1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)

120 11 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Tại Công Ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam (VCBS)
Tác giả Đặng Kim Thanh
Người hướng dẫn PGS, TS Nguyễn Thị Quy
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 21,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sự khốc liệt và phát triển nhanh chóng về cả lượng lẫn chất, chất lượng hoạt động môi giới trên thị trường chứng khoán phải luôn được nâng cao từng ngày Đề tài nghiên cứu “*Wâng caoNâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HQC NGOAI THL

LUAN VAN THAC SI

NANG CAO CHAT LUQNG HOAT DONG MOI GIOI

CHUNG KHOAN TAI CONG TY TNHH CHUNG KHOAN

NGAN HANG TMCP NGOAI THUONG VIET NAM

Ngành: Tài chính - Ngân hàng

DANG KIM THANH

Hà Nội - 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THL

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI

CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Ngành: Tài chính - Ngân hàng

Ma sé : 8.34.02.01

Họ và tên học viên: Đặng Kim Thanh

Người hướng dẫn: PGS, TS Nguyễn Thị Quy

Hà Nội - 2022

Trang 3

Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung trong luận văn thac sy “Nang cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)” là kết quả

của quá trình học tập và nghiên cứu của chính tác giả, dưới sự hướng dẫn của PGS,

TS Nguyễn Thị Quy Kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn này là

trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bắt cứ học hàm, học vị nào Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Trang 4

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và cá nhân Tác giả xin bày tỏ lòng

cảm ơn sâu sắc tới tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất đến quý thầy cô

Trường Đại học Ngoại thương, đặc biệt là giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn

Thị Quy đã định hướng, bô sung kiến thức, gợi ý các nguồn tài liệu tham khảo, đưa

ra những nhận xét, góp ý quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn thạc sĩ này

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS) đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu và thực hiện nghiên cứu của mình

Trong quá trình nghiên cứu luận văn, mặc dù đã cố gắng và nỗ lực, tuy nhiên

do hạn chế

è thời gian cũng như giới hạn về kiến thức của bản thân tác giả, luận văn này không thê tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mong nhận được những

nhận xét, góp ý từ Quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày thắng năm 2022

Tac giả luận văn

Đặng Kim Thanh

Trang 5

LOI CAM DOAN

LOI CAM ON

DANH MUC CAC TU VIET TAT

DANH MUC BA!

DANH MUC BIEU Di

DANH MỤC HÌNH VẼ

TOM TAT KÉT QUÁ NGHIÊN C

PHAN MO DAU

CHUONG 1 CO SO LY LUAN CHUNG VE CHAT LU!

MOI GIOI CUA CAC CONG TY CHUNG KHOAN

1.1, Téng quan tình hình nghỉí

CỦA LUẬN VĂN

1.2.1 Khái niệm công ty chứng khoán

1.2.2 Chức năng của công ty chứng khoán

1.3 Hoạt động môi giới của công ty chứng khoán

1.3.1 Khái niệm hoạt động môi giới chứng khoán

1.4.1 Khái niệm chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

1.4.2 Các tiêu chí đo lường chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán 26

Trang 6

1.5.2 Nhân tố khách quan 35 CHUONG 2 THUC TRANG CHAT LUQNG HOAT DONG MOI GIOI CHUNG KHOAN TAI CONG TY TNHH CHUNG KHOAN NGAN HANG

2.1 Khái quát về công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty: 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự: „39

2.1.3 Các sản phẩm, dịch vụ của Công ty 40 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty chứng khoán VCBS trong

2.2 Hoạt động môi giới chứng khoán tại VCBS 46

2.3 Chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân

2.3.1 Chất lượng hoạt động môi giới tại VCBS thể hiện qua tiêu chí định

khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam a 64

2.4.1 Các kết quả đạt được „6£

2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 66

CHUONG 3 GIAI PHAP NANG CAO CHAT LUQNG HOAT DONG MOI

GIỚI CHUNG KHOAN CUA CONG TY TNHH CHUNG KHOAN NGAN

Trang 7

3.1.2 Xu hướng phát triễn thị trường chứng khoán trong thời gian t 75 3.2 Định hướng nâng cao chất lượng môi giới chứng khoán của Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngo: 78 3.2.1 Định hướng phát triển của Công ty Chứng khoán Ngân hing TMCP

