HĐ 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của động vật
A. Vì bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú
B. Vì bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu vườn ở quê.
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ.
- GV khuyến khích HS nêu thêm ý kiến riêng của bản thân.
- GV tuyên dương, khen ngợi 3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Mỗi loài cây đều có những đặc điểm và lợi ích riêng, vậy em nên làm gì để bảo vệ các loài cây?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
CÔNG NGHỆ BÀI 11: SỬ DỤNG ĐỒ CHƠI DÂN GIAN ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi.
- Tích hợp KNS: Vận dụng tư duy sáng tạo để làm đèn lồng
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học.
* Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian.
- HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân gian
- GV chuẩn bị một số tranh ảnh giống hình gợi ý trong SGK- trang 48
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ lựa chọn tranh trong hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ chơi không đúng cách và không phù hợp lứa tuổi
- GV chia nhóm cho HS và tổ chức cho HS thảo luận theo gợi ý trong phiếu học tập.
Hình Phù hợp với lứa tuổi/
Đúng cách – Vì sao Không dùng cách/vì
sao Không phù hợp với
lứa tuổi/ Vì sao
Hình a Không đúng khi cầm
que đánh nhau có thể gây nguy hiểm cho người cùng chơi.
Hình b Không đúng, bởi vì
chơi quay nơi đông người có thể gây nguy hiểm cho những người chơi xung quanh
Hình c Không đúng, vì bạn
nhỏ đã không thu dọn và cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi Hình d Phù hợp với lứa tuổi,
đảm bảo đúng cách chơi, chơi an toàn
Hình e Không phù hợp vì
trò chơi này dành cho người lớn. Đây là trò chơi có thể gây nguy hiểm cho trẻ em. Do đó cần chọn kích thước cây dù phù hợp với chiều cao và an toàn với độ tuổi của
người chơi Hình g Không đúng. Đây là trò
chơi có thể gây nguy hiểm cho những người đứng trong khu vực bắn súng
- GV nhận xét
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức cho HS chơi 1 số đồ chơi dân gian đã chuẩn bị theo từng nhóm nhỏ - Gọi HS nêu một số nhận xét. Lưu ý khi chơi trò chơi
- GV nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS lựa chọn đồ chơi dân gian địa phương mà mình yêu thích và thực hành chơi với bạn bè người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
(Tiết 71) THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG TOÁN SONG SONG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Vẽ được 2 đường thẳng song song bằng thước kẻ và ê - ke.
- Thông qua hoạt động vẽ đường thẳng song song, củng cố lại kĩ năng vẽ đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực : năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập..
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS tham gia trò chơi “ Gà con qua cầu” , hỏi:
+ Hai đường thẳng nào song song với nhau?
+Đâu là điểm nằm ngoài đường thẳng AB?
+ Đường thẳng song song có đặc điểm như thế nào ? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động Bài 1.
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Trong tranh có đường thẳng nào, điểm nào ?
+ Làm thế nào để vẽ 1 đường thẳng song song với AB và đi qua H ?
+ YC HS thảo luận nhóm đôi tìm cách vẽ 1 đường thẳng song song với AB mà đi qua H.
+ Gọi 1 – 2 nhóm lên chia sẻ trên bảng lớp.
- GV nhận xét.
- GV thực hành vẽ từng bước và giảng giải trên bảng lớp.
- Gọi HS nhắc lại và thực hành vẽ vào vở.
- Yêu cầu HS nêu sự khác biệt của đường thẳng AB ở phần b so với phần a.
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở. 2 HS lên bảng thực hành.
- GV và HS nhận xét.
Bài 2.
- GV nêu từng bước vẽ. Yêu cầu HS vẽ vào vở.
+ Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng MN.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN MP = 10 cm.
+ Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: HK = NQ
= 10 cm.
+ Bước 4: Nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích.
+ Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh sốđường chạy.
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ về kết quả của mình.
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
- GV trình chiếu và nêu lại cách vẽ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS kiểm tra lại dụng cụ thực hành của nhóm mình: thước dây, phấn, thanh tre ...
- Yêu cầu HS tập hợp theo nhóm 6, cầm “ bản thiết kế” là bài tập 2 đã hoàn thành ra sân thể dục của trường để vẽ đường chạy.
- Các nhóm kiểm tra kết quả của nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS nêu các vật thật, bộ phận của đồ vật trong lớp có dạng song song với nhau.
- Mời học sinh lên xếp thành 2 hàng song song với nhau.
- Gọi HS nêu lại cách vẽ 2 đường thẳng song song bằng ê – ke và thước kẻ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC BÀI 4: TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lý tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác
2. Năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giiar quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV hỏi: + Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác?
- Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
+ Ý kiến a: Tán thành: Chỉ sử dụng tài sản của người khác khi được sự cho phép + Ý kiến b: Không tán thành Vì khi mượn đồ của người khác chúng ta cần giữ gìn cẩn thận và đem trả sau khi không dùng đến
+ Ý kiến c: Không tán thành Vì: đã tự ý dùng đồ của người khác vì chưa chắc đã được sự cho phép của người đó
+ Ý kiến d: Tán thành Vì: Ai cũng muốn tài sản của mình không bị hư hỏng vì vậy khi mượn tài snar của người khác cần phải giữ gìn cẩn thận
- GV cùng HS nhận xét và yêu cầu học sinh chọn 1 trường hợp đóng vai Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và TLCH
+ Bạn nào đã biết tôn trọng tài sản của người khác? Bạn nào chưa biết tôn trọng tài sản của người khác? Vì sao?
- Đại diện trình bày - NX, khen ngợi
KQ:- Tranh 1:Hải chưa biết tôn trong tài sản của người khác
+ Tranh 2: Bạn nam áo xanh chưa biết tôn trọng tài sản của ngườ khác. Bạn nam áo trắng biết tôn trọng tài sản của người khác
+ Tranh 3+ 4:Việc làm của bạn nữ biết tôn trọng tài sản của người khác + Tranh 5: Em chưa biết biết tôn trọng tài sản của anh
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy kể những việc làm của mình thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác?
- GVNX
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
Buổi chiều
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 12: THĂNG LONG-HÀ NỘI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Sử dụng các nguồn tư liệu về lịch sử và địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam.
- Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sứ- văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc giá trị văn hóa của Hà Nội.
- Tích hợp KNS: Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do phát triển sản xuất công nghiệp; Xử lí chất thải công nghiệp
2. Năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, giao tiêp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long- Hà Nội.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh tư liệu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Cho HS nghe hát: Nhớ về Hà Nội (Nhạc sĩ Hoàng Hiệp) - Kể một số địa danh được nhắc đến trong bài hát?
- GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
Thủ đô Hà Nội ngày nay
- Cho HS quan sát hình 9, hình 10, hình 11 và đọc các thông tin trong SGK để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu tên địa điểm có trong hình.
( Tòa nhà Quốc hội Việt Nam; Đại học Bách khoa Hà Nội; Bảo tàng Lịch sử quốc gia)
+ Chức năng của từng địa điểm trong ảnh là gì?
( Hình 9: Là trụ sở làm việc và nơi diễn ra các phiên họp toàn thể của Quốc hội và Nhà nước Việt Nam; Hình 10: Trường Đại học chuyên ngành kĩ thuật hàng đầu và được xếp vào nhóm đại học trọng điểm quốc gia của Việt Nam; Hình 11: Là công trình văn hóa gắn với nhiều di tích linh thiêng của Thủ đô Hà Nội)
+ Kể tên địa điểm khác có chức năng tương tự địa điểm trong ảnh mà em biết?
( Văn phòng Chính phủ; Đại học Y dược Hà Nội; Đại học Quốc gia, ...) + Chức năng của các địa điểm trong hình cho thấy Hà Nội có vai trò gi?
+ Hà Nội là trung tâm quan trọng của cả nước trong lĩnh vực nào?
( Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam)
- Cho HS quan sát hình 12:
+ Các bạn nhỏ trong ảnh đang làm gì?
+ Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Hà Nội?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đóng vai diễn lại một câu chuyện lịch sử Hà Nội ( có thể kể lại câu chuyện)
- Tổ chức lớp nhận xét biểu dương
Bài 2: Kể một số công trình kiến trúc ở Hà Nội - Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh hơn, đúng hơn?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Ha Nội.
- Có thể đề nghị người thân hỗ trợ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...
...
CÔNG NGHỆ
Bài 11: LÀM ĐÈN LỒNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Làm được chiếc đèn lồng đồ chơi theo hướng dẫn.
- Tính toán được chi phí cho một chiếc đèn lồng đồ chơi tự làm.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: SGK, vở ghi, giáy màu, hồ, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- Mời 1 vài HS trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên những đồ chơi dịp Trung thu mà em biết.
+ Em thích nhất đồ chơi nào?
+ Em đã tự làm đồ chơi Trung thu bao giờ chưa? Nếu có đó là đồ chơi gì?
- GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- GV cho HS xem các hình ảnh về mẫu đèn lồng.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi: Quan sát hình 1 – trang 51 trong SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Đèn lồng thường nhìn thấy ở đâu? Vào dịp nào?
+ Đèn lồng thường được làm bằng vật liệu gì?
+ Đèn lồng đồ chơi có màu sắc như thế nào?
+ Đèn lồng đồ chơi có mấy bộ phận chính là những bộ phận nào? Kích thước ra sao?
- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ lần lượt từng câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
2.2. Tìm hiểu sản phẩm mẫu
- GV chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ như sách đã hướng dẫn. Các vật liệu và dụng cụ có thể được chuẩn bị đa dạng về chủng loại, chất liệu, số lượng nhiều hơn so với gợi ý của SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để lựa chọn vật liệu làm được một chiếc đèn lồng và điền vào phiếu:
- GV mời đại diện 1 vài nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, khuyến khích HS sử dụng vật liệu tiết kiệm, sử dụng vật liệu tái chế.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS sưu tầm các mẫu đèn lồng.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị đầy đủ đồ dùng để tiết sau thực hành làm đèn lồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………
………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG