Yêu cầu: Đọc đúng: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,.... -Mỗi học sinh đọc một câu
Trang 1Tuần 26
Thứ hai ngày tháng năm 200
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của phương ngữ: Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài
Nắm được cốt truyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, vớinước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổchức hàng năm ở nhiều nơi bên Sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
Kể chuyện:
Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn Kể tiếp được lời bạn
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: “Ngày hội rừng xanh”.
-Tìm những từ ngữ tả hoạt động của những con
vật trong ngày hội rừng xanh?
-Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu:
-Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, trầm buồn thể hiện sự cảm xúc (Đ1),
nhanh hơn (Đ2), giọng trang nghiêm (Đ3, Đ4)
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Gõ kiến nổi mõ, gà rừng gọi mọi người , công dẫn đầu đội múa, khướu lĩnh xướng, kì nhông diễn ảo thuật.
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hếtbài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn trốn, bàng hoàng, du ngoạn,
Trang 2-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử
rất nghèo khó?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra như thế nào?
-Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng
Chử Đồng Tử?
-YC HS đọc đoạn 3
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-YC HS đọc đoạn 4
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu
VD: Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống,/ bới cát phủ lên mình để ẩn trốn.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọcmột đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài (giọng vừa phải)
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành ở không.
-1 HS đọc đoạn 2
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội lộ
ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng.
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng Chử Đồng Tử.
-1 HS đọc đoạn 3
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chử Đồng Tử nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc.
-1 HS đọc đoạn 4
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
Trang 3-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho
đoạn
-Tranh 1 em đặt tên gì?
-Em đặt tên cho tranh 2 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 3 là gì?
- Em đặt tên cho tranh 4 là gì?
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử
là người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe Về nhà học bài
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4đoạn truyện và các tình tiết, các em đặt têncho từng đoạn của câu chuyện, và kể lại từngđoạn
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kểhay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước.
-Lắng nghe
Trang 4TOÁN :
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đã học
Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng
Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II/ Chuẩn bị:
Các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10 000 đồng
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy
bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về
nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đă
học Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất,
trước hết chúng ta phải tìm được gì?
-Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao
nhiêu tiền
-Vậy con lợn nào có tiền nhều nhất?
-Con lợn nào có ít tiền nhất?
-Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít đến
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất.-Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có baonhiêu tiền
-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng + 100đồng = 6300 đồng
-Con lợn c có nhiều tiền nhất là 10 000 đồng.-Con lợn b có ít tiền nhất là 3600 đồng
-Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
Trang 5-1 HS đọc YC bài.
-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết 125
-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy các
tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở
ô bên phải Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy
cách lấy tiền của mình là đúng / sai
-CHỬa bài và cho điểm HS
Bài 3: Câu a:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Tranh vẽ những đồ vất nào? Giá
của từng đồ vật là bao nhiêu?
-Hãy đọc các câu hỏi của bài
-GV hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ
tiền? Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
-Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
-Mai có thừa tiền để mua cái gì?
-Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại
bao nhiêu tiền?
-Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì sao?
-Mai còn thiều mấy nghìn nữa thì sẽ mua
được hộp sáp màu?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.
-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao
nhiêu tiền
-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp
sáp màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt:
Sữa : 6700 đồng
Kẹo : 2300 đồng
Đưa cho người bán : 10 000 đồng
Tiền trả lại : đồng?
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấybạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờgiấy bạc loại 100 đồng thì được 3600 đồng.Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờgiấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồngthì cũng được 3600 đồng
-Câu b và c GV hướng dân cách lấy tương tự câua
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màugiá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá
6000 đồng, kéo giá 3000 đồng
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
-Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu.-Bạn Mai có 3000 đồng
-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo
-Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 = 1000(đồng)
-Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu,dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiềnmà Mai có
-Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 – 3000 = 2000(đồng)
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền đểmua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộpsáp màu và một cái thước
-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000 (đồng)
-Số tiền để mua một bút máy và một hộp sáp là:
4000 + 5000 = 9000 (đồng) Số tiền Nam cònthiếu là 9000 – 7000 = 2000 (đồng)
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
VBT Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
Trang 64 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt.-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau
Trang 7 Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được đồng ý.
II Chuẩn bị:
Bảng từ Phiều bài tập
III Lên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
+ Vì sao cần phải tôn trọng đám tang?
+ Em hãy nêu cách ứng xử khi cần thiết khi gặp
đám tang?
-Nhận xét chung
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
3.Bài mới:
a.GTB: Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em biết
làm thế nào để tôn trọng tài sản và thư từ của
người khác Ghi tựa
b.Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống.
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí tình
huống sau, rồi thể hiện qua vai trò đóng vai
-GV yêu cầu 1-2 nhóm thể hiện cách xử lí, các
nhóm khác (nếu không đủ thời gian để biểu diễn)
có thể nêu lên cách giải quyết của nhóm mình
-Yêu cầu HS cho ý kiến
+Cách giải quyết nào hay nhất?
+Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì nếu hai bạn
bóc thư?
+Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm
thế nào?
-Kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc
thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác.
Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai.
-Lắng nghe giới thiệu
-Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưathư ghé qua nhờ chuyển lá thư cho ông Tưhàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam nói vớiMinh:
-Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi vềtừ nước ngoài về Chúng mình bóc ra xemđi
-Nếu là Minh em sẽ làm gì khi đó? Vìsao?
-Trả lời câu hỏi: Chẳng hạn:
+Ông tư sẽ trách Nam vì xem thư của ôngmà chưa được ông cho phép, ông Tư choNam là người tò mò
+Với thư từ của người khác chúng takhông được tự tiện xem, phải tôn trọng -Lắng nghe
Trang 8thảo luận những nội dung sau:
-Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây, hành
vi nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền lục
ngay túi của bố để tìm xem có quà gì không
+Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất
nhiều sách hay Mai rất muốn đọc và hỏi Lan cho
mượn
-Yêu cầu một số HS đại diện cho cặp nhóm nêu ý
kiến
-GV kết luận: Tài sản, đồ đạc của người khác là sở
hữu riêng Chúng ta phải tôn trọng, không tự ý sử
dụng, xâm phạm đến đồ đạc, tài sản của người
khác Phải tôn trọng tài sản cũng như thư từ của
người khác.
Hoạt động 3: Trò chơi nên hay không nên.
-Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi d8ể HS theo
dõi Yêu cầu các em chia thành nhóm đôi, sẽ tiếp
sức gắn các bảng từ (có nội dung là các hành vi
giống trên bảng) vào 2 cột “nên” hay “không nên”
sao cho thích hợp
1 Hỏi xin phép trước khi bật đài, xem ti vi.
2 Xem thư từ của người khác khi người đó không có ở đó.
3 Sử dụng đồ đạc của người khác khi cần thiết.
4 Nhận giúp đồ đạc, thư từ cho người khác.
5 Hỏi sau, sử dụng trước.
6 Đồ đạc của người khác không cần quan tâm giữ gìn.
7 Bố mẹ, anh chị, …xem thư của em.
8 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bản quản.
-Yêu cầu HS nhận xét bổ sung Nếu có ý kiến
khác, GV hỏi HS giải thích vì sao
GV kết luận: 1, 4, 8 nên làm; 2, 3, 5, 6, 7 không
nên làm Tài sản, thư từ của người khác dù là trẻ
em đều là của riêng nên cần phải tôn trọng Tôn
trọng thư từ, tài sản là phải hỏi mượn khi cần, chỉ
sử dụng khi được phép và bảo quản giữ gìn khi
dùng.
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS kể lại một vài việc em đã làm thể
hiện sự tôn trọng tài sản của người khác
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì
-Đại diện một vài cặp nhóm báo cáo.Chẳng hạn: Hành vi 1: Sai; Hành vi 2: Đúng
Vì: Muốn sử dụng đồ đạc của người khácphải hỏi xin phép và được đồng ý thì tamới sử dụng
-Các HS khác theo dõi bổ sung
-Theo dõi các hành vi mà GV nêu ra.-Chia nhóm Chọn người chơi, đội chơi vàtham gia trò chơi tiếp sức
-2 đội chơi trò chơi Các HS khác theo dõicổ vũ
-Nhận xét bổ sung hoặc nêu ý kiến khác
-Lắng nghe
-HS thi nhau kể (Hỏi xin phép đọc sách;Hỏi mượn đồ dùng học tập)
Trang 9các em đã học được Chuẩn bị cho tiết sau (tiết 2).
Trang 10Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200
THỂ DỤC NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”
I Mục tiêu:
Ôn bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác tương đối đúng
Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác và nâng cao thành tích
Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham
gia chơi
II Địa điểm, phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, hai em một dây nhảy, mỗi HS một bông hoa để đeo
ở ngón tay hoặc cờ nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học: 1 phút Khởi động tự do
-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân
tập và hít thở sâu 8-10 cái: 1 phút
-Trò chơi “Tìm những con vật bay được”:
1-2 phút
Phần cơ bản:
-Ôn bài thể dục PTC với cờ: 6 – 8 p.
+Lớp triển khai đội hình đồng diễn thể
dục, GV thực hiện trước một số động tác
với cờ để HS nắm được cách thực hiện
động tác Sau đó GV cho tập 8 động tác
1-2 lần, mỗi lần 1-2 x 8 nhịp Lần 1 cả lớp thực
hiện dưới sự HD của GV, lần 2 cán sự lớp
hô nhịp, GV đi giúp đỡ, sữa sai cho HS
Cần chú ý các ĐT lườn, bụng, toàn thân
-Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân: 6 – 8 p.
-Các tổ tập luyện theo khu vực đã qui
định, các em lần lượt nhảy và đếm số lần
cho bạn, chú ý tăng dần tốc độ nhảy hoặc
nhảy làm sao cho được nhiều lần
* Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”:
8 -10 phút
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp
cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, … -Chạy châm theo YC của GV
-Tham gia trò chơi “Tìm những con vật bay được”
một cách tích cực Đứng theo đội hình vòng tròn
-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp
-HS chú ý theo dõi và cùng ôn luyện
+Lắng nghe sau đó ôn luyện theo HD của GV Với hình thức thi đua Nhận xét tuyên dương tổ thực hiện tốt
-HS tham gia chơi tích cực
Trang 11- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và làm
mẫu động tác Cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu
cách chơi và nhớ tên hàng của mình.
+Khi hô tên hàng, GV nên kéo dài giọng để tăng
thêm tích hấp dẫn của trò chơi Yêu cầu HS phải
tập trung chú ý, nghe rõ mệnh lệnh, phản ứng mau
lẹ và chạy hoặc đuổi thật nhanh Nếu người đuổi
theo đuổi kịp người chạy, thì người đuổi phải vỗ nhẹ
vào người chạy và người chạy coi như bị bắt Hàng
nào có nhiều bạn bị bắt thì hàng đó thua cuộc.
Phần kết thúc:
-Đi thường theo nhịp vổ tay, hát : 1 phút
-GV cùng HS hệ thống bài :1 phút
-GV giao bài tập về nhà : Ôn luyện bài tập
nhảy dây chụm hai chân và bài TDPTC
-HS khởi động theo yêu cầu của GV, lớp trưởng
HD cho cả lớp khởi động Cho HS chơi thử, sau đóchơi chính thức
-Hát 1 bài
-Nhắc lại ND bài học
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 12CHÍNH TẢ (Nghe – viết)SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬI/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r /d /gi, ên / ênh)
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những Chử nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bên sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội.
-3 câu
-Những Chử đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: trời, hiển limh, Chử Đồng Tử, suốt, bờ bãi,
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân
Trang 13-Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự
làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Câu b: Cách làm tương tự như câu a
-Gọi HS đọc YC
-YC HS tự làm
-Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ
-Nhận xét và chót lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng
vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
-Một số HS trình bày bài làm
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: -giấy – giản dị - giống hệt – rực rỡ – hoa giấy – rải kính – làn gió.
-1 HS đọc YC SGK
-HS tự làm bài cá nhân
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: - lệnh – dập dềnh – lao lên – công kênh – trên – mênh mông.
