2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết giảng tích cực; 3 Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo nhóm 4 Phương tiện dạy học: Mẫu khoáng sản 5 Sản phẩm: Học sinh hoàn thành nhiệ
Trang 1Ngày soạn: 06/01/2020 Tuần 20
Ngày dạy: 09/01/2020 Tiết 20
4 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, quan sát, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Mẫu vật hộp quặng và khoáng sản
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
- Sưu tầm tranh ảnh về các về các hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Các loại
khoáng sản
Nêu được kháiniệm mỏ nội sinh, ngoại sinh
Kể tên và nêuđược công dụngcủa một số loạikhoáng sản phổbiến
Quan sát và xác định được tên các mẫu khoáng vật
Biết được những biện pháp gì để thay thế các tài nguyên khoáng sản
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết khái niệm liên quan đến chủ đề
(2) Kĩ thuật dạy học: Động não
Trang 2(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm lớp.
(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh minh họa
(5) Sản phẩm: HS Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến
Nội dung hoạt động 1:
Hoạt động của GV
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi: hãy kể một số khoáng sản mà em biết?Khoáng sản có vai trò như thế nào?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về các loại khoáng sản
(1) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm khoáng sản; Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết giảng tích cực;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Mẫu khoáng sản
(5) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập
Nội dung của hoạt động 2:
Bước 1: GV cho HS quan sát các mẫu khoáng
sản
- Trả lời các câu hỏi:
+ Khoáng vật và đá có ở đâu?
+ Khoáng sản là gì? Cho ví dụ?
+ Mỏ khoáng sản là gì?
+ Dựa vào công dụng, khoáng sản chia thành
những loại nào? Cho ví dụ?
*Tích hợp GD BVMT
- Khoáng sản có giá trị như thế nào, được hình
thành trong thời gian bao lâu và có thể phục hồi
không?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS dác cá nhân khác bổ sung, nhận xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
1 Các loại khoáng sản
- Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản
- Dựa theo tính chất và công dụng,khoáng sản được chia thành 3 nhóm: + Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt
+ Khoáng sản kim loại : Sắt, mangan, đồng, chì, kẽm
+ Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, A-pa-tit, đá vôi
- Khoáng sản là nguồn tài nguyên có
Trang 3Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
giá trị của mỗi quốc gia, được hìnhthành trong thời gian dài và là loại tàinguyên thiên nhiên không thể phục hồi
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
(1) Mục tiêu: Biết được thế nào là mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại giợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ khoáng sản Việt Nam
(5) Sản phẩm: Học sinh biết được nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản
Nội dung của hoạt động 3:
Bước 1: GV cho HS tìm trên bản đồ khoáng sản Việt
Nam Trả lời các câu hỏi:
+ Nơi nào có quặng sắt, thiếc? Công dụng?
+ Ở nước ta nơi nào có nhiều than dầu? Công dụng?
- Thế nào gọi là mỏ nội sinh và ngoại sinh? Cho ví
dụ?
+ Thời gian hình thành mỏ nội sinh và ngoại sinh?
MR: 90% mỏ quặng sắt hình thành cách đây 500-600
triệu năm Mỏ than: 230-280 triệu năm
*Tích hợp GD BVMT
+ Ta cần khai thác và sử dụng khoáng sản ntn?
+ Vì sao phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm khoáng sản?
Tích hợp kiến thức GDCD: Giáo dục HS ý thức Sử
dụng “tiết kiệm” nguồn tài nguyên khoáng sản bằng
những việc làm cụ thể
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS dác cá nhân khác bổ sung, nhận xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
- Các mỏ khoáng sản nội sinh là các
mỏ được hình thành do nội lực.(đồng, chì, kẽm, vàng …)
- Các mỏ khoáng sản ngoại sinh làcác mỏ được hình thành do các quátrình ngoại lực (than, dầu)
- Cần khai thác sử dụng hợp lý các khoáng sản
(4) Phương tiện dạy học: Mẩu khoáng sản
(5) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập
Trang 4Nội dung của hoạt động 4:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV cho HS quan sát một số mẫu khoáng sản Chuyển giao nhiệm vụ:
- Xác định tên các mẫu khoáng vật được quan sát
- Xác định trên bản đồ Việt Nam các mỏ khoáng sản: Sắt, Than, Dầu mỏ,…
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 5 Mở rộng kiến thức
(1) Mục tiêu: Biết được những biện pháp gì để thay thế các tài nguyên khoáng sản
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ khoáng sản Việt Nam
(5) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập
Nội dung của hoạt động 5:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV cho các nhóm thảo luận và trình bày một nội dung sau:
- Con người đã có những biện pháp gì để thay thế các tài nguyên khoáng sản đang dần cạn kiệt?
- Địa phương em có những mỏ khoáng sản nào? Thuộc mỏ khoáng sản nội sinh hay ngoại sinh?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, tìm hiểu sự phân bố các mỏ khoáng sản trên bản đồ Việt Nam
F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu hỏi 1: Quan sát các mẫu khoáng sản Xác định tên các mẫu khoáng vật được quan sát Câu hỏi 2: Kể tên và nêu công dụng của khoáng sản nhiên liệu?
Câu hỏi 3: Thế nào là mỏ khoáng sản nội sinh, mỏ khoáng sản ngoại sinh?
Câu hỏi 4: Con người đã có những biện pháp gì để thay thế các tài nguyên khoáng sản đang
dần cạn kiệt?
Trang 5Ngày soạn: 13/01/2020 Tuần 21 Ngày dạy: 16/01/2020 Tiết 21
Bài 16: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN
* Kĩ năng chuyên môn
- Xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định độ cao của các địa điểm dựa vào đường đồng mức
- Tính được khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- Biết đọc và sử dụng các bản đồ ty lệ lớn có các đường đồng mức
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Phản hồi / lắng nghe tích cực, hợp tác, giao tiếp (HĐ2)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, so sánh, phán đoán (HĐ1, HĐ2)
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề; tự học; tư duy; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng và phân tích tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Hình vẽ SGK phóng to
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
- Sưu tầm tranh ảnh về các về các hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Biết được bản đồđịa hình về đườngđồng múc
Đọc được bản đồ địahình lớn
Giải thích đượcmối quan hệgiữa các đườngđồng mức với
độ dốc củasườn
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 6* Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy cho biết thế nào khoáng sản và mỏ khoáng sản?
Đáp án: Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác, sử dụng gọi là khoáng sản
- Những nơi tập trung khoáng sản thì gọi là mỏ khoáng sản.
