Quản lý dự trữ và cung cấp tiền tệ: Ngân hàng Trung ương duy trì dự trữ tiền tệ và cung cấp tiền tệ trong trường hợp cần thiết Quản lý nợ công: Ngân hàng Trung ương có trách nhiệm quản l
Trang 1Trường Đại Học Kinh Tế Huế
BAI BAO CÁO MÔN HỌC: TÀI CHÍNH TIÊN TỆ 1 TEN DE TAI: NGAN HANG TRUNG UONG TAI CAC QUOC GIA
KHAC NHÓM 6-NI12
GVHD: LÊ VIẾT GIÁP
Thành viên nhóm:
Hoàng Chính Đạt
Nguyễn Thị Yến Nhi
Nguyễn Thị Mỹ Phương
Ngô Thị Phương Nhi
Nguyễn Như Văn Quyền
Lê Hữu Nhân
Trang 2Muc Luc:
Phần 1: Mở đầu 5: th HH nh HH HH ghen 3
1 _ Tính cấp thiết của đề tài: 3
7) 0189/0710 888 .1 4
Chương 1: Tổng quan về ngân hang trang wong 4
J Khái niệm và đặc trưng của ngần hàng trung Ø0nE - - 5-2 - cà vs ve re 4
IL Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng trung ương - 4 1) Tiền đề của sự hình thành ngân hàng HH WƠH ààìcăceceecieriererererreeo 4 2) Một số ngân hàng trung ương trên thế giới cọc Sony 5
TH Mô hinh ngân hàng trung ương +22 3 nh HT TH TH HH Hàn kườ rườn 6 1) Ngân hàng trung tong thuộc chinks phi cece eee nen HH hư 6 2) Ngân hàng trung ương thuộc quốc hội ào ennnriereerre 6
IV Chức năng của ngân hàng trung Ương - nhện 6
I._ Giới thiệu về FED 5oc 5s Snn nh THHH HH Hưng nh He 7
1)
2)
II
1)
2)
3)
TI Tác động của FED đến nền kinh tés 0 c.cccccccccccccsssssssssessesssesssssessecessccasesteeseeseesseees 14
AI ễếỪ:-A44 14
2) Trong nước Là nà HH HH HH HH HH HH TH HH nh Hy 15
7) 88 {57 8n ắÁ H H HH 16
Trang 3Phần 1: Mở đầu
1 Tỉnh cấp thiết của đề tài:
Đề tài về Ngân hàng Trung ương của Mỹ là cực kỳ cấp thiết vì vị trí quan trọng của Ngân hàng Trung ương trong hệ thống tài chính và kinh tế của Mỹ
và thế gIỚI Các chức năng của Ngân hàng Trung ương của Mỹ bao gồm:Điều tiết lãi suất: Ngân hàng Trung ương quyết định lãi suất mà các ngân hàng thương mại phải trả đê mượn tiền từ Ngân hàng Trung ương Lãi suất nảy ảnh hưởng đến tất cả các mức lãi suất khác trong nền kinh tế, bao gồm cả lãi suất cho vay và tiết kiệm.Quản lý nguồn tiền: Ngân hàng Trung ương cung cấp tiền cho các ngân hàng thương mại, chính phủ và các tổ chức tài chính khác để đảm bảo hoạt động của họ Quản lý dự trữ và cung cấp tiền tệ: Ngân hàng Trung ương duy trì dự trữ tiền tệ và cung cấp tiền tệ trong trường hợp cần thiết Quản lý nợ công: Ngân hàng Trung ương có trách
nhiệm quản lý và điều tiết nợ công của chính phủ Mỹ.Vì vậy, việc nghiên
cứu và đề xuất các chính sách liên quan đến Ngân hàng Trung ương của Mỹ
sẽ giúp các nhà quản lý và chính trị gia hiểu rõ hơn về tác động của Ngân hàng Trung ương đến nên kinh tế và đưa ra các quyết định tốt nhất đề ôn định và phát triển kinh tế của Mỹ
2 Mục đích nghiÊH cứu:
- _ Tìm hiếu chung về ngân hàng trung ương ở Mỹ
- _ Tìm hiểu chung về vai trò của ngân hàng trung ương trong bối cảnh kinh tế hiện ở thế giới nói chung và Mỹ nói riêng
3 Đối tượng nghiên cứu
- _ Ngân hàng trung ương qua các thời kỳ phát triển kinh tế ở Mỹ
- Đặc điểm của ngân hàng trung ương ở Mỹ
4 Plurong pháp ngÌhiÊH cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp thu thập tài liệu từ sách, báo điện tử, website có liên quan Sau đó đọc hiểu dùng phương pháp phân tích và quy nạp đề đưa ra nhận xét và kết luận
3Š Phạm vi HngÌHÊH cứu
Nội dung nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu các đặc điểm, tính chất của ngân hàng trung ương ở Mỹ qua các thời kỳ dó đó nhóm chúng em trình bày về sự hiệu biết của mình đề làm rõ ngân hàng trung ương ở Mỹ
6 Kết quả nghiên cứu
Qua tìm hiểu và nghiên cứu đề tài tiêu luận nhóm chúng em cho thấy răng: ngân hàng trung ương ở Mỹ ngày càng phát triển cùng với sự phát triển kinh tế, đòi hỏi chỉnh chu cần phải có chính sách chí tiêu, điều tiết ngân hàng một cách hợp lý
Trang 4Phần 2: Nội dung
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng trung ương
I Khai niệm và đặc trưng của ngần hàng trung ương
Ngân hàng trung ương ( ngân hàng dự trữ ) là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của quốc gia/ nhóm quốc gia/ vùng lãnh thổ và chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ mục đích hoạt động của ngân hàng trung ương là ổn định gia tri tiền tệ, kiểm soát lãi suất và hỗ trợ các ngân hàng thương mại có nguy cơ đô vỡ Dựa trên đối tượng làm việc và hoạt động chính của ngân hàng trung ương, ta có một định nghĩa khác ngắn gọn hơn: “ ngân hàng trung ương là ngân hàng độc hành phát hành tiên và thực thị chính sách tiên tệ quốc g1a của một nước”
Hầu hết các ngân hàng trung ương thuộc sở hữu của nhà nước nhưng vẫn có mức
độ độc lập nhật định đôi với chính phủ
Từ những cách định nghĩa trên đây, ta có thế rút ra được một đặc trưng cơ bản của ngân hàng trung ương, củ thê:
Về mục đích hoạt động, ngân hàng trung ương hoạt động không nhằm mục tiêu lợi nhuận như ngân hàng thương mại mà vì sự ổn định và phát triển của nền kinh té, thực thí chính sách tiền tệ quốc gia, là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài
chính- tiền tệ
Về phạm vi hoạt động, ngân hàng trunng ương không trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp cá nhân mà chỉ giao dịch với ngân hàng thương mại là “ ngân hàng của các ngân hàng”
Về chức năng lưu thông tiền tệ, chỉ có ngân hàng trung ương mới được phát hàng tiền, cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
II Lich sử hình thành và phát triển của ngân hàng trung ương
1) Tiền đề của sự hình thành ngân hang trang wong
Lịch sử hình thành của ngân hàng trung ương, được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn mang một điểm nổi bật đánh dấu sự ra đời và phát triển của ngân hàng trung ương
- _ Giai đoạn đầu tiên được tính đến thế kỷ 17, trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh ngân hàng không còn thực hiện bởi các cá nhân riêng lẻ, thay vào
đó là việc hình thành các tô chức kinh doanh tiền tệ ( ngân hảng ) các ngân hàng đều được nhận tiền gửi, cho vay và phát hành tiền đều này tác động xấu đến nền kinh tế và có nguy cơ bị sup đồ hệ thống tải chính
Trang 5- _ Bước sang thế ký 18 đến đầu thế kỷ 20, hoạt động lưu thông hàng hoá được
mở rộng và phát triển cả về quy mô lẫn phạm vi Mỗi ngân hàng phát hành một loại tiền giấy của riêng mình đã gây cản trở cho việc lưu thông tiền tệ lúc bấy giờ Như một lẽ tự nhiên,, nhu cầu cần có một loại tiền thông nhất của công chúng Từ đây, bắt đầu có sự can thiệp của nhà nước vào các hoạt động ngân hàng Các nước đều chỉ cho phép các ngân hàng hội đú điều kiện
do Nhà Nước quy định mới được phát hành tiền lúc này hệ thống ngân hàng được chia thành 2 nhóm:
+ nhóm thứ nhất gồm các ngân hàng được phép phát hành tiền được gọi là ngân hàng phát hành
