Trả lời câu hỏi và bài tập

Một phần của tài liệu GA Tuần 13-16 lớp 4 - 2025 (Trang 87 - 99)

- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết luận.

PHIẾU HỌC TẬP Vật cho ánh

sáng truyền qua Vật cản ánh sáng Vật dẫn nhiệt

tốt Vật dẫn nhiệt kém

Tấm kính trong Quyển sách, xoong

nhôm, cánh cửa gỗ xoong

nhôm Quyển sách, cánh cửa

gỗ, tấm kính trong 3. Việc làm giảm ô nhiễm tiếng ồn:

- Treo biển cấm bấm còi ở những nơi gần bệnh viện, trường học.

- Dựng các tấm cách âm ngăn đường cao tốc với khu dân cư ven đường.

- Trồng cây xanh quanh nhà.

4. Có hai cách làm bóng con rối nhỏ đi: Di chuyển con rối lại gần màn hình hoặc di chuyển đèn ra xa con rối.

4. Nhà bạn Minh quay về hướng nam. Buổi sáng trời nắng….

5. Có hai cách làm thí nghiệm.

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

...

...

Thứ Năm ngày 5 tháng 12 năm 2024 LUYỆN TẬPTOÁN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song.

2. Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, ê ke.

- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

+ Tranh vẽ đường ray tàu hoả và cảnh vật cây cối xung quanh.

+ Hại bạn Mai và Rô-bốt đang nói về chuyện gì với nhau?

+ Hai bạn đang nói về hai đường thẳng màu đỏ của đường ray tàu hoả không bao giờ cắt nhau.

+ Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là hai đường thẳng nào? Chúng có gì đặc biệt?

- GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a,b,c SGK/98 - G vẽ hình chữ nhật ABCD

- Kéo dài 2 cạnh AB và DC -> Ta được 2 đường thẳng song song với nhau + Em có nhận xét gì về 2 đường thẳng song song?

+ Hình chữ nhật ABCD còn có 2 cặp cạnh nào song song với nhau?

- GV kết luận: Kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng song song với nhau. Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau.

- Tìm những vật xung quanh có 2 đường thẳng song song với nhau?

- GV tuyên dương, khen ngợi HS.

3. Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng song song ở xung quanh em.

Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS nêu trình bày bài làm -Hai đường thẳng song song với nhau có đặc điểm gì?

- Chốt KT: Củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng song song với nhau - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.

Bài 2: Đ, S?

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS thực hiện SGK

A B

D C

- GV gọi HS trình bày bài Trong hình bên:

a) Hai đoạn thẳng CD và AE song song với nhau.

b) Hai đoạn thẳng AB và CD song song với nhau c) Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với nhau

- Vì sao em biết những cặp cạnh đó song song với nhau?

- GV củng cố kĩ năng kĩ năng nhận biết hai đường thẳng song song với nhau trên hình chữ nhật.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

Bài 3: Việt dùng que tính xếp thành 4 chữ cái sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Thưc hiện yêu cầu vào SGK

- Gọi HS nêu cách làm.

- Nhận xét, tuyên dương HS

- GV củng cố kĩ năng nhận biết hai đường thẳng song song bằng cách cảm nhận.

Bài 4.Cho hình vẽ dưới đây. Biết Rô-bốt ở ngôi nhà màu vàng. Nhà của Mai và nhà của Rô-bốt ở hai đường song song với nhau. Hỏi trong các ngôi nhà A, B, C, D, đâu là nhà của Mai?

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Thưc hiện yêu cầu vào SGK - Gọi HS nêu cách làm.

- Nhận xét, tuyên dương HS

Vậy nhà của mai là ngôi nhà B.

4. Vận dụng, trải nghiệm:

- Nêu đặc điểm của 2 đường thẳng song song?

- Nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

...

.... ...

TIẾNG VIỆT

VIẾT: QUAN SÁT CON VẬT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Biết quan sát đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật.

- Biết sắp xếp các ý trong bài văn miêu tả con vật.

2. Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.

3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh hình con vật

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu:

- GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành:

1. Chuẩn bị

- GV gọi HS đọc các yêu cầu và gợi ý - GV phân tích gợi ý

- GV hướng dẫn HS các nội dung chuẩn bị:

+ Lựa chọn một con vật để miêu tả.

+ Quan sát, ghi chép đặc điểm ngoại hình, hoạt động và thói quen sinh hoạt của con vật.

- GV bao quát lớp, hỗ trợ HS.

2. Quan sát và ghi chép kết quả quan sát

- GV gọi HS đọc các ví dụ gợi ý để biết cách sử dụng từ ngữ trong mỗi phần miêu tả con vật.

a. Đặc điểm ngoại hình

- GV yêu cầu HS quan sát và ghi chép các đặc điểm ngoại hình của con vật. Lưu ý đó là các đặc điểm về ngoại hình nổi bật của con vật

- GV mời HS đọc phần ghi chép.