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Biết được khái niệm về đường đồng mức
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bảng chính
(5) Sản phẩm: HS biết được khái niệm về đường đồng mức
Nội dung của hoạt động 1:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Các em đã từng biết và đọc bản đồ địa lí tự nhiên, emhãy kể tên những bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, độngthực vật )
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Đường đồng mức tác dụng của đường đồng mức
(1) Mục tiêu: Nêu được khái niệm đường đồng mức;
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm nhỏ
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo nhóm/cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Hình ảnh trong SGK
(5) Sản phẩm: Học sinh nêu được khái niệm đường đồng mức;
Nội dung của hoạt động 2:
Bước 1: GV Giới thiệu về nội dung của các hình
trong SGK và chuyển giao nhiệm vụ:
- Đường đồng mức là đường như thế nào?
- Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản
đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa
hình?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
1 Đường đồng mức tác dụng của đường đồng mức.
- Đường đồng mức là đường nối liền cácđiểm có cùng độ cao
- Dựa vào các đường đồng mức ta có thểbiết độ cao tuyệt đối của các điểm trên bẳ
đồ và đặc điểm hình dạng của địa hình
Trang 7GV: Ghi nhận câu trả lời của HS.
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
HOẠT ĐỘNG 3 Xác định đặc điểm địa hình.
(1) Mục tiêu: Cũng cố kiến thức về phương hướng trên bản đồ, cách tính khoảng cách trênthực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thảo luận cặp bàn
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Hình 44 SGK
(5) Sản phẩm: HS tính được khoảng cách trên thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Nội dung của hoạt động 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi SGK
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
C LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập
(1) Mục tiêu: Xác định được độ cao và phương hướng trên bản đồ
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhỏm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ
(5) Sản phẩm: HS Xác định được độ cao và phương hướng trên bản đồ
Nội dung của hoạt động 4:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và trình bày một nội dung sau:
- Xác định độ cao của các đỉnh núi A1, và A2
- Xác định hướng từ đỉnh núi A1, đến đỉnh A2
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Trang 8Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 5 Mở rộng kiến thức
(1) Mục tiêu: Xác định được độ cao của các địa điểm trên bản đồ
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ
(5) Sản phẩm: HS Xác định được độ cao của các địa điểm trên bản đồ
Nội dung của hoạt động 5:
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
+ Những nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm? Hậu quả?
+ Như thế nào là tầng Ôzôn? Hậu quả của việc thủng tầng Ôzôn và hiệu ứng nhà kính?
F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu hỏi 1: Sự chênh lệch về độ cao giữa 2 đường đồng mức trên lược đồ.
Câu hỏi 2: Độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm B1, B2, B3.
Câu hỏi 3: Hãy cho biết độ dốc của sườn phía đông và sườn phía tây núi A1khác nhau nhưthế nào? Vì sao?
Câu hỏi 4: Dựa vào hình vẽ SGK , Hãy cho biết mối quan hệ giữa các đường đồng mức với
độ dốc của sườn?
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 03/02/2020 Tuần 22
Ngày dạy: 06/02/2020 Tiết 22
Bài 17: LỚP VỎ KHÍ
I MỤC TIÊU
Trang 9- Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí.
- Biết vai trò của lớp vỏ khí nói chung, của lớp ôzôn nói riêng đối với cuộc sống của mọisinh vật trên Trái đất
- Biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó, sự cần thiết phải bảo vệ lớp
vỏ khí, lớp ôzôn
2 Kĩ năng:
- Tính được sự thay đổi nhiệt độ không khí theo độ cao
- Nhận biết hiện tượng ô nhiễm không khí qua tranh ảnh và trong thực tế
3 Thái độ (hành vi):
- Có ý thức bảo vệ bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất
4 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng hình vẽ, quan sát tranh ảnh,…
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
+ Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng kiến thức sau:
Tên tầng Độ cao Đặc điểm Vai trò
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Lớp võ
khí
Biết được các thànhphần của không khí; biết vai trò củahơi nước trong lớp
vỏ khí
Nêu được tínhchất của các khốikhí
Tính được sựthay đổi nhiệt độkhông khí theochiều cao
Nêu được một số biện pháp để bảo
vệ bầu khí quyển của Trái ĐấtIII TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 10A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: biết được vai trò của lớp vỏ khí trong đời sống của con người
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bảng chính/một số tranh ảnh về các hiện tượng tự nhiên
(5) Sản phẩm: HS biết được vai trò của lớp vỏ khí trong đời sống của con người và các sinh trên Trái Đất
Nội dung của hoạt động 1:
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu các thành phần không khí
(1) Mục tiêu: Biết được các thành phần của khí quyển, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏkhí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp
(4) Phương tiện dạy học: biểu đồ H45- SGK phóng to
(5) Sản phẩm: Học sinh biết được các thành phần của khí quyển, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí
Nội dung của hoạt động 2:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ H45, trả lời
các câu hỏi:
- Cho biết thành phần của không khí?
- Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- Thành phần nào của không khí là nguồn gốc sinh ra
các hiện tượng khí tượng ?
- Nếu trong không khí không có hơi nước thì có xảy
ra các hiện tượng đó không?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
1 Thành phần của không khí
- Thành phần của không khí baogồm khí Nitơ (chiếm 78%), khí Oxi(chiếm 21%), hơi nước và các khíkhác (chiếm 1%)
- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hếtsức nhỏ bé, nhưng lại là nguồn gốcsinh ra các hiện tượng khí tượng nhưmây, mưa
Trang 11Bước 3: HS Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện của HS
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về cấu tạo của lớp vỏ khí
(1) Mục tiêu: Biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm/ đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: H46 SGK phóng to; bảng phụ
(5) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
Nội dung của hoạt động 3:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát H46, trả lời các câu
hỏi:
- Lớp vỏ khí gồm mấy tầng? Đó là những tầng nào?
- Cho biết độ cao của mỗi tầng?
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1:
2 Cấu tạo của lớp vỏ khí (lớp khí
quyển)
Đối lưu 0 -> 16 km - Chiếm 90% không khí
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao Trung bình, cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm
đi 0,60C
- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng
Ảnh hưởng lớn tới đến đời sống các loài sinh vật trên Trái Đất
Bình lưu 16 ->80 km - Có lớp Ô Zôn
- Nhiệt độ tăng theo độ cao
- Không khí chuyển động theo chiều ngang
Ngăn cản những tia bứcxạ có hại cho sinh vật và con người
- Trả lời thêm các câu hỏi:
*Tích hợp GD BVMT
+ Nguyên nhân nào cỏ thể làm thủng tầng ôzôn? Tầng
ôzôn bị thủng có thể gây ra hậu quả gì?
+ Để bảo vệ bầu khí quyển trước nguy cơ bị thủng tầng
ôzôn, con người phải làm gì?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Trang 12Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về các khối khí
(1) Mục tiêu: Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(5) Sản phẩm: Học sinh biết được tên các khối, nguồn gốc hình thành và sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí
Nội dung của hoạt động 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Cho biết nguyên nhân hình thành các khối khí khác
+ Dựa vào bảng các khối khí, cho biết:
- Khối khí nóng và khối khí lạnh được hình thành ở
đâu? Nêu tính chất của mỗi loại?
- Khối khí hải dương và khối khí lục địa được hình
thành ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại?
- Các khối khí gây ảnh hưởng như thế nào đến thời
tiết và khí hậu ở những nơi chúng di chuyển qua?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS Các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện của HS
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
3 Các khối khí
- Các khối khí nóng hình thành trêncác vĩ độ thấp, có nhiệt độ tươngđối cao
- Các khối khí lạnh hình thành trêncác vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đốithấp
- Các khối khí đại dương hình thànhtrên các biển và đại dương, có độ
ẩm lớn
- Các khối khí lục địa hình thànhtrên các vùng đất liền, có tính chấttương đối khô
C LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập
(1) Mục tiêu: Tính được sự thay đổi nhiệt độ không khí theo chiều cao trong tầng đối lưu(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở/ thuyết giảng tích cực
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/cạp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Hình vẽ
(5) Sản phẩm: Tính được nhiệt độ không khí theo chiều cao trong tầng đối lưu
Nội dung của hoạt động 4:
Trang 13Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở/Thảo luận nhóm nhỏ
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Tranh ảnh về ô nhiểm không khí
(5) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập
Nội dung của hoạt động 5:
Hoạt động của GV - HS
Bước 1: GV: Quan sát một số hình ảnh về ô nhiểm không khí:
- Cho biết những nguyên nhân gây ô nhiểm không khí?
- Không khí ô nhiểm ảnh hưởng như thế nào đến xản xuất và đời sống của con người?
- Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ bầu khí quyển của Trái đất?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: Trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Trang 14Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bày, quan sát và giải thích các hiện tượng xảy ra trong lớp vỏ khí
- Xem các thông tin trong các bản tin dự báo thời tiết của nước ta đêm nay và ngày mai
F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu hỏi 1: Hãy nêu các thành phần của không khí và vai trò của hơi nước trong không khí Câu hỏi 2: Một đỉnh núi cao 1500m, ở chân núi người ta đo được nhiệt độ là 300C Hỏi ở trênđỉnh núi người ta đo được nhiệt độ là bao nhiêu?
Câu hỏi 3: Nêu được một số biện pháp để bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất
Câu hỏi 4: Nêu tính chất của khí hải dương và khối khí lục địa?
Tuần 23 Ngày soạn: 31/01/2020
Tiết 23 Ngày dạy: 03/02/2020
Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU
VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Gồm các nội dung:
- Thời tiết và khí hậu
- Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
- Sự thay đổi của nhiệt độ không khí
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Biết được thế nào là thời tiết, khí hậu
- Biết cách tính nhiệt độ trung bình ngày, trung bình tháng và trung bình năm
- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí
- Giải thích được t ại sao càng xa Xích đạo, nhiệt độ không khí càng giảm
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiến thức:
- Biết được nhiệt độ của không khí; nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi củanhiệt độ không khí
- Nêu được sự khác nhau của thời tiết và khí hậu
- Biết được khái niệm nhiệt độ không khí, các nguồn cung cấp nhiệt cho không khí, cách đovà tính nhiệt độ trung bình ngày tháng năm
- Trình bày sự thay đổi t0
kk theo vĩ độ, độ cao, lục địa và đại dương
Trang 15* Kĩ năng chuyên môn
- Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt độ, gió, mưa)trong 1ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết của tỉnh /thành phó
- Dựa vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của mộtđịa phương
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Thu thập và xử lí thông tin (HĐ1, HĐ2, HĐ3)
- Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác (HĐ1, HĐ2)
- Làm chủ bản thân (HĐ2, HĐ3)
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học;
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, quan sát, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Các hình vẽ trong SGK phóng to
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4
1 Thời tiết
và khí hậu
Biết được thế nào là thời tiết, khí hậu
Giải thích được tạisao càng xa Xích đạo,nhiệt độ không khícàng giảm
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Biết được vai trò của thời tiết, khí hậu
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não
Trang 16(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bảng chính
(5) Sản phẩm: HS Biết được vai trò của thời tiết, khí hậu đối với sản xuất và đời sống
Nội dung của hoạt động 1: Khởi động
GV yêu cầu HS cho biết Thời tiết và khí hậu
có ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống và
sản xuất của con người?
GV tổng hợp các ý kiến của HS lên bảng,
dẫn vào nội dung bài mới
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận theo cặp bàn
- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sảnphẩm của hoạt động học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu thời tiết và khí hậu
(1) Mục tiêu: Biết được thế nào là thời tiết, khí hậu
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Tranh địa lí 6
(5) Sản phẩm: Học sinh biết được thé nào là thời tiết, khí hậu
Nội dung của hoạt động 2: 1 Thời tiết và khí hậu
GV: Yêu cầu HS đọc mục 1
CH: Chương trình dự báo thời tiết trên
phương tiện thông tin đại chúng có những
nội dung gì?
- Cho biết những thông tin trong bản tin dự
báo thời tiết của tỉnh Gia Lai?
CH: Thời tiết là gì?
- Thời tiết gồm những yếu tố nào? Có giống
nhau ở mọi thời gian, mọi nơi?
CH: Trong một ngày, thời tiết biểu hiện ở
các địa phương có giống nhau không?
- Nguyên nhân nào làm cho thời tiết luôn
thay đổi? (Do sự chuyển động của các khối
khí và sự chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời.
CH: Thời tiết mùa đông ở các tỉnh phía Bắc
và phía Nam nước ta có gì khác biệt?
- Sự khác nhau này có tính chất tạm thời hay
lặp lại qua các năm?
Kết luận: Đó là đặc điểm riêng của khí hậu
hai miền
CH: Nêu khái niệm về khí hậu?
- Thời tiết là biểu hiện của các hiện tượngkhí tượng ở một địa phương, trong thời gianngắn
- Thời tiết luôn thay đổi
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình
Trang 17CH: Khí hậu khác thời tiết như thế nào?
thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm
- Khí hậu có tính qui luật
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
(1) Mục tiêu: Biết được nhiệt độ của không khí
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại giợi mở/thuyết giảng tích cực
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Tranh địa lí 6
(5) Sản phẩm: Biết được nhiệt độ của không khí và cách đo nhiệt độ không khí
Nội dung của hoạt động 3: 2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
GV giảng về qui trình hấp thụ nhiệt của kk
CH: Thế nào là nhiệt độ không khí?
- Muốn đo được nhiệt độ không khí ta phải
dùng dụng cụ nào?
CH: Cho biết cách đo nhiệt độ không khí?
- Tại sao phải để nhiệt kế rong bóng râm,
cách mặt đất 2 m?
CH: Tại sao tính nhiệt độ trung bình cần đo 3
lần vào lúc 5h, 13h và 21h?
- Giải thích vì sao người ta không đo nhiệt
độ không khí lúc 12h trưa mà lại đo lúc 13h?
- Độ nóng, lạnh của không khí gọi là nhiệt độkhông khí
- Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế
*Cách đo nhiệt độ không khí: Khi đo nhiệt
độ không khí phải để nhiệt kế rong bóngrâm, cách mặt đất 2 m
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về sự thay đổi của nhiệt độ không khí
(1) Mục tiêu: Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại giợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Tranh địa lí 6
(5) Sản phẩm: HS nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí
Nội dung của hoạt động 4: 3 Sự thay đổi của nhiệt độ không khí
CH:Yêu cầu HS đọc mục 3 sgk, cho biết các
nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt
độ không khí?
CH: Đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước
khác nhau như thế nào? Đặc tính này ảnh
hưởng như thế nào tới nhiệt độ không khí?
CH: Quan sát H48 (SGK), Nhận xét nhiệt độ
2 địa điểm, giải thích?
- Nhắc lại đặc điểm của tầng đối lưu? Nhiệt
độ không khí thay đổi theo độ cao như thế
- Vị trí xa hay gần biển: Nhiệt độ không khí
ở những miền nằm gần biển và những miềnnằm sâu trong lục địa có sự khác nhau
- Độ cao: Trong tầng đối lưu, càng lên caonhiệt độ không khí càng giảm
Trang 18CH: HS quan sát H49 Nhận xét sự thay đổi
nhiệt độ từ xích đạo lên 2 cực, giải thích
- Sự thay đổi góc chiếu của tia sáng mặt trời
theo vĩ độ có ảnh hưởng như thế nào tới sự
thay đổi nhiệt độ không khí?
- Vĩ độ địa lí: Không khí ở các vĩ độ thấpnóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(5) Sản phẩm: Học sinh nhận biết cách tính nhiệt độ trung bình ngày, trung bình tháng và trung bình năm
Nội dung của hoạt động 4: Luyện tập
CH: Cho biết cách tính nhiệt độ trung bình
ngày, trung bình tháng và trung bình năm?
- HS nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày, trung bình tháng và trung bình năm
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 5 Mở rộng kiến thức
(1) Mục tiêu: Biết cách tính độ cao dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ giữa 2 địa điểm
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm nhỏ
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp/bàn
(4) Phương tiện dạy học: hình 48 SGK
(5) Sản phẩm: Tính được độ cao giữa 2 địa điểm dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ
Nội dung của hoạt động 5: Vận dụng
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, điền kết quả vào bảng nhóm; các
nhóm thảo luận và trình bày một nội dung
sau:
- Dựa vào những kiến thức đã biết, hãy tính
sự chênh lệch về độ cao giữa hai địa điểm
trong hình 48?
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
HS: các nhóm nhiệm vụ học tập Trao đổi thảo luận
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Các nhóm khác, nhận xét – bổ sungHS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, tìm hiểu thêm về thời tiết và khí hậu
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
Trang 191 Nội dung: 1 Thời tiết và khí hậu
Câu hỏi 1: Thời tiết gồm những yếu tố nào? Có giống nhau ở mọi thời gian, mọi nơi?
2 Nội dung: Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí
Câu hỏi 2: Cho biết cách tính nhiệt độ trung bình ngày, trung bình tháng và trung bình năm?
3 Nội dung: Sự thay đổi của nhiệt độ không khí
Câu hỏi 3: Tại sao càng xa Xích đạo, nhiệt độ không khí càng giảm?
Câu hỏi 4: Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí?
Tuần 24 Ngày soạn: 07/02/2020
Tiết 24 Ngày dạy: 10/02/2020
Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Gồm các nội dung:
- Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất
- Gió và các hoàn lưu khí quyển
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Nêu được khái niệm khí áp
- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp
- Nêu được phạm vi hoạt động và hướng gió của gió Tín phong
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm khí áp và trình bày sự phân bố các đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất
- Nêu tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
2 Kĩ năng:
Trang 20- Biết sử dụng hình vẽ để nhận xét các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất.
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề; tự học; tư duy; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng và phân tích tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Tranh: Các đai khí áp, các loại gió trên trái đất
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
- Sưu tầm tranh ảnh về các về các hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
1 Khí áp, các đai
khí áp trên Trái đất
Nêu được khái niệmkhí áp
Trình bày được sựphân bố các đai khíáp
2 Gió và các hoàn
lưu khí quyển
Nêu được phạm vihoạt động và hướnggió của gió Tínphong
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy cho biết thế nào là thời tiết và khí hậu?
Đáp án:
- Thời tiết là biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong thời gian ngắn.
- Thời tiết luôn thay đổi.
- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong nhiều năm.
- Khí hậu có tính qui luật
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Nêu được một số loại gió
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bảng chính
(5) Sản phẩm: HS nêu được một số loại gió: gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam
Nội dung của hoạt động 1: Khởi động
GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của
bản thân và kiến thức thực tế hãy: Nêu tên
các loại gió mà em biết?
GV tổng hợp các ý kiến của HS lên bảng,
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận theo cặp bàn
- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sản
Trang 21dẫn vào nội dung bài mới phẩm của hoạt động học.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất
(1) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm khí áp và trình bày sự phân bố các đai khí áp cao và thấptrên Trái Đất
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Tranh địa lí 6
(5) Sản phẩm: Nêu được khái niệm khí áp và trình bày sự phân bố các đai khí áp cao và thấptrên Trái Đất
Nội dung của hoạt động 2: 1 Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất
CH: Nhắc lại độ dày của khí quyển là bao
nhiêu?
- Tầng đối lưu tập trung bao nhiêu phần trăm
lượng không khí của khí quyển? Không khí
có trọng lượng không?
GV: Không khí tuy rất nhẹ, nhưng bề dày
khí quyển lớn đã tạo ra một sức ép lớn lên bề
mặt Trái Đất gọi là khí áp
CH: Vậy khí áp là gì?
- Dụng cụ đo khí áp? Có mấy loại?
