khí vào vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ nhờ thế hạt bụi
đủ thời gian để rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại ở trong đó
Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
Trang 15nhưng vẫn lọc được một lưu lượng khí lớn với
Trang 16Ưu – nhược điểm
Nhược điểm
Khó dọn vệ sinh khi bụi bám trên các tầng
PhảI dùng biện pháp phun nước áp lực mạnh để tẩy rửa
Trang 17Hình 2.3: Thiết bị lắng bụi quán tính
a –có vách ngăn; b- với chỗ quay khí nhẵn; c- có chóp mở rộng; d- nhập khí ngang hông
Trang 18Khi dòng khí đổi hướng chuyển động thì bụi do có sức quán tính lớn sẽ giữ hướng chuyển động ban đầu của mình
và va đập vào các vật cản rồi bị giữ lại ở đó hoặc mất động năng và rơi xuống đáy thiết bị.
Trang 19Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
Trang 203 1 2 Quỹ đạo giới hạn 4 6 5
Hình 2.7: Sơ đồ cấu tạo thiết bị lọc bụi kiểu nằm ngang
Thiết bị bao gồm một ống bao hình trụ bên ngoài 1, bên trong
có lõi hình trụ hai đầu bịt tròn và thon 2 để đảm bảo dòng khí không thất thoát ra bên ngoài
Trang 21Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Không khí mang bụi đi vào thiết bị được các cánh hướng dòng 3 tạo thành chuyển động xoáy
Lực ly tâm sản sinh từ dòng chuyển động xoáy tác dụng lên các hạt bụi và đẩy ra xa lõi hình trụ rồi chạm vào thành ống bao, thoát ra khe hình vành
khăn 4 để rơi vào nơi tập trung bụi.
Trang 22
Không khí sạch theo ống loa 5 với cánh hướng dòng kết hợp với van điều chỉnh 6 thoát
ra ngoài
22
Trang 23Khí sạch
Khí sạch
Tấm chắn hình vành
khăn
Khí sạch Khí sạch
Hình 2.8: Các dạng miệng, rãnh, khe thoát khí
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Trang 24XICLON Kkhí mang bụi đi vào thiết bị ống 1
nối theo phương tiếp tuyến với
thân hình trụ đứng 2 Phần dưới
của thân hình trụ có phễu 3 và
dưới cùng ống xả 4 Bên trong
hình trụ có ống thoát khí sạch 5
lắp cùng trục đứng với thân hình
trụ
Khí bụi Khí sạch
Hình 2.10: xiclon
Trang 25Nguyên lý hoạt động
• Nhờ ống dẫn 1 lắp theo phương tiếp tuyến, không khí sẽ có chuyển động xoáy ốc bên trong thân hình trụ của xiclon
• Khi chạm vào ống đáy hình phễu, dòng không
chuyển đông xoáy ốc để rồi cuối cùng theo ống
5 thoát ra ngoài
Trang 26Nguyên lý hoạt động
• Trong dòng chuyển động xoáy ốc, các hạt bụi
xu hướng tiến dần về phía thành ống của thân hình trụ rồi chạm vào đó mất động năng và rơi xuống đáy phễu Trên ống xả 4 người ta có lắp van 6 để xả bụi vào thùng chứa
Trang 2727THIẾT BỊ LỌC BỤI
Trang 29Các yếu tố ảnh hưởng
• Ảnh hưởng của độ rỗng của lưới lọc
• Ảnh hưởng của vận tốc khí đi qua lưới lọc
• Ảnh hưởng của đường kính sợi vật liệu lọc
• Ảnh hưởng của kích thước hạt bụi.
Trang 30THIẾT BỊ LỌC BỤI TAY ÁO
Lưới lọc bằng túi vải
gồm nhiều túi vải dệt từ
các loại sợi khác nhau
như sợi len, gai, sợi
bông vải, sợi thuỷ tinh
lồng vào khung lưới
Trang 31Nguyên tắc hoạt động
Khí cần lọc được đưa vào phễu chứa bụi rồi theo các ống túi vải đi từ trong ra ngoài hoặc từ ngoài vào trong đi vào ống góp khí sạch và thoát ra ngoài
Trang 32• L2 - lưu lượng khí thổi giũ bụi, m 3 /ph có thể nhận q -
năng suất lọc đơn vị của vải lọc, m 3 /m 2 ph
2 2
2
1 2
q
L
L S
S
Trang 33TÍNH TOÁN
Trị số q tuỳ thuộc vào loại vải lọc
Vải lọc Len hoặc vải
bông sợi Vải bằng sợi tổng hợp Vải bằng sợi thuỷ tinh
Năng suất lọc đơn vị
q, m 3 /m 2 ph 0.6 ÷ 1.2 0.5 ÷ 1 0.3 ÷ 0.9
Trang 35Khí sạch
1 2 3
Hình 2.13 Thiết bị lọc bụi tĩnh điện dạng ống
1- Điện cực lắng; 2- Điện cực quầng sáng;
3- Khung; 4- Bộ phận giũ bụi; 5- Cách điện.
Trang 36NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
• Dây kim loại được cách
điện hoàn toàn với các bộ
phận xung quanh tại vị trí
loại va bọc xung quanh
cực âm và được nối đất
dưới điện thế cao mà dây
kim loại được nạp,
Trang 37Những yếu tố ảnh hưởng
Hiệu quả lọc của thiết bị lọc bằng điện phụ
thuộc:
- chủ yếu vào kích thước của hạt bụi,
- cường độ của điện trường
- thời gian hạt bụi nằm trong vùng tác dụng của điện trường
Trang 38XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ƯỚT
Dựa trên nguyên lý tiếp
bằng thiết bị lọc kiểu ướt
có thể xem là đơn giản
nhưng hiệu quả rất cao.
Trang 39ƯU ĐIỂM
• Dễ chế tạo, giá thành thấp nhưng hiệu quả lọc bụi cao
• Có thể lọc bụi có kích thước dưới 0,1μm
• Có thể làm việc với khí có nhiệt độ và độ ẩm cao
mà một số thiết bị lọc bụi khác không thể đáp ứng được như bộ lọc túi vải, bộ lọc bằng điện
• Không những lọc bụi mà còn lọc được khí độc hại bằng quá trình hấp thụ, còn được sử dụng như thiết bị làm nguội và làm ẩm khí mà trong nhiều trường hợp trước thiết bị lọc bụi bằng điện phải cần đến nó
XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ƯỚT
Trang 40• Trường hợp khí thải có chứa chất ăn mòn cần bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống bằng sơn chống gỉ hoặc phải chế tạo thiết bị và đường ống bằng vật liệu không han gỉ.
XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ƯỚT
Trang 42• Vận tốc dòng khí trong thiết bị khỏang 0.6
÷1.2 m/s nếu vận tốc khí lớn hơn nước có thể bị dòng khí mang theo nhiều mà tấm chắn nước không đủ khả năng để cản lại
XỬ LÝ BỤI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ƯỚT
BUỒNG PHUN – THÙNG RỬA KHÍ RỖNG
Trang 43Cấu tạo: gồm một thùng tiết
diện tròn hoặc chữ nhật bên
Trang 44Nguyên lý hoạt động:
Khí đi từ dưới lên xuyên qua lớp vật liệu rỗng, khi tiếp xúc với bề mặt ướt của lớp vật liệu rỗng bụi sẽ bám lại ở đó còn khí sạch thoát ra ngoài
Một phần bụi bị nước cuốn trôi xuống thùng chứa và được xả dưới dạng bùn Định kỳ người ta sẽ rửa lớp vật liệu rỗng
XỬ LÝ BỤI BẰNG PP ƯỚT
THÁP RỬA KHÍ
Trang 45Nhược điểm
Khi vận tốc khí cao thì thiết bị này không hoạt động được do có hiện tượng sặc nước (nước bị thổi ngược trở lên và có thể dâng trào vào đường ống thoát khí sạch)
XỬ LÝ BỤI BẰNG PP ƯỚT
THÁP RỬA KHÍ
Trang 46từ dước lên trên qua đĩa đục
lỗ, làm cho lớp nước sủi bọt
Bụi trong khí tiếp xúc với bề
mặt của bong bóng nước và
bị giữ lại rồi theo nước chảy
xuống thùng chứa
XỬ LÝ BỤI BẰNG PP ƯỚT
THIẾT BỊ LỌC KHÍ
Trang 47Đĩa đục lỗ dùng trong thiết bị là lỗ tròn có đường kính do = 4÷8mm hoặc rãnh song song có bề rộng b = 4÷5 mm.
Diện tích sống của đĩa nằm trong khoảng 0.2÷0.25m2/m2
Khi sử dụng thiết bị với mục đích vừa lọc bụi vừa làm nguội khí thì diện tích sống của đĩa có thể lên đến 0.4÷0.5m2/m2.
XỬ LÝ BỤI BẰNG PP ƯỚT
THIẾT BỊ LỌC KHÍ
Trang 51chất khí trong chất lỏng khi chúng tiếp xúc với nhau
Cơ cấu của quá trình này có thể chia làm 3 bước:
Trang 53dẫn tới sự cân bằng năng
lượng giữa các phân tử
Trang 54vào chất lỏng hấp thụ, cần phải trao đổi các phân tử qua vùng ranh giới gọi là lớp biên (màng, phim).
Các phân tử đi qua lớp biên từ hai phía, một số
từ phía chất khí, một số từ phía chất lỏng
I – XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PP
HẤP THỤ
Trang 56Cường độ trao đổi chất từ pha này sang pha kia là tỉ
lệ thuận theo diện tích tiếp xúc và thế năng trao đổi chất với hệ số tỉ lệ k được gọi là hệ số trao đổi chất.
I – XỬ LÝ KHÍ THẢI BẰNG PP
HẤP THỤ
Trang 57lớn càng tốt giữa hai pha khí và lỏng Có thể phân chia làm
4 loại chính sau:
• Buồng phun, tháp phun: trong đó chất lỏng được phun thành giọt nhỏ trong thể tích rỗng của thiết bị và cho dòng khí đi qua.
Trang 58bong bóng đi qua lớp chất lỏng Quá trình phân tán khí có thể thực hiện bằng cách cho khí đi qua tấm xốp, tấm đục lỗ hoặc bằng cánh khuấy
cơ học
Trang 59• Thiết bị hấp thụ kiểu sủi bọt: khí đi qua tấm đục
lỗ bên trên có chứa lớp nước mỏng
• Thiết bị hấp thụ có lớp đệm bằng vật liệu rỗng Chất lỏng được tưới trên lớp đệm rỗng và chảy xuống dưới tạo ra bề mặt ướt của lớp đệm để dòng khí tiếp xúc khi đi qua
Trang 60các loại khí độc hại khác nhau
• Trong kỹ thuật xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ, nước là loại chất hấp thụ sẳn có, giá rẻ
và thuận tiện nhất
• Tuy nhiên nước chỉ hấp thụ được một số ít loại khí độc hại, hơn nửa mức độ hấp thụ vật lý của nước cũng bị hạn chế
Trang 62NO Dd FeCl2, FeSO4, Na2SO3, Na2S2O3, NaHCO3, NaHSO3.
SO2 Nước, dd nước:Na2SO3 (18%÷25%), NH4OH (5÷15%), Ca(OH)2
(15÷20%), NaOH (15÷25%), KOH, (NH4)2SO3 (20÷25%), ZnSO3,
K2CO3, CaCO3, MgO, ZnO, dd xiliđin- nước 1:1, (CH3)2C6H3NH2
÷nước, đimetylanilin C6H5N(CH3)2
H2S Dd nước Na2CO3 + Na3AsO4 (Na2HASO3); dd nước AsO3 (8÷10g/l) +
NH3(1.2÷1.5g/l) + (NH4)3AsO3 (3.5÷6g/l); dd monoetanolamin (10 ÷ 15%); dd K3PO4 (40 ÷ 50%), NH4OH, K2CO3, Na2CO3, CaCN2
CO Nitơ lỏng, dd [Cu(NH3)]n, COCH
CO2 Dd Na2CO3, K2CO3, NaOH, KOH, Ca(OH)2, NH4(OH), etanolamin RNH2,
Trang 64• Trong quá trình đó các phân tử chất khí ô nhiễm trong khí thải bị giữ lại trên bề mặt của vật liệu rắn
Trang 66
Quá trình hấp phụ được sử dụng rộng rãi để
khử ẩm trong không khí hoặc trong môi trường khí nói chung, khử khí độc hại và mùi trong khí thải, thu hồi các loại hơi, khí có giá trị lẫn trong không khí hoặc trong khí thải
Trang 67• Chất khí ô nhiễm không cháy hoặc khó cháy.