- GV nhận xét

b. Hoạt động, thói quen

- GV yêu cầu HS quan sát hoạt động, thói quen của con vật. Lưu ý những hoạt động của con vật khiến em thấy thú vị.

- GV mời HS đọc phần ghi chép - GV nhận xét

3. Sắp xếp ý

- GV gọi HS đọc gợi ý

- Có những cách nào để sắp xếp các ý?

- GV nhận xét, chốt:

+ Cách 1: Miêu tả lần lượt từ đặc điểm ngoại hình đến các hoạt động, thói quen của con vật.

+ Cách 2: Miêu tả kết hợp các đặc điểm ngoại hình, thói quen của con vật.

- GV yêu cầu HS sắp xếp các ý vào vở. GV khuyến khích HS sắp xếp theo ý của mình.

- GV gọi HS đọc bài làm.

- GV nhận xét, chỉnh sửa.

4. Trao đổi, góp ý - Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS trao đổi theo cặp, góp ý nhận xét cho bạn.

- GV mời các cặp trao đổi trước lớp - GV yêu cầu HS chỉnh sửa theo góp ý.

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và ghi lại những câu văn, những điều em muốn học tập.

- Nhận xét tiết học

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

...

... ...

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Bài 12: THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.

Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội

2. Năng lực : giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học 3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, Tranh hình 2,3,4,5,6 - HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu: Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội - Bài hát nhắc đến đại danh nào của nước ta?

- YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp đôi TLCH

+ Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự hiểu biết của em về Hà Nội?

- GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:

2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà Nội

- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 em hãy xác định vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội?

- Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp bổ sung ý kiến.

- GV tuyên dương, khen ngợi, chốt:

+ Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp nhiều tỉnh

+ Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh,Tràng An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm 1010 vua Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình) về thành Đại La (HN ngày nay) và đổi tên thành Thăng Long có nghĩa là “Rồng bay lên”.

2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội.

- Gv giới thiệu cho học sinh thông tin chiếu dời đô yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi

+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng Long- Hà Nội?

- Đại diện trình bày

- GVNX: Thăng Long- Hà Nội là mảnh đất văn hiến gắn với những câu chuyện Thăng Long...HN là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả gươm báu cho Rùa vàng.

- Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Tìm hiểu và kể được một số câu chuyện gắn với Thăng Long – Hà Nội - Nhận xét giờ học.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

...

...

Thứ Sáu ngày 6 tháng 12 năm 2024

THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNGTOÁN SONG SONG( Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Vẽ được 2 đường thẳng song song bằng thước kẻ và ê - ke.

- Thông qua hoạt động vẽ đường thẳng song song, củng cố lại kĩ năng vẽ đường thẳng vuông góc.

2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, sử dụng đồ dùng học tập.

*3.Phẩm chất: chăm chỉ, cẩn thận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập..

- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu:

- GV cho HS tham gia trò chơi “ Gà con qua cầu” , hỏi:

+ Hai đường thẳng nào song song với nhau?

+Đâu là điểm nằm ngoài đường thẳng AB?

+ Đường thẳng song song có đặc điểm như thế nào ? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.

2. Luyện tập, thực hành:

Hoạt động Bài 1.

- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:

+ Trong tranh có đường thẳng nào, điểm nào ?

+ Làm thế nào để vẽ 1 đường thẳng song song với AB và đi qua H ?

+ YC HS thảo luận nhóm đôi tìm cách vẽ 1 đường thẳng song song với AB mà đi qua H.

+ Gọi 1 – 2 nhóm lên chia sẻ trên bảng lớp.

- GV nhận xét.

- GV thực hành vẽ từng bước và giảng giải trên bảng lớp.

- Gọi HS nhắc lại và thực hành vẽ vào vở.

- Yêu cầu HS nêu sự khác biệt của đường thẳng AB ở phần b so với phần a.

- GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở. 2 HS lên bảng thực hành.

- GV và HS nhận xét.

Bài 2.

- GV nêu từng bước vẽ. Yêu cầu HS vẽ vào vở.

+ Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN.

+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN MP = 10 cm.

+ Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: HK = NQ

= 10 cm.

+ Bước 4: Nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích.

+ Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy.

- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ về kết quả của mình.

- GV tuyên dương, khen ngợi HS.

- GV trình chiếu và nêu lại cách vẽ.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS kiểm tra lại dụng cụ thực hành của nhóm mình: thước dây, phấn, thanh tre ...

- Yêu cầu HS tập hợp theo nhóm 6, cầm “ bản thiết kế” là bài tập 2 đã hoàn thành ra sân thể dục của trường để vẽ đường chạy.

- Các nhóm kiểm tra kết quả của nhau.

- GV nhận xét, khen ngợi.

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- YC HS nêu các vật thật, bộ phận của đồ vật trong lớp có dạng song song với nhau.