GV giới thiệu khí áp kế
- Khí áp trung bình chuẩn là bao nhiêu? Đơn
vị đo? 760mmHg – Đơn vị: áp-mốt-phe
CH: Quan sát H50 cho biết:
- Trân bề mặt Trái Đất có những khu khí áp
nào? (khu áp cao và khu áp thấp)
- Các đai áp thấp và áp cao nằm ở những vĩ
độ nào?
GV Tích hợp kiến thức Vật lí bài “Sự dãn
nở vì nhiệt của chất khí” để giải thích về sự
phân bố khí áp trên bề mặt Trái Đất
CH: Các đai khí áp có nằm liên tục thành
1dải không? Vì sao?
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thànhcác đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo
về cực
+ Các đai khí áp thấp nằm trong khoảng vĩ
độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam
+ Các đai khí áp cao nằm trong khoảng vĩ độ
300 Bắc và Nam và khoảng vĩ độ 900 Bắc vàNam (cực Bắc và Nam)
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về gió và các hoàn lưu khí quyển
(1) Mục tiêu: Nêu tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trênTrái Đất
Trang 22(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại giợi mở/thuyết giảng tích cực
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Tranh các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
(5) Sản phẩm: Nêu tên, phạm vi hoạt động và hướng của các loại gió thổi thường xuyên trênTrái Đất
Nội dung của hoạt động 3: 2 Gió và các hoàn lưu khí quyển
GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 sgk
CH: Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió?
CH: Sự chênh lệch khí áp cao và thấp càng
lớn thì tốc độ của gió như thế nào?
- Nếu áp suất của 2 vùng bằng nhau thì gió
sẽ ntn?
CH: Thế nào là hoàn lưu khí quyển?
CH: Quan sát H51 cho biết trên Trái Đất có
bao nhiêu hoàn lưu khí quyển?
CH: Quan sát H51:
- Loại gió thổi thướng xuyên từ khoảng các
vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo là gió gì?
Vì sao gió Tín phong lại thổi từ 300BN về
Xích đạo? Hướng gió?
- Loại gió thổi thướng xuyên từ khoảng các
vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ
600 Bắc và Nam là gió gì? Vì sao gió Tây ôn
đới thổi từ 300 BN →600 BN? Hướng gió?
- Loại gió thổi thướng xuyên từ khoảng các
vĩ độ 900 Bắc và Nam (cực Bắc và Nam) về
khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam là gió gì?
Vì sao gió Đông cực thội từ 2 cực về 600
BN? Hướng gió?
CH: Quan sát H51.Vì sao các loại gió không
thổi theo hướng kinh tuyến mà có hướng bị
lệch bên phải (nữa cầu Bắc) về bên trái (ở
* Các loại gió thường xuyên trên Trái đất
- Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Namlên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướngTây Nam; ở nửa cầu Nam, gió có hướng TâyBắc
C LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập
Trang 23(1) Mục tiêu: Trình bày sự phân bố các vành đai khí áp trên bề mặt Trái Đất.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Tranh địa lí 6
(5) Sản phẩm: Học sinh trình bày sự phân bố các vành đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
Nội dung của hoạt động 4: Luyện tập
- Trân bề mặt Trái Đất có những khu khí áp
nào? (khu áp cao và khu áp thấp)
- Các đai áp thấp và áp cao nằm ở những vĩ
độ nào?
- Trình bày sự phân bố các vành đai khí áp trên bề mặt Trái Đất
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 5 Mở rộng kiến thức (5 phút)
(1) Mục tiêu: Biết được phạm vi hoạt động của loại gió thổi thường xuyên ở nước ta
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam
(5) Sản phẩm: : Biết được phạm vi hoạt động của loại gió thổi thường xuyên ở nước ta
Nội dung của hoạt động 5: Vận dụng
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận và trình bày một nội dung sau:
- Nước ta nằm trong phạm vi hoạt động của
loại gió thổi thường xuyên nào?
- Ngoài những loại gió trên, em còn biết có
loại gió nào?
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
HS: các nhóm nhiệm vụ học tập Trao đổi thảo luận
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Các nhóm khác, nhận xét – bổ sungHS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Trả lời các câu hỏi SGK, tập bản đồ
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 Nội dung: Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất
Câu hỏi 1: Khí áp là gì?
Câu hỏi 2: Hãy trình bày sự phân bố các đai khí áp Các đai khí áp thấp và khí áp cao nằm ở
những vĩ độ nào?
2 Nội dung: Gió và các hoàn lưu khí quyển
Câu hỏi 3: Nêu đặc điểm của gió Tín phong.
Trang 24
Tuần 25 Ngày soạn: 28/02/2020
Tiết 25 Ngày dạy: 03/03/2020
Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ MƯA
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Gồm các nội dung:
- Hơi nước và độ ẩm của không khí
- Mưa và sự phân bố mưa trên Trái đất
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Biết được vì sao không khí có độ ẩm
- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa
- Biết được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm
* Kĩ năng chuyên môn
- Dựa vào bảng số liệu, tính lượng mưa trong ngày, trong thánh, trong năm và lượng mưatrung bình năm của một địa phương
- Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một địaphương
- Đọc biểu đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa
trên thế giới
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin; phân tích, so sánh, phán đoán
- Phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp
- Đảm nhận trách nhiệm
4 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, quan sát, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế ở hoang mạc
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
- Sưu tầm tranh ảnh về các về các hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Trang 25Nội dung Nhận biết MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3
1 Hơi nước và độ
ẩm của không khí
Biết được vì sao không khí có độ ẩm
Biết được mối quan
hệ giữa nhiệt độkhông khí và độ ẩm
2 Mưa và sự phân
bố mưa trên Trái
đất
Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Nêu được biết nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển nhở mây mưa(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bảng chính
(5) Sản phẩm: HS nêu được biết nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển nhở mây mưa
Nội dung của hoạt động 1: Khởi động
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học
cho biết nguồn gốc sinh ra các hiện tượng
trong khí quyển nhở mây mưa
Sau khi HS trả lời, GV nêu câu hỏi: Hơi
nước trong không khí do đâu mà có? Vì sao
không khí có độ ẩm?
GV tổng hợp các ý kiến của HS lên bảng,
dẫn vào nội dung bài mới
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận theo cặp bàn
- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sảnphẩm của hoạt động học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu hơi nước và độ ẩm của không khí
(1) Mục tiêu: Biết được ví sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt
độ không khí và độ ẩm
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ;
(5) Sản phẩm: Biết được ví sao không khí có độ ẩm và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt
độ không khí và độ ẩm
Nội dung của hoạt động 2: 1 Hơi nước và độ ẩm của không khí
CH: Nhắc lại kiến thức đã hoc:
- Trong không khí, lượng hơi nước chiếm
a Hơi nước và độ ẩm của không khí:
Trang 26bao nhiêu %?
