1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: NGÂN HÀNG TRUNG GIAN

29 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Trung Gian
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Quốc Khiêm, TS. Lê Thị Mận
Trường học Đại học Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 517,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Đề tài:

NGÂN HÀNG TRUNG

GIAN

Trang 2

1 Quá trình hình thành Ngân hàng trung

gian ( NHTG):

Thế giới:

 Thế kỷ 15-18 : Các ngân hàng hoạt động độc lập, chưa thành hệ thống, chỉ thực hiên các nghiệp vụ tiền tệ sơ

khai như thời trung cổ.

 Thế kỷ 18-20: Nhà nước bắt đầu can thiệp vào hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm kiểm soát nền kinh tế,

tránh sự lũng đoạn của các ngân hàng Hình thành 2 loại ngân hàng: ngân hàng phát hành và ngân hàng thương mại.

 Thế kỷ 20 đến nay: Sau đại khủng hoảng 1929-1933, hầu hết các nước đều nắm quyền kiểm soát ngân hàng phát hành tiền, qua đó điều tiết hoạt động kinh tế Hình thành

2 cấp ngân hàng: ngân hàng trung ương và ngân hàng trung gian (1)

(1) Trích trang 29/ chương 5: Ngân hàng_slide bài giảng Lý thuyết tài chính và tiền tệ

của ThS: Huỳnh Quốc Khiêm_DH Ngân Hàng

Trang 3

1 Quá trình hình thành Ngân hàng trung

gian ( NHTG):

ngân hàng nước ngoài hoạt động: Đông Dương Ngân

hàng (1875), Hương Cảng Ngân hàng (1865), chi nhánh Charter Bank (1904).

mại Pháp (1922), Ngân hàng Đông Á (1921).

ngoài tiếp tục ra đời tại Việt Nam như: Trung Quốc

Ngân hàng (1946), Giao thông Ngân hàng (1947), Quốc gia thương mại và kĩ nghệ Ngân hàng của Pháp (1947)

Việt Nam Công thương Ngân hàng.

Nam dân chủ Cộng hòa (2)

(2) Trích trang 282/ / chương 11: Hệ thống Ngân hàng_ Lý thuyết tài chính

tiền tệ _TS Lê Thị Mận

Trang 4

Ngân hàng trung

gian là gì?

Trang 5

2 Khái niệm Ngân hàng trung gian:

 Ngân hàng trung gian là một định chế tài

chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ

với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng

số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch

vụ thanh toán

 Ngoài ra Ngân hàng trung gian còn cung cấp

nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa

nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

Trang 6

3 Phân loại Ngân hàng trung gian :

3.2 Ngân hàng đầu tư

3.3 Ngân hàng phát triển 3.1 Ngân hàng thương mại

3.4 Ngân hàng đặc biệt

Trang 7

3 Phân loại Ngân hàng trung gian :

3.1 Ngân hàng thương mại

3.1.1 Khái niệm:

 Là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh

doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, chức

năng chủ yếu là trung gian tín dụng giữa các

doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cá nhân trong

nền kinh tế

 Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và thực

hiện các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng

(Trích trang 314 Chương 13 Ngân hàng thương mại Sách Lý thuyết tài chính tiền

tệ TS Lê Thị Mận)

Trang 9

3.1.2 Nghiệp vụ:

Nghiệp vụ cấp tín dụng:

 Căn cứ vào mục đích: Cho vay bất động sản,

thương mại, công nghiệp, thuê mua

 Căn cứ vào thời hạn cho vay: Cho vay ngắn

 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả: Cho vay

trả góp, cho vay hoàn trả theo yêu cầu

Trang 10

3.1 Ngân hàng thương mại

3.1.3 Chức năng (4)

Chức năng trung gian tín dụng:

- Trung gian tín dụng giữa các chủ thể tạm thời

thừa vốn và các chủ thể tạm thời thiếu vốn.

- Trung gian tín dụng giữa ngân hàng trung ương

và nền kinh tế thị trường.

