1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tuần 13-16 lớp 4 - 2025

200 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Trải Nghiệm Tiết 1: Sinh Hoạt Dưới Cờ: Tiểu Phẩm Ứng Xử Văn Hóa Nơi Công Cộng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2024
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 19,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

TUẦN 13

Thứ Hai ngày 25 tháng 11 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI

CÔNG CỘNG

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức : Sau tuần học này, HS sẽ:

Thực hiện được hành vi văn hóa nơi công cộng

2.Năng lực

-Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay

theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp

-Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,

nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc

nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

3.Phẩm chất

-Ý thức, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc xây dựng

và thực hiện hành vi ứng xử văn hóa công cộng ; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Đối với giáo viên

-Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4

-Giấy, bút, bút màu

-Phiếu khảo sát theo mẫu

2.Đối với học sinh

-SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng :

- HS bước đầu biết cách thực hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng

- Hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng

1 Cách tiến hành

- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho nhóm HS trình diễn tiểu phẩm chuẩn bị theo

chủ đề Ứng xử văn hóa nơi công cộng.

- Tham gia trình diễn tiểu phẩm Ứng xử văn hóa nơi công cộng.

- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm

- Văn hóa ứng xử của bạn nhỏ trong tiểu phẩm rất đáng để học theo Cần biết giúp

đỡ mọi người xung quanh

- GV gợi ý nội dung tiểu phẩm: Tại sân chơi thiếu nhi của khu phố, một nhóm emnhỏ đang chơi rất vui Có em chơi cầu trượt, có em chơi tung bóng, có mấy emchơi trốn tìm Cùng lúc đó nhóm bạn Hùng, Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường vềnhà Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi, bỗng có một quả bóng từ xa bay về

Trang 2

phía Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được Sau đó, một em chỉ vì chạy theo quảbóng mà bị trượt ngã xuống sân, em vừa sợ vừa đau nên khóc rất to Thấy em nhỏ

bị ngã, cá bạn vội chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi em có sao không Kiên nhặt quảbóng đưa lại ch cho em còn hai bạn dỗ cho em nín khóc

- GV mời một số HS chia sẻ ý kiến của mình về hành động, việc làm của các bạn trong tiểu phẩm và bài học rút ra được

- Ứng xử của bạn nhỏ trong tiểu phẩm rất đáng để học theo Cần biết giúp đỡ mọi người xung quanh

- HS chia sẻ cảm nghĩ về hoạt động kết nối cộng đồng và bày tỏ mong muốn tham gia

TIẾNG VIỆT ĐỌC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG

- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời

không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven màcòn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là nhữngcon người có số phận không may mắn

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác

* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước

* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.

- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài hát, tên tác giả (3-5 bài)

+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe

- GV nhận xét tổng kết trò chơi

Trang 3

- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven.

+ Đố em, đây là ai?

- GV giới thiệu - ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

a Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Bài chia làm 4 đoạn Mỗi lần chấm xuống dòng là 1 đoạn.

* Đọc nối tiếp đoạn

* Hướng dẫn đọc từng đoạn

Dự kiến

Đoạn 1

- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh trăng

- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát

- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.

- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câutrong các câu dài

Đoạn 3+4

- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh

- Ngắt câu: Xúc động cha/ dành mù,/ đàn,/ ngồi chơi.//

- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câutrong các câu dài

* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.

* Đọc cả bài

- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu

b Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho nhau nghe câu hỏi 1

+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô-ven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô

- ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)

+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là sáng tác âm nhạc)

+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?

(Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ những thời Trung Cổ Nhạc cổ điển Châu Âu gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển của xã hội Phương Tây)

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời câu hỏi 2

Trang 4

+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù tronghoàn cảnh nào?

(Vào một đêm thành Viên Bỗng lao đông, nơi có cha con cô gái mù Người cah đang chăm chú chơi đàn.)

+ Cô gái mù có ước mơ gì?

+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ về ước mơ của con gái?

+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và chơi Những nốt nhạc của nhà soạn nhạc thiên tài

đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp Cô đã thực hiện được ước mơ của mình.)

+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà

Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc ánh trăng)

Mức 4

+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản

xô-nát Ánh trăng”? (Vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như một ánh trăng Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến với thế giới huyền ảo, lung linh ngập tràn ánh trăng )

+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một nhà soạn nhạc như thế nào? tô-ven không chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông còn là người giàu lòng nhân ái )

(Bét-+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu đời )

+ Câu chuyện cho em biết điều gì?

=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam

mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luônthấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phậnkhông may mắn

3 Luyện tập, thực hành:

- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động,suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật:

+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm tĩnh lặng.

+ Xúc động trước đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá

4 Vận dụng, trải nghiệm:

+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.

+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?

+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa

Trang 5

- Nhận xét tiết học.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

CÔNG NGHỆ BÀI 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT ( TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt

- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn

- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác

* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập

* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

+ Hai bạn Mai và Nam nói chuyện gì với nhau?

+ Để tạo ra mô hình rô-bốt cần mấy bộ phận?

- GV giới thiệu - ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu

- Yêu cầu HS quan sát mô hình cho biết Rô-bốt gồm mấy bộ phận chính? Đó là những

nộ phận nào?

(3 bộ phận: đầu, thân, chân rô-bốt)

- Nêu số lượng các chi tiết của mô hình rô-bốt?

- Em hãy cho biết yêu cầu của mô hình rô-bốt sau khi hoàn thành?

(đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí và chắc chắn, chân rô-bốt chuyển động được).Hoạt động 2: Lựa chọn các chi tiết và dụng cụ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về các dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ lắp ghép đểhoàn thành rô-bốt vào hoàn thành phiếu học tập

Trang 6

- Gọi đại diện nhóm gắn bảng phụ, trình bày

- GV, HS nhận xét

- Gọi 1 HS đọc lại phiếu học tập

- Yêu cầu HS dựa vào bảng phụ đã hoàn thành để lựa chọn các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp

- HS chia sẻ đồ dùng theo nhóm đôi

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:Sau bài học này, HS sẽ:

- Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số

- Tính nhẩm được các phép tính có liên quan tới các số tròn triệu, tròn trăm nghìn,

Trang 7

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Đối với giáo viên

- Giáo án.Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4 Máy tính, máy chiếu

2.Đối với học sinh

- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV mời 2 HS lên bảng tính kết quả, cả lớp đặt tính rồi tính toán vào vở ghi

- GV chữa bài và tuyên dương HS làm đúng

-  GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc kiến thức về phép cộng, trừ với số có nhiều chữ số Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài

26: Luyện tập chung – Tiết 1: Luyện tập”

Trang 8

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi.

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS còn lại so sánh và nhận xét bài làm trênbảng HS lên bảng mỗi bạn làm hai câu sao cho mỗi bạn được làm một câu đúng, một câu sai Đối với mỗi câu sai, GV yêu cầu HS thực hiện lại để được kết quả đúng

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

Trang 9

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của các biểu thức sau đây để biết được năm sinh của ông.

- GV yêu cầu HS tự trình bày ra vở ghi và xung phong tìm ra năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiêm

- GV nhận xét, chữa các phép tính và chốt năm sinh cần tìm

 

Lời giải:

Vậy nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh năm 1 910

- GV giới thiệu về nhà toán học Lê Văn Thiêm

https://www.youtube.com/watch?v=rnz52WDQfHc

(Từ phút 0:50 đến phút 5:40)

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn

số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10 000 đồng Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài

cá nhân

- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm

- GV chữa bài Bài 4

Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn

số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10 000 đồng Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Trang 10

a Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó; lập được đề bài thông qua sơ đồ

b Cách thức tiến hành

- GV chiếu hình ảnh sơ đồ

- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

Trang 11

ĐẠO ĐỨC

CHỦ ĐỀ 3: YÊU LAO ĐỘNG BÀI 3: YÊU LAO ĐỘNG( Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bảnthân

Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười laođộng

2 Năng lực

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

tập

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng

vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt động lao động.

a Đối với giáo viên

Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4

Bộ tranh về Yêu lao độngtheo Thông tư 37/2021-TT/BGDĐT.

Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với nội dung chủ đề

Máy tính, máy chiếu (nếu có)

b Đối với học sinh

- GV mời một vài HS chia sẻ trải nghiệm:

+ Kể những việc em đã làm được khi ở nhà, ở trường.

Trang 12

+ Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào?

- GV mời đại diện 2 - 3 HS trả lời Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (Nếucó)

- GV khen ngợi những HS đã biết làm những công việc ở nhà và ở trường

- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài: Lao động đem lại những lợi ích to lớn cho chúng ta Nhờ có lao động, con người được đáp ứng về vật chất và tinh thần Bài

học “Yêu lao động” sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của lao động và có

những hành động cụ thể

B HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những

việc làm thể hiện là người lao động

b Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm câu chuyện về một tấm gương yêu lao động,đồng thời nêu những điều em học hỏi được từ tấm gương đó

- GV mời một vài HS chia sẻ cảm xúc của em sau khi đã làm xong một công

việc (ở trường, ở nhà, ở nơi công cộng, ).

- GV yêu cầu HS tự giác thực hiện các công việc ở nhà, ở trường phù hợp với

khả năng của em, thực hiện và ghi vào bảng theo gợi ý dưới đây:

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HStích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Yêu lao động.

+ Thể hiện được hành động yêu lao động bằng việc làm cụ thể phù hợp với lứatuổi

+ Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi yêu lao động + Đọc trước

Bài 4 – Tôn trọng tài sản của người khác (SHS tr.25).

ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC

1 Hoàn thành tốt: Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động; Biết vì sao

phải yêu lao động; Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp vớikhả năng của bản thân; Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình vớinhững biểu hiện lười lao động

Trang 13

2 Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy

đủ

3 Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được một số yêu cầu cần đạt của bài.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

BUỔI CHIỀU LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 11: SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( tiết 1)

2.1 Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông Hồng

- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát lực đồ VN và xác định vị trí địa lí,giới thiệu hệ thống sông Hồng trên lược đồ

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,

- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ

- GV đánh giá, tuyên dương HS

GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng 556km

+ Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác nhau như: Nhị Hà, sông Xích Đằng

2 2 Văn minh sông Hồng

a Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng

- YC học sinh thảo luận cặp đôi

- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng

Trang 14

- Đại diện chia sẻ

GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà Âu Lạc

- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa

b) Đời sống của người Việt cổ

* Đời sống vật chất

- GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của con người Việt cổ?

+ Những nghề sản xuất chính của con người Việt cổ là gì?

- Đại diện chia sẻ

- GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất, trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu biết được phầnnào đời sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ

* Đời sống tinh thần

- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời sống tinh thần của người Việt cổ?

- Đại diện chia sẻ

GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp Trên lưu vực sông Hồng hìnhthành một nền văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú, nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ được duy trì đến ngày nay

CÔNG NGHỆ BÀI 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT ( TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:

- Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt

- Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn

- Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác

- Tích hợp KNS: Vận dụng tư duy sáng tạo để lắp ghép mô hình rô – bốt

* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập

* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm

Trang 15

- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm mô hình rô-bốt.

- GV giới thiệu- ghi bài

- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép đầu, thân rô-bốt

- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép đầu, thân rô-bốt Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng cách và an toàn

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ VĂN HÓA

NƠI CÔNG CỘNG.

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức: Thực hiện được hành vi văn hóa nơi công cộng.

2.Năng lực

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập

hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp

- Năng g lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,

nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc

nhóm, tư tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề

- Chia sẻ hành vi văn hóa ứng xử nơi công cộng

- Xây dựng quy tắc văn hóa ứng xử nơi công cộng

3.Phẩm chất

Trang 16

- Ý Thức, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc xây

dựng và thực hiện hành vi ứng xử văn hóa công cộng ; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4

- Bút, bút màu

- Phiếu khảo sát theo mẫu

2 Đối với học sinh

- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng

- -Chia sẻ được  về những hành vi văn hóa nơi công cộng mà bản thân và mọi người đã

- GV đặt câu hỏi: Bộ phim hoạt hình ngắn đã gửi tới các em thông điệp gì?

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chốt đáp án: Bộ phim hoạt hình ngắn đã cho chúng ta thấy được cách

ứng xử văn minh, lịch sự khi ở những nơi công cộng.

- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Phim hoạt hình đã mở đầu cho bài học của

chúng ta Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 13 – Tiết 2: Hoạt

động giáo dục theo chủ đề: Ứng xử văn hóa nơi công cộng.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

H oạt động 1:Chia sẻ hành vi văn hóa nơi công cộng.

Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng

- Chia sẻ được những hành vi văn hóa nơi công cộng mà bản thân đã thực hiện

- Kể về những hành vi văn hóa nơi công cộng mà em đã thực hiện

- Bày tỏ cảm xúc của em khi thực hiện những hành vi văn hóa đó

- GV mời các nhóm HS chia sẻ về cảm xúc khi thực hiện những hành vi văn hóa nơi công cộng đó trước lớp Những hành vi văn hóa công cộng em đã thực hiện: nhường ghế trên xe bus cho người già, giúp đỡ người mù qua đường,

Trang 17

- Khi em thực hiện những hành vi đó em rất vui, vì bản thân em đã làm được việc

có ích cho nhiều người

- GV khen ngợi HS đã thực hiện được nhiều hành vi văn hóa nơi công cộng

- GV kết luận: Có rất nhiều hành vi ứng xử văn hóa ở trong cuộc sống của

chúng ta Mỗi Mỗi ngày chúng ta đều gặp và giao tiếp với nhiều người, chính vì vậy, các em luôn

Hoạt động 2: Xây dựng Quy tắc ứng xử nơi công cộng.

Chia sẻ hành vi văn hóa nơi công cộng

- Kể về những hành vi văn hóa nơi công cộng mà em đã thực hiện

- Bày tỏ cảm xúc của em khi thực hiện những hành vi văn hóa đó

Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng bước đầu biết cách thực

hiện ứng xử văn hóa nơi công cộng

- Hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn hóa nơi công cộng

-Thảo luận xây dựng Quy tắc ứng xử nơi công cộng theo gợi ý:

- Ghi lại những địa điểm công cộng xung quanh em;

- Xác định những hành vi nên làm và không nên làm ở nơi công cộng

Chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp

Những địa điểm công cộng:

+ Bệnh viện

+ Công viên

+ Bến xe

- Không nên: vứt rác bừa bãi, chen lấn xô đẩy nhau,

- Nên làm: giúp đỡ những người già đi lại khó khăn, nhường ghế cho người gì khi

MĨ THUẬT Chủ đề: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN Bài 2: TRANH CHẤM MÀU

(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu

- Vẽ được bức tranh bằng các chấm màu

Trang 18

- Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm

* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh chấm

màu trong mĩ thuật

- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chấm màu có trangtrí theo nhiều hình thức khác nhau

1 Đối với giáo viên.

- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV

- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có)

2 Đối với học sinh.

- SGK Giấy, bút, tẩy, màu vẽ ĐDHT cá nhân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV dẫn dắt vấn đề:

A KHÁM PHÁ.

- Bài học có thể được bắt đầu bằng cách: quan sát thực tế, tranh, ảnh, sản

phẩm mĩ thuật hay trải nghiệm

* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá các hình thức chấm màu

* Hoạt động khởi động.

- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

* Mục tiêu

- Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu

- Vẽ được bức tranh bằng các chấm màu

* Nhiệm vụ của GV

- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật 4, hình minh họa do GV

Trang 19

chuẩn bị và trải nghiệm với các hình thức chấm màu

- Tổ chức cho HS trải nghiệm với các hình thức chấm màu

* Câu hỏi gợi mở.

+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể hiện ở hình minh họa.

+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào để tạo được màu thứ cấp là cam, xanh lục, tím?

+ Em cón biết cách chấm màu nàu khác…?

* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách khám phá các hình thức chấm màu ở

hoạt động 1.

B KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Quan sát, trải nghiệm và tìm hiểu cách thực hiện để rút ra kiến thức, kĩnăng

* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh chấm màu

* Nhiệm vụ của GV

- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và ghi

nhớ các bước vẽ tranh chấm màu

* Gợi ý cách tổ chức.

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang 31 trong SGK Mĩ thuật 4,

- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận và chỉ ra các bước vẽ tranh với các chấmmàu

* Câu hỏi gợi mở.

+ Để vẽ tranh chấm màu thì cần bao nhiêu bước?

+ Nêu các bước vẽ tranh chấm màu?

+ Chấm màu tạo hình có cảnh vật được thực hiện ở bước nào…?

* Tóm tắt để HS ghi nhớ.

- Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo được hình, đậm nhạt và hòa sắc trong tranh

* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tìm hiểu và ghi nhớ các bước vẽ tranh

chấm màu ở hoạt động 2.

* Củng cố, dặn dò.

- HS chuẩn bị tiết sau

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

Trang 20

Thứ Ba ngày 26 tháng 11 năm 2024

TOÁN BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức, kĩ năng:Sau bài học này, HS sẽ:

Thực hiện được phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số

Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện

Nhận biết và giải quyết được các bài toán dạng tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

1.Đối với giáo viên

Giáo án.Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4 Máy tính, máy chiếu

2.Đối với học sinh

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

- GV mời 2 HS lên bảng tính kết quả, cả lớp đặt tính rồi tính toán vào vở ghi

- GV chữa bài và tuyên dương HS làm đúng

Trang 21

 - GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc kiến thức về phép cộng,

trừ với số có nhiều chữ số Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong “Bài

Bài 26: Luyện tập chung – Tiết 2: Luyện tập”

B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:

- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn; kĩ năng cộng, trừ với

số có nhiều chữ số

- Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức

- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS còn lại so sánh và nhận xét bài làm trên bảng HS lên bảng mỗi bạn làm hai câu sao cho mỗi bạn được làm một câu đúng, một câu sai Đối với mỗi câu sai, GV yêu cầu HS thực hiện lại để được kết quả đúng

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền?

- GV yêu cầu HS tự trình bày ra vở ghi và xung phong lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

Cả ba ngày, quỹ nhân ái nhận được số tiên là:

28 500 000 + (47 250 000 + 80 250 000) = 156 000 000 (đồng)

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

Trang 22

Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài cá nhân

- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm

- GV chữa bài

Trả lời

Đề bài: Mẹ An và mẹ Bình cùng đi mua gạo, biết tổng số gạo 2 mẹ cần mua là 30

kg, mẹ An mua nhiều hơn mẹ Bình 8 kg Hỏi mỗi mẹ cần mua bao nhiêu kg gạo?

Đố em!

Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như hình dưới đây

Mỗi lần di chuyển, Nam chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau Hỏi Nam cần ítnhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157?

Lời giải:

Nam cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 268 157

 Lượt 1: di chuyển tấm thẻ số 2 và tấm thẻ số 6 lên đầu Lúc này ta được số 261 785

 Lượt 2: di chuyển tấm thẻ số 8 lên sau số 6 Ta được số 268 175

 Lượt 3: di chuyển tấm thẻ số 5 lên sau số 1 Ta được số 268 157

- GV cho HS đọc đề, phân tích dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó làm bài

Trang 23

a Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó; lập được đề bài thông qua sơ đồ

b Cách thức tiến hành

- GV chiếu hình ảnh sơ đồ

- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

TIẾNG VIỆT TIẾT 2: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ

Trang 24

- Giới thiệu bài - ghi bài.

2 Luyện tập, thực hành

Bài 1

+ Nêu yêu cầu?

+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?

- GV chốt kết quả:

./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.

./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh.

=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?

Bài 2

+ Nêu yêu cầu?

* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức

- GV nêu luật chơi

- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội tháng cuộc

+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ đặc điểm.)

+ Đọc lại các câu thành ngữ?

+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như bụt là như thế nào?

=> Chốt: Đây là những câu thành ngữ có nội dung so sánh nói về đặc điểm, tính

cách của sự vật

+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ nào khác có chứa các tính từ trong bài?

(Hiền như đất Trắng như trứng gà bóc )

Bài 3

+ Nêu yêu cầu?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu phần a

- GV chốt đáp án đúng:

./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh mát, xanh ngắt.

./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông Tính

từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của bầu trời mùa thu.

=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có mức độ

xanh khác nhau Các em chú ý quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật để dùng từmiêu tả chính xác

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b?

+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào vở

+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa chữ cái đầu câu Cuối câu có dấu chấm.)

=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?

3 Vận dụng, trải nghiệm:

+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một bạn em yêu quý trong lớp của em?

+ Trong câu của em có những tính từ nào?

- Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì?

- GV nhận xét tiết học

Trang 25

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

TIẾNG VIỆT VIẾT : TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể

2.Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.

+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội )

- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài

2 Luyện tập, thực hành:

Bài 1

+ Nêu yêu cầu?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời 4 câu hỏi trong bài

- GV chốt đáp án đúng trên màn hình:

./ Đơn trên được viết nhằm mục đích xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.

./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Trung Hòa.

./ Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn ./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa điểm

và thời gian viết đơn, chữ kí và họ tên người viết đơn.

./ Các mục trê được sắp xếp theo một trật tự nhất định.

Bài 2

+ Nêu yêu cầu?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả lời 2 câu hỏi trong bài

+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người viết, người nhận đơn (người viết đơn cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể.

+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn Vũ Nam Hải?

+ Xác định tên đơn của bạn?

+ Nêu thông tin của người viết đơn, người nhận đơn?

Trang 26

+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ thông tin 1 Giới thiệu thông tin về bản thân (Họ và tên, các thông tin khác: tuổi, lớp, trường ) 2 Lí do viết đơn (cần trình bày cụ thể) 3 Lời hứa 4 Lời cảm ơn.

+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam Hải?

+ Trong một lá đơn phần nào không được thay đổi? (Tiêu ngữ)

+ Phần nào trong đơn được thay đổi? (Nội dung đơn)

=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào cũng cần trình bày đúng quy trình.

- Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp, theo phách

3.Phẩm chất : Yêu ca hát, yêu âm nhạc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…; SGK, Giáo án

- Nhạc cụ: trai-en-gô, tem pơ rin, thanh phách, song loan, trống con…

Trang 27

- GV chia lớp thành 4 nhóm Trong thời gian 1 phút, các nhóm ghi vào giấy tên các loài hoa thường có trong dịp Tết, nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được đúng và nhiều nhất.

GV khen ngợi tinh thần tích cực tham gia của các nhóm

b Kết nối: Gv đưa tranh ảnh dẫn dắt vào bài học.

2 Hình thành kiến thức mới: Khám phá

* Học Hát: Tết là Tết

- GV hỏi HS đã được học bài nào về Tết hoặc kể tên những bài hát viết về ngày Tết (Sắp đến Tết rồi, Tết ơi là Tết, Ngày Tết quê em, Xúc xắc xúc xẻ)

- GV dẫn dắt và giới thiệu bài hát Tết là tết.

- GV có thể chia lớp thành các nhóm, trong 5 phút, mỗi nhóm nhẩm đọc lời ca

và thống nhất nội dung bài hát Mỗi nhón đại diện một bạn trình bày

- GV đề nghị các nhóm nhận xét lẫn nhau

- GV nhận xét, khen ngợi và chốt lại nội dung bài hát: Tết là ngày đoàn tụ gia đình, con cháu dù đi đâu xa thì Tết cũng về sum vầy cùng bố mẹ, ông bà Ngày Tết,

mọi người đều hân hoan vui vẻ và dành cho nhau nhưng lời chúc tốt đẹp.

- GV hát mẫu hoặc cho HS nghe qua file mp3 mp4 (2 lần) và gợi mở để Hs có thể cảm nhận tính chất vui tươi, rộn ràng của bài hát GV gợi ý cho HS nhận ra câu hát được lặp lại nhiều lần Tết Tết Tết là Tết là Tết

- GV gợi ý cho HS chia câu hát (tùy thực tế năng lực Hs)

- GV đọc lời ca và vỗ tay theo phách HS nghe, quan sát và thực hiện theo

+ Câu hát 1: Tết Tết Tết là Tết là Tết, Tết vừa đến đây dưới mái hiên nhà.

+ Câu hát 2: Tết Tết Tết là Tết là Tết, tết vừa ghé qua trong nhà dưới phố.

+ Câu hát 3, Tết Tết Tết là Tết là Tết, cho người ở xa về đây sum vầy.