- Nguồn cung cấp hơi nước cho không khí?
Ngoài ra còn có nguồn cung cấp nào khác?
CH: Tại sao không khí lại có độ ẩm?
- Muốn biết không khí có độ ẩm cao hay
thấp, chúng ta làm như thế nào?
CH: Quan sát bảng “Lượng hơi nứơc tối đa
trong không khí”
- Nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ
và lượng hơi nước trong không khí?
- Hãy cho biết lượng hơi nước tối đa khi
nhiệt độ là: 100C, 200C, 300C? Lượng hơi
nước tối đa trong không khí gọi là gì?
- Vậy, yếu tố nào quyết định khả năng chứa
hơi nước của không khí?
GV: Yêu cầu HS nhắc lại, trong tầng đối lưu
không khí chuyển động theo chiều nào?
CH: Khi nào thì hơi nước ngưng tụ? Sinh ra
hiện tượng gì?
Tích hợp kiến thức môn Khoa học 4, Bài
23 Hãy vẽ “Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên”
- Không khí bao giới cũng chứa một lượnghơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làmcho không khí có độ ẩm
- Dụng cụ do độ ẩm không khí là ẩm kế
- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứahơi nước của không khí Nhiệt độ không khícàng cao, lượng hơi nước chứa được càngnhiều (độ ẩm càng cao)
b Sự ngưng tụ:
- Không khí bão hòa, hơi nước gặp lạnh dobốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh thì lượnghơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụsinh ra hiện tượng mây, mưa
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu mưa và sự phân bố mưa trên Trái đất
(1) Mục tiêu: Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng nưa trên TráiĐất
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết giảng tích cực
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: HS trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng nưa trênTrái Đất
Nội dung của hoạt động 3 2 Mưa và sự phân bố mưa trên Trái đất
CH : Mưa là gì? Có mấy dạng mưa?
- Có mấy loại mưa?(mưa rào, phùm, dầm,
dông
CH: Mây, mưa được hình thành như thế nào? - Quá trình tạo thành mây, mưa: Khi không
khí bốc lên cao, hơn nước sẽ ngưng tụ tạothành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặpđiều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tực ngưng
Trang 27CH: Dụng cụ đo mưa là gì?
GV cho HS quan sát thùng đo mưa, nêu cấu
tạo
CH: Để tính lượng mưa ở một địa phương
người ta dùng dụng cụ gì?
- Cho biết cánh tính lượng mưa trong ngày,
trong tháng, trong năm?
GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố
lượng mưa trên Thế giới (H54)
- Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung
bình năm trên 2000 mm?
- Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên thế
giới
CH: Việt Nam nằm trong khu vực có lượng
mưa trung bình là bao nhiêu?
tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuốngthành mưa
- Dụng cụ đo mưa: vũ kế (thùng đo mưa)
- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố khôngđều từ Xích đạo về cực Mưa nhiều nhất ởvùng Xích đạo, mưa ít nhất ở hai vùng cực
Bắc và Nam
C LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập
(1) Mục tiêu: Biết được nhiệt độ có ảnh hưởng tới khả năng chứa hơi nước của không khí
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: HS nêu ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả năng chứa hơi nước của không khí
Nội dung của hoạt động 4: Luyện tập
- Vì sao không khí có độ ẩm?
- Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào tới khả
năng chứa hơi nước của không khí?
- HS giải thích vì sao không khí có độ ẩm
- HS nêu ảnh hưởng của nhiệt độ tới khả năng chứa hơi nước của không khí
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 5 Mở rộng kiến thức
(1) Mục tiêu: Trình bày được sự hình thành mây và mưa bằng sơ đồ
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(5) Sản phẩm: HS trình bày sự hình thành mây và mưa bằng sơ đồ
Nội dung của hoạt động 5: Vận dụng
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận và trình bày một nội dung sau:
HS: các nhóm nhiệm vụ học tập Trao đổi thảo luận
Trang 28Hãy trình bày sự hình thành mây và mưa
bằng sơ đồ.
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Các nhóm khác, nhận xét – bổ sungHS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1/ SGK/ Tr.63
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 Nội dung: Hơi nước và độ ẩm của không khí
Câu hỏi 1: Vì sao không khí có độ ẩm?
Câu hỏi 2: Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào tới khả năng chứa hơi nước của không khí?
2 Nội dung: Mưa và sự phân bố mưa trên Trái đất
Câu hỏi 3: Trình bày sự hình thành mây và mưa.
_
Tuần 26 Ngày soạn: 07/02/2020
Tiết 26 Ngày dạy: 10/03/2020
Bài 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
A NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Gồm các nội dung:
- Tìm hiểu về biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
- Các trị số về nhiệt độ và lượng mưa
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt được biểu đồ cột và biểu đồ đường
- Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và lượng mưa của một địa phương
2.Kĩ năng: Bước đầu biết nhận dạng biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 2 nửa cầu Bắc và Nam.
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề; tự học; tư duy; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng và phân tích tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội
- Học liệu: Giáo án, Đề kiểm tra 15 phút
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
Trang 29- Sưu tầm tranh ảnh về các về các hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá Nội dung Nhận biết MĐ1 Thông hiểu MĐ2 Vận dụng MĐ3 Vận dụng cao MĐ4 Đọc biểu đồ
nhiệt độ, lượng
mưa
Đọc được biểu
đồ nhiệt độ, lượng mưa
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra 15 phút: ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Hãy nhận xét về mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và lượng hơi nước trong không
khí theo gợi ý cụ thể sau đây : (5đ)
- Ở nhiệt độ 00C, lượng hơi nước tối đa trong không khí là …… g/m3
- Ở nhiệt độ 100C, lượng hơi nước tối đa trong không khí là …… g/m3
- Ở nhiệt độ 300C, lượng hơi nước tối đa trong không khí là …… g/m3
- Như vậy, khi nhiệt độ không khí tăng dần từ 00C đến 300C thì lượng hơi nước tối đa trong không khí cũng …… g/m3 đến ……… g/m3
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau: Hãy tính lượng mưa năm ở Thành phố Hồ Chí Minh(5đ)
Lượng
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Mỗi đáp án đúng được 1 điểm
- Ở nhiệt độ 00C, lượng hơi nước tối đa trong không khí là …2… g/m3
- Ở nhiệt độ 100C, lượng hơi nước tối đa trong không khí là …5… g/m3
- Ở nhiệt độ 300C, lượng hơi nước tối đa trong không khí là …30… g/m3
- Như vậy, khi nhiệt độ không khí tăng dần từ 00C đến 300C thì lượng hơi nước tối đa trong không khí cũng …2… g/m3 đến …30…… g/m3
Câu 2: Lượng mưa năm ở Thành phố Hồ Chí Minh là: 1026mm
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Nêu được cách tính lượng mưa trong năm của 1 địa phương
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bảng chính
(5) Sản phẩm: HS nêu được cách tính lượng mưa trong năm của 1 địa phương
Nội dung của hoạt động 1: Khởi động
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học
cho biết Trên Trái đất lượng mưa phân bố
như thế nào? Cách tính lượng mưa trong
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận theo cặp bàn
Trang 30năm của 1 địa phương?
GV tổng hợp các ý kiến của HS để dẫn dắt
vào nội dung bài thực hành
- Báo cáo kết quả HS cập nhật sản phẩm củahoạt động học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
(1) Mục tiêu: Phân biệt được biểu đồ cột và biểu đồ đường
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết giảng tích cực; thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ;
(5) Sản phẩm: -Phân biệt được biểu đồ cột và biểu đồ đường
Nội dung của hoạt động 2: Tìm hiểu về biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
GV: Treo biểu đồ khí hậu Hà Nội (phóng to)
CH: Quan sát biểu đồ H55 SGK cho biết:
- Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu
đồ?Trong thời gian bao lâu?
- Yếu tố nào biểu hiện đường?
- Yếu tố nào biểu hiện bằng cột?
CH: Trục bên phải dùng để tính đại lượng
nào của yếu tố nào?
- Trục bên trái dùng để tính đại lượng nào?
- Đơn vị tính nhiệt độ là gì? Đơn vị tính
lượng mưa là gì?
Bài tập 1 :
- Những yếu tố biểu hiện trên biểu đồ: nhiệt
độ, lượng mưa Trong thời gian: 12 tháng + Nhiệt độ được thể hiện bằng đường màuđỏ
+ Lượng mưa được thể hiện bằng hình cột.-Trục dọc bên phải: nhiệt độ Đơn vị: 0C
-Trục dọc bên trái: lượng mưa Đơn vị: mm
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu các trị số về nhiệt độ và lượng mưa
(1) Mục tiêu: Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và lượng mưa của một địa phương
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: học thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: Biết cách phân tích biểu đồ khí hậu và lượng mưa của một địa phương
Nội dung của hoạt động 3: Các trị số về nhiệt độ và lượng mưa
GV: Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận
Nội dung: Xác định đại lượng về nhiệt
Bài tập 2:
Trang 31độ và lượng mưa.
GV: Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan
sát hai biểu đồ H56;57 và trả lời các câu
hỏi trong SGK
HS: Thảo luận và điền kết quả lên bảng
GV: Chuẩn xác kiến thức
CH: Từ bảng thống kê trên cho biết biểu
đồ nào là biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
ở nửa cầu Bắc? biểu đồ nào là biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa ở nửa cầu Nam?
Vì sao?
*Nhiệt độ (0 C):
Cao nhất Thấp nhất Chênh lệch về
nhiệt độ Trị số Tháng Trị số Tháng
*Lượng mưa (mm):
Cao nhất Thấp nhất Chênh lệch về
lượng mưa Trị số Tháng Trị số Tháng
Tháng 4 Tháng 12,1
Tháng có nhiệt độthấp nhất
Tháng 1 Tháng 7
Những tháng cómưa nhiều (mùamưa)
(1) Mục tiêu: Phân biệt được biểu đồ cột và biểu đồ đường
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Biểu đồ
(5) Sản phẩm: Phân biệt được biểu đồ cột và biểu đồ đường
Nội dung của hoạt động 4: Luyện tập
GV Quan sát biểu đồ H55 SGK cho biết:
- Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu
đồ?Trong thời gian bao lâu?
- Yếu tố nào biểu hiện đường?
- Yếu tố nào biểu hiện bằng cột?
- Xác định các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc sống trong hoang mạc và cáchoạt động kinh tế hiện đại
- Xác định các hình ảnh về các hoạt động góp phần hạn chế sự mở rộng của hoang mạc
Trang 32HOẠT ĐỘNG 5 Mở rộng kiến thức.
(1) Mục tiêu: Phân tích biểu đồ khí hậu và lượng mưa của một địa phương
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Biểu đồ
(5) Sản phẩm: Phân tích biểu đồ khí hậu và lượng mưa của một địa phương
Nội dung của hoạt động 5: Vận dụng
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, điền kết quả vào bảng nhóm; các
nhóm thảo luận và trình bày một nội dung
sau:
Dựa vào biểu đồ bên:
Hãy cho biết nhiệt độ cao nhất vào tháng
nào; nhiệt độ thấp nhất vào tháng nào?
Hãy cho biết lượng mưa cao nhất vào tháng
nào; lượng mưa thấp nhất vào tháng nào?
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội
HS: các nhóm nhiệm vụ học tập Trao đổi thảo luận
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Các nhóm khác, nhận xét – bổ sungHS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Tìm hiểu xem ở Gia Lai: tháng có nhiệt cao nhất và thấp nhất, những tháng có mưa nhiều (mùa mưa) bắt đầu từ thánh mấy đến tháng mấy
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
Nội dung: Đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Câu hỏi 1: Dựa vào biểu đồ dưới đây: Hãy cho biết yếu tố nào biểu hiện theo đường? Yếu tố
nào biểu hiện theo cột?
Câu hỏi 2: Dựa vào biểu đồ dưới đây:Hãy cho biết nhiệt độ cao nhất vào tháng nào; nhiệt độ
thấp nhất vào tháng nào? Hãy cho biết lượng mưa cao nhất vào tháng nào; lượng mưa thấpnhất vào tháng nào?
Tuần 27 Ngày soạn: 14/03/2020
Tiết 27 Ngày dạy: 17/03/2020
Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
A NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 33- Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất
- Sự phân chia bề mặt Trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
2 Mạch kiến thức của chủ đề
- Biết được các đới khí hậu trên Trái Đất
- Trình bày được giới hạn và đặc điểm của đới nóng
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết được vị trí, chức năng của các đường chí tuyến, vòng cực
- Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất; trình bày được giới hạn và đặc điểm của từngđới
2 Kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ, quả địa cầu đới khí hậu
- Biết xác lập mối quan hệ nhân quả giữa góc chiếu sáng thời gian chiếu sáng của Mặt trờivới nhiệt độ không khí
- Nhận xét hình về sự phân bố 5 đới khí hậu trên Trái Đất
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, quan sát, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Tranh các đới khí hậu trên Trái Đất
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Sự phân chia bề
- Trình bày được giớihạn và đặc điểm củađới nóng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Nêu được vị trí các đường chí tuyến và vòng cực
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Bảng chính
(5) Sản phẩm: HS xác định được vị trí các đường chí tuyến và vòng cực
Nội dung của hoạt động 1: Khởi động
Trang 34Hoạt động của GV - HS Hộp kiến thức
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học
cho biết các đường chí tuyến Bắc và Nam
nằm ở những vĩ độ nào? Hai vòng cực nằm ở
những vĩ độ nào?
GV tổng hợp các ý kiến của HS để dẫn dắt
vào nội dung bài học
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận theo cặp bàn
- Báo cáo kết quả, thảo luận HS cập nhật sảnphẩm của hoạt động học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất
(1) Mục tiêu: Biết được vị trí, chức năng của các đường chí tuyến, vòng cực
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo lớp; theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ;
(5) Sản phẩm: HS biết được vị trí, chức năng của các đường chí tuyến, vòng cực
Nội dung của hoạt động 2: 1 Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất
CH: Dựa vào các kiến thức đã học, cho biết
đường chí tuyến bắc, chí tuyến nam nằm ở vĩ
độ nào?
-Tia sáng Mặt trời chiếu vuông góc với mặt
đất ở các đường này vào những ngày nào?
- Khi Mặt Trời chiếu thẳng góc với các vị trí
nói trên thì lượng ánh sáng và nhiệt độ ở đây
ntn?
CH: Vậy Mặt Trời quanh năm có chiếu
thẳng góc với các vĩ độ cao hơn 23037’B&N
không?
- Chỉ dừng lại ở giới hạn nào?
- giới hạn từ 23037’B 23037’N còn gọi là
vùng gì? (Nội chí tuyến)
CH: Các đường vòng cực Bắc Nam ở vĩ độ?
- Vai trò của các đường trên?
CH: Các chí tuyến và vòng cực chia Trái Đất
thành mấy vành đai nhiệt?
- Đó là những vành đai nào?
- Vị trí của các vành đai nhiệt độ?
- Các chí tuyến (23037’B&N): là nhữngđường có ánh sáng Mặt trời chiếu vuông gócvào các ngày Hạ chí và Đông chí
- Các vòng cực(66033’B&N): là nhữngđường giới hạn của khu vực có ngày và đêmdài 24 giờ
- Các chí tuyến và vòng cực là ranh giớiphân chia các vành đai nhiệt
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu sự phân chia bề mặt Trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
(1) Mục tiêu: Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất; trình bày được giới hạn và đặcđiểm của từng đới
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo nhóm
Trang 35(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: HS biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất; trình bày được giới hạn và đặcđiểm của từng đới
Nội dung của hoạt động 3 2 Sự phân chia bề mặt Trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
Sự phân chia các đới khí hậu phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Yếu tố nào quan trọng
nhất?
+ Vĩ độ (quan trọng nhất)
+ Sự phân bố biện và lục địa
+ Hoàn lưu khí quyển
CH: Quan sát H58.Trên bề mặt Trái đất có
những đới khí hậu nào? Kể tên?
GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận Mỗi
nhóm tìm hiểu đặc điểm của 1 đới khí hậu:
+Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm của đới nóng
+Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm của đới ôn hoà
+Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm của đới lạnh
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả
Đới ôn hòa (ôn đới)
Đới lạnh (hàn đới)
Vị trí, giới
hạn
Từ chí tuyến Bắc đến chítuyến Nam
Từ chí tuyến Bắc đếnvòng cực Bắc va từ chítuyến Nam đến vòng cựcNam
Từ vòng cực Bắcvà Namđến cực Bắc và Nam
Nhiệt độ Quanh năm có góc chiếu
của ánh sánh Mặt Trờilúc giữa trưa tương đốilớn và thời gian chiếusáng trong năm chênhlệch nhau ít Lượng nhiệthấp thụ được tương đốinhiều nên quanh nămnóng
Lượng nhiệt nhận đượctrung bình, các mùa thểhiện rất rõ trong năm
Khí hậu lạnh, có băngtuyết hậu như quanhnăm
MR: ngoài 5 đới trên còn có các đới nhỏ
Trang 36như đới khí hậu cận nhiệt, cận xích đạo …
CH: Nước Việt Nam chúng ta nằm trong đới
khí hậu nào?
C LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập
(1) Mục tiêu: Biết được các đới khí hậu trên Trái Đất
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Hình 58 SGK phóng to
(5) Sản phẩm: HS xác định vị trí các đới khí hậu trên Trái Đất
Nội dung của hoạt động 4: Luyện tập
Quan sát H58 Cho biết rên Trái Đất có bao
nhiêu đới khí hậu, đó là những đới nào?
- HS quan sát H58 trả lời và xác định vị trí các đới khí hậu trên Trái Đất
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 5 Mở rộng kiến thức
(1) Mục tiêu: Trình bày được giới hạn và đặc điểm của đới ôn hòa và đới lạnh
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm;
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: Trình bày được giới hạn và đặc điểm của đới ôn hòa và đới lạnh
Nội dung của hoạt động 5: Vận dụng
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận và trình bày một nội dung sau:
- Trình bày giới hạn và đặc điểm khí hậu đới
ôn hòa và đới lạnh
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
HS: các nhóm nhiệm vụ học tập Trao đổi thảo luận
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Các nhóm khác, nhận xét – bổ sungHS: Cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập chương: học lại tất cả các bài trong chương và trả lời các câu hỏi sgk
NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 Nội dung: Sự phân chia bề mặt Trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
Câu hỏi 1: Trên Trái Đất có bao nhiêu đới khí hậu, đó là những đới nào?
Câu hỏi 2: Trình bày giới hạn và đặc điểm khí hậu đới nóng.
Tuần 28 Ngày soạn: 21/03/2020 Tiết 28 Ngày dạy: 24/03/2020
Trang 372 Mạch kiến thức của chủ đề
- Biết được các thành phần của không khí; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí
- Biết được vì sao không khí có độ ẩm
- Biết được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hệ thống được các kiến thức cơ bản về lớp khí quyển, những hiện tượng khí
tượng, nhiệt độ, gió, mưa
2.Kĩ năng: Có kỹ năng xác định các lớp khí quyển, các hoàn lưu khí quyển, các đới khí
quyển … gắn với những đặc tính của nó
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề; tự học; tư duy; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng và phân tích tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: tranh ảnh: Các đới khí hậu, các loại gió trên Trái đất
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Bảng phụ; tranh ảnh minh họa
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
* Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu) (2 phút)
(1) Mục tiêu: Nêu được các đới khí hậu trên Trái Đất
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Động não