TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ__________ BÀI TẬP NHÓM Môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ Đề tài: Ngân hàng trung ương và hiệu quả trong điều hành Chí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
_ _
BÀI TẬP NHÓM Môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Đề tài: Ngân hàng trung ương và hiệu quả trong điều hành Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
Lớp học phần: 02 Thành viên nhóm:
Hà Nội – 2023
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I Những vấn đề chung và cơ sở lý thuyết về Ngân hàng TW và Chính sách tiền tệ 4
1 Khái ni m vềề NHTW và Chính sách tiềền tệ ệ 4
2 Ch c năng c a NHTW trong h thốống tiềền tứ ủ ệ ệ 4
3 NHTW và c s tiềền tơ ở ệ 5
II Lịch sử thành lập và phát triển của Ngân hàng TW Việt Nam 6
1 Hoàn c nh thành l p và quá trình phát tri n giai đo n ban đầềuả ậ ể ạ 6
2 S thay đ i quan tr ng qua các giai đo n sau đ i m i 1986ự ổ ọ ạ ổ ớ 7
3 Hi n tr ng và c cầốu t ch c hi n t i c a Ngần hàng TWệ ạ ơ ổ ứ ệ ạ ủ 8
III Vai trò của Ngân hàng TW trong điều hành Chính sách tiền tệ 10
1 Ki m soát lãi suầốt và tín d ngể ụ 10
2 Qu n lý d tr ngo i hốối và thả ự ữ ạ ương m i quốốc tềốạ 11
3 Điềều tiềốt l u thống tiềền tư ệ 13
4 Th c hi n Chính sách tiềền tự ệ ệ 13
IV Hiệu quả của Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương 17
1 Bốối c nh kinh tềố trong và ngoài nả ướ 17c 2 nh hẢ ng c a Chính sách tiềền t đềốn tình hình kinh tềố Vi t Nam.ưở ủ ệ ệ 17
3 So sánh v i các nớ ước khác trong khu v c ho c thềố gi iự ặ ớ 21
V Những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện hiệu quả của Chính sách tiền tệ 27
1 Thách th c VN ph i đốối m t hi n t iứ ả ặ ệ ạ 27
2 C h i đ c i thi n Chính sách tiềền tơ ộ ể ả ệ ệ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng phức tạp và biến đổi, vai trò của Ngân hàngTrung ương trong việc điều hành chính sách tiền tệ trở nên đặc biệt quan trọng Ngân hàng Trungương không chỉ là trái tim của hệ thống tài chính mà còn đóng một vai trò quyết định trong việcđịnh hình tình hình kinh tế và cuộc sống của người dân Bài tiểu luận của chúng em tập trung vàoviệc nghiên cứu và đánh giá tầm quan trọng của Ngân hàng Trung ương và sự hiệu quả của chínhsách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Trung ương của một quốc gia là cơ quan có trách nhiệm điều hành chính sáchtiền tệ, và nó có ảnh hưởng to lớn đến lạm phát, tăng trưởng kinh tế, và sự ổn định tài chính Sựquản lý thông minh và hiệu quả của chính sách tiền tệ có thể làm giảm rủi ro và tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển bền vững Việc nghiên cứu sâu về vai trò của Ngân hàng Trung ươngtrong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cần thiết để đảm bảorằng quyết định tài chính và tiền tệ được đưa ra dựa trên kiến thức và nghiên cứu sâu rộng.Chúng em sẽ tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của Ngân hàng Nhànước Việt Nam trong việc điều hành chính sách tiền tệ khi mà nền kinh tế của Việt Nam đang cónhững chuyển biến tích cực, gia tăng hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế Qua đó xem xét cáchNgân hàng Nhà nước đã thực hiện chính sách tiền tệ và ảnh hưởng của nó đối với lạm phát, tăngtrưởng kinh tế, và sự ổn định tài chính Bên cạnh đó, chúng em cũng sẽ xem xét các thách thức và
cơ hội mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối mặt trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững củanền kinh tế quốc gia Việc nghiên cứu này có mục tiêu đóng góp vào việc nâng cao hiểu biết vềvai trò của Ngân hàng Trung ương và cách cải thiện hiệu quả trong việc điều hành chính sách tiền
tệ Đồng thời, nó cũng có thể đưa ra các đề xuất và hướng dẫn để đảm bảo rằng chính sách tiền tệcủa Việt Nam đóng góp mạnh mẽ vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia
3
Trang 4I Những vấn đề chung và cơ sở lý thuyết về Ngân hàng TW và Chính sách tiền tệ
1 Khái niệm về NHTW và Chính sách tiền tệ
Ngân hàng trung ương (có khi gọi là ngân hàng dự trữ, hoặc cơ quan hữu trách về tiền
tệ) là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của quốc gia, nhóm quốc gia, vùng lãnh thổ vàchịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ Mục đích hoạt động của ngân hàng trung ương là ổnđịnh giá trị của tiền tệ, ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các ngân hàng thương mại cónguy cơ đổ vỡ
Ngân hàng Trung ương của nước CHXHCN Việt Nam là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,đây là cơ quan Nhà nước đảm trách việc quản lý các hệ thống tiền tệ của quốc gia Nhiệm vụ củangân hàng trung ương là phát hành giấy bạc và thực hiện những chức năng quản lý tiền tệ, như ổnđịnh giá trị của tiền tệ, ổn định nguồn cung tiền trong đất nước, kiểm soát mức lãi suất để ổn địnhnền kinh tế, cứu giúp các vấn đề của ngân hàng thương mại tránh nguy cơ đổ vỡ
Chính sách tiền tệ hay còn gọi là chính sách lưu thông tiền tệ là quá trình quản lý cungtiền của cơ quan quản lý tiền tệ (có thể là ngân hàng trung ương), thường là hướng tới một lãisuất mong muốn để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế như kiềm chế lạmphát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế Chínhsách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay giántiếp thông qua các nghiệp vụ thị trường mở; quy định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thịtrường ngoại hối Trong điều hành nền kinh tế vĩ mô thì chính sách tiền tệ là công cụ quan trọng
và hữu hiệu của chính phủ để thúc đẩy nền kinh tế quốc gia
Chính sách tiền tệ được chia làm 2 loại: Chính sách mở rộng và chính sách thắt chặt (thuhẹp) Tùy theo từng giai đoạn mà chính phủ sẽ áp dụng chính sách khác nhau Dù thực hiện chínhsách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt, mục đích của chúng đều hướng tới giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạocông ăn việc làm cho người dân, kiểm soát lạm phát, ổn định và phát triển kinh tế bền vững
2 Chức năng của NHTW trong hệ thống tiền tệ
Ngân hàng trung ương (NHTW) đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống tiền tệ củamột quốc gia hoặc khu vực kinh tế Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước (NHNN), là tổ chức ngânhàng trung ương, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hệ thống tiền tệ và tài chính Chức năngcủa NHTW bao gồm:
(1) Chức năng phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng: Đây là chức năng đầu tiên vàcũng là chức năng quan trọng nhất của NHTW tại hầu hết các quốc gia NHTW là cơquan tài chính duy nhất có quyền phát hành tiền tệ hoàn toàn hợp pháp theo quy định củapháp luật nhằm đảm bảo sự thống nhất trong lưu thông tiền tệ của đất nước Việc pháthành tiền tệ một cách chính thức, hợp pháp theo quy định của luật pháp là cơ sở để đảmbảo sự thống nhất trong lưu thông tiền tệ của quốc gia Ngoài ra, việc xác định số lượngtiền cần phát hành, phương thức và thời điểm phát hành cũng là một chức năng quantrọng giúp đảm bảo ổn định tiền tệ và tác động đến tình hình tiền tệ của quốc gia.(2) NHTW là ngân hàng của các ngân hàng: Chức năng thứ hai của ngân hàng trung ương làtrở thành ngân hàng của các ngân hàng, mà không tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh
4
Trang 5doanh tiền tệ và tín dụng trong nền kinh tế Cơ quan này thực hiện các nghiệp vụ ngânhàng đối với các ngân hàng trung gian bao gồm:
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi từ các ngân hàng trung gian: NHTW thu tiền gửi
của các ngân hàng trung gian trên toàn quốc dưới dạng tiền gửi thanh toán và tiềngửi bắt buộc Tiền gửi dự trữ bắt buộc là khoản tiền dự trữ mà NHTW yêu cầu cácngân hàng trung gian phải gửi lại để đảm bảo khả năng chi trả của các ngân hàngtrung gian trước nhu cầu rút tiền từ khách hàng Tiền gửi thanh toán là khoản tiền
mà các ngân hàng trung gian phải duy trì thường xuyên tại tài khoản thuộc NHTW
để đáp ứng nhu cầu thanh toán tiền, giao dịch với NHTW và thanh toán cho cácngân hàng khác
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian: Đây là chức năng không thể thiếu khi
nói về NHTW Cụ thể, NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian thôngqua tái chiết khấu các chứng từ có giá ngắn hạn Đây là hình thức cấp vốn củaNHTW cho các ngân hàng trung gian nhằm mở rộng hoạt động tín dụng Ngoài ra,NHTW còn đóng vai trò bảo vệ các ngân hàng trung gian khỏi nguy cơ phá sảnbằng tín dụng Đồng thời, cơ quan này còn là trung tâm thanh toán, bù trừ tiếtkiệm chi phí thanh toán, luân chuyển vốn cho các ngân hàng trung gian và nềnkinh tế xã hội
(3) NHTW là ngân hàng của Chính phủ: Tại nhiều quốc gia, NHTW đóng vai trò quản lý tiền
tệ của Chính phủ bằng cách mở tài khoản cho Chính phủ để thực hiện các khoản chi tiêu,thu thuế, và tài trợ các chương trình phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, ở Việt Nam, chứcnăng này đã được chuyển sang kho bạc Nhà nước Việt Nam, một đơn vị trực thuộc Chínhphủ Kho bạc Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quản lý và giám sát việc quản lý tiền tệ
và tài khoản của Chính phủ, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và minh bạch trong các giaodịch tài chính của Chính phủ
3 NHTW và cơ sở tiền tệ
NHTW và cơ sở tiền tệ là hai thành phần quan trọng trong hệ thống tiền tệ của một quốcgia, nhưng chúng có vai trò và chức năng khác nhau NHTW là tổ chức chịu trách nhiệm quản lýtiền tệ và thực hiện chính sách tiền tệ của một quốc gia, trong khi cơ sở tiền tệ là một phần trongcung tiền trong nền kinh tế và bao gồm tiền mặt và tiền gửi tại NHTW, thường được sử dụng đểtạo ra tiền tệ nhiều lớp thông qua ngân hàng thương mại (NHTM)
Mối quan hệ giữa NHTW và cơ sở tiền tệ liên quan đến việc NHTW quản lý, kiểm soát vàđiều chỉnh cơ sở tiền tệ để đảm bảo tính ổn định của tiền tệ và hệ thống tài chính của một quốcgia Cơ sở tiền tệ là một phần quan trọng của cung tiền và tiền tệ nhiều lớp trong nền kinh tế vàthường được quản lý và kiểm soát bởi NHTW Dưới đây là cách mối quan hệ này hoạt động:
Quản lý cơ sở tiền tệ, kiểm soát cung tiền: NHTW có vai trò quản lý cơ sở tiền tệ, baogồm tiền mặt (tiền giấy và xu) và tiền gửi tại NHTW Cơ sở tiền tệ thường là một phầntrong cung tiền trong nền kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra tiền tệ nhiềulớp thông qua NHTM NHTW cung cấp dự trữ cho hệ thống NHTM bằng cách choNHTM vay tiền hay mua chứng khoán từ hệ thống NHTM
5
Trang 6 Thực hiện chính sách tiền tệ: Một trong những cách quan trọng mà NHTW tác động đến
cơ sở tiền tệ là thông qua việc thực hiện chính sách tiền tệ để duy trì ổn định nền kinh tế.Chính sách tiền tệ bao gồm việc điều chỉnh lãi suất cơ bản, tạo ra hoặc tiêu hủy cơ sở tiền
tệ và can thiệp vào thị trường tài chính để duy trì tính ổn định kinh tế NHTW đảm bảorằng cơ sở tiền tệ được duy trì một cách ổn định để ngăn chặn lạm phát hoặc sự suy giảmcủa đồng tiền quốc gia Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ giá trị củađồng tiền và đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính
Quản lý dự trữ tiền tệ nước ngoài: NHTW thường quản lý dự trữ tiền tệ nước ngoài, và cơ
sở tiền tệ cũng có thể bao gồm dự trữ tiền tệ nước ngoài Cơ sở tiền tệ này có thể được sửdụng để hỗ trợ giá trị đồng tiền quốc gia và tham gia vào thương mại quốc tế
II Lịch sử thành lập và phát triển của Ngân hàng TW Việt Nam
1 Hoàn cảnh thành lập và quá trình phát triển giai đoạn ban đầu
Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, Việt Nam là nước thuộc địa nửa phong kiến dưới
sự thống trị của thực dân Pháp Hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng được thiết lập và hoạt độngchủ yếu phục vụ chính sách thuộc địa của Pháp ở Việt Nam Trong suốt thời kỳ thuộc địa, sự hìnhthành và phát triển của hệ thống tiền tệ, tín dụng đều do Chính phủ Pháp xếp đặt, bảo hộ thôngqua Ngân hàng Đông Dương Thực chất, Ngân hàng Đông Dương hoạt động với tư cách là mộtNgân hàng phát hành Trung ương, đồng thời là một ngân hàng kinh doanh đa năng bao gồm cácnghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ đầu tư
Sau Cách mạng tháng 8, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền cách
mạng là phải từng bước xây dựng nền tiền tệ độc lập, tự chủ, công cụ quan trọng của chính quyền
để xây dựng và bảo vệ đất nước Nhiệm vụ này dần trở thành hiện thực khi bước sang năm 1950,cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam ngày một tiến triển mạnh mẽ với nhữngchiến thắng vang dội trên khắp các chiến trường, vùng giải phóng không ngừng được mở rộng
Sự chuyển biến của cục diện cách mạng đòi hỏi công tác kinh tế, tài chính phải được củng cố vàphát triển theo yêu cầu mới
Trên cơ sở chủ trương chính sách mới về tài chính - kinh tế mà Đại hội Đảng toàn quốclần thứ II (tháng 02/1951) đề ra, ngày 6/5/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 15/SLthành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ chủ yếu là: Quản lý việc phát hànhgiấy bạc và tổ chức lưu thông tiền tệ, quản lý Kho bạc nhà nước, thực hiện chính sách tín dụng đểphát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với địch Sự rađời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch sử, là kết quả nối tiếp của quá trìnhđấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ, đánh dấu bước phát triển mới, thayđổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ở nước ta
Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (1955 - 1975), hoạt động của Ngân hàng Quốc gia tậptrung vào việc tăng cường quản lý, điều hoà lưu thông tiền tệ theo các nguyên tắc quản lý kinh tếXHCN; xây dựng và hoàn thiện chế độ tín dụng hướng vào phục vụ phát triển kinh tế quốc doanh
và kinh tế tập thể; mở rộng phạm vi và cải tiến nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thiết