- Mời học sinh lên xếp thành 2 hàng song song với nhau.

- Gọi HS nêu lại cách vẽ 2 đường thẳng song song bằng ê – ke và thước kẻ.

- Nhận xét tiết học.

*Tích hợp stem: Vận dụng cách dựng hai đường thẳng sông song về nhà làm

“Hộp quà yêu thương” để tặng người thân và bạn bè vào các dịp kỉ niệm nhé!

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

...

... ...

TIẾNG VIỆT

NÓI VÀ NGHE : ƯỚC MƠ CỦA EM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Nói được ước mơ của bản thân.

- Biết và trân trọng ước mơ của bản thân và mọi người.

- Tích hợp GD QCN: Tích hợp giáo dục quyền được chăm sóc sức khoẻ, được yêu thương và quan tâm.

2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.

3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách

- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu:

- GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành:

- GV gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý

- GV YC HS viết vào vở các ý chuẩn bị nói theo các câu hỏi gợi ý.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4: HS kể về ước mơ của mình . - GV gọi HS trình bày trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Gọi HS đọc yêu cầu vận dụng

- Nhắc HS về: Tìm đọc một bài thơ về ước mơ. Lưu ý HS tìm đúng thể loại thơ.

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu chia sẻ với người thân về một bài thơ nói về ước mơ.

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG

...

... ...

GIÁO DỤC THỂ CHẤT

BÀI 2: THĂNG BẰNG ĐỘNG - TRÒ CHƠI “LÀM THEO HIỆU LỆNH” (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: - Ôn động tác thăng bằng một chân nâng gối trước và thăng bằng chân trước. Hs biết hô nhịp và thực hiện được động tác.

- Học động tác thăng bằng một chân co, duỗi gối. Hs bước đầu biết hô nhịp và thực hiện được động tác.

- Chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”. Hs biết được cách chơi và tham gia chơi được đúng luật.

2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về.

2.1. Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác thăng bằng một chân co, duỗi gối trong SGK. Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và tự

sửa sai động tác.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.

2.2. Năng lực đặc thù:

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.

- NL vận động cơ bản: Bước đầu biết hô nhịp và thực hiện được động tác thăng bằng một chân co, duỗi gối.

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác thăng bằng một chân co, duỗi gối, biết cách chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”.

Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác.

3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất.

- Hăng hái, tích cực và đoàn kết trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, bóng, cờ, còi, mắc cơ, nấm cao 50 cm và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.

2. Học sinh: - Học sinh chuẩn bị: Giày tập hoặc dép quai hậu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Phần mở đầu Nhận lớp

Khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,..

+ Ép ngang, ép dọc.

+ Tập bài thể dục 8 động tác với gậy, 2lx8n/ động tác.

* Trò chơi bổ trợ khởi động: Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.

* Kiến thức chung: “Vệ sinh hồi phục”

- Hồi phục giúp cơ thể trở lại trạng thái bình thường ban đàu trước khi tập luyện để bước vào hoạt động học tập mới đạt hiệu quả cao.

- Phải tham gia phục hồi bằng những động tác thả lỏng sau khi tập luyện.

- Không đi tắm ngay khi kết thúc hòi phục, đặc biệt là khi cơ thể vẫn còn mồ hôi.

Nên sử dụng khăn bông để thấm mồ hôi.

- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

- GVHD cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp. Gv nhận xét.

- Gv hướng dẫn Hs xoay các khớp,…

- Gv hướng dẫn cho Hs chơi trò chơi

- Gv xuất hiện tranh, giới thiệu nội dung kiến thức chung tới Hs, yêu cầu, ý nghĩa của tập luyện TDTT vệ sinh phục hồi để nâng cao sức khỏe.

Củng cố kiến thức: Về động tác thăng bằng tĩnh.

- Gv gọi 1 - 2 Hs lên thực hiện trước lớp, Gv NX và khen Hs.

2. Phần cơ bản:

* Hoạt động: Hình thành kiến thức.

* Ôn ĐT thăng bằng một chân nâng gối trước.

* Ôn ĐT thăng bằng chân trước.

- Gv nhắc lại kiến thức và thực hiện lại ĐT

- Gv hướng dẫn và chỉ huy cả lớp tập ĐT, kết hợp nhắc nhở sửa sai trên đội hình toàn lớp.

- Gv hô - Hs tự tập. Gv theo dõi, sửa cho HS.

*Luyện tập Tập đồng loạt:

- Gv HD cho Hs cả lớp thực hiện - Gv y/c cán sự lớp lên điều khiển.

- Gv quan sát, sửa sai cho Hs.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

* Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

* Học động tác thăng bằng một chân co, duỗi gối.

Một phần của tài liệu GA Tuần 13-16 lớp 4 - 2025 (Trang 87 - 99)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(200 trang)
w