78

thương Việt Nam

Ngoại thương Việt Nam

3.2.2 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 79 3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 80

3.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức của VCBS để tạo điều kiện nền tảng cho

80

việc nâng cao chất lượng hoạt động môi giới

3.3.2 Cải thiện năng lực tài chính đễ đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ

và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao „ đố

3.3.5 Xây dựng và phát triển chính sách quảng bá marketing 89

3.3.6 Nâng cấp hệ thống giao dịch và cơ sở vật chất 90

3.4 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán 92

3.4.2 Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nướ:

3.4.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcombani 94

Trang 8

DANH MUC CAC TU VIET TAT

Nghia tiéng Anh Nghĩa tiếng Việt

CTCK Securities firms Công ty chứng khoán

Ho Chỉ Minh City Stock _ | Sở giao dịch chứng khoán

Exchange thành phố Hồ Chí Minh

IPO Initial Public Offering Phát hành công khai lần đầu

M&A Mergers and acquisitions _ | Mua ban va sap nhap

ROA Retum on Assets Ty suat lợi nhuận trên tài sản ROE Retum on Equity Ty suat lợi nhuận trên von TTCK Stock Market Thị trường chứng khoán

Công ty TNHH Chứng khoán VCBS Vietcombank Securities | Ngân hàng TMCP Ngoại

thương Việt Nam Trung tâm thanh toán bù trir CTCP Center Counter Party

trung tam

OTC Over The Counter Thị trường phi tập trung

Trang 9

DANH MUC BANG

Bang 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCBS từ năm 2019 - 2021 4

Bang 2.2 Tổng hợp lợi nhuận sau thuế của một số CTCK từ 2019-2021 45

Bảng 2.3 Thống kê một số chỉ tiêu tài chính năm 2021 của các CTCK 46

Bảng 2.4 Số lượng tài khoản mở mới tại VCBS giai đoạn 2019-2021 50

Bảng 2.5 Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán tại VCB4 52

Bang 2.6 Thị phần môi giới trái phiếu chính phủ năm 2021 55

Bảng 2.7 So sánh mức phí giao dịch chứng khoán áp dụng năm 2021 của VCBS với các công ty chứng khoán khác 2+2t.t.trrerrrrrrrerrreroŸ7 Bảng 2.8 Tỷ lệ ký quỹ áp dụng sản phẩm Margin thường (%) năm 2021 tại VCBS Bảng 2.9 Lãi suất Margin áp dụng năm 2021 tại VCBS (%) 59

Bang 2.10 Tổng hợp kết quả khảo sát khách hàng 2s.ccss -Ổ

Trang 10

DANH MUC BIEU DO

Biểu đồ 2.1 Doanh thu và thị phần chỉ tiết trên từng địa bàn VCBS năm 2021 49 Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới tại VCBS 52 Biểu đồ 2.3 Thị phần môi giới cô phiếu & chứng chỉ quỹ năm 2021 tại HOSE 54

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tô chức của VCBS năm 2021

Hình 2.2 Mô hình quản lý khối bán lẻ của VCBS

Hình 3.1 Lộ trình tăng vốn, IPO và bán vốn cho đối tác chiến lược

Trang 12

Sau hơn 20 năm đi vào hoạt động, nghiệp vụ môi giới của công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã đạt được những thành

công nhất định Cùng với sự phát triển càng ngày càng cao của thị trường, nhà đầu

tư thông minh luôn lựa chọn những công ty có chất lượng môi giới tốt trên thị

trường Vì sự khốc liệt và phát triển nhanh chóng về cả lượng lẫn chất, chất lượng

hoạt động môi giới trên thị trường chứng khoán phải luôn được nâng cao từng ngày

Đề tài nghiên cứu “*Wâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

tại Công y TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)”, đã đạt được những kết quả sau đây:

Trong chương I, tác giả đã hệ thống hóa khung lý thuyết cho việc nghiên cứu

đề tài luận văn, tác giả đã làm sáng tỏ các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài luận

văn như sau:

Thứ nhát, lý luận cơ bản về công ty chứng khoán, vai trò, nghiệp vụ của công

ty chứng khoán

Thứ hai, lý luận về hoạt động môi giới của công ty, khái niệm, đặc điểm,

nguyên tắc, quy trình, vai trò của hoạt động môi giới

Thứ ba, tìm hiéu về chất lượng hoạt động môi giới, các chỉ tiêu đo lường định lượng định tính, nhân tố chủ quan khách quan ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động môi giới Đây là những vấn đề cơ sở lý luận cót lõi, là khung lý thuyết đề tác giả làm cơ sở tiền đề đi sâu phân tích thực trạng chất lượng hoạt động môi giới từ

đó đanh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó

Trong chương II, trên cơ sở lý luận về thực trạng đã được hệ thống tại

chương I, luận văn đã tập trung di sâu vào phân tích, đánh giá chất lượng hoạt động môi giới ở Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS) giai đoạn 2019-2021 theo các tiêu chí định lượng và tiêu

chí định tính Nghiên cứu cho thấy các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn chế và nguyên nhân

Trang 13

Trong chwong III, luận văn đưa ra những cơ sở dự báo xu hướng phát triển thị trường chứng khoán trong thời gian tới giai đoạn 2022-2025 từ đó để có những định hướng hoàn thiện nâng cao chất lượng môi giới cho giai đoạn tới Trên cơ sở những hạn chế đã phân tích ở chương II cùng với định hướng, tác giả đã đưa ra các giải pháp cũng như kiến nghị với Chính phủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Ngân

hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nhằm hoàn thiện nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Ngoại thương Việt Nam (VCBS),

Trang 14

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thị trường chứng khoán đang trải qua một giai đoạn phát triển sôi động nhờ

kinh tế vĩ mô của Việt Nam ồn định, hồi phục sau dịch khá ấn tượng so với mặt

bằng chung của thế giới Các doanh nghiệp niêm yết vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng tốt với kết quả kinh doanh ấn tượng đã tạo động lực tăng trưởng tốt đối với giá cô phiếu Ngoài ra, việc Ngân hàng Nhà nước hạ lãi suất và duy trì các chính

ệ nới lỏng cũng làm cho dòng tiền nhàn rỗi chuyển sang các kênh tài sản

sách tiền

có giá trị sinh lời cao hơn, trong đó có kênh đầu tư chứng khoán

Số liệu từ Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam cho thấy nhà đầu tư

trong nước mở mới ở mức kỷ lục với hơn 1.5 triệu tài khoản trong năm 2021, và lớn

hơn tổng số tài khoản mở mới trong 4 năm từ 2017 đến năm 2020 Trong đó số lượng tài khoản giao dịch cá nhân chiếm tới 99,8% số lượng tài khoản giao dịch trong nước, không như những nhà đầu tư tô chức, những nhà đầu tư cá nhân thường không có nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm khi tham gia vào thị trường chứng khoán Chính vì thế, hoạt động môi giới đóng vai trò rất quan trọng giúp cho nhà đầu tư tiết kiệm chỉ phí và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, các công ty chứng khoán thường rất

chú trọng vào việc đẩy mạnh các hoạt động môi giới Hoạt động môi giới tốt sẽ giúp cho công ty chứng khoán gia tăng số lượng khách hàng, gia tăng doanh thu và

củng có vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Mặc dù vậy chất lượng hoạt động môi giới ở Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều

hạn chế như tình trạng nhiều môi giới trên thị trường vẫn chưa có chứng chỉ hành nghề, thiếu hiểu biết về pháp luật, và không đủ năng lực tư vấn Bên cạnh đó, thị

trường chứng khoán Việt Nam cũng xuất hiện tỉnh trạng môi giới bắt tay với các

doanh nghiệp thao túng giá cô phiếu, gây náo loạn thị trường và khiến cho nhiều khách hàng mắt trắng tài sản Những hệ lụy từ chất lượng hoạt động môi giới yếu

kém không chỉ dừng lại ở danh tiếng của môi giới h‹

íc công ty chứng khoán, mà

còn khiến cho thị trường chứng khoán Việt Nam mắt uy tín đối với cả nhà đầu tư

Trang 15

Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

(VCBS) là một trong những công ty chứng khoán đầu tiên đồng hành cùng thị

trường ngay từ thời điểm mới thành lập Doanh thu từ hoạt động môi giới hiện cũng

chiếm tới gần 50% tổng doanh thu hoạt động của công ty, nên hoạt động môi giới

vẫn luôn được ban lãnh đạo chú trọng và không ngừng cải thiện

Bên cạnh đó, sự cạnh tranh quyết liệt từ các công ty chứng khoán mới, các

công ty có nguồn vốn nước ngoài cũng đòi hỏi VCBS phải nghiên cứu, điều chỉnh hoạt động hiện tại để nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán, nhằm

giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, đảm bảo sự tăng trưởng bên vững của công ty

Nhận thấy tính cấp thiết của công tác này, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu

là “Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công qy TNHH

Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

(WCBS)” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

"Trên cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán,

luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng hoạt động môi giới chứng

khoán tại VCBS trong thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất

lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại VCBS trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

= Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về chất lượng hoạt động môi giới của công

ty chứng khoán

~ Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt đọng môi giới chứng khoán tại công ty

TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại cỗ phần ngoại thương Việt Nam

(VCBS)

Trang 16

thương Việt Nam (VCBS)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động môi giới chứng khoán và chất lượng hoạt

động môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS),

~ Phạm vi thời gian: Thông tin số liệu về chất lượng hoạt động môi giới

chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS) được lấy trong giai đoạn 2019-2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên

cứu bao gồm:

~ Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu (Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính của VCBS từ các năm 2019-2021; Báo cáo nghiên cứu của cơ quan, ngân hàng, tổ chức tài chính )

~ Phương pháp điều tra, khảo sát khách hàng là các nhà đầu tư mở tài khoản

và giao dich qua VCBS

- Phuong phap phan tich, tong hop dua trén cac két quả khảo sát chỉ tiêu định

lượng, định tính

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được

kết cấu thành 3 chương:

e_ Chương I Cơ sở lý luận chung về chất lượng hoạt động môi giới của

các Công ty Chứng khoán.

Trang 17

Nam

s _ Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 18

HOAT DONG MOI GIOI CUA CAC CONG TY CHUNG KHOAN

11 Ting quan tinh hinh nghiện cứu về hoạt động môi giới chứng khoán và

Trước tầm quan trọng của hoạt động Môi giới chứng khoán (MGCK), trong

những năm qua đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về hoạt động môi giới trên thị trường chứng khoán Có thê kể đến như:

Lê Ngọc Cường (2019) “Chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoán trên địa bàn TP Hà Nội” Tạp chí Tài chính, bài viết xác định

6 nhóm nhân tố tác động tới chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán và thực trạng

chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại các công ty chứng khoán trên địa bàn

thành phố Hà Nội Theo đó, 6 nhóm nhân tố

tin, khả năng phản, mức độ đảm bảo, sự thấu cảm, dịch vụ hỗ trợ Từ đó, tác giả đề

: Phương tiện hữu hình, mức độ

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán, góp phần giúp các công ty chứng khoán trên địa bàn thành phố nâng cao sức cạnh tranh

trong bối cảnh hội nhập

Nhã An (2019) “Cuộc chiến môi giới chứng khoản: Khóc liệt nhóm dưới "

Báo Đâu tư chứng khoán, bài viết so sánh cách phản ứng nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán khi luồng vốn nước ngoài có xu hướng chảy vào

thâu tóm các CTCK trong nước và tác động từ thay đổi thông tư số 128/2018/TT- BTC của Bộ tài chính quy định mức trần giá dịch vụ mua, bán chứng khoán là 0,5% giá trị giao dịch mà không còn quy định về mức sản 0,15% như quy định cũ Tác giả nhận định năm 2019 sẽ chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn trong hoạt động kinh doanh của các CTCK Quy định mới tại Thông tư 128/2018/TT-BTC sẽ tạo ra một cuộc cạnh tranh về phí môi giới trong thời gian tới Thị trường cũng đón nhận

ngày càng nhiều sự tham gia của các CTCK nước ngoài có tiềm lực về nguồn vốn,

nhân sự, công nghệ, Bên cạnh đó là sự chủ động cạnh tranh trong chiến lược kinh

doanh ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo, phát triển hệ thống giao dịch- các yếu

tố sẽ góp phần đáng kể vào kết quả kinh doanh của từng CTCK

Trần Anh (2019) “Tương lai nghề môi giới chứng khoán nhìn từ thị trường

Hàn Quốc ” Tạp chi The Leader dura ra quan điểm của mình về tương lai nghề môi

giới chứng khoán nhìn từ thị trường Hàn Quốc Tác giả đưa ra so sánh cách áp dụng

Trang 19

nại

hình là Tập đoàn tai chinh Mirae Asset Tir đó tác giả nhận định những sản phẩm tài

hân tích dữ liệu lớn Big Data tại các công ty chứng khoán Hàn Quốc, điển

chính được xây dựng dựa trên AI, Big Data tại thị trường Việt Nam cần được tùy

biến đề phù hợp với đặc thù dữ liệu thông tin, từ đó mới thể hiện được vai trò của

AI trong việc đưa ra tư vấn, quản lí đầu tư hiệu quả Trong khi các nhà phát triển ứng dụng tài chính công nghệ phải làm việc nỗ lực không ngừng để nghiên cứu về

AI và BigData, các nhà môi giới chứng khoán phải thích nghỉ với việc sử dụng ứng

dung, di dai

vững, phát huy vai trò môi giới của mình

trong việc sử dụng công nghệ và tìm ngách cung ứng dịch vụ để giữ

Luận văn thạc sĩ “Phat trién dich vụ chứng khoán của Công iy Chứng khoán

ngân hàng Đâu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt,

trong đó tác giả nghiên cứu về các loại hình dịch vụ chứng khoản của Công ty trong

đó có hoạt động môi giới chứng khoán Trong phân tích về hoạt động môi giới

chứng khoán, tác giả sử dụng một số chỉ tiêu như số lượng tài khoản mở, thị phần

môi giới, doanh thu môi giới và các dịch vụ hỗ trợ chứng khoán Tác giả đã chỉ ra

rằng để phát triển nghiệp vụ này tại BSC thì cần phải hoàn thiện quy trình nghiệp

vụ môi giới, nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên và phát triển mạnh hơn

nữa các sản phẩm phụ trợ

Ngoài ra, còn có một vài công trình nghiên cứu khác có đề cập đến hoạt động

môi giới chứng khoán như nghiên cứu của TS Nguyễn Trung Đức, trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN năm 2016, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Đại học Bách khoa Hà Nội, 2012

Có thể nhận thấy, các công trình kẻ trên đã đề cập tới vai trò của CTCK

trước xu hướng và chiến lược phát triển của TTCK Việt Nam, qua đó chỉ ra những

điều kiện và giải pháp xây dựng, phát triển các nghiệp vụ chứng khoán của các

CTCK Tuy nhiên, các nghiên cứu về dịch vụ môi giới chứng khoán và nâng cao

chất lượng dịch vụ môi giới còn chưa nhiều Phạm vi nghiên cứu là công ty TNHH

Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS) trong khoảng thời gian 2019 -2021 là chưa có nghiên cứu nào đề cập tới Từ khoảng

trống đó và trên cơ sở kế thừa một số nội dung có tính lý luận và thực tiễn, tác giả

Trang 20

Nam (VCBS)” để nghiên cứu, với mục đích là: () Phân tích thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán của công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS); (ii) Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi giới chứng khoán tại Công ty chứng khoán VCBS

1.2 Công ty chứng khoán

1.2.1 Khái niệm công ty chứng khoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán, trao đổi các

loại chứng khoán, là một bộ phận của thị trường tài chính Thị trường chứng khoán

có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động vốn và sử dụng vốn của nền kinh

tế thị trường Đề hình thành và phát triển thị trường chứng khoán, một yếu tố không thể thiếu được là các chủ thê tham gia kinh doanh trên thị trường Bởi thị trường là nơi mua bán các loại chứng khoán và giấy tờ có giá, là nơi đầu tư để huy động vốn trung, dài hạn Các chủ thể này bao gồm cả công chúng đầu tư, các doanh nghiệp,

các tổ chức và chính quyền Đề tạo thuận lợi cho việc huy động vốn, các nhà đầu tư

mua bán chứng khoán cần thiết có sự tham gia của các trung gian tài chính, các công

ty chứng khoán - một định chế tài chính sẽ giúp thúc đây thị trường hoạt động có trật tự, công bằng và hiệu quả Đây là một tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực chứng khoán

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2001, Công ty chứng khoán được định nghĩa là tổ chức có tư cách pháp nhân

hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt

động: môi giới chứng khoản, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng

khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán

Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian, được thành lập khi

có sự chấp thuận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước Đề được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán phải đảm bảo các yêu cầu về quyền sử dụng

trụ sở làm việc tối thiểu 01 năm, trong đó diện tích làm sàn giao dịch phục vụ nhà

Trang 21

máy tính cùng các phần mềm thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán, trang thông tin điện tử, bảng tin đề công bố thông tin cho khách hàng, hệ thống kho, két

bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu giữ tài liệu, chứng từ giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán; đáp ứng mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh và nhân viên công ty phải có chứng chỉ hành nghề

Đồng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, công ty chứng khoán là

nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng Nhờ các công ty chứng khoán mà các cỗ phiếu và trái phiếu được mua bán trên TTCK, qua đó huy động một nguồn vốn không lồ được đưa vào đầu tư từ việc tập hợp những nguồn vốn lẻ trong công chúng

1.2.2 Chức năng của công ty chứng khoán

Nhờ các công ty chứng khoán mà chứng khoán được lưu thông từ nhà phát

hành tới người đầu tư và có tính thanh khoản, qua đó zzo ra cơ chế huy động von linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đến người sử dụng vốn (thông qua cơ chế

phát hành và bảo lãnh phát hành)

Công ty chứng khoán hỗ trợ cưng cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (thông

qua hệ thông khớp giá hoặc khớp lệnh)

Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán (hoán chuyển từ chứng khoán ra

tiền mặt, và ngược lại từ tiền mặt ra chứng khoán một cách dễ dàng)

Góp phân điêu tiết và bình ổn thị trường (thông qua hoạt động tự doanh hoặc

vai trò nhà tạo lập thị trường)

1.2.3 Vai trò của công ty chứng khoán

Hoạt động của thị trường chứng khoán trước hết cần những người môi giới

trung gian, đó là các công ty chứng khoán - một định chế tài chính trên thị trường, chứng khoán, có nghiệp vụ chuyên môn, đội ngũ nhân viên lành nghề và bộ máy tổ

Trang 22

hành Vì vậy vai trò của công ty chứng khoán vô cùng cần thiết đối với các nhà đầu

tư, các doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước, là một trong những nhân tố

chính điều tiết kinh tế thị trường nói chung Những vai trò này được thể hiện thông

qua các nghiệp vụ hoạt động của công ty chứng khoán

1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp

Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán của các tổ chức phát hành

là huy động vốn thông qua việc phát hành cỗ phiếu trên thị trường Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán là nguyên tắc trung gian, nhà đầu tư và nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải

thông qua các trung gian Vì vậy các công ty chứng khoán đóng vai trò trung gian

huy động vốn cho doanh nghiệp để giúp các giao dịch mua bán thuận lợi và nhanh

chóng hơn

1.2.3.2 Đối với nhà đầu tư

Để có thé giao dich trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư phải có tài

khoản giao dịch chứng khoán mở tại các công ty chứng khoán Các công ty chứng

khoán thông qua hoạt động môi giới, tư vấn đầu tư đóng vai trò làm cầu nối trung

gian giúp nhà đầu tư giảm chỉ phí và thời gian giao dịch nâng cao hiệu quả các

khoản đầu tư

Đối với thị trường chứng khoán, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức độ rủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu tư tốn kém chỉ phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư Nhưng

thông qua các công ty chứng khoán, với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề

nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả

Đặc biệt đối với những người mới tham gia thị trường, công ty chứng khoán

sẽ là kênh cung cấp nguồn thông tin hữu ích bao gồm báo cáo phân tích thị trường, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp để nhà đầu tư có những nhận định riêng

chính xác hơn.

Trang 23

1.2.3.3 Đối với thị trường chứng khoán

qua đấu giá Trên thị trường sơ cấp, các công