1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 5 Moi da sua

46 215 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gáo Lớp 5 Mới Đã Sửa
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TC: Chuyền nhanh, nhảy nhanh Bảng đo đơn vị thời gianThực hành giữa HKII Cửa sôngLiên kết câu trong bài bằng cách lặp lại từ ngữTTMT: Xem tranh Bác Hồ đi công tác Cộng trừ số đo thời gia

Trang 1

Ôn tập bài hát: Màu xanh quê hương.TĐN số7Phong cảnh đền Hùng

Vì muôn dânKTĐK giữa HKII

12225

Tả đồ vật (KTV)Sấm sét đêm giao thừaPhối hợp chạy & bật nhảy TC: Chuyền nhanh, nhảy nhanh

Bảng đo đơn vị thời gianThực hành giữa HKII

Cửa sôngLiên kết câu trong bài bằng cách lặp lại từ ngữTTMT: Xem tranh Bác Hồ đi công tác

Cộng trừ số đo thời gian

Ôn tập: Vật chất & năng lượng

Nghe – viết: Ai là thuỷ tổ loài ngườiTập viết đoạn văn đối thoại

Bật cao TC : Chuyền nhanh, nhảy nhanhCộng trừ số đo thời gian

Ôn tập : Vật chất & năng lượngLiên kết câu bằng cách thay thế từ ngữLuyện tập

Lắp xe ben (tiết 2/3)

Trang 2

Dạy Thứ hai ngày 08 tháng 03 năm 2010

- Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn : dập dờn, xoè hoa, sừng sững, xa xa,

Sóc Sơn, xâm lược, lưng trừng,

* Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc bài Hộp

thư mật và trả lời câu hỏi.

H: Người liên lạc nguỵ trang hộp thư

mật khéo léo như thế nào?

H: Hoạt động trong vùng địch của các

chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào

đối với sự nghiệp bào vệ Tổ quốc?

- GV nhận xét + cho điểm

- HS1: đọc đoạn 1+2

- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất, một cột cây bên đường, giữa cánh đồng vắng, có hòn đá hình mũi tên chỉ và nơi giấu hộp thư bí mật, báo các đặt trong chiếc vỏ hộp thuốc đánh răng

- HS2: đọc đoạn 3+4

Có ý nghĩa rất quan trọng vì đã cung cấp những thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đồ của địch, kíp thời đối phó, ngăn chặn chúng

B/Bài mới

1/Giới thiệu:

- GV hướng dẫn HS khai thác tranh

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

Câu ca dao là sự khẳng định tình cảm

của toàn dân hướng về tổ tiên

-HS quan sát tranh trả lời câu hỏi của GV

-HS lắng nghe

Trang 3

Bài văn Phong cảnh đền Hùng hôm

nay chúng ta học sẽ giới thiệu với các

em về cảnh đẹp của đền Hùng – nơi thờ

các vị vua có công dựng nên đất nước

Việt Nam

2/Luyện đọc:

Cho HS đọc bài văn:

Cho HS đọc đoạn nối tiếp:

- GV chia đoạn: 3 đoạn

•Đoạn 1: Từ đầu đến “ chính giữa”

•Đọan 2:Tiếp theo đến “ xanh mát.”

GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc giọng trang trọng, tha thiết,

nhịp điệu khoan thai – nhấn mạnh những

- 2 HS đọc lại cả bài

- 1 HS đọc chú giải

- 3 HS giải nghĩa từ trong SGK

3/Tìm hiểu bài:

GV cho HS đọc theo đoạn & trả lời câu

hỏi, kết hợp với giải nghĩa từ:

• Đoạn 1

H: Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu?

H: Hãy kể những điều em biết về các

vua Hùng (Nếu HS không trả lời được

GV giảng cho các em )

- GV giảng thêm về truyền thuyết Con

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 1, lớp đọc thầm theo

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Linh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là người đầu tiên lập nước Văn Lang, đông đô ở Phong Châu vùng Phú Thọ, cách đây 4.000 năm

Trang 4

Rồng, cháu Tiên cho HS nghe.

H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước

và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các

truyền thuyết đó.

- GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối,

dòng sông, mái đình ở vùng đất Tổ, đều

gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội

nguồn dân tộc

• Đoạn 3

H: Em hiểu câu ca dau sau như thế

nào?

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.

- GV bổ sung: Theo truyền thuyết, Hùng

Vương thư sáu đã “hoá thân” bên gốc

cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Linh

vào ngày 10-3 âm lịch (năm 1632 trước

Công Nguyên) Từ đấy người Việt lấy

ngày mùng mười tháng ba làm ngày giỗ

Tổ.

- Câu ca dao trên còn có nội dung

khuyên răn mọi người, nhắc nhở mọi

người hướng về cội nguồn dân tộc, đoàn

- Những khóm hải đường đâm bông rực

rỡ, cánh bướm dập dờn bay lượn: Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi Bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững Xa xa là núi Sóc Sơn

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- HS có thể trả lời:

• Câu ca dao ca ngợi truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc

• Nhắc nhở, khuyên răn mọi người: dù đi bất cứ dâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn

- HS lắng nghe

Trang 5

kết để giữ nước và xây dựng đất nước

ngày một giàu đẹp hơn.

H: Bài văn nói lên điều gì?

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng

và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi người đối với tổ tiên

4/Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Chúng ta đọc bài tập đọc ntn cho phù

hợp?

- Cho HS đọc diễn cảm bài văn.

- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn

cần luyện đọc lên và hướng dẫn HS đọc

- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, của chỉ điệu bộ

- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ

đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đó là truyền thống đoàn kết

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II/CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trang 73 SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG:

A/Kiểm tra:

- Yêu cầu HS kể một việc làm tốt góp

phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng

Trang 6

B/Bài mới:

1/Giới thiệu:

Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng

nghe kể chuyện về Trần Hưng Đạo Đây

là một câu chuyên có thật trong lịch sử

nước ta Trần Hưng Đạo là anh hùng

dân tộc có công giúp các vua nhà Trần

ba cuộc xâm lược của giặc Nguyên -

Mông Không chỉ vậy Trần Hưng Đạo

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa,

đọc thầm các yêu cầu trong SGK

- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm

rãi

- Viết bảng và giải thích các từ

+Tị hiểm: nghi ngờ, không tin nhau,

tránh không quan hệ với nhau

+Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất

của quân đội

+ Chăm pa: một nước ở phía Nam nước

Đại Việt bấy giờ (từ Đà Nẵng đến Bình

Thuận ngày nay)

+Sát thát: Giết giặc Nguyên.

- Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của

các nhân vật trong truyện trên bảng phụ

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh lg nghe

3/ GV hướng dẫn HS kể chuyện:

*Hướng dẫn HS thực hành kể chuyện:

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và

tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng

+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn

trước khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi vua Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhưng thương cha nên gật đầu

+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên

sang xâm lược nước ta

+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời Trần

Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đông để cùng nhau bàn kế đánh

Trang 7

+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội

nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc

+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn,

vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các

vị bô lão từ mọi miền đất nước

+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng

nên giặc Nguyên bị đánh tan

4/Thi kể chuyện trước lớp:

- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện

trước lớp theo hình thức nối tiếp

- HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình

5/Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- GV nêu câu hỏi:

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về

truyền thống đoàn kết của dân tộc?

+ Chuyện sẽ xảy ra ntn nếu vua tôi nhà

Trần không đoàn kết chống giặc?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,

thành ngữ nào nói về truyền thống đoàn

kết của dân tộc?

+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta.+ Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc

+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch Nhờ đoàn kết chúng ta đã chiến thắng được

kẻ thù

+ Nếu không đoàn kết thì mất nước

- Nối tiếp nhau phát biểu

Trang 8

- Tỉ số phần trăm và giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm.

- Đọc và phân tích thông tin từ biểu đồ hình quạt

- Nhận dạng, tính diện tích và thể tích một số hình đã học

II ĐỀ KIỂM TRA DO TRƯỜNG THỐNG NHẤT

Dạy Thứ ba ngày 09 tháng 3 năm 2010

- Thực hành viết bài văn tả đồ vật

- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề mà HS lựa chọn, có đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài

tiết TLV trước Trong tiết tập làm văn

hôm nay ,các em sẽ chuyển dàn ý đó

thành một bài viết hoàn chỉnh

-HS lắng nghe

2/ Hướng dẫn HS viết bài :

- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng

- Nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ hình

dáng của đồ vật, biết vận dụng của đồ

vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn

mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng

hoặc công dụng của đồ vật gần gũi em

Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài

văn tả đồ vật hoàn chỉnh

- HS viết bài

- 2HS đọc đề bài Lớp theo dõi SGK

Trang 9

Sau bài học HS nêu được:

- Vào dịp tết Mậu Thân (1968), quân và dân miền Nam đã tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn

- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân ( 1968) đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu

trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi:

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?

+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta

+ Kể tên một tấm gương chiến đấu dũng cảm trên đường Trường Sơn

- 1 đến 2 HS phát biểu ý kiến trước lớp

*Giới thiệu:

- GV cho HS quan sát ảnh quân giải

phóng tiến công vào Sứ quán Mĩ ở Sài

Gòn Tết Mậu Thân 1968 và hỏi: Mô tả

những gì em thấy trong ảnh, bức ảnh gợi

cho em suy nghĩ gì

- Vào tết Mậu thân 1968, quân và dân

miền Nam đồng loạt nổi dậy Tổng tiến

công, tiêu biểu là cuộc tiến công vào sứ

- HS quan sát tranh trả lời

- HS lắng nghe

Trang 10

quán Mĩ tại Sài Gòn Trong bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện

lịch sử này.

Hoạt động 1 Diễn biến của cuộc tổng tiến công

và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát

phiếu cho mối nhóm

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận

- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

- HS chia thành các nhóm nhỏ cùng thảo luận để giải quyết các yêu cầu của phiếu

- HS báo cáo kết quả thảo luận

PHIẾU HỌC TẬP Nhóm:

Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta?

2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?

3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào?

4 Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào tết Mậu Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?

Đáp án: các câu 1,2,3 như SGK

Câu 4: Cuộc tấn công mang tính bất ngờ vì:

- Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa.

- Bất ngờ về địa điểm: tai các thành phố lớn, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô lớn: tấn công vào nhiều nơi, trên một diện rộng vào cùng một lúc.

Hoạt động 2 Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

cùng trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:

+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết

Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào

đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?

+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công

và nổi dậy tết Mậu thân 1968

- GV tổng kết lại các ý chính về kết quả

và ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và

nổi dậy Tết Mậu Thân 1968

- HS tự suy nghĩ

+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các

cơ quan trung ương và địa phương của

Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải sửng sốt.+ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm

Trang 11

dứt chiến tranh ở Việt Nam Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trong thời gian ngắn nhất

*Củng cố-Nhận xét- Dặn dò:

- GV tổng kết bài học: Trong giờ phút giao thừa thiêng liêng xuân Mậu

Thân 1968, khi Bác Hồ vừa đọc lời chúc mừng năm mới, cả Sài Gòn,cả miền Nam đồng loạt trút lửa xuống đầu thù Trận công phá vào Toà Đại sứ quán Mĩ là một đòn sấm sét tiêu biểu của sự kiện Mậu Thân 1968.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân 1968 đã gây nỗi kinh hoàng cho đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai Nguyễn Văn Thiệu Từ đây, cách mạng Việt Nam sẽ tiến dần đến thắng lợi hoàn toàn.

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

- Làm được các bài tập: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)

II/CHUẨN BỊ:

- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to, chưa ghi kết quả bên phải dấu bằng trong bảng

1 thế kỉ = 100năm 1 tuần lễ = 7 ngày

1 năm = 12 tháng 1 ngày = 24 giờ

1 năm = 365 ngày 1 giờ = 60 phút

1 năm nhuận = 36 ngày 1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

III/CÁC HOẠT ĐỘNG:

1/Kiểm tra:

- Nhận xét bài kiểm tra - HS lắng nghe

2/Bài mới

Trang 12

* Giới thiệu:

Hôm nay, thầy sẽ giúp các em ôn tập

về tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời

gian đã học và mối quan hệ giữa một số

đơn vị đo thời gian thông dụng

- HS lắng nghe

* Hệ thống hoá các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa các đơn vị đo :

a)Bảng đơn vị đo thời gian

- GV yêu cầu : Hãy kể tên các đơn vị đo

thời gian mà các em đã được học

- GV treo bảng phụ có nội dung như sau:

1 Thể kỉ = năm

1năm = tháng

1 năm thường = ngày

1 năm nhuận = ngày

Cứ năm lại có 1 năm nhuận

Sau năm không nhuận thì đến 1 năm

nhuận

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền số

thích hợp và chỗ trống

- GV hỏi :

+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy năm

nhuận tiếp theo là năm nào ?

+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của năm

2004 ?

+ Em có nhận xét gì về chỉ số các năm

nhuận ?

+ Em hãy kể tên các tháng trong năm ?

+ Em hãy nêu các ngày của các tháng

- GV giảng thêm về cách nhớ các ngày

của các tháng :

+ Từ tháng 1 đến tháng 7 : Không tính

tháng 2, các tháng lẻ có 31 ngày, các

1 Thế kỉ = 100 năm1năm = 12 tháng

1 năm thường = 365 ngày

1 năm nhuận = 366 ngày

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

Sau 3 năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận

- HS nối tiếp nhau trả lời :+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004.+ Đó là các năm 2008, 2012, 2016

+ Chỉ số các năm nhuận là số chia hết cho 4

+ Các tháng trong năm là : Tháng Một, Tháng Hai, Tháng Ba, Tháng Tư, Tháng Năm, Tháng Sáu, Tháng Bảy, Tháng Tám, Tháng Chín, Tháng Mười, Tháng Mười Một, Tháng Mười Hai

Các tháng có 30 ngày : Tháng Tư, Tháng Sáu, Tháng Chín, Tháng Mười Một

Các tháng có 30 ngày : Tháng Một, Tháng Ba, Tháng Năm, Tháng Bảy, Tháng Tám, Tháng Mười, Tháng Mười Hai

+ Tháng Hai năm thường có 28 ngày, năm nhuận có 29 ngày

- HS lắng nghe

- HS phát biểu

- HS điền kết quả vào bảng phụ

Trang 13

tháng chẵn có 30 ngày.

Từ tháng 8 đến tháng 12 : Các tháng

chẵn có 31 ngày, các tháng lẻ có 30

ngày

+ Tháng Hai năm thường có 28 ngày,

năm nhuận có 29 ngày

- GV treo bảng phục có nội dung sau :

b)Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian

- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài

tập đổi đơn vị đo thời gian như sau :

- GV yêu cầu HS giải thích cách đổi

trong từng trường hợp trên

- GV nhận xét cách đổi của HS, giảng

lại những trường hkợp HS trình bày

chưa rõ ràng

Kết luận :

*Khi chuyển từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ,

ta lấy số đo của đơn vị lớn nhân với cơ

số (giữa đơn vị lớn và đơn vị nhỏ)

*Khi chuyển từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn,

ta lấy số đo của đơn vị nhỏ chia cho cơ

- Vài HS nhìn vào kết quả của bảng phụ, đọc lại

- 1 HS lên bảng điền HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng và đi đến thống nhất kết quả như sau :

Trang 14

số (giữa đơn vị lớn và đơn vị nhỏ)

*Luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS

dùng chữ số La Mã để ghi thế kỉ

- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài làm

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và

hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS cả lớp đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét và cho điểm 2 HS vừa

làm bài trên bảng

- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe Sau

đó HS cả đọc lại đề bài trong SGK

- HS làm bài tập

- Mỗi HS nêu 1 sự kiện, kèm theo nêu số năm và thế kỉ xảy ra sự kiện đó Ví dụ : Kính Viễn Vọng - năm 1671 - Thế kỉ XVII

Bài giải+ Kính viễn vọng : năm 1671, thế kỉ 17.+ Bút chì : năm 1794, thế kỉ 18

+ Đầu máy xe lửa : năm 1804, thế kỉ 19.+ Xe đạp : năm 1869, thế kỉ 19

+ Ô tô : năm 1886, thế kỉ 19

+ Máy bay : năm 1903, thế kỉ 20

+ Máy tính điện tử : năm 1946, thế kỉ 20 + Vệ tinh nhân tạo : năm 1957, thế kỉ 20

- Bài tập yêu cầu đổi các đơn vị đo thời gian

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào cở bài tập

- Theo dõi chữa bài của GV, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Bài giải :a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng

3 ngày = 72 giờ 0,5 ngày = 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờ b)3 giờ = 180 phút 1,5 giờ= 90 phút giờ = 45 phút

6 phút = 360 giây phút = 30 giây

4 3

2 1

Trang 15

Bài 3

- GV cho HS tự làm, sau đó mời HS đọc

bài trước lớp để chữa bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

1 giờ = 60 phút

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm cho cả lớp theo dõi chữa bài

Bài giải:

a) 72 phút = 1,2 giờ

270 phút = 4,5 giờ b) 30 giây = 0,5 phút

- HS thực hành các bài: Em yêu quê hương ; Uỷ ban nhân dân xã ( phường ) em

và em yêu tổ quốc Việt Nam

- Tiết Thực hành giữa HKII thầy sẽ

giúp các em thực hành các bài: Em yêu

quê hương;Uỷ ban nhân dân xã

(phường) em và em yêu tổ quốc Việt

Nam

- HS lắng nghe

Hoạt động 1 Giới thiệu quê hương em

- Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra

và lớn lên sau đó viết ra những điều

khiến em luôn nhớ về nơi đó

- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp

theo ý sau: Quê hương em ở đâu? Quê

hương em có điều gì khiến em luôn nhớ

về?

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết

ra giấy những điều khiến mình luôn ghi nhớ về quê hương

- HS trình bày trước lớp

Trang 16

- GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS diễn

đạt trôi chảy

-GV kết luận:

+GV cho HS xem 1 vài bức tranh ảnh

giới thiệu về địa phương

+ Quê hương là những gì gần gũi, gắn

bó lâu dài với chúng ta Nơi đó chúng ta

được nuôi nấng và lớn lên Nơi đó gắn

bó với chúng ta bằng những điều giản

dị: dòng sông, bến nước…

Quê hương rất thiêng liêng Nếu ai sống

mà không nhớ quê hương thì sẽ trở nên

người không hoàn thiện, không có lễ

nghĩa trước sau, sẽ “ không lớn nổi

thành người ”

- HS cùng lắng nghe, quan sát

- HS lắng nghe

Hoạt động 2

Em bày tỏ mong muốn với Uỷ ban Nhân dân xã, phường

- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết

quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một

hoạt động mà UBND xã đã làm cho trẻ

em

- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi

chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động

gì cho trẻ em ở địa phương

- Yêu cầu HS làm việc nhóm như sau:

+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm

+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những

mong muốn đề nghị UBND xã thực hiện

cho trẻ em ở địa phương để trẻ em học

tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn

- Yêu cầu HS trình bày

- Giúp HS xác định những công việc mà

UBND phường, xã có thể thực hiện

- GV nhận xét tinh thân học tập của HS

- HS báo cáo kết quả

- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng

- HS làm việc theo nhóm

+ Nhận giấy, bút+ Các HS thảo luận, viết ra các mong muốn đề nghị UBND thựchiện để trẻ em

ở địa phương học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn

- HS trình bày kết quả thảo luận

Hoạt động 3 Hình ảnh tiêu biểu của đất nước Việt Nam

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ HS trong nhóm thảo luận với nhau,

+ Viết lời giới thiệu

Trang 17

các bức tranh đó.

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc

( GV chuẩn bị trước 5 bức tranh về Việt

Nam trong bài tập trag 36 SGK để cho

HS treo lên và giới thiệu)

- GV: Em có nhận xét gì về truyền thống

lịch sử của dân tộc Việt Nam

- Đại diện từng nhóm lên bảng chọn tranh và trình bày bài giới thiệu về tranh Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét

- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều người ưu tú đóng góp sức mình để bảo vệ đất nước

*Củng cố-Nhận xét- Dặn dò:

- GV liên hệ thực tế

- Nhận xét- Khen

- Chuẩn bị: Em yêu hoà bình (tiết 1)

Dạy Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

- Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn : sông nước, xa xôi, nước lợ, nông

sâu, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá, núi non,

- Đọc trôi chảy được toàn bài thơ, ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài thơ

2 Đọc - hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cửa sông, bãi bồi, nước ngọt, sông nhớ bạc

đầu, nước lợ, tôm rảo,

- Hiểu nội dung bài: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn

3 Học thuộc lòng bài thơ

II/CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trang 74 - SGK

- Ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/CÁC HOẠT ĐỘNG:

A/Kiểm tra:

- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc bài Phong

cảnh đền Hùng và trả lời câu hỏi.

H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp

của thiên nhiên nơi đền Hùng.

• HS 1 đọc đoạn 1 +2

- Cảnh đẹp là: những khóm hải đường đam bông rực đỏ, những cánh bướm

Trang 18

H: Hãy kể tên các truyền thuyết mà em

biết từ gợi ý của bài văn

nhiều màu sắc nhợp nhờn , núi Ba Vì vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức tường sừng sững

- GV hướng dẫn HS khai thác tranh

Hôm nay chúng tư sẽ cùng nhà thơ

Quang Huy đến thăm một cửa sông với

những hình ảnh rất đẹp Ở đó là mênh

mông một vùng sóng nước, là nơi biển

tìm về với đất, là nơi cá tôm đẻ trứng,

* Cho HS đọc bài thơ một lượt

- GV treo tranh minh hoạ và hướng dẫn

HS hiểu nội dung tranh thể hiện

* Cho HS đọc khổ nối tiếp

* GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần đọc

với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình

cảm; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm (mênh mông, cần mẫn, bãi bồi, bạc

dần, lấp loá, cội nguồn) hết khổ nghỉ lâu

hơn một dòng

- 2HS nối tiếp đọc bài thơ

- HS quan sát tranh + nghe GV giới thiệu tranh

- 6 HS đọc khổ thơ nối tiếp (2 lần)

H: Trong khổ thơ dầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi sông

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Tác giả dùng các từ ngữ “là cửa nhưng không then khoá cũng không khép bao

Trang 19

chảy ra biển?

H; Cách giới thiệu ấy có gì hay?

GV chốt lại: Cách nói đó rất đặc biệt:

Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng

khác mọi cái cửa bình thường Cửa

sông không có then, không có khoá Tác

giả đã sử dụng biện pháp chơi chữ giúp

người đọc hiểu thế nào là cửa sông,

cảm thấy cửa sông rất thân quen.

Khổ 2+3+4+5

H: Theo bài thơ, cửa sông là một địa

điểm đặc biệt như thế nào?

Khổ 6

H: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp

tác giả nói điều gì về “tấm lòng” của

cửa sông đối với cội nguồn?

GV: phép nhân hoá giúp tác giả nói

được “tấm lòng” của cửa sông đối với

- Là nơi những dòng sông gửi phù sa để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về nới đất liền; nơi cá tôm hội tụ

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Hình ảnh nhân hoá: Dù giáp mặt cùng biển rộng Cửa sông chẳng dứt cội

nguồn Lá xanh mỗi lần trôi xuống

Bỗng nhớ một vùng núi non.

- Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn

- Cho HS đọc thuộc lòng + thi đọc

- Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : không

then khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi, đợi chờ, cần mẫn, gởi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nước lợ nông sâu, đẻ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn người, lành

- 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm bài thơ

- HS luyện đọc + học thuộc lòng

- Lớp nhận xét

Trang 20

- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.

- Hiểu tác dụng của liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ

- Biết cách sử dụng cách lặp từ để liên kết câu

- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ trang 65

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

Hôm nay, các em đã học cách thức nối

các vế câu trong câu ghép Hôm nay, các

em sẽ học cách liên kết các câu trong

đạon văn với nhau

- HS lắng nghe

2/Tìm hiểu ví dụ:

* Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- Làm bài cá nhân

- Trả lời : Trước đền, những khóm hoa

hải đường đâm bông rực đỏ, những

Trang 21

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng : Từ

đền ở câu sau được lặp lại từ đền ở câu

trước

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gợi ý HS : Em thử thay thế các từ in

đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem hai

câu đó có ăn khớp với nhau không ? Vì

sao ?

- Gọi HS phát biểu

- Kết luận : Nếu thay thế từ đền câu thứ

hai bằng một trong các từ : Nhà, chùa,

trường, lớp thì nội dung hai câu không

ăn khớp với nhau vì mỗi câu nói về một

sự vật khác nhau Câu 1 nói về đền

Thượng câu 2 nói về ngôi nhà hoặc ngôi

chùa, trường, lớp học,

Bài 3

- Hỏi : Việc lặp lại từ trong đoạn văn có

tác dụng gì ?

- Kết luận : Hai câu văn trên cùng nói về

một đối tượng là ngôi đền Thượng Từ

đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ

về nội dung giữa hai câu trên Nếu

không có sự liên kết giữa các câu văn thì

sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn

*Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn

như đang múa quạt xoè hoa Từ đền là

từ đã được dùng ở câu trước và được lặp lại ở câu sau.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp

+ Nếu thay từ nhà thì hai câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà.

+ Nếu thay từ chùa thì hai câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý Câu

đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về

chùa.

- HS lắng nghe

- Suy nghĩ và trả lời Việc lặp lại các từ

đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa hai

câu

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm để thuộc

Trang 22

- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu

bằng cách lặp từ ngữ để minh hoạ cho

Ghi nhớ.

bài ngay tại lớp

- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu Ví dụ :

3/Làm bài tập:

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dung

bút chì gạch chân dưới từ ngữ được lặp

lại để liên kết câu

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

a, Các từ : Trống đồng, Đông Sơn, được

dùng lặp lại để liên kết câu

b, Các cụm từ : anh chiến sĩ, nét hoa

văn được dùng lặp lại để liên kết câu.

thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba { }

TOÁN

Tiết 123

Trang 23

Cộng số đo thời gian

I/MỤC TIÊU:

Biết:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Làm được các bài tập: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2

II/CHUẨN BỊ:

- Băng giấy viết sẵn đề bài 2 ví dụ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG:

1/Kiểm tra:

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập

1 và 2 của tiêt trước

GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi để nhận xét

2/Bài mới

*Giới thiệu:

Trong tiết học toán này chúng ta cùng

học cách cộng các số đo thời gian

+ Xe ô tô đi từ Hà nội đến Thanh Hoá

hết bao nhiêu lâu ?

+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh

hết bao nhiêu lâu ?

+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?

+ Để tính được thời gian xe đi từ HS nội

đến Vinh chúng ta phải thực hiện phép

tính gì ?

- GV nêu : Đó là phép cộng hai số đo

thời gian Các em hãy thảo luận với bạn

HS đưa ra, sau đó giới thiệu cách đặt

- 2 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe

- HS trả lời :+ Xe ô tô đi từ Hà nội đến Thanh Hoá hết 3giờ 15 phút

+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh hết 2 giờ 35 phút

+ Tính thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh.+ Để tính được thời gian xe đi từ HS nội đến Vinh chúng ta phải thực hiện phép tính cộng 3giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút

- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặp thảo luận cách thực hiện phép cộng

- Một số HS nêu ttrước lớp, HS có thể đưa ra các cách như sau :

+ Đổi ra số thập phân rồi tính

+ Đổi ra phút rồi tính

+ Đặt tính rồi tính

- HS theo dõi cách làm của GV, sau đó thực hiện lại

Ngày đăng: 01/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đo đơn vị thời gian Thực hành giữa HKII Tư - GA Lop 5 Moi da sua
ng đo đơn vị thời gian Thực hành giữa HKII Tư (Trang 1)
Hình ảnh tiêu biểu của đất nước Việt Nam - GA Lop 5 Moi da sua
nh ảnh tiêu biểu của đất nước Việt Nam (Trang 16)
w