+ nhóm thứ 2 gồm các ngân hàng không được phép phát hành tiền gọi là ngân hàng trung gian
- _ Đến cuối thế kỷ 19 đầu thế ký 20, nhiều nước châu âu ban hành quy định chỉ cho phép một ngân hàng duy nhất phát hành tiền, đó là ngân hàng trung ương
Song ngân hàng phát hành vẫn còn thuộc sở hữu tư nhân Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã bắt buộc nhà nước tăng cường hơn nữa việc can thiệp của mình vào lĩnh vực kinh tế xuất phát từ yêu cầu đó nhà nước nhanh
chóng lấy ngân hàng phát hành hoặc thiết lập ngân hàng phát hành thuộc sở
hữu nhà nước tuy nhiên trong giai đoạn này vẫn còn một số ngân hàng phát hành không hoàn toàn phụ thuộc quyền sở hữu của nhà nước nhưng hoạt động của nó vẫn mang tính chất sở hữu nhà nước, bởi lẽ bộ phận điều hành cao nhất của ngân hàng phát hành do nhà nước bô nhiệm
2) Một số ngân hàng trung ương trên thế giới
Ngân hàng trung ương lâu đời nhất trên thế giới là ngân hàng Thuy Điển - The
Centrol Bank of Sweden, được thành lập vào năm 1668 và sứ mệnh ban đầu được
sử dụng như là một công cụ đề bù đắp các khoản chí tiêu quân sự ngân hàng trung ương “ giả” thứ hai là ngân hàng trung ương Anh quốc — the Centrol Bank of England duoc thanh lap năm 1964 nhằm tài trợ cho cuộc chiến tranh với pháp Hoa ky đã quản lý nền kinh tế của mình mà không có ngân hàng trung ương cho tới đầu thế ký 20 các ngân hàng tư nhân thường phát hành những đồng tiền giấy và tiền xu của bản thân Hậu quả là các cuộc khủng hoảng ngân hàng đã diễn ra khá thường xuyên Chỉ riêng ở Mỹ vào năm 1971 có tới 7000 loại tiền - đã làm ách trách sản xuất, lưu thông Người có đủ năng lực giải quyết mâu thuẫn này chính là nhà nước và từ đây nhà nước đã can thiệp mức độ nhất định vào hoạt độn ngân hàng bằng cách ban hành các đạo luật chỉ cho phép một số ngân hàng đủ điều kiện quy định mới được phép phát hành kỳ phiêu ngân hàng Nhưng sau thời kỳ cuộc khủng hoảng trầm trọng diễn ra liên tục cục dữ trữ liên bang Mỹ mới được thành lập vào năm 1913 đề trở thành ngân hàng trung ương duy nhất được phát hành tiền tại Mỹ
và chủ yếu nằm quyền lực trong giám sát các ngân hàng và hoạt động với tư cách là
Trang 6người cho vay cuối cùng Ngày nay dự trữ liên bang Mỹ là một trong số ít những ngân hàng trung ương vẫn còn giữ trách nhiệm giám sát ngân hàng: tại phần lớn các quốc gia trên thế giới thì công việc này đã được giao cho một uý ban độc lập của nhà nước
Ngân hàng trung ương trunng quốc đã bắt đầu chức năng ngân hàng trung ương
từ năm 1979 cùng với chính sách cải cách kinh tế vai trò ngân hàng trung ương của
nó được đây mạnh vào năm 1989 khi đất nước này chuyên đổi sâu sắc hơn sang nền
kinh tế hướng xuất khâu tới năm 2000, ngân hàng này là ngân hàng trung ương về
mọi mặt theo mô hình ngân hàng trung ương
HI Mô hình ngân hàng trung ương
Hiện nay trên thế giới chủ yếu tồn tại 2 mô hình ngân hàng
Một là mô hình ngân hàng trung ương thuộc chính phủ
Hai là mô hình ngân hàng trung ương thuộc quốc hội
1) Ngân hàng trung tơng thuộc chính phú
Theo mô hình này ngân hàng trung ương là một bộ máy của chính phú, là một
cơ quan chức năng của chính phủ, chịu sự kiếm soát toàn điện của chính phủ và thực hiện mọi chính sách thê chế của chính phủ Sự đề xuất ngân hàng của trung ương trực thuộc chính phủ xuất phát từ quan điểm cho rằng tiền tệ là một bộ phận của chính sách cai trị về tài chính, tiền tệ là phương tiện của chính quyền
Mô hình này được áp dụng hầu hết các nước như Nga, Pháp, Trung Quốc 2) Ngân hàng trung ương thuộc quốc hội
Mô hình này đựa trên quan điểm cho rằng nếu để ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ sẽ bị lợi dụng công cụ phát hành đề bồi dap bội chi ngân hàng nha nước và do đó gây ra lạm phát, mặt cho ngân hàng trung ương mắt hết tính độc lập
về chức năng trong việc thực hiện chính sách tiền tệ theo mô hình nảy, ngân hàng trung ương không chịu kiểm soát của chính phủ mà chỊu sự kiểm soát và lãnh đạo của quốc hội trên thế giới có mỹ và đức là hai quốc gia áp dụng mô hình tô chức nói trên
IV Chức năng của ngân hàng trung ương
Ngân hàng trung ương thực hiện các chức năng sau đây:
- - Phát hành tiền và lưu thông tiền tệ:
Đó là chức năng cơ bản và quan trọng hàng đầu của Ngân hàng trung ương Thực hiện chức năng này sẽ ảnh hưởng đến tình hình lưu thông tiền tệ của quốc gia, vì vậy nó ảnh hưởng đến mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế-xã hội, thậm chí có thê ảnh hưởng đên tỉnh hình tài chính tiền tệ thê ø1ới
- _ Việc phát hành tiền phải tuân theo các nguyên tắc:
+ Một là, phát hành tiền phải đảm bảo nguyên tắc cân đối Nếu phát hành tiền nhiều hơn nhu cầu của nền kinh tế sẽ gây mất giá đồng tiền, làm cho lạm phát gia
Trang 7tăng Nếu phát hành ít hơn nhu cầu của nền kinh tế sẽ làm “thiếu tiền” gây ngưng trệ sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Hai là, phát hành tiền phải tuân theo nguyên tắc đảm bảo Tức là tiền giấy phát hành và lưu thông phải đảm bảo giá trị vật chất, nhờ đó mà sức mua của đồng tiền mới được ổn định Các cơ chế đảm bảo bao gồm:
Đảm bảo bằng vàng (Đảm bảo băng trữ kim): Được áp dụng trong thời kỳ bản
vị vàng (Gold Standard) từ năm 1972 đến 1913 và trong thời kỳ bản vị hối đoái
vàng (Gold Exchange Standard) từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất các nước tư bản phát triên như Anh, Mỹ, Pháp, Đức trước đây thực hiện cơ chế đảm bảo bằng vàng cho tiền giấy phát hành theo luật ngân hàng mỗi nước
Ví dụ: ở Mỹ quy định tỷ lệ dự trữ kim loại đảm bảo là 40% tông số tiền phát
hành (đạo luật 1913) Ở Anh quy định số tiền giấy phát hành quả 14 triệu Bảng phải được đảm bảo bằng 100% vàng (đạo luật 1844) Ở Pháp, Đức đã có những đạo luật
ngân hàng quy định trữ kim đảo bảo cho tiền giấy phát hành
Dam bao bang tín dụng - hàng hóa: Tiền giấy được phát hành đề cho vay đối với hệ thống ngân hàng thương mại trong nước và được các ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay trong nền kinh tế và nhờ vốn tín dụng đó mà tạo ra hàng hóa, sản phâm, dịch vụ trong xã hội và đến lượt mình các sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ này lại trở thành vật đảm bảo vững chắc cho khối lượng tiền giây đã phát hành
Đảm bảo bằng trái phiêu chính phủ: Được áp dụng, lần đầu ở Mỹ bằng cách cho phép các ngân hàng phát hành được phát hành tiền để mua công trái nhà nước Đây là cơ chế cho phép chính phủ tập trung nguồn vốn để đầu tư vào các dự
án cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thay vì phải vay nước ngoài hoặc từ người dân