Chức năng trung gian thanh toán:

- Thực hiện các dịch vụ ủy nhiệm của khách hàng,

như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,…

- Tạo điều kiện thuận lợi giúp cho khách hàng

trong quan hệ thanh toán.

- Tiết kiệm tiền mặt lưu thông và tiết kiệm chi phí

lưu thông tiền tệ.

- Làm tiền đề và cơ sở để các NHTM tạo tiền, góp

phần tăng qui mô TD cho nên kinh tế.

(4) Trích trang 315,316,317/ chương 13: Ngân hàng thương mại_ Lý thuyết tài

chính tiền tệ _TS Lê Thị Mận

Trang 11

3.1.3 Chức năng

Chức năng tạo tiền ( tạo bút tệ):

- Xuất phát từ chức năng trung gian tín dụng

và trung gian thanh toán

- NHTM có thể nhân rộng tiền ghi sổ từ tiền gửi

nhận được của khách hàng là cá nhân, DN,

công ty, tổ chức kinh tế và các thành phần

khác

- Phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Trang 12

3.2 Ngân hàng đầu tư

3.2.1 Khái niệm

_Là một định chế đóng vai trò như một trung

gian tài chính để thực hiện hàng loạt các dịch

vụ liên quan tới tài chính như bảo lãnh: làm

trung gian giữa các tổ chức phát hành chứng

khoán và nhà đầu tư, tư vấn giúp dàn xếp các

thương vụ mua lại và sáp nhập cùng các hoạt

động tái cơ cấu doanh nghiệp khác và môi giới

cho khách hàng là các tổ chức

Định nghĩa của Investopidia

Trang 13

3.2.2 Nghiệp vụ: (5)

Nghiệp vụ đầu tưNghiệp vụ nghiên cứuNghiệp vụ ngân hàng bán buônNghiệp vụ quản lý đầu tư

Nghiệp vụ nhà môi giới(5) http://www.saga.vn/6-nghiep-vu-chinh-cua-ngan-hang-dau-tu~34529

Trang 14

• Đầu tư vào các DN, các công ty công nghệ

hay thương mại dưới hình thức hùng vốn liên

doanh, hoặc mua cổ phần trong các công ty

đó

• Ngân hàng đầu tư không nhận tiền gửi ngân

hàng, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt

như nhận tiền gửi của các cổ đông ngân

hàng

(6) Trích trang 278,279/ chương 11: Hệ thống ngân hàng_ Lý thuyết tài chính tiền tệ _TS Lê

Thị Mận

Trang 16

đầu tư phát triểnThực hiện chính sách tín

dụng xuất khẩu

Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được CP cho vay lại

Cung ứng các dịch vụ thanh toán và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và

quốc tế

Trang 17

3.3.3 Chức năng

 Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức

trong và ngoài nước.

 Thực hiện chính sách TD đầu tư phát

triển:

 Cho vay đầu tư phát triển

 Hỗ trợ sau đầu tư

 Bảo lãnh tín dụng đầu tư

 Thực hiện chính sách TD xuất khẩu

Trích Điều 4 Quyết định của thủ tướng chính phủ về việc thành lập

NHPTVN

Trang 18

 Huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ

và được nhận vốn ủy thác của chính quyền

địa phương,…

 Giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng

chính sách có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng

ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm,

nâng cao thu nhập,

(7) Trang 279 Hệ thống ngân hàng Sách LTTCTT của TS Lê Thị Mận

(8) http://vbsp.org.vn/gioi-thieu/chuc-nang-nhiem-vu.html

Trang 19

3.4.3 Chức năng (9)

 Phục vụ cho những mục đích xã hội, khắc

phục sự phát triển không đồng đều giữa các

địa phương khác nhau

 Hỗ trợ, ưu tiên cho những ngành sản xuất

yếu kém nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng kinh

tế, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo

(9) Trích trang 30/ chương 5: Ngân hàng_slide bài giảng Lý thuyết tài chính và tiền tệ

của ThS: Huỳnh Quốc Khiêm_DH Ngân Hàng

Trang 20

nhận ký thác, cho vay, và làm dịch vụ thanh toán là ba hoạt động tiêu biểu giúp có thể phân biệt được ngân hàng trung gian với các tổ chức khác

Sử dụng tiền gửi huy động được để chiết khấu, cho vay

và làm các dịch vụ tài chính khác

NHTG đóng vai trò là cầu nối dẫn vốn

từ nơi thừa đến nơi thiếu, giúp dòng vốn trong nền kinh tế được lưu thông

Trang 65, 66_ Chương 3 Hệ thống ngân hàng_Tiền tệ ngân hàng_PGS TS

Nguyễn Minh Kiều

Trang 21

5.1 Phạm vi hoạt động

 NHNN quy định cụ thể phạm vi, loại hình, nội

dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh

doanh khác của tổ chức tín dụng trong Giấy

phép cấp cho từng tổ TCTD

 TCTD không được tiến hành bất kỳ hoạt động

kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân

hàng, hoạt động kinh doanh khác ghi trong

giấy phép được NHNN cấp cho TCTD

 Các hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh

doanh khác của TCTD quy định tại Luật này

thực hiện theo hướng dẫn của NHNN

(Điều 90 Phạm vi hoạt động được phép của các tổ chức tín dụng_

Chương 4 Hoạt động của tổ chức tín dụng_Luật các tổ chức tín dụng)

Trang 22

 Ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách:

5000 tỷ đồng

Trang 23

5.3 Môi trường hoạt động

Ở Việt Nam, môi trường và thể chế hoạt động

của hệ thống ngân hàng có những chuyển biến

đáng ghi nhận về quản trị nội bộ; bộ máy tổ

chức, ứng dụng công nghệ và sự phát triển của

các dịch vụ ngân hàng hiện đại

Tuy nhiên, các bất ổn của kinh tế vĩ mô đã gây

nhiều rủi ro và làm tổn thương hệ thống ngân

Vấn đề

sở hữu chéohttp://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/trao-doi -binh-luan/giai-phap-phat-trien-on-

dinh-va-lanh-manh-he-thong-ngan-hang-59491.html

Trang 24

6 Vai trò và vị trí của Ngân hàng trung

gian

6.1 Vai trò

 Công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của

sản xuất lưu thông hàng hóa.

 Ngân hàng đã thực hiện các dịch vụ thanh toán

cho nền kinh tế

 Các ngân hàng cùng giám sát các hoạt động kinh

tế góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành

mạnh

 NHTG còn là công cụ thực hiện CSTT của NHTW

 NHTM phát hành thêm tiền vào lưu thông, thực

Trang 26

7 Cơ hội cạnh tranh và những khó

khăn của Ngân hàng trung gian

7.1 Cơ hội cạnh tranh

Kĩ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại

Cơ sở hạ tầng hiện

đại

nh doanh

Kinh nghiệm quản lí và

trình độ nhân lực được

đào tạo chuyên nghiệp Cạnh tranh bằng hệ

thống phân phối

Năng lực mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ

Xu thế hội nhập và đà phát triển cao của đất

nước hiện nay

Trang 27

khăn của Ngân hàng trung gian

7.2 Khó khăn và thách thức

Hệ quả của sự cạnh

tranh đôi khi dẫn tới làm

suy yếu lẫn nhau

Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư quá

kém

Năng lực mở rộng

và phát triển dịch

vụ kém

Trang 28

7 Cơ hội cạnh tranh và những khó

khăn của Ngân hàng trung gian

7.2 Khó khăn và thách thức

Mức độ cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường

Sự xuất hiện ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh lớn

kém

Năng lực mở rộng

và phát triển dịch

vụ kém

Trang 29

Cảm ơn t

hầy và cá

c bạ n

Ngày đăng: 12/03/2025, 07:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức ký - Đề tài: NGÂN HÀNG TRUNG GIAN
Hình th ức ký (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w