TỔNG QUAN DU LỊCH
Trang 2Đề tài tiểu luận 1: Anh chị đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của du lịch Đà Nẵng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ HDV cho du lịch Đà Nẵng
1 Giới thiệu tổng quan về DL Đà Nẵng
1.1.Giới thiệu về TP Đà Nẵng: Các quận huyện 1.2.Tài nguyên du lịch của TP Đà Nẵng.
1.3.Các điểm đến tham quan du lịch tiêu biểu.
2 Thực trạng HDV du lịch tại Đà Nẵng hiện nay.
3 Phân tích những mặt hạn chế và tích cực của nghề HDV
du lịch.
4 Một số biện pháp khắc phục
Trang 41.1 Khái quát quá trình phát triển của du lịch thế giới và Việt nam:
Lịch sử phát triển du lịch thế giới:
văn minh La Mã
Hình ảnh bên
trong đấu trường
La Mã
Trang 61.1 Khái quát quá trình phát triển của du lịch thế giới và Việt nam:
Lịch sử phát triển du lịch thế giới: Thời kỳ cận đại
Một trong những hoàng tộc có thế lực nhất châu Âu
Trang 7Burj Al Arab
Trang 81.1 Khái quát quá trình phát triển của du lịch thế giới và Việt nam:
Lịch sử phát triển du lịch Việt Nam:
Thời kỳ phong
kiến
Trang 91.1 Khái quát quá trình phát triển của du lịch thế giới và Việt nam:
Lịch sử phát triển du lịch Việt Nam:
Thời kỳ cận đại
Trang 101.1 Khái quát quá trình phát triển của du lịch thế giới và Việt nam:
Lịch sử phát triển du lịch Việt Nam:
Thời kỳ sau năm 1990
Trang 111.1 Khái quát quá trình phát triển của
du lịch thế giới và Việt nam:
Lịch sử phát triển du lịch thế giới: 5
gđ
-Thời kỳ Ai Cập và Hy Lạp cổ đại: Du
lịch chỉ là hiện tượng
-Thời kỳ văn minh La Mã: Xuất hiện
loại hình du lịch công vụ và tham
quan.
-Thời kỳ phong kiến: Du khách chủ
yếu là tầng lớp Vua chúa.
-Thời kỳ cận đại: Du khách chủ yếu là
Lịch sử phát triển du lịch Việt Nam
-Thời kỳ phong kiến : Hiện tượng đi
du lịch xuất hiện rõ nét.
-Thời kỳ cận đại: Du lịch vẫn chỉ thuộc về một bộ phận rất nhỏ.
-Thời kỳ sau năm 1990: Du lịch trở thành xu hướng có tính phổ biến trong mọi tầng lớp
Trang 121.1 Khái quát quá trình phát triển của du lịch thế giới và Việt nam:
- Sự phát triển của du lịch Việt Nam được đánh dấu qua các mốc lịch sử:
+ 9/07/1960: Thành lập công ty du lịch Việt Nam thuộc Bộ Ngoại thương
+ 12/09/1969: ngành du lịch được giao cho Bộ công an và văn phòng thủ
tướng
+ 27/6/1978: Tổng cục du lịch Việt Nam được thành lập trực thuộc hội đồng
Bộ trưởng
+ Cuối năm 1992 Tổng cục du lịch lại được thành lập trở lại
+ 31/7/2007 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra đời là một bộ thuộc Chính phủ Việt Nam
Trang 131.2 Các khái niệm cơ bản:
- Khái niệm về du lịch:
+ UNWTO: “Du lịch bao gồm tất cả những hoạt động của cá nhân đi, đến
và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài (hơn một năm) với những mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày”.
+ Luật du lịch :
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
Trang 141.2 Các khái niệm cơ bản:
- Khái niệm về du khách
Để xác định ai là khách du lịch phải dựa vào 3 tiêu thức: + Mục đích chuyến đi.
+ Thời gian chuyến đi.
+ Không gian chuyến đi.
Trang 18- Khái niệm về du khách
-UNWTO: “Khách du lịch là người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình trên 24h và nghỉ qua đêm tại đó với nhiều mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền”.
-Luật du lịch Việt Nam: Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
-Khách tham quan: là những người đi thăm viếng trong chốc lát, trong ngày, thời gian chuyến đi không đủ 24h.
- Lữ khách: là những người thực hiện một chuyến đi từ nơi này đến nơi khác bằng bất cứ phương tiện gì, vì bất cứ lý do gì có hay không trở về nơi xuất
phát ban đầu.
Trang 19Khách DL quốc tế:
-Trên đường đi thăm một hoặc một số
nước, khác với nước mà họ cư trú
-Mục đích của chuyến đi là tham quan,
thăm viếng hoặc nghỉ ngơi không quá
thời gian 3 tháng
-Không được làm bất cứ việc gì để được
trả thù lao tại nước đến
-Sau khi kết thúc đợt tham quan (hay lưu
trú) phải quay trở về
-Những người cập bến từ các chuyến
hành trình du ngoạn trên biển ( sea
cruise) thậm chí cả khi họ dừng lại trong
khoảng thời gian ít hơn 24h
-Đi và lý do sức khoẻ, giải trí, gia đình…
Không được coi là khách du lịch quốc tế
Những người đi sang nước khác để hành nghề, những người tham gia vào các hoạt động kinh doanh ở các nước đến
Những người nhập cư, dân tị nạn
Những du học sinh (học sinh, sinh viên,
nghiên cứu sinh, thực tập sinh sống tạm trú ở nước ngoài)
Những dân cư vùng biên giới, cư trú ở một quốc gia và đi làm ở quốc gia khác.Những người đi xuyên một quốc gia và không dừng lại
Phân loại:
Trang 20Khách DL quốc tế:
- Đi tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế,
các đại hội thể thao,gặp gỡ, trao đổi các
mối quan hệ về khoa học, ngoại giao, tôn
giáo
Tham gia chuyến du lịch vòng quanh biển
Những người cập bến từ các chuyến hành
trình du ngoạn trên biển (sea cruise) thậm
chí cả khi họ dừng lại trong khoảng thời
gian ít hơn 24h
Những người đi với mục đích kinh doanh
công vụ (tìm hiểu thị trường, ký kết hợp
đồng…)
Không được coi là khách du lịch quốc tế
Phân loại:
Trang 21Khách DL quốc tế đến: Inbound tourist:
là người nước ngoài và người của một
quốc gia nào đó định cư ở nước khác vào
quốc gia đó đi du lịch Loại khách này sử
dụng ngoại tệ để mua hàng hóa dịch vụ
+ Khách du lịch quốc tế đi (Outbound
tourist): là công dân của một quốc gia và
người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia
đó đi ra nước ngoài du lịch
ít nhất 24h và không quá một năm với các mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến”
- Luật du lịch Việt Nam: “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”
*Phân loại khách du lịch quốc tế
Trang 22Căn cứ vào mục đích chuyến đi
Trang 23Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ
- Du lịch quốc tế:
+Du lịch quốc tế chủ động (inbound
tourism): Quốc gia nhận khách +Du lịch quốc tế bị động (Outbound
tourism): Quốc gia gửi khách
- Du lịch nội địa:
Trang 24Căn cứ theo vị trí địa lý
Trang 25Căn cứ theo hình thức tổ chức
-Du lịch cá nhân
-Du lịch theo đoàn
Căn cứ theo phương thức hợp đồng
Trang 26Đặc điểm sản phẩm du lịch
Trò chơi:
Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội chọn ra 4 cặp
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA
Trang 273 Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng
4 Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ.
5 Tính mau hỏng và không dự trữ được
Trang 281.4 Sản phẩm du lịch
Đặc điểm sản phẩm du lịch
1 Tính vô hình
2 Tính không đồng nhất
3 Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng
4 Sự tham gia của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ.
5 Tính mau hỏng và không dự trữ được
6 Tính thời vụ
7 Tính không chuyển nhượng
8 Tính không di chuyển
Trang 30BÁN ĐẢO SƠN TRÀ
• Nhu cầu du lịch đứng vị trí thứ yếu trong bậc thang thứ
hạng nhu cầu của con người
• Khi đi du lịch con người đều thỏa mãn các nhu cầu:
2 Nhu cầu đặc trưng (điều kiện cần) Cảm thụ cái đẹp, cảm thụ các giá trị vật chất, tinh thần và nhu cầu về giải trí
3 Nhu cầu bổ sung
Trang 31Nhu cầu du lịch mang tính tổng hợp
Nhu cầu du lịch không chỉ phong phú về nội dung
mà còn đa dạng về hình thức và phương pháp
thực hiện.
Nhu cầu du lịch phụ thuộc vào khả năng thanh toán
Nhu cầu du lịch chịu tác động của chất lượng phục vụ
Trang 32Các mùa vụ du lịch
Trước mùa chính
MÙA CHÍNH
Sau mùa chính
Trang 33Xác định các điều kiện cho mùa du lịch thứ hai
du lịch
Khắc phục Những bất lợi
đối với chất lượng phục vụ
CỦA THỜI VỤ DU LỊCH
Trang 43Đề tài tiểu luận 1: Anh chị đánh giá những mặt tích cực và hạn chế của du lịch Đà Nẵng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ HDV cho du lịch Đà Nẵng