• Chất khí cần khử có giá trị và cần thu hồi.
• Chất khí ô nhiễm có nồng độ thấp trong khí thải mà các quá trình khử khác không thể áp dụng được.
Trang 68Hấp phụ là quá trình tỏa nhiệt lượng nhiệt tỏa ra phụ thuộc vào cường độ liên kết phân tử và tương đương với entanpy (nhiệt) ngưng tụ của hơi, khí Lượng nhiệt đó nằm trong khoảng từ 2
÷20kJ/g.mol
Trang 69suất riêng của chất khí cần hấp phụ hay thay đổi
nhiệt độ , khí đã bị hấp phụ nhanh chóng được nhả ra
mà bản chất hóa học của nó không hề bị thay đổi.
- Tính thuận nghịch của quá trình vật lý có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng khi cần thu hồi chất bị hấp phụ
có giá trị hoặc khi cần hoàn nguyên chất hấp phụ đã
bão hòa.
Trang 70
•Lượng khí bị hấp phụ giảm rất nhanh khi nhiệt
độ tăng và tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt của chất hấp phụ
•- Tốc độ hấp phụ diễn ra rất nhanh
Trang 71Một số đặc điểm khác biệt giữa hấp phụ hóa học so với hấp phụ vật lý:
- Hấp phụ hóa học là quá trình không thuận nghịch.
- Khi cần giải thoát khí đã bị hấp phụ trong quá trình hấp phụ hóa học thì bản chất hóa học của khí bị thay đổi.
- Lực liên kết mạnh hơn nhiều so với lực liên kết trong hấp phụ vật lý Do đó, lượng nhiệt tỏa ra nhiều hơn.
Trang 72quản li ti nằm bên trong khối vật liệu.
Trang 73• VD- than hoạt tính có bề mặt hiệu quả 105–106
m 2 /kg
Trang 74VD- than hoạt tính có ái lực mạnh với hydrocacbon, trong lúc silicagel có tính hút nước rất mạnh Than hoạt tính và silicagel đều
có khả năng phục hồi (hoàn nguyên)
Trang 76Vật liệu hấp phụ có thể được chia thành 3 nhóm chính:
• Vật liệu không có cực: trên bề mặt cuả chúng xảy ra chủ yếu là hấp phụ vật lý
• Vật liệu có cực: trên bề mặt cuả chúng xảy ra quá trình hấp phụ hóa học nhưng không làm thay đổi cấu trúc phân tử chất bị hấp phụ cũng như cấu trúc bề mặt của vật liệu hấp phụ.
Trang 78Với những đặc điểm về đường
kính mao quản than hoạt tính
Trang 79• Bề mặt tiếp xúc của silicagel là 600m 2 /g.
• Chất hấp phụ phân cực ưa nước
Ưu điểm:
• Không dễ cháy.
• Chi phí hoàn nguyên thấp hơn các chất
hấp phụ khoáng chất khác.
• Độ bền cơ học (chịu mài mòn, chịu nén)
tương đối cao.
• Giá thành thấp khi sản xuất nhiều.
Trang 80• Đảm bảo thời gian chu kỳ làm việc thích hợp.
• Có xử lý sơ bộ đối với khí thải để loại bỏ các chất không thể hấp phụ được.
• Xử lý làm giảm bớt nồng độ ban đầu của chất cần khử trong khí thải để bảo vệ lớp vật liệu hấp phụ khỏi
bị quá tải.
Trang 82HOÀN NGUYÊN VẬT LIỆU HẤP PHỤ
• Hoàn nguyên bằng nhiệt
• Hoàn nguyên bằng áp suất
• Hoàn nguyên bằng khí trơ
Trong các phương pháp trên thì phương pháp nhiệt bằng hơi
nước được áp dụng rộng rãi nhất với lý do đơn giản, ít tốn kém
và hiệu quả cao.
