Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Một phần của tài liệu GA Tuần 13-16 lớp 4 - 2025 (Trang 188 - 196)

TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THỐNG

2.3. Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ

- Hoàn thiện bảng(Câu 3- SGK) - GV cùng HS chốt lại.

VùngĐặc điểm Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ Dân cư - Dân tộc: Mường, Thái, Dao,

Mông, Tày, Nùng, Kinh,…

- Dân cư thưa thớt

- Dân tộc: Mường, Sán Dìu, Kinh,…

- Dân cư đông đúc nhất nước ta.

Hoạt động

sản xuất - Làm ruộng bậc thang

- Xây dựng các công trình thủy điện.

- Khai thác khoáng sản.

- Trồng lúa nước.

- Nghề thủ công truyền thống làm gốm, đuc đồng, chạm bạc,…

Một số nét văn hóa tiêu biểu

- Lễ hội: Có nhiều lễ hội nổi tiếng như: lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng,…

- Nhiều loại hình múa hát dân gian đặc săc, tiêu biểu như hát Then, múa xòe Thái,…

- Chợ phiên vùng cao: đây là một trong những nét văn hóa đặc sắc của vùng, tiêu biểu là chợ Bắc Hà(Lào Cai), chợ San Thàng( Lai Châu)

- Làng quê truyền thống Bắc Bộ gắn liền với lũy tre xanh, cây đa, giếng nước, đình làng,..

- Lễ hội: Nhiều lễ hội lớn, tiêu biểu như: hội Lim, lễ hội Cổ Loa,…

4. Vận dụng, trải nghiệm:

- GV hướng dẫn HS xây dựng bảng về những hoạt động của mình để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích văn hóa ở địa phương.(Câu 4)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...

...

Thứ Sáu ngày 20 tháng 12 năm 2024 TOÁN

ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ - LUYỆN TẬP (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp nghìn; tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn; tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc; tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.

- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ.

2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.

- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Mở đầu:

- Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.

- Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn trả lời sai nhất đội đó giành chiến thắng.

- HS tham gia chơi.

+ Câu 1: 50 000 + 30 000 = ?

A. 80 000 B. 70 000 C. = 90 000 + Câu 2: Số 57 643 505 đọc là:

A. Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm linh năm.

B. Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm trăm linh lăm.

C. Năm mươi bảy triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn năm không năm.

+ Câu 3: Cho các số: 45 678; 45 786; 46 578; 46 875 số lớn nhất là:

A.45 578 B.46 578 C. 46 875 - GV nhận xét, tuyên dương.

- GV giới thiệu - ghi bài.

2. Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm cá nhân.

- GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện.

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

a. 70 000 + 60 000 = 130 000 160 000 – 90 000 = 70 000 500 000 + 700 000 = 1 200 000 b. 90 000 + 50 000 – 80 000 = 60 000 150 000 – 70 000 + 40 000 = 120 000 800 000 + 700 000 – 900 000 = 600 000 Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Đặt tính rồi tính.

9 658 + 6 290 56 204 + 74 539 14 709 – 5 234 159 570 – 81 625 - Yêu cầu HS làm phiếu học tập.

- Yêu cầu HS làm bảng phụ.

- GV thu chấm 10 phiếu.

- GV nhận xét, đánh giá. Lưu ý: Khi thực hiện đặt tính các em nhớ đặt các chữ số thẳng hàng và thẳng cột với nhau.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, biểu thức nào dưới đây có giá trị bé nhất?

- GV gợi ý: Để xác định được biểu thức nào có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất ta phải làm như thế nào?

- GV nhận xét, chốt lại: Ta phải tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh chúng với nhau.

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- GV cùng HS nhận xét, kết luận:

A. 90 000 + 30 000 + 5 473 = 120 000 + 5 473

= 125 473

B. 387 568 – ( 200 000 – 40 000)

= 387 568 – 160 000

= 227 568

C.456 250 + 200 000 – 500 000

= 656 250 – 500 000

= 156 250

D.210 000 – 90 000 + 4 975

= 120 000 + 4 975

= 124 975

Vậy biểu thức B có giá trị lớn nhất, biểu thức D có giá trị bé nhất.

Khi thực hiện biểu thức có phép cộng và trừ ta cần thực hiện lần lượt từ trái sang phải, đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc đơn trước nhé. Và muốn so sánh các số có 6 chữ số ta so sánh lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp tức là từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị. Số nào có chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Bài toán cho biết gì?

- Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả 314 000 đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là 306 000 đồng. Biết giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là 107 000 đồng.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Gv gợi ý: Đầu tiên ta tính giá tiền của vật nào? Từ đó ta tính được giá tiền của vật nào?

-GV nhận xét: Đầu tiên ta tính được giá tiền của một đôi tất, sau đó sẽ tính được giá tiền của đôi giày và bộ đồng phục.

- Yêu cầu HS làm vở.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương.

Bài giải

Giá tiền của một đôi tất là:

314 000 – 306 000 = 8 000 ( đồng) Giá tiền của một đôi giày là:

107 000 + 8 000 = 115 000 ( đồng) Giá tiền của một bộ quần áo đồng phục là:

306 000 – 115 000 = 191 000 (đồng)

Đáp số: Một bộ quần áo đồng phục: 191 000 đồng, một đôi giày: 115 000 đồng, một đôi tất: 8 000 đồng.

- GV liên hệ: 314 000 đồng đây là số tiền mà bố mẹ đã bỏ ra để mua những đồ dùng cần thiết cho các bạn đi học ngoài ra còn rất nhiều khoản tiền khác. Vì vậy khi sử dụng các đồ vật này các bạn hãy trân trọng và giữ gìn cẩn thận nhé.

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Muốn tính giá trị của 1 biểu thức gồm phép cộng, trừ ta làm như thế nào?

- Em hãy vận dụng kiến thức đã học làm thêm các bài tập nhé!

- Nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...

...

TIẾNG VIỆT

NÓI VÀ NGHE: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Nghe hiểu câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng; kể lại được câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời GV kể).

- Biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về nhân vật trong bài đọc.

2. Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.

3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, mạnh dạn, dũng cảm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, video câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng.

- HS: SGK, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Mở đầu:

- GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành:

a, Nghe kể:

- GV kể câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng.

b, Kể chuyện

- GV cho HS quan sát tranh minh họa SGK.

- Yêu cầu HS làm việc nhóm bốn: Lần lượt từng HS kể từng đoạn theo nội dung mỗi bức tranh, kể toàn bộ câu chuyện, HS trong nhóm góp ý, nhận xét.

- GV động viên khen ngợi những nhóm HS nhớ và kể lại được nội dung câu chuyện bằng lời của mình, kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,...

- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung.

c, Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS suy nghĩ nêu ý nghĩa câu chuyện.

- GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Phải mạnh dạn, tự tin vào bản thân, đi đó đi đây để mở rộng tầm hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng để thực hiện được ước mơ của mình.

3. Vận dụng, trải nghiệm:

- Yêu cầu HS trao đổi với người thân về ý nghĩa của câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng.

- Tìm đọc câu chuyện viết về ước mơ.

- GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích cực. Dặn HS ôn lại Bài 30 và đọc trước Bài 31.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...

...

GIÁO DỤC THỂ CHẤT

BÀI 3: THĂNG BẰNG DI CHUYỂN - TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”

(Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức: - Ôn động tác thăng bằng một chân co, duỗi gối và thăng bằng một chân cúi chạm vật chuẩn. Hs biết hô nhịp và thực hiện được động tác.

- Học động tác đi lùi thăng bằng theo vạch kẻ thẳng. Hs bước đầu biết hô nhịp và thực hiện được động tác.

- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”. Hs biết được cách chơi và tham gia chơi được đúng luật.

2. Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về.

2.1. Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự xem trước động tác đi lùi thăng bằng theo vạch kẻ thẳng trong SGK. Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện và tự sửa sai động tác.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện.

2.2. Năng lực đặc thù:

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.

- NL vận động cơ bản: Bước đầu biết hô nhịp và thực hiện được động tác đi lùi thăng bằng theo vạch kẻ thẳng.

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác đi lùi thăng bằng theo vạch kẻ thẳng, biết cách chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức”. Biết vận dụng được vào trong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác.

3. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất.

- Hăng hái, tích cực và đoàn kết trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, bóng, cờ, còi, mắc cơ, nấm cao 50 cm và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs.

2. Học sinh: - Học sinh chuẩn bị: Giày tập hoặc dép quai hậu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Phần mở đầu Nhận lớp

Khởi động

+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,..

+ Ép ngang, ép dọc.

+ Tập bài thể dục 8 động tác với gậy, 2lx8n/ động tác.

* Trò chơi bổ trợ khởi động: Trò chơi: “Rồng rắn lên mây”.

* Kiến thức chung: “Vệ sinh hồi phục”

- Cuối buổi tập, thực hiện các bài tập nhẹ nhàng kết hợp hít thở sâu để thả lỏng hồi phục cơ thể như: đi bộ, chạy nhẹ nhàng, xoa bóp, kéo dãn cơ, …

- Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

- GVHD cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp. Gv nhận xét.

- Gv hướng dẫn Hs xoay các khớp,…

- Gv hướng dẫn cho Hs chơi trò chơi

- Gv xuất hiện tranh, giới thiệu nội dung kiến thức chung tới Hs, yêu cầu, ý nghĩa của tập luyện TDTT vệ sinh phục hồi để nâng cao sức khỏe.

Củng cố kiến thức: Về ĐT thăng bằng động.

- Gv gọi 1 - 2 Hs lên thực hiện trước lớp, Gv NX và khen Hs.

2. Phần cơ bản:

* Hoạt động: Hình thành kiến thức.

* Ôn động tác thăng bằng một chân co, duỗi gối

* Ôn thăng bằng một chân cúi chạm vật chuẩn

- Gv nhắc lại kiến thức và thực hiện lại ĐT

- Gv hướng dẫn và chỉ huy cả lớp tập ĐT, kết hợp nhắc nhở sửa sai trên đội hình toàn lớp.

- Gv hô - Hs tự tập. Gv theo dõi, sửa cho HS.

*Luyện tập Tập đồng loạt:

- Gv HD cho Hs cả lớp thực hiện - Gv y/c cán sự lớp lên điều khiển.

- Gv quan sát, sửa sai cho Hs.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

* Hoạt động: Hình thành kiến thức mới

* Học đi lùi thăng bằng theo vạch kẻ thẳng.

- TTCB: Đứng thẳng, hai tay dang ngang (H.4a)

- Động tác: Bước chân ra sau theo vạch ket thẳng sao cho mũi bàn chân bước chạm vào gót chân trụ, đầu và thân người thẳng, tiếp tục đi lùi giữ thẳng bằng (H.4b) - Kết thúc: Về TTCB (H.4c)

- Gv xuất hiện tranh, nêu tên động tác và nêu yêu cầu, ý nghĩa động tác. Hs lắng nghe và quan sát tranh.

- Gv làm mẫu phân tích kết hợp thị phạm - Gv hô cho Hs thực hiện.

Gv theo dõi, sửa cho HS,

*Luyện tập Tập đồng loạt:

- Gv HD cho Hs cả lớp thực hiện - Gv y/c cán sự lớp lên điều khiển.

- Gv quan sát, sửa sai cho Hs.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

+ Tập theo tổ (nhóm).

- Gv chia lớp thành 3 – 4 tổ để tập luyện.

- Gv cho Hs tập luyện theo nhóm, lần lượt các Hs trong nhóm lên làm chỉ huy, những Hs còn lại thực hiện theo nhịp hô của người chỉ huy.

- Gv quan sát và sửa sai. NX, tuyên dương tổ tập tốt.

* Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”.

- Gv nêu tên trò chơi, HD cách chơi, tổ chức chơi trò chơi.

- Gv theo dõi, Nhận xét, tuyên dương, và động viên người (đội) thua cuộc.

3. Kết thúc (4 – 5’)

*Thả lỏng cơ toàn thân: Tay, chân, đấm lưng cho bạn. (2l x 8n)/ ĐT.

* Vận dụng: Câu 1: Em hãy quan sát H.8 SGK trang 43, em hãy cho biết hình nào là đi lùi thăng bằng theo vạch kẻ thẳng và thực hiện lại động tác.

Trả lời: + H.8a: Động tác đi lùi thăng bằng theo vạch kẻ thẳng

* Xuống lớp: Gv hô “ Giải tán”

! Hs hô “ Khỏe”!

- Gv HD Hs thực hiện thả lỏng tay, chân, đấm lưng cho bạn.

- GVNX - Tuyên dương.

* Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.

- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của Hs

- Gv HD Hs tự ôn ở nhà. VN ôn bài và chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

...

...

KHOA HỌC

Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

( tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.

2. Năng lực : năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, hình 4,5 SGK - HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Mở đầu:

- GV hỏi:

+ Các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của động vật?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:

Một phần của tài liệu GA Tuần 13-16 lớp 4 - 2025 (Trang 188 - 196)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(200 trang)
w