ĐẦU TƯ DL VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ DL

Một phần của tài liệu Bài Giảng Kinh Tế Du Lịch ( combo full slides 3 phần ) (Trang 186 - 200)

 Theo kinh tế học vĩ mô: Đầu tư là quá trình tạo vốn mới cho nền kinh tế, được thể hiện bằng 3 hình thức: Đầu tư cố định vào kinh doanh, đầu tư cố định vào nhà ở và đầu tư vào hàng hóa lưu kho.

 Trong du lịch:

- Đầu tư ngành du lịch: Là quá trình tạo vốn mới (nhà cửa, phương tiện vận chuyển) cho ngành DL của quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định(thường là một năm).

Ví dụ: Dự án sân bay Long Thành, or Công ty lữ hành Saigontourist xây dựng KS mới tại Hạ Long

- Đầu tư du lịch: Là hoạt động đầu tư trong lĩnh vực Du lịch.

Ví dụ: Công ty Thiên Minh mua lại chuỗi KS Victoria…

Những khoản chi phí về đầu tư du lịch

 Đầu tư DL là hoạt động sử dụng vốn trong nhiều năm, luôn gắn liền với quá trình kinh doanh cụ thể.

- Đầu tư kinh doanh KS thường kéo dài từ 20 đến 30 năm

- Đầu tư kinh doanh vận chuyển từ 5 đến 8 năm…

=> Trước khi tiến hành đầu tư các nhà KD phải xác định tiền vốn bỏ ra để có kế hoạch huy động hiệu quả

Chi phí đầu tư cơ sở lưu trú

 Chi phí thuê đất, giải phóng mặt bằng và chuẩn bị trước khi xây dựng ( 8 -10%)

 Chi phí cho công trình xây dựng

 Chi phí mua động sản, trạng thiết bị để KD.

 Chi phí trang thiết bị phụ trợ: bể bơi, dụng cụ thể thao, giải trí…

 Chi phí trước khai trương: quảng cáo, tuyển dụng…

 Vốn lưu động để thanh toán các hóa đơn, khai trương…

 Chi phí dự phòng

 Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, mua mới, nâng cấp và mở rộng công trình, trang thiết bị…

=> Các cp trên chia thành 2 loại: Chi phí ban đầu và chi phí đầu tư tiếp theo

Niên khoản trả nợ

Pഥ = (1+r)I0r(1+r)n− 1n

 (3.1)

 Trong đó: là niên khoản trả nợ

là lượng tiền vay để đầu tư

r là lãi suất hàng năm(tính theo tỷ suất lãi gộp hàng năm)

n là số năm vay vốn

 Ví dụ: Giả sử một DNDL vay một khoản tiền 10 triệu USD với lãi suất gộp hàng năm là 5%

và phải trả hết trong vòng 10 năm tiếp theo.

Khi đó, theo công thức (3.1) hãy tính số tiền hàng năm mà DNDL phải trả trong 10 năm.

= 1,295045750 (triệu USD) = 1.295.045,750 USD

P = 10x0,05x(1+0,05)10

(1+0,05)10− 1 = 10x0,05x(1,05)10 (1,05)10− 1

Những chỉ tiêu cơ bản đánh giá khả năng sinh lời của một dự án đầu tư du lịch

(1). Giá trị ròng hiện tại của một dự án đầu tư.

Giả sử một dự án đầu tư có thời gian hoạt động là (n+1) năm với:

- Chi phí đầu tư lần lượt trong năm gốc (0), năm thứ nhất (1),… năm thứ (n) là C0, C1,…Cn

=> Giá trị hiện tại của tổng vốn đầu tư vào dự án là C - Thu nhập ước tính hàng năm lần lượt là: B0, B1,…Bn

=> Giá trị hiện tại của tổng thu nhập từ dự án là B

C = C0 + C1

1+r + C2

(1+r)2 + …..+ Cn

(1+r)n

B = B0 + B1

1+r + B2

(1+r)2 + …..+ Bn

(1+r)n

Khi đó, giá trị ròng hiện tại NPV(Net Present Value) được tính theo Công thức:

NPV = B -C

NPV = B0 - C0+ B1−C1

1+r +B2−C2

(1+r)2+…..+Bn−Cn

(1+r)n

(3.2)

(3.3)

(3.4)

 Trong đó r là tỷ suất chiết khấu, được xác định theo chi phí cơ hội sử dụng vốn đầu tư

- Nếu đầu tư bằng vốn vay với tỷ lệ lãi gộp là r1 thì r = r1

- Nếu đầu tư bằng nguồn vốn tự có nhàn rỗi thì r được xác định bằng lãi suất tiết kiệm

- Nếu đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh tự có thì r được xác định bằng tỷ suất lợi tức trung bình trong lĩnh vực đang kinh doanh.

- Nếu vốn đầu tư được huy động từ k nguồn lần lượt là I1, I2…Ik với tỷ suất chiết khấu tương ứng là r1, r2…rk thì tỷ suất chiết khấu r được xác định như sau:

 Ý nghĩa NPV: NPV cho biết giá trị ước tính của tổng lợi nhuận quy đổi ra năm hiện tại(năm gốc 0) của dự án đầu tư

r = r1I1+r2I2+⋯+rkIk

I1+I2+⋯+Ik

(3.5)

 NPV > 0: Quyết định đầu tư

 NPV < 0: Quyết định không đầu tư

 NPV = 0: Có thể đầu tư

 Nếu NPV có thể nhận các giá trị NPV1,NPV2…NPVk với các xác xuất tương ứng là P1,P2…Pk thì NPV sẽ được ước tính như sau:

NPV = NPV1 x P1 + NPV2 x P2 +…+ NPVk x Pk (3.7)

Ví dụ

 Giả sử một dự án đầu tư du lịch có thời gian hoạt động trong 21 năm, với chi phí đầu tư dự kiến cho năm hiện tại 10 triệu USD và cho mỗi năm tiếp theo là 0,04 triệu USD, dự tính mang lại thu nhập hàng năm là 1 triệu USD trong suốt thời kỳ 20 năm tiếp theo, cuối thời kỳ này thanh lý được 1 triệu USD. Tính NPV trong các trường hợp sau:

(1) Vốn đầu tư được vay với lãi suất gộp 7% hàng năm.

(2) Vốn đầu tư được vay với lãi suất gộp 8% hàng năm

(3) Tổng số vốn đầu tư của dự án là 10,8 triệu USD được huy động từ ba nguồn với tỷ suất chiết khấu khác nhau: 5 triệu USD được vay với lãi suất gộp 9% hàng năm, 4 triệu USD được vay với lãi suất gộp 6% hàng năm, còn lại 1,8 triệu USD được huy động từ nguồn vốn kinh doanh tự có, trong lĩnh vực kinh doanh có tỷ suất lợi tức hàng năm là 5%

(4) Giả sử có ba hậu quả có thể xảy ra đối với một dự án đầu tư du lịch như sau:

- Dự án đầu tư gặp thuận lợi NPV1 = 10 triệu USD, với xác suất xảy ra là 0,3

- Dự án đầu tư gặp khó khăn NPV2 = - 3 triệu USD với xác suất xảy ra là 0,2

- Dự án đầu tư không gặp thuận lợi và cũng không gặp khó khăn:

NPV3 = 2 triệu USD với xác xuất xảy ra là 0,5

(2) Tỷ suất chiết khấu hoàn vốn IRR(internal Rate of Return) là nghiệm của phương trình NPV

= 0.

Với tỷ suất chiết khấu hoàn vốn thì: B =C.

Dự án được đánh giá có hiệu quả về tài chính khi: r < IRR

Thuvienvatly.com

(3) Thời gian hoàn vốn PP(Payback Period) là thời gian hoạt động cần thiết (năm hoặc tháng) để một dự án đầu tư hoàn vốn.

Ví dụ: Một dự án đầu tư du lịch vào lĩnh vực vận chuyển đường biển với số vốn đầu tư ban đầu là 10 triệu USD và được vay với lãi suất ưu đãi 2%, dự kiến mang lại thu nhập hàng năm là 1 triệu USD từ những năm tiếp theo. Tính thời gian hoàn vốn PP của dự án.

 Bảng giá trị ròng hiện tại của dự án đầu tư theo thời gian.

Năm thứ i Bi Ci Bi - Ci Tổng tích lũy

(1) (2) (3) (4)=(2)-(3) (5) (6)=((4)x(5) (7)

0 0 10 -10 1 -10 -10

1 1 0 1 0,980 0,980 -9,020

2 1 0 1 0,961 0,961 -8,059

3 1 0 1 0,942 0,942 -7,117

4 1 0 1 0,924 0,924 -6,193

5 1 0 1 0,906 0,906 -5,287

6 1 0 1 0,888 0,888 -4,399

7 1 0 1 0,871 0,871 -3,528

8 1 0 1 0,853 0,853 -2,675

9 1 0 1 0,837 0,837 -1,838

10 1 0 1 0,820 0,820 -1,018

11 1 0 1 0,804 0,804 -0,214

12 1 0 1 0,788 0,788 0,574

13 1 0 1 0,773 0,773 1,347

14 1 0 1 0,758 0,758 2,105

Một phần của tài liệu Bài Giảng Kinh Tế Du Lịch ( combo full slides 3 phần ) (Trang 186 - 200)

Tải bản đầy đủ (PPTX)

(206 trang)