Trang 84ô nhiễm không cháy được lại rất bé, đặc biệt là những chất có mùi khó chịu.
Trang 85- Phân huỷ được hoàn toàn các chất ô nhiễm
cháy được khi thiết bị thiêu đốt được thiết kế
- Có khả năng thích ứng đối với sự thay đổi vừa
phải của lưu lượng khí thải cũng như nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải
Trang 86- Có khả năng thu hồi, tận dụng được nhiệt thải
ra trong quá trình thiêu đốt
Trang 87– Có khả năng làm phức tạp thêm vấn đề ô nhiễm không khí khi trong các chất ô nhiễm
hydrocacbon cần thiêu đốt ngoài các nguyên tố
C, H, O… còn chứa cả những hợp chất của clorin, nitơ, lưu huỳnh.
Trang 88xử lý Việc cấp thêm nhiêu liệu bổ sung có khả năng gây trở ngại cho quá trình vận hành thiết bị.
Trang 89• Phần lớn các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC - Volatile Ogranic Compounds) cũng thuộc loại chất ô nhiễm cần xử lý bằng phương pháp thiêu đốt
• Những hợp chất nêu trên khi cháy sẽ tạo thành các sản phẩm cháy không hoặc ít độc hại hơn so với bản thân chúng.
Trang 90và cũng là chất có khả năng gây ung thư đã được biến thành CO2 ít độc hại.
2 2
2
CO
O H CO
O H
O S
2
Trang 93Thiêu đốt có buồng đốt được
áp dụng rộng rãi đối với các
loại khí thải có chứa chất ô
nhiễm dạng khí, hơi, sol khí
cháy được với nồng độ tương
đối thấp.
Trang 95• Thời gian lưu phụ thuộc vào lưu lượng khí thải, kích thước buồng đốt và được xác định sau khi nhiệt độ khí thải đạt giá trị quy định
Trang 97Nhiệt độ làm việc trong buồng đốt thay đổi
tuỳ theo chất ô nhiễm trong khí thải
Trang 98• Nhiệt độ làm việc của buồng đốt có xúc tác thường nằm trong khoảng từ 200 ÷ 460oC và cũng tuỳ thuộc vào loại chất ô nhiễm cần oxy hoá
Trang 99Toluol, metyl etyl
keton, xylol, ancol… 530 ÷ 730 260 ÷ 460
Các chất béo có nguồn
gốc động vật 530 ÷640 260 ÷ 370
Các chất thải trong công
nghiệp hóa chất như:
cacbon oxit, etylen,
oxit etylen,
propylen…
480 ÷ 670 200 ÷ 400
Trang 101• Hiệu quả oxi hoá đạt từ 95 ÷98% và do đó khí thải thoát
ra ngoài từ buồng đốt có xúc tác chủ yếu là khí CO2, hơi nước và khí nitơ
Trang 102Al2O3, từ đó ta có chất xúc tác Pt/Al2O3 ngoài ra các oxit sau đây cũng có đặc tính xúc tác đối với quá trình oxi hoá: Co3O4, CoO.Cr2O3, MnO2, LaCoO2 và CuO
Trang 103Trong nhiều trường hợp vật liệu xúc tác còn được chế tạo thành tấm như tấm lưới lọc bụi hoặc thành đơn nguyên gồm nhiều thanh hình trụ x ếp theo dãy so le nhau để tạo lối dích dắc đối với luồng khí cần xử lý
Trang 105BÀI GIẢNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG
- -KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC CẤP
GV: LÝ THUẬN AN
Trang 1061 Các thông số đánh giá chất lượng nước cấp
2 Keo tụ và tạo bông
Trang 107CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP
Trang 109Nước ngầm tương đối ổn định (17 – 27 0 C)
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
2
Trang 110Nước sông: hàm lượng này dao động rất lớn:
20 – 5000 mg/l, có khi lên đến 30.000mg/l
Trang 111– nước thải công nghiệp hoặc
– do sự phát triển của rong, rêu, tảo
Đơn vị đo độ màu thường dùng là platin –coban
Các chỉ tiêu về lý học (tt)