-Lắng nghe
Trang 14TOÁN : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆUI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê
Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen
với các bài toán về thống kê số liệu Ghi
tựa
b.Hình thành dãy số liệu:
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,
Minh là bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạn Anh,
Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm,
118cm được gọi là dãy số liệu
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của bốn
bạn Anh, Phong, Ngân, Minh
c Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy
số liệu:
-Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn?
-Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
-Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiều caocủa bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,Minh là122cm, 130cm, 127cm, 118cm
Trang 15chiều cao của bốn bạn?
-Dãy số liệu này có mấy số?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ cao đến thấp?
-Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ thấp đến cao?
-Chiều cao của bạn nào cao nhất?
-Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
-Phong cao hơn Minh bao nhiêu
xăng-ti-mét
-Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
-Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài
với nhau
-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
*GV có thể yêu cầu HS sắp xếp tên các bạn
HS trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao
đến thấp, hoặc từ thấp đến cao
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần lượt đặt
từng câu hỏi cho HS trả lời
a.Tháng 2 / 2004 có mấy ngày chủ nhật?
b.Chủ nhật đầu tiên là ngày nào?
c.Ngày 22 là chủ nhật thứ mấy trong tháng?
- Chữa bài và cho điểm
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ bài
-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12cm
- Những bạn cao hơn bạn Anh là: Phong vàNgân
- Bạn Ngân cao hơn những bạn: Anh và Minh
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn Dũng,Hà, Hùng, quân là: 129cm, 132cm, 125cm,135cm
-Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệutrên để trả lời câu hỏi
-Làm bài tập theo cặp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhật củatháng 2 năm 2004 là các ngày: 1, 8, 15, 22, 29.-Bài toán yêu cầu chúng dựa vào dãy số liệutrên để trả lời các câu hỏi
-Suy nghĩ và làm bài
- có 5 ngày chủ nhật
-Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 2
-Là ngày chủ nhật thứ tư trong tháng
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS cả lớp quan sát hình trong SGK
-1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg;40kg
Trang 16-Nhận xét về dãy số liệu của HS Sau đó
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
-Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5
bao gạo?
- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5
bao gạo trên?
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ
tư bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
-CHỬa bài và cho điểm HS
Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Hãy đọc dãy số liệu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2
HS ngồi cạnh nhau đổi vở chéo để kiểm tra
bài nhau
-CHỬa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
ở VBT và chuẩn bị bài sau
-Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư
5 kg gạo
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-1 HS đọc trước lớp, 1 HS lên bảng viết: 5, 10,
Trang 17 Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đoạn thơ khác với đọc đoạn văn xuôi.
Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài
Hiểu: Bài thơ tả hội chùa Hương Người đi trẩy hội không chỉ để lễ Phật mà còn để ngắmcảnh đẹp đất nước, hoà nhập với dòng người để thấy yêu hơn đất nước, yêu hơn conngười
Học thuộc lòng khổ thơ em thích
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, Thêm tranh (ảnh) về chùa Hương, hội chùaHương (nếu có), bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài
tập đọc Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Chùa Hương thuộc tỉnh Hà Tây,
Động Hương Tích ở chùa Hương là một
trong những cảnh đẹp bậc nhất ở nước ta
Hằng năm, ở hội chùa Hương mở suốt 3
tháng mùa xuân Mọi người khắp các miền
đất nước nô nức trẩy hội Để thấy được
quang cảnh chung, thấy được sự đông vui
của ngày hội, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu
bài tập đọc Đi hội chùa Hương Ghi tựa.
b/ Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui,
nhẹ nhàng HD HS cách đọc
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
từ khó
-YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
- 4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
Trang 18-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
-Cho HS đặt câu (nếu cần)
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 khổ
-YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Những câu thơ nào cho thấy cảnh chùa
Hương rất đẹp và thơ mộng?
-Cho HS đọc cả bài thơ
+Tìm những câu thơ bộc lộ cảm xúc của
người đi hội?