+ Câu hát 4: Tết Tết Tết là Tết là Tết, con cháu ông bà quây quần bên nhau + Câu hát 5: Cho bầy trẻ thơ cũng khoe áo mới Cho những người lớn lì xì trẻ con.

+ GV cho HS luyện tập với hình thức tập thể nhóm, đôi bạn và cá nhân kết hợp

vỗ tay theo phách (GV chú ý sửa sai về cao độ/ tiết tấu/ lỗi phát âm cho HS)

- Khi dạy HS tập hát, GV cần chú ý các điểm sau nốt luyến cuối câu 2; các từ ở nốt móc kép tập nhả chữ cho rõ và nhanh; dòng cuối cùng chỉ đọc lời ca theo tiết tấu

3 Hoạt động Luyện tập - Thực hành.

Trang 28

- GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau GV nhận xét từng nhóm và khen ngợi những nhóm thực hiện tốt.

- Cuối giờ, GV có thể cho HS nói cảm nhận của bản thân sau khi học bài hát Tết là tết Đánh giá và tổng kết tiết học GV khen ngợi và động viên Hs cố gắng, tích cực học tập, Khuyến khích HS về nhà hát lại bài hát Tết là tết cho người thân nghe.

4 Vận dụng – trải nghiệm

- Gv: Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau Giáo viên nhận xét từng nhóm một

- Cuối giờ, giáo viên có thể cho HS nói cảm nhận của bản thân sau khi học bài hát

Tết là tết Đánh giá và tổng kết tiết học GV khen ngợi và động viên Hs cố gắng, tích cực học tập, Khuyến khích HS về nhà hát lại bài hát Tết là tết cho người thân

nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

Thứ Tư ngày 27 tháng 11 năm 2024

TOÁN BÀI 26: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kĩ năng:Sau bài học này, HS sẽ:

Sử dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện

Nhận biết và giải quyết được các bài toán dạng tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

2.Năng lực

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Trang 29

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

1.Đối với giáo viên

Giáo án.Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4 Máy tính, máy chiếu

2.Đối với học sinh

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi

vào bài học

b Cách thức tiến hành:

- GV viết một bài toán lên bảng

- GV mời 2 HS lên bảng tính kết quả, cả lớp đặt tính rồi tính toán vào vở ghi

- GV chữa bài và tuyên dương HS làm đúng

-  GV dẫn dắt vào bài học: “Chúng ta vừa được gợi nhắc kiến thức về phép

cộng, trừ với số có nhiều chữ số Cô trò mình sẽ cùng luyện tập kiến thức này trong

“Bài 26: Luyện tập chung – Tiết 3: Luyện tập”

Trang 30

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực hiện tính tính nhẩm với các số trên hóa đơn

- GV có thể gọi HS lên bảng làm bài, các HS còn lại trình bày vào vở ghi, so sánh và nhận xét bài làm trên bảng

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi

- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, các HS còn lại so sánh và nhận xét bài làm trênbảng- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

Bài 3

Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?

- GV yêu cầu HS nhắc phương pháp làm bài toán khi biết tổng và hiệu của hai số

Trang 31

Trường Kim Đồng: 239 cây.

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải, cả lớp so sánh và nhận xét bài làm

- GV chữa bài Bài 4

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó; lập được đề bài thông qua sơ đồ

b Cách thức tiến hành

- GV chiếu hình ảnh sơ đồ

- GV yêu cầu HS viết đề bài cho bài toán dựa vào sơ đồ và giải bài toán

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ghi

- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài giải

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

TIẾNG VIỆT TIẾT 1 +2: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 32

- Tích hợp KNS: Biết được biểu hiện của tư duy sáng tạo và nguyên nhân dẫn

+ Kể tên hoặc nói những điều em biết về một nhà khoa học?

- GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết em biết hoặc đọc những thông tin

về nhà khoa học đó ở đâu?

(VD: 1 Aristotle sinh năm 384 trước Công Nguyên tại Stagira Là nhà triết học

vĩ đại thời Hy Lạp cổ đại, người có kiến thức rộng lớn trong lĩnh vực khác nhau Ông đã có nhiều đóng góp to lớn trong vật lý, thi ca, động vật học, logic, hùng biện, chính trị, chính quyền, đạo đức, và sinh học của nền văn minh con người thời

cổ đại Ông nổi tiêng với câu nói: “Không thể trở nên thực sự tốt nếu không có trí tuệ hoặc không thể thực sự khôn ngoan nếu không có phẩm hạnh đạo đức.”

2 Isaac Newton ( 1643-1727 ) đưa ra thuyết vạn vật hấp dẫn khi bị quả táo rơi

vào đầu.

3 Galile được coi là cha đẻ của thiên văn học, cha đẻ của vật lý và là cha của

khoa học Và đóng góp nổi tiếng nhất của ông là phát minh ra kính viễn vọng.

