Tiết 72: HÌNH BÌNH HÀNH TOÁN
2. Hình thành kiến thức mới
Khám phá Bài 1.
- YC HS dùng bộ đồ tangram xếp thành hình con gà từ các hình cơ bản.
- Mời một vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Dựa trên sản phẩm của HS, GV đặt câu hỏi về các hình cơ bản tương ứng với từng bộ phận trên con gà.
- GV hỏi bộ phận của con gà tương ứng với hình bình hành:
+ Đuôi con gà có dạng hình gì ?
- GV giới thiệu tên hình mới : hình bình hành.
- GV chiếu hình bình hành trên nền vở ô li.
- YC HS chỉ ra các cặp cạnh đối diện. GV nhận xét và nêu lại.
- YC HSdùng thước kẻ đo độ dài các cặp cạnh đối diện và so sánh chúng.
- YC HS nêu đặc điểm nhận biết hình hình hành.
- GV kết luận: Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
- Gọi HS nêu lại.
3.. Thực hành, luyện tập.
Hoạt động Bài 1.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- YC HS xem hình trong SGK và chọn hình.
- Gọi HS nêu đáp án.
- Gọi HS nhận xét.
- GV chốt đáp án: Các hình A,C,E là hình bình hành. YC HS đối chiếu đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm đỉnh C bị con vật nào che mất.
- Gọi đại diện nhóm nêu đáp án. Nhóm khác nhận xét.
- GC chiếu hiệu ứng trình chiếu các con vật dịch chuyển ra khỏi các đỉnh.
- GV chốt đáp án: Đỉnh C bị con gà che mất.
Bài 3.
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của đề.
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Hình ABCD và CDEG là những hình gì ? ( Hình bình hành)
+ Hình bình hành có các cặp cạnh có đặc điểm gì ? ( song song và bằng nhau) + Các cặp cạnh nào song song với nhau ?
+ Độ dài các cạnh nào bằng nhau ? - YC HS làm bài tập vào phiếu.
- Gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ AB//CD//EG, AD//BC, DE // CG + Cạnh AB = CD = EG = 3 dm
- Hỏi: Bài tập vừa rồi, chúng ta đã được củng cố kiến thức nào ? ( Về đặc điểm hình bình hành, cạnh hình bình hành.)
- GV khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai là triệu phú?”
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi của trò chơi có nội dung nhắc lại đặc điểm của hình bình hành.
- GV tổng kết trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang.
2. Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máytính, máy chiếu, webcam, thẻ xoay đáp án.
- HS: sgk, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV chiếu yêu cầu:
+ YC1: Viết một câu hỏi và một câu kể có sử dụng dấu gạch ngang.
+ YC 2: Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài: Ở lớp 3 các em đã được học về dấu gạch ngang, biết được công dụng của dấu gạch ngang. Tuy nhiên dấu gạch ngang còn có thêm công dụng khác, đó là gì? Chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu kĩ hơn qua bài hôm nay: Dấu gạch ngang.
- GV ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Bài yêu cầu làm gì ? (Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn dưới đây)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn để thực hiện yêu cầu.
Đáp án:
a. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
b. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện thảo luận trong nhóm đôi: Đọc thầm, quan sát kĩ cách viết các câu trong các trường hợp a và b, xác định câu nào có dấu gạch ngang. Căn cứ vào vị trí của các dấu gạch ngang trong câu hoặc tổng thể của cả đoạn văn để xác định xem các dấu gạch ngang trong các trường hợp a và b được dùng để làm gì hay có công dụng gì?
Đáp án:
+ a. Các dấu gạch ngang được đặt ở đầu dòng, dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
+ b. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
- GV nhận xét, tuyên dương,khen ngợi.
- GV chốt lại ghi nhớ, yêu cầu HS đọc lại.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cánh ân hoàn thành bài vào vở.
- GV chiếuvở HS trên webcam Đáp án:
+ Dấu gạch ngang có thể thay thế cho các bông hoa.
+ Dấu gạch ngang trong phần a dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh.
+ Dấu gạch ngang ở phần b dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi: Em tập làm thủ môn.
- Luật chơi: Có tất cả 4 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án lựa chọn. Các em hãy suy nghĩ và đưa ra đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng các em sẽ đỡ được bóng. Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 15 giây.
Câu 1: Dấu gạch ngang có tất cả mấy tác dụng?