6
Trang 75
Trang 8lập vai trò ngân hàng là trung tâm thanh toán của nền kinh tế; mở rộng quan hệ thanh toán và tíndụng quốc tế; thực hiện chế độ Nhà nước độc quyền quản lý ngoại hối.
Ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhànước Việt Nam (NHNN)
Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam đã thực hiện thanh lý hệ thống Ngân hàng của chế độ cũ ở miền Nam; thu hồi tiền cũ ở
cả hai miền Nam- Bắc; phát hành các loại tiền mới của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam Trong giai đoạn này, hệ thống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như là mộtcông cụ ngân sách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị trường
Từ năm 1990 đến nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN tiếptục được bổ sung, hoàn thiện theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997(sửa đổi, bổ sung năm 2003), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 và các nghị địnhcủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của NHNN (Nghịđịnh số 88/1998/NĐ-CP ngày 02/11/1998, Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003, Nghịđịnh số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008, Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013, Nghịđịnh số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 và Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12/12/2022)
2 Sự thay đổi quan trọng qua các giai đoạn sau đổi mới 1986
Thời kỳ 1986 đến nay: Là quá trình đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống Ngân hàngViệt Nam:
- Tháng 7/1987: Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 218/CT cho phép làm thửviệc chuyển hoạt động của Ngân hàng sang kinh doanh XHCN
- Tháng 3/1988: Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT với định hướng
cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh
- Tháng 5/1990: Hội đồng Nhà nước thông qua và công bố 2 Pháp lệnh về ngânhàng ( Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác
xã tín dụng và công ty tài chính) Sự ra đời của 2 Pháp lệnh Ngân hàng đã chínhthức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sanghai cấp, trong đó Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềhoạt động kinh doanh tiền tệ, ngân hàng và thực thi nhiệm vụ của một Ngân hàngtrung ương; các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ, tíndụng, thanh toán, ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong khuôn khổ pháp luật
- Tháng 10/1993, quan hệ hợp tác giữa Việt nam và cộng đồng tài chính quốc tế(Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á) được táilập và khơi thông
- Ngày 2/12/1997, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tíndụng được Quốc hội khóa X chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày1/10/1998
7
Lý thuyết tài chính… 100% (1)Tong hop cac cau hoi
tu luan
Lý thuyết tài chính… 100% (1)
41
Trang 9- Ngày 16/6/2010 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụngđược Quốc hội khóa XII chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2011 Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ củaChính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạtđộng ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về pháthành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ choChính phủ Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền;bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảođảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ngày 11 tháng 11 năm 2013, ngày 17 tháng 02 năm 2017 và ngày 12 tháng 12 năm 2022, Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam thực hiện theo Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013, 16/2017/NĐ-CP ngày17/02/2017 và Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12/12/2022
3 Hiện trạng và cơ cấu tổ chức hiện tại của Ngân hàng TW
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước có 25 đơn vị, gồm:
Trang 1019) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
20) Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
21) Viện Chiến lược ngân hàng
22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
23) Thời báo Ngân hàng
Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, VụTài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, VụKiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng Vụ Pháp chế có 3 phòng
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngânhàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước
Vụ Quản lý ngoại hối, Sở Giao dịch tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo các quyđịnh hiện hành cho đến khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, VụQuản lý ngoại hối và Sở giao dịch
Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng được hoàn thành các nhiệm vụ đang thực hiện chođến khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện xong việc sắp xếp tổ chức, nhân sự, tài chính,tài sản của Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng
9
Trang 11III Vai trò của Ngân hàng TW trong điều hành Chính sách tiền tệ
1 Kiểm soát lãi suất và tín dụng
1.1 Ngân hàng TW can thiệp vào thị trường tiền tệ
Ngân hàng trung ương thường can thiệp vào thị trường tiền tệ bằng cách mua và bán cácloại tài sản tài chính, như trái phiếu chính phủ hoặc ngoại hối Thông qua các giao dịch này, họ cóthể thay đổi lượng tiền có sẵn trong nền kinh tế và tác động đến lãi suất thị trường
1.2 Tác động của việc kiểm soát lãi suất đến kinh tế
- Kiểm soát lạm phát: Một trong những mục tiêu quan trọng của ngân hàng trung ương làkiểm soát lạm phát, sự tăng giá của hàng hóa và dịch vụ Khi lạm phát gia tăng, ngân hàng trung
10
Trang 12ương có thể tăng lãi suất cơ bản để làm cho việc vay tiền đắt đỏ hơn Kết quả là, người tiêu dùng
và doanh nghiệp cần phải trả lãi suất cao hơn khi vay tiền, dẫn đến giảm việc vay mua nhà, mua
xe, hoặc đầu tư Qua đó giúp kiểm soát lạm phát bằng cách giảm sự tăng trưởng chi tiêu và giảmnguồn cung tiền tệ
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Ngược lại, khi nền kinh tế gặp khó khăn hoặc suy thoái,ngân hàng trung ương có thể giảm lãi suất cơ bản để kích thích việc vay tiền và đầu tư Lãi suấtthấp hơn làm cho việc vay tiền trở nên hấp dẫn hơn đối với người dân và doanh nghiệp Điều này
có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bằng cách thúc đẩy chi tiêu và đầu tư, tạo ra việc làm và tăngsản xuất
- Kiểm soát tín dụng: Lãi suất cơ bản của ngân hàng trung ương ảnh hưởng đến giá trịtiền cấp cho các khoản vay Khi lãi suất tăng, việc vay tiền trở nên đắt đỏ hơn, và do đó ngânhàng trung ương có thể kiểm soát mức tín dụng trong nền kinh tế Điều này có thể giúp ngăn chặncác bong bóng tài chính và đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính
- Tác động đến tỷ giá hối đoái: Lãi suất cơ bản ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái của quốcgia Một lãi suất cao có thể làm tăng giá trị tiền tệ của quốc gia, dẫn đến tăng giá trị đồng tiền và
có thể ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong thương mại quốc tế Ngân hàng trung ương thường sửdụng tác động này để duy trì tỷ giá hối đoái ổn định
2 Quản lý dự trữ ngoại hối và thương mại quốc tế
2.1 Vai trò của dự trữ ngoại hối trong bảo đảm ổn định tài chính quốc gia
Dự trữ ngoại hối có vai trò quan trọng trong bảo đảm tính ổn định tài chính quốc gia vì nómang lại những vai trò quan trọng:
Bảo vệ tỷ giá hối đoái: Dự trữ ngoại hối cho phép quốc gia duy trì tỷ giá hối đoái ổn định.Khi đồng tiền quốc gia bị áp lực giảm giá trị do thị trường tỷ giá hối đoái, dự trữ ngoạihối có thể được sử dụng để mua ngoại tệ và cung cấp lựa chọn bảo vệ đồng tiền khỏi sựsuy giảm Điều này quan trọng để đảm bảo tính ổn định trong thương mại quốc tế và giữcho giá cả ổn định
Thanh toán nợ quốc tế: Dự trữ ngoại hối cho phép quốc gia thanh toán các khoản nợ quốc
tế, bao gồm trái phiếu và vay mượn quốc tế Điều này giúp tránh các vấn đề tài chính và
nợ công quốc gia, đặc biệt quan trọng trong trường hợp cần tài chính từ các tổ chức quốc
tế hoặc để duy trì danh tiếng tín dụng tốt
Ổn định tài chính trong thời kỳ khủng hoảng: Trong thời kỳ khủng hoảng tài chính hoặcsuy thoái kinh tế, dự trữ ngoại hối có thể được sử dụng để duy trì sự ổn định tài chính.Khi cần cung cấp tiền tệ để đối phó với khủng hoảng tài chính hoặc giảm áp lực trênnguồn cung tiền tệ trong nước, dự trữ ngoại hối có thể được sử dụng để đảm bảo rằng hệthống tài chính và tài chính quốc gia vẫn ổn định
Bảo vệ trước rủi ro tài chính quốc gia: Dự trữ ngoại hối cung cấp một dự phòng trước rủi
ro tài chính quốc gia, bao gồm biến động tỷ giá hối đoái và tình huống khẩn cấp khác.Điều này giúp bảo vệ nền kinh tế khỏi các biến cố không mong muốn, bảo vệ tính ổn định
và khả năng thích nghi với các biến đổi
Hỗ trợ thương mại quốc tế: Dự trữ ngoại hối có thể được sử dụng để hỗ trợ các giao dịchthương mại quốc tế và đảm bảo tính ổn định trong quá trình thương mại quốc tế Điều này
11
Trang 13quan trọng đặc biệt cho các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu nhiều hàng hóa và dịch vụ,giúp họ đối phó với biến đổi tỷ giá hối đoái và giá cả trên thị trường thế giới.
Tóm lại, dự trữ ngoại hối có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính ổn định tài chínhquốc gia bằng cách bảo vệ tỷ giá hối đoái, thanh toán nợ quốc tế, hỗ trợ tài chính trong thời kỳkhủng hoảng, và bảo vệ trước rủi ro tài chính Ngoài ra, nó cũng hỗ trợ hoạt động thương mạiquốc tế và giúp quốc gia duy trì tính ổn định trong nền kinh tế và tài chính
2.2 Tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ đến xuất khẩu và nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái có tác động rất lớn đến sự hoạt động xuất nhập khẩu
Đối với hoạt động xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu mang về ngoại tệ cho quốc gia, làm gia tăng nguồn cung ngoại tệmột cách dồi dào, do đó làm giảm tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá hối đoái thấp, tức giá trị đồng tiềntrong nước cao sẽ làm cho giá cả hàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài tăng lên, đắt hơn so vớihàng hóa của nước khác, làm giảm tính cạnh tranh, hạn chế lượng tiêu thụ, từ đó hạn chế sự pháttriển của hoạt động xuất khẩu
Tuy nhiên, khi tỷ giá hối đoái cao, tức giá trị đồng tiền trong nước thấp sẽ làm cho giá cảhàng hóa của Việt Nam ở nước ngoài thấp, rẻ hơn so với hàng hóa của nước khác, làm tăng tínhcạnh tranh, tiêu thụ nhanh hàng hóa, từ đó tạo điều kiện để mở rộng phát triển hoạt động xuấtkhẩu
Đây là một trong những lý do khiến các nước phá giá đồng tiền trong nước để thúc đẩyhoạt động xuất khẩu Tuy nhiên, việc phá giá đồng tiền trong nước dẫn đến nhiều hệ lụy và bịràng buộc bởi nhiều điều kiện khác nên chính phủ các nước không thể thực hiện việc phá giáđồng tiền trong nước một cách dễ dàng
Hoạt động nhập khẩu là việc chi ngoại tệ ra nước ngoài để mua hàng hóa và dịch vụ vềtrong nước, khi gia tăng nhập khẩu sẽ làm gia tăng cầu ngoại tệ, do đó có tác động làm gia tăng tỷgiá hối đoái
Đối với hoạt động nhập khẩu:
Khi tỷ giá hối đoái cao, làm cho giá cả hàng hóa dịch vụ nhập khẩu trong nước đắt đỏ hơn
so với hàng hóa trong nước, làm giảm tính cạnh tranh, hạn chế lượng tiêu thụ, từ đó hạn chế sựphát triển của hoạt động nhập khẩu, đồng thời tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất trong nước.Ngược lại, khi tỷ giá hối đoái thấp, hàng hóa nhập khẩu có giá bán rẻ hơn hàng hóa trongnước, tăng khả năng cạnh tranh, có lợi cho nhà nhập khẩu, nhưng làm hạn chế phát triển sản xuấttrong nước Vì vậy, chính phủ các nước thường dùng chính sách nâng cao tỷ giá, tức phá giá đồngtiền trong nước để hạn chế hàng nhập khẩu nhằm khuyến khích phát triển sản xuất trong nước.Như vậy, tỷ giá hối đoái ảnh hưởng rất lớn đến xuất nhập khẩu, ngược lại hoạt động xuấtnhập khẩu cũng có tác động không nhỏ đến tỷ giá hối đoái Sự chênh lệch trong cán cân thươngmại có thể gây ảnh hưởng lớn tới tỷ giá hối đoái
Theo đại diện Ngân hàng Nhà nước, từ giữa tháng 11/2022, áp lực thị trường tài chínhquốc tế giảm bớt Trong 6 tháng đầu năm nay, tỷ giá giao dịch USD/VNĐ trên thị trường có xuhướng giảm Tuy nhiên, từ giữa tháng 6, khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục thắt chặtchính sách tiền tệ và duy trì lãi suất ở mức cao trong khi lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà
12
Trang 14nước và lãi suất thị trường trong nước giảm, tạo áp lực khiến tỷ giá USD/VNĐ trong nước có dấuhiệu tăng trở lại.
3 Điều tiết lưu thông tiền tệ
3.1 Ảnh hưởng của lưu thông tiền tệ đến lạm phát và tài chính
Lưu thông tiền tệ có tác động sâu rộng đến nền kinh tế và tài chính, đặc biệt là đối với lạmphát và tài chính quốc gia
Đối với lạm phát: Lưu thông tiền tệ có một vai trò quan trọng trong việc tạo ra hoặc kiểm soátlạm phát Tăng lưu thông tiền tệ, đặc biệt là tăng nhanh, có thể dẫn đến lạm phát Cơ chế hoạtđộng của việc gia tăng lưu thông tiền tệ như sau:
Tăng cầu: Khi có nhiều tiền tệ hơn trong hệ thống tài chính và tay người tiêu dùng, họthường chi tiêu nhiều hơn Điều này tạo ra một tác động tăng cầu, đẩy giá cả lên, qua đódẫn đến lạm phát
Giảm giá trị tiền tệ: Khi tiền tệ mất giá trị, người tiêu dùng phải trả nhiều hơn để muacùng một lượng hàng hóa và dịch vụ Điều này tạo áp lực gia tăng giá cả và góp phần vàolạm phát
Đối với tài chính: Lưu thông tiền tệ có tác động mạnh mẽ đến tài chính và thị trường tài chính.Chính sách tiền tệ và cách quản lý lưu thông tiền tệ có ảnh hưởng lớn đến hệ thống tài chính quốcgia
Tác động đến thị trường tài chính: Lưu thông tiền tệ thường gây ra biến động trong thịtrường tài chính Tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát hoặc để hấp dẫn các nhà đầu tư cóthể làm biến động thị trường chứng khoán, thị trường nợ, và giá trái phiếu
Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ, được quản lý bởi ngân hàng trung ương, có tácđộng đáng kể đến lưu thông tiền tệ và tài chính Điều này có thể bao gồm thay đổi lãi suất
cơ bản, mua và bán trái phiếu chính phủ, và thậm chí thay đổi tỷ lệ bắt buộc dự trữ chocác ngân hàng thương mại
Rủi ro tài chính: Nếu lưu thông tiền tệ không được quản lý cẩn thận, có thể gây ra các vấn
đề tài chính, bao gồm các bong bóng tài chính và rủi ro tài chính Điều này có thể dẫn đến
sự suy thoái kinh tế và tác động xấu đến tài chính cá nhân và doanh nghiệp
4 Thực hiện Chính sách tiền tệ
4.1 Mục tiêu của Chính sách tiền tệ
Mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền
Ổn định giá cả là mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ, nhằm loại bỏ vấn đề biến độnggiá Nó còn giúp Nhà nước hoạch định các mục tiêu phát triển kinh tế một cách hiệu quả Giá cả
ổn định sẽ tạo môi trường đầu tư an toàn, ổn định Điều này hấp dẫn nhiều nhà đầu tư, giúp thuhút thêm nguồn vốn vào nền kinh tế, tạo điều kiện cho việc tăng trưởng và phát triển nền kinh tế.Lạm phát là tình trạng giá hàng hóa chung tăng cao và đồng tiền bị giảm giá trị Điều nàykhiến việc trao đổi hàng hóa trong nước và trao đổi hàng hóa với quốc tế trở nên khó khăn Ngânhàng Nhà nước sử dụng chính sách tiền tệ để bình ổn giá cả hàng hóa, giá cả thị trường, từ đókiểm soát được lạm phát
13
Trang 15NHTW thông qua Chính sách tiền tệ có thể tác động đến sự tăng hay giảm giá trị đồngtiền của nước mình Giá trị đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của đồngtiền (chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước) và sức mua đối ngoại (tỷ giá của đồng tiềnnước mình so với ngoại tệ).
Tuy vậy, Chính sách tiền tệ hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạmphát bằng không, vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được Trong điều kiện nền kinh tếtrì trệ thì kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý (thường ở mức một con số) sẽ kích thích tăngtrưởng kinh tế trở lại
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế luôn là mục tiêu của mọi Chính phủ trong việc hoạch định các chínhsách kinh tế vĩ mô của mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn định giátrị đồng bản tệ là rất quan trọng, nó thể hiện lòng tin của dân chúng đối với Chính phủ.Dựa vào sự điều chỉnh khối lượng cung tiền, chính sách này tác động tới lãi suất và tổngcầu Từ đó gia tăng đầu tư, tăng sản lượng chung và tăng GDP Đây chính là dấu hiệu của tăngtrưởng kinh tế
Mục tiêu tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp
Tạo ra công ăn việc làm là mục tiêu của tất cả các chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó cóchính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ tác động làm tăng cung tiền, giúp mở rộng quy mô của nềnkinh tế Các doanh nghiệp tăng cường sản xuất nên cần nhiều nhân công hơn, từ đó tạo nhiều việclàm cho người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp giảm đồng nghĩa phảichấp nhận việc gia tăng tỷ lệ lạm phát
Giữa các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau, không tách rời nhưng xemxét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêulẫn nhau Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTW trong khi thực hiệnChính sách tiền tệ cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác Phần lớnNHTW các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ sử dụng một số công cụ như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, lãi suất chiếtkhấu, hạn mức tín dụng, nghiệp vụ thị trường mở và tái cấp vốn để điều chỉnh mức cung tiền chonền kinh tế
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ lượng tiền phải giữ lại so với lượng tiền gửi huy động theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước, số tiền này phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước Do vậy, để điều chỉnhmức cung tiền cho nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước sẽ tác động vào tỷ lệ này
Khi Ngân hàng Nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghĩa là ngân hàng thương mại phải giữ lạimột phần lớn hơn của tiền gửi huy động tại Ngân hàng Nhà nước, điều này dẫn đến ngân hàngthương mại có ít tiền dư thừa để cho vay hoặc đầu tư Khi cung tiền giảm, lãi suất thường tănglên (vì cầu vay mượn tăng, trong khi cung tiền ít hơn), và người dân và doanh nghiệp có ít khảnăng mua sắm hoặc vay mượn Điều này có thể dẫn đến kiểm soát lạm phát và ổn định tiền tệ.Ngược lại, khi Ngân hàng Nhà nước giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, ngân hàng thương mại sẽ phảigiữ lại ít tiền hơn tại Ngân hàng Nhà nước Điều này tạo ra sự gia tăng trong lượng tiền mà ngân
14
Trang 16hàng thương mại có sẵn để cho vay và đầu tư Cung tiền tăng có thể thúc đẩy việc vay mượn vàđầu tư, giúp kích thích tăng trưởng kinh tế, nhưng cũng có thể gây ra nguy cơ lạm phát nếu khôngđược kiểm soát cẩn thận
Việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một công cụ quan trọng mà Ngân hàng Nhà nước sử dụng
để kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế Thay đổi tỷ lệ này có thể ảnh hưởng đến cung tiền, lãisuất và tình hình tài chính tổng thể của quốc gia, nhằm đảm bảo ổn định và phát triển bền vững
Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ, nó tác động tới xuất nhập khẩu,trao đổi ngoại tệ, dự trữ ngoại tệ Về bản chất, đây không phải công cụ của chính sách tiền tệ vì
nó không tác động làm thay đổi lượng cung tiền Tuy nhiên, nó là công cụ hỗ trợ quan trọng chochính sách tiền tệ
Điều chỉnh tỷ giá hối đoái được Ngân hàng Nhà nước thực hiện khi muốn điều chỉnh lượng cungtiền bằng ngoại tệ của nền kinh tế
Để tăng cung tiền bằng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ điều chỉnh giảm tỷ giá hối đoái bằngcách mua vào giấy tờ có giá của các Ngân hàng Thương mại trên thị trường mở bằng ngoại tệ Ngược lại, để giảm cung tiền bằng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước sẽ điều chỉnh tăng tỷ giá hốiđoái bằng cách bán giấy tờ có giá cho các Ngân hàng Thương mại và thu về ngoại tệ
Nếu Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh lãi suất chiết khấu tăng, Ngân hàng thương mại sẽ phải dèchừng khoản vay này, chủ động dự trữ nhiều hơn, từ đó cung tiền trong nền kinh tế giảm Ngượclại, nếu Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm lãi suất chiết khấu, các Ngân hàng thương mại vaynhiều hơn, cung tiền tăng lên
Hạn mức tín dụng
Đây là mức dư nợ tối đa Ngân hàng Nhà nước quy định mà các Ngân hàng thương mại phải chấphành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế
NHTW tăng hạn mức tín dụng → tăng khả năng cho vay của NHTM → tăng MS
NHTW giảm hạn mức tín dụng → giảm khả năng cho vay của NHTM → giảm MS
Khi Ngân hàng Nhà nước tăng hạn mức tín dụng, nghĩa là họ cho phép ngân hàng thương mại cókhả năng tạo ra hoặc cho vay nhiều hơn, điều này dẫn đến tăng cung tiền trong nền kinh tế.Ngược lại, khi Ngân hàng Nhà nước giảm hạn mức tín dụng, ngân hàng thương mại sẽ có ít hơnkhả năng cho vay hoặc tạo ra tiền mới trong nền kinh tế, qua đó dẫn đến giảm cung tiền
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
15