4 Thomas Edison ( 1847-1931, Hoa Kỳ ) là nhà phát minh vĩ đại bởi ông đã có

hơn 1000 bằng sáng chế và phát minh của mình trong các lĩnh vực khác nhau được

sử dụng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Phát minh đầu tiên của ông là một chiếc máy điện báo, xe chạy bằng điện báo )

- GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lênkhông trung

- GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki

- GV giới thiệu - ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

a Luyện đọc:

- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

Trang 33

- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn:

Đọan 1: Từ nhỏ bay được.

Đoạn 2: Để tìm hiểu chỉ tiết kiệm thôi.

- Ngắt câu: Cậu làm sách/ và dụng cụ như thế?//

- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câutrong các câu dài

Đoạn 3

- Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa

- Ngắt câu: Được gợi ý thiên, sau này,/ ông nhiều tầng/ vì sao.//

- Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời câu hỏi 1

+ Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá (Từ nhỏ hàng trăm lần)

+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào? (Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì )

+ Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian khổ để theo đuổi ước mơ trong một

thời gian rất dài Điều đó cho thấy ông là người như thế nào? (Ông là người có ước

mơ và có lòng quyết tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình)

- GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà khoa học người Nga (1857-1935) Ông từng là giáo viên toán tại một trường trung học Ông là một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu, người đặt nên móng chongành du hành vũ trụ hiện đại Ngoài

ra ông còn biết đến với vai trò là nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là người tiên

Trang 34

phong trong nghiên cứu lý thuyết du hành vũ trụ

+ Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki đã đem lại kết quả gì? cốp-xki đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực hiện được những điều ông hằng tâm niệm: “Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục”)

(Xi-ôn-+ Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều gì?

- GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi-ôn-cốp-xki Kết quả nghiên cứu của ông đã góp phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành tinh ngoài Trài Đất

+ Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn sáng chế những gì? Vì sao?

- GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý tưởng sáng tạo

4 Luyện tập theo văn bản:

Câu 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học? (miệt mài, thông

thái, thông minh, kiên trì )

Câu 2:

+ Nêu yêu cầu?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?

5 Vận dụng, trải nghiệm

+ Hãy kể cho các bạn nghe về ước mơ của mình?

+ Để đạt được ước mơ em sẽ làm gì?

+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?

- Nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

KHOA HỌC Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM ( tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1: Kiến thức:

Trang 35

- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệttốt hay dẫn nhiệt kém)

2: Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

- Nêu nhiệt độ của vật nóng và vật lạnh?

(vật nóng có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn)

- Nhiệt truyền từ vật nào sang vật nào? (truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnhhơn)

- Gọi HS đọc thông tin trong thí nghiệm hình 1

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 để đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1

- Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách làm

- Gọi HS chia sẻ, nhận xét

- GV nhận xét, chốt đáp án

+ Dùng tay cầm cào hai cán thìa để cảm nhận nhiệt độ ban đầu

+ Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá

+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnhhơn

+ Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả

(thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ)

- GV nhận xét, chốt:

* Trò chơi:

- Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm nhà thông thái” Yêu cầu các nhómtìm thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém và viết kết quả vào bảng phụtrong thời gian 5 phút

- Gọi đai diện 2 nhóm lên treo bảng phụ và trình bày trước lớp

Trang 36

- Nhận xét tiết học.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

BÀI HỌC STEM THAY THẾ BÀI 6: DẪN NHIỆT

(tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Bài học này giúp các em:

– Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém)

– Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiệntượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống

– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, dán, xếp, gắn, vẽ,… trong thực hành, sángtạo

– Thực hành làm bình giữ nhiệt từ những vật liệu đơn giản

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo thể tích dung tích, độdài

– Tự tin khi trình bày ý tưởng, giới thiệu sản phẩm trước lớp

– Hợp tác tốt với bạn khi làm sản phẩm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của GV

– Các phiếu học tập

– Mẫu bình giữ nhiệt

2 Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)

STT Thiết bị/ Học liệu Số lượng Hình ảnh minh hoạ

Trang 37

– GV nêu cách chơi: Thành viên các nhóm lần lượt ghi các vật giúp giữ ấm vàomùa đông và các vật giúp giữ mát vào mùa hè lên bảng.

– GV tổ chức cho 2 đội chơi

– Kết thúc trò chơi, GV tổng kết số điểm của 2 đội và tuyên dương đội chiếnthắng

– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm vụ cho HS làm sảnphẩm bình giữ nhiệt đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bình có nắp chắc chắn, chứa được khoảng 300 ml đến 1l nước

+ Bình có thể giữ nóng hoặc giữ lạnh thức uống chứa trong nó

+ Màu sắc tươi sáng, hài hoà

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém

a) GV yêu cầu HS quan sát ở trang 32

1– Thìa inox: lạnh nhanh

2– Thìa nhựa: lâu lạnh

3– Thìa thuỷ tinh: lạnh chậm

4– Thìa gỗ: không lạnh

– GV mời các nhóm khác nhận xét

– GV phát phiếu học tập số 1, 2 và yêu cầu HS hoàn thành

– GV mời đại diện một vài nhóm trình bày phiếu học tập số 1, 2

Gợi ý:

1 Kể tên các loại sản phẩm dùng để giữ nhiệt cả mùa đông và mùa hè

Bình giữ nhiệt, giỏ giữ nhiệt ấm trà,…

2 Kể tên các vật dẫn nhiệt, vật cách nhiệt

Vật dẫn nhiệt: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, inox…

Vật cách nhiệt: Gỗ, nhựa, len, bông…

3 Chọn những từ hay cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Kim loại có khả năng dẫn nhiệt tốt nhất

Trang 38

– GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi:

1 Găng tay dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém?

2 Vai trò của găng tay là gì?

Gợi ý: Găng tay: dẫn nhiệt kém, vai trò của gang tay: cách nhiệt, giữ ấm trongmùa đông

– GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi:

1 Chai thuỷ tinh dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém?

2 Vai trò của chai thuỷ tinh là gì?

Gợi ý: Chai thuỷ tinh: dẫn nhiệt tốt, dùng để đựng nước

– GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Đế dẫn nhiệt tốt: dùng để là phẳng quần áo

b) Khi tìm hiểu về đới lạnh, bạn An nhận thấy nhiều con vật như gấu, tuần lộc

có bộ lông dày hơn những con vật ở đới ôn hoà hay đới nóng Theo em, bộ lôngdày có vai trò gì với các con vật?

Gợi ý: Bộ lông dày đóng vai trò quan trọng đối với việc giữ ấm cơ thể giúpchúng chịu được lạnh

– GV mời HS khác nhận xét bổ sung

– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thiện

– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 3 trước lớp

Gợi ý:

1 Nhựa, len, dạ… thường được dùng để làm vật cách nhiệt: Vì chúng có khảnăng dẫn nhiệt kém

2 Em hãy nêu cấu tạo chính của giỏ giữ nhiệt cho ấm trà

Giỏ ủ thường được làm từ các chất liệu như tre, nứa, lục bình, sứ; bên trong cólớp lót bằng vải và xốp là các vật cách nhiệt giúp giữ nhiệt cho bình trà

– GV mời HS nhận xét, bổ sung

– GV nhận xét đánh giá tổng kết hoạt động của giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có ):

Trang 39

Thứ Năm ngày 28 tháng 11 năm 2024

TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ( TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1: Kiến thức:

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

2: Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp

+ Bạn Rô- bốt đang buộc hai thanh tre vuông góc để làm con diều

+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết được hai đường thẳng vuông góc vớinhau? (Câu hỏi mở)

- GV giới thiệu- ghi bài

2 Hình thành kiến thức:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c SGK/91

- G vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng HS nêu đặc điểm các góc?

- Kéo dài 2 cạnh AB và AD của hình chữ nhật thành 2 đường thẳng

-> Hai đường thẳng BC và DC vuông góc với nhau

- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau

- G dùng ê - ke vẽ góc vuông đỉnh O cạnh OM, ON rồi kéo dài 2 cạnh -> Ta được 2 đường thẳng OM và ON như thế nào?

Trang 40

- GV kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông chung đỉnh Người ta thường dùng ê - ke để kiểm tra hoặc vẽ 2 đường thẳng vuông góc với nhau

- Tìm những vật xung quanh có 2 đường thẳng vuông góc?

- GV tuyên dương, khen ngợi HS

3 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm SGK

- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp

- GV yêu cầu HS nêu cách làm

-Muốn kiểm tra xem 2 đường thẳng có vuông góc với nhau hay không em làm thế nào?

-Chốt KT: Củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góchay không vuông góc với nhau

- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS thực hiện SGK

- GV gọi HS nêu cách làm

- Vì sao em biết những cặp cạnh đó vuông góc với nhau?

- GV củng cố kĩ năng sử dụng ê ke để kiểm tra các góc vuông và gọi tên các cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau

- GV khen ngợi HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu.- Bài yêu cầu làm gì?

- Thưc hiện yêu cầu vào SGK

Ngày đăng: 21/03/2025, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức: - GA Tuần 13-16  lớp 4 - 2025
2. Hình thành kiến thức: (Trang 5)
Hình thức đánh giá. Phương  pháp đánh giá. Công cụ đánh giá. Ghi chú. - GA Tuần 13-16  lớp 4 - 2025
Hình th ức đánh giá. Phương pháp đánh giá. Công cụ đánh giá. Ghi chú (Trang 74)
4. Hình thành kiến thức mới. - GA Tuần 13-16  lớp 4 - 2025
4. Hình thành kiến thức mới (Trang 80)
2. Hình thành kiến thức: - GA Tuần 13-16  lớp 4 - 2025
2. Hình thành kiến thức: (Trang 110)
2. Hình thành kiến thức: - GA Tuần 13-16  lớp 4 - 2025
2. Hình thành kiến thức: (Trang 162)
Hình thức đánh giá. Phương  pháp - GA Tuần 13-16  lớp 4 - 2025
Hình th ức đánh giá. Phương pháp (Trang 169)
w