Đảm bảo bằng ngoại tệ: Việc dự trữ ngoại tệ có ý nghĩa rất lớn không ngừng đối voi NHTW ma con đối với hoạt động tài chính đối ngoại của quốc gia Phát hành tiền để tăng dự trữ ngoại tệ thường được áp dụng đối với những nước có nguồn kiều hối lớn như Việt Nam, Trung Quốc
Chương 2: Ngân hàng trung ương FED
I Giới thiệu về FED
1) FED là gì
FED (Federal Reserve System) hay con goi la Cuc du trir Lién bang, la Ngan hang Trung ương Mỹ, được thành lập từ ngày 23/12/1913 FED được ký bởi tổng thống Woodrow Wilson theo dao luật mang tên “Federal Reserve Act” nham duy tri chính sách tiền tệ linh hoạt, ôn định và an toàn cho nước Mỹ
EED hoàn toàn độc lập và không bị phụ thuộc hay tác động bởi chính phủ Hoa
Kỳ Đây là tổ chức duy nhất trên thế giới được phép in tiền USD (đô la Mỹ) Chính
vì vậy FED là cơ quan có vai trò quan trọng trong việc hoạch định cũng như điều chỉnh chính sách tiền tệ Việc FED thay đổi về lãi suất, lượng cung tiền sẽ tác động trực tiếp đến thị trường và nhà đầu tư
2) Lịch sử ra đời của FED
Trang 8Nam 1791, 6ng Alexander Hamilton — dai diện của gia độc giàu có Rothschild đã trình lên Quốc hội về việc thành lập một ngân hàng trung ương có tén First Bank of United States (BUSL) nhằm mục đích giải quyết các vấn đề về tiền tệ của Hoa Kỳ Tổng thống Hoa Kỳ lúc bấy giờ là ông Washington đã ký thông qua đề xuất này và cho phép hoạt động trong vòng 20 năm (1791 — 1812)
Năm 1812, khi BUSI vừa hết thời gian hoạt động cũng là thời điểm cuộc chiến tranh giữa Mỹ và Anh nỗ ra Cuộc chiến này khiến cho Mỹ gặp rất nhiều khó khăn
về tài chính, các ngân hàng ở Hoa Kỳ gân như mất khả năng thanh toán do tỉnh trạng nợ kéo dải, đầu tư cho các hoạt động quân sự của Mỹ
song bối cảnh đó, tông thống Madison đặt bút ký vào một quyết định thông qua thành lập một ngân hàng trung ương Second Bank of United States (BUS2) để tái
thiết lập nền kinh tế, chính sách tiền tệ tại Hoa Kỳ Hiệu lực này cũng có thời hạn là
20 năm (1816 - 1836)
Sau BUS2, giai đoạn 1862 đến năm 1913 xảy ra hàng loạt các biến động trong lĩnh vực ngân hàng ở Hoa Kỳ Đặc biệt là giai đoạn 1907 nền kinh tế Hoa Kỳ rơi vào khủng hoảng Thất nghiệp tràn lan Thị trường chứng khoán giảm sâu Người dân bắt đầu hoang mang Họ xếp hàng suốt đêm đề rút tiền hàng loạt ra khỏi các ngân hàng còn đủ sức chỉ trả Điều này có thê giết chết nền kinh tế: các ngân hàng có đang khoẻ cũng buộc phải phải đóng cửa (chang c6 ngân hàng nảo chịu nổi tinh trang rút tiền hàng loạt), các doanh nghiệp không thé tiếp cận được nguồn tín dụng buộc phải sa thải người làm và nền kinh tế vì thế trở nên tôi tệ hơn Vào thời điểm
đó, Chính phủ Hoa Kỳ không có cách gỉ đề đối phó với cơn khủng hoảng tải chính ngân hàng này Không có tô chức nảo có thê ngăn chặn việc rút tiền hàng loạt của người dân tại các ngân hàng dù van khỏe mạnh Cuối củng sứ mệnh ngăn chặn cơn khúng hoảng tài chính ngân hàng a ấy đã được lich sử đặt lên vai một người đàn ông đây quyên lực: John Pierpont Morpan (ông chủ của Tập đoàn JPMorgan danh tiếng) Vào lúc 21 giờ tối thứ 7 ngày 2/11/1907 ông đã triệu tập 40-50 nhà tài chính ngân hàng hàng đầu của New York đến thư viện riêng của mình trên Đại lộ Madison
và ra lệnh một cách cương quyết: họ buộc phải đóng gop vao mot quy diéu tiét chung được sử dụng đề hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng trị giá 25 triệu
đô la Ông ta đã chốt chặt cửa không cho ai về và giữ họ ở đó suốt đêm cho đến tận
5 giờ sáng hôm sau mới cho về khi tất cả bọn họ đã đồng ý với kế hoạch của ông
Kế hoạch đã thành công như ông mong đợi - chương trình hành động này về cơ bản
đã chấm dứt cơn khủng hoảng tài chính ngân hàng năm 1907 của nước Mỹ Hệ thống ngân hàng tài chính Mỹ lúc đó đã được giải cứu bởi quyên uy, cá tính mạnh
mẽ và tư duy chuẩn xác chỉ của | con người: J.P Morgan Rat tự nhiên sau đó giới quyền luc 6 Washington da ty hoi: Thế lỡ xảy ra cơn khúng hoảng tài chính ngân hàng tiếp theo thì sao? Thực sự liệu họ có chấp nhận đề số phận của nên kinh tế Hoa Kỳ phụ thuộc vào chỉ một anh chàng giàu có nào đó ở New York? Đó không
chỉ là vấn đề tài chính ngân hàng, không chỉ là kinh tế, đó là vấn đề chính trị Có
một người đã xác định đây là một vấn đề bức thiết cần giải quyết sớm: Thượng nghị
sĩ Nelson Aldrich, Chủ tịch ủy ban tài chính Thượng viện lúc đó Aldrich cho rằng nước Mỹ cần phải làm sao đê không còn phải nhờ một cá nhân nào đó chấm dứt các
Trang 9con khung hoang tai chinh ngan hang: Hoa Ky can có một Ngân hàng Trung ương
Và Ngân hàng Trung ương mới cần tránh đi vào vét xe đồ cũ của lịch sử
Lúc này, Quốc hội Hoa Kỳ đã quyết định thành lập “Ủy ban tiền tệ quốc gia” với nhiệm vụ xây đựng kế hoạch cải cách hệ thống ngân hàng, đáp ứng nhu cầu điều
phối thị trường
Nelson Aldrich - người đứng đầu đảng Cộng hòa ở quốc hội đồng thời là chuyên gia tài chính, được chỉ định là Chủ tịch Ủy ban tiền tệ quốc gia Ông đã tiến hành hàng loạt cuộc khảo sat va tim hiểu các mô hình tiên tiến của ngân hàng trung ương Anh và Đức Sau đó, ông đề xuất phải thành lập một Cục dự trữ liên bang mới có thê giải quyết được gốc rễ của vấn đề Tuy nhiên, đề xuất của ông đã bị phản đối trước Quốc hội vào năm 1911 vì đa số ghế trong quốc hội là thành viên của đảng Dân chủ
Năm 1913, Tổng thống đảng Dân chi Woodrow Wilson da lam đủ mọi cách đề tác động và thông qua đạo luật của Aldrich đề thành lập Cục dự trữ liên bang Cuối cùng đạo luật dự trữ liên bang cũng được thông qua cuối năm 1913 và FED chính thức đi vào hoạt động vào năm 1915
- Quyền hạn: Fed có quyền hành động rộng rãi để đảm bảo sự ôn định tài chính va
nó là cơ quan quản lý chính của các ngân hàng là thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bang Nó đóng vai trò là người cho vay phương sách cuôi cùng đối với các tô chức thành viên không có nơi nào khác đề vay Thường được gọi đơn giản là Fed,
nó có nhiệm vụ đảm bảo có sự ôn định tài chính trong hệ thống Nó cũng là cơ quan quản lý chính của các tô chức tài chính của đất nước Các bộ phận của Cục dự trữ liên bang (Fed) có tư cách pháp lý khác nhau Hội đồng Thống đốc của Fed là cơ quan độc lập với chính phủ liên bang Hội đồng không nhận tài trợ của Quốc hội và bảy thành viên của Hội đồng theo cơ chế dân chủ Thành viên của Hội đồng là độc lập và không phải chấp hành yêu cầu của hệ thống lập pháp cũng như hành pháp Tuy nhiên, Hội đồng phải gửi báo cáo tới Quốc hội theo định kỳ Theo luật, thành viên của Hội đồng này chỉ rời chức vụ khi mãn hạn Hội đồng Thống đốc chịu trách nhiệm việc hình thành và cụ thê hóa chính sách tiền tệ Nó cũng giám sát và quy định hoạt động của 12 Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực và hệ thống ngân hàng Hoa Ky noi chung
Các Ngân hàng dự trữ liên bang (Federal Reserve Banks) về danh nghĩa sở hữu bởi các ngân hàng thành viên (mỗi ngân hàng thành viên giữ cổ phần không có khả năng chuyên nhượng) Theo Tòa án tối cao Mỹ, các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực không phải là công cụ của Chính phủ liên bang, chúng là các ngân hàng độc lập, sở hữu tư nhân và hoạt động theo luật pháp ở địa phương Phán quyết trên cũng cho rằng, các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực có thê được coi là công cu cua Chinh phu liên bang theo một số mục đích nhất định Trong một phán quyết khác ở tòa án cấp bang, sự khác biệt giữa Hội đồng thống đốc và các Ngân hàng được quy định rõ ràng
Các ngân hàng sở hữu Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực là của tư nhân và rất nhiều trong sô đó có cô phiêu phát hành trên thị trường
Trang 10Giấy bạc do Fed phát hành là nguồn cung tiền tệ và chúng được đưa vào lưu thông qua các Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực
- Hệ thống Fed:
+ Hệ thống được tạo thành từ 12 Ngân hàng Liên bang khu vực Các công ty này
co tru so tai Boston, New York, Philadelphia, Cleveland, Richmond, Atlanta, Chicago, St Louis, Minneapolis, Kansas City, Dallas va San Francisco
— Nhiệm vụ của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ: Các mục tiêu chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang gồm hai mặt : thúc đây các điều kiện kinh tế đạt được (1) giá cả ổn định và (2) việc làm bền vững tối đa Các nhiệm vụ của Fed có thê được phân loại thêm thành bốn lĩnh vực chung:
+ Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách tác động đến các điều kiện tiền
tệ và tín dụng trong nên kinh tê Hoa Kỳ đê đảm bảo việc làm tôi đa, giá cả ôn định
và lãi suất dài hạn vừa phải
+ Giám sát và điều tiết các tổ chức ngân hàng nhằm đảm bảo sự an toàn của hệ thông tài chính ngân hàng Hoa Kỳ và bảo vệ quyên tín dụng của người tiêu dùng + Duy trì sự ôn định của hệ thống tài chính và có rủi ro hệ thống
+ Cung cấp các dịch vụ tài chính, bao gồm vai trò nòng cốt trong việc vận hành
hệ thông thanh toán quốc gia, các tô chức lưu ký, chính phủ Hoa Kỳ và các tô chức chính thức nước ngoài
+ Kiểm soát cung ứng tiền tệ : Cục dự trữ liên bang kiểm soát quy mô nguồn cung ứng tiền tệ bang các hoạt động thị trường mà qua đó Fed mua hoặc cho mượn các loại trái phiếu, giấy tờ có giá Những tổ chức tham gia mua bán với Fed gọi là người giao dịch ưu tiên (primary dealers) Tất cả hoạt động thị trường của Fed ở Hoa Kỳ đều tiến hành tại bàn giao dịch thị trường của Ngân hàng dự trữ liên bang khu vực New York với mục đích là đạt được tý lệ lãi suất trái phiếu liên bang gần mới tỷ lệ mục tiêu
- Cơ cấu tô chức của Fed: Cầu trúc cơ bản gồm
° Hội đồng thông đốc
° Các Ngân hàng của Fed
° Các ngân hàng thành viên (có cô phân tại các chỉ nhánh)
Mỗi ngân hàng Fed khu vực và ngân hàng thành viên của Cục dự trữ liên bang tuân thủ sự giám sát của Hội đồng thống đốc Bảy thành viên của Hội đồng thống đốc được chỉ định bởi Tông thống Hoa Kỳ và phê chuẩn bởi Quốc hội Các thành viên được lựa chọn cho nhiệm kỳ 14 năm (trừ khi bị phế truất bởi Tông thống) và không phục vụ quá một nhiệm kỳ Tuy nhiên, một thành viên nếu được chỉ định để phục
vụ nốt phần chưa hoàn tất của thành viên khác có thê phục vụ tiếp một nhiệm kỳ 14
10