-HS đọc thầm khổ thơ cuối
+Theo em khổ thơ cuối nói lên điều gì?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng khổ thơ em chọn,
sau đó gọi HS đọc trước lớp Tổ chức thi đọc
theo hình thức hái hoa
-Gọi HS đọc thuộc cả bài
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc cả bài và chuẩn bị nội
dung cho tiết sau
Gà rừng / gọi vòng quanh / Sáng rồi, / đừng ngủ nửa / Nào, / đi hội rừng xanh !//
-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo
-HS thi nhau đặt câu
-4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàiSGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 2 khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
+Rừng mơ thay áo mới xúng xính hoa đón mời.+Lẫn trong làn sương khói một mùi hương cứvương
+Động chùa Tiên, chùa Hương khúc hát
- HS đọc thầm cả bài thơ
-Cảm xúc hồ hởi, cởi mở đối với cảnh vật, vớimọi người (Nơi núi cũ xa vời cùng quê).-Cảm xúc say mê tự hào về cảnh đẹp của đấtnước (Bước mỗi bước say mê / Như người trongcổ tích)
-Cảm xúc bồi hồi trước cảnh đẹp thơ mộng củachùa Hương (Dù không ai đợi chờ / Cũng thấylòng bồi hồi)
-Mọi người đi trẩy hội chùa hương không phải
chỉ để câu Phật mà còn để ngắm cảnh đẹp đất nước, hoà nhập với dòng người để thấy yêu hơn đất nước, yêu hơn con người.
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
-HS chọn khổ thơ mình thích đọc thuộc trướclớp và trả lời vì sao em thích khổ thơ đó
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp
- Lắng nghe ghi nhận
Trang 19
TẬP VIẾT:
I/ Mục tiêu:
Củng cố cách viết hoa chữ T, thông qua bài tập ứng dụng.
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Tân Trào và câu ứng dụng:
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: T.
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/2
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS viết bảng từ: Sầm Sơn.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chũ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, D, N.
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Tân Trào?
- Giải thích: Tân Trào là tên một xã thuộc
huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Đây là
nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong lịch
sử nước ta Cụ thể:
-Là nơi thành lập Quân đội Nhân dân Việt
Nam (ngày 22 – 12 – 1944).
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Sầm Sơn
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: T, D, N
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: T.
(2 lần)
-2 HS đọc Tân Trào.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
Trang 20-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Tân Trào
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu ca dao nói về ngày giỗ tổ
Hùng Vương vào ngày mồng mười tháng ba
âm lịch hàng năm Vào ngày này, ở đền
Hùng (Tình Phú Thọ) tổ chức lễ hội lớn để
tưởng niệm các vua Hùng có công dựng
nước
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/2 Sau đó YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca dao
-Chữ t cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li.Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Dù, Nhớ.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-1 dòng chữ T cỡ nhỏ
-1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ
-2 dòng Tân Trào cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng
Trang 21Thứ tư ngày … tháng … năm 200
TỰ NHIÊN XÃ HỘITÔM, CUAI/ Yêu cầu: Giúp HS biết:
Chỉ và nêu được tên các bộ phận chính của cơ thể tôm, cua
Biết ích lợi của tôm, cua
II/ Chuẩn bị:
Các hình minh hoạ SGK
GV và HS sưu tầm tranh ảnh nuôi tôm, cua, chế biến tôm cua
Giấy bút cho các nhóm thảo luận
Một số con cua, tôm thật
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS kể tên và nêu ích lợi (hoặc tác hại)
của một loài côn trùng xung quanh
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về loài tôm và cua Ghi
tựa
Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài của
cơ thể tôm, cua.
-GV treo tranh tôm, cua trên bảng (có thể
vật thật) Yêu cầu HS quan sát các bộ phận
bên ngoài cơ thể của chúng
-Yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ các bộ phận bên
ngoài của tôm,1 HS lên bảng chỉ các bộ
phận bên ngoài của cua
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Thảo luận
nêu lên một số điểm giống và khác giữa tôm
và cua
-Sau 3 phút yêu cầu đại diện một vài nhóm
nêu kết quả và tổ chức nhận xét bổ sung
-GV kết luận: Tôm và cua có hình dạng, kích
thước khác nhau Nhưng chúng có điểm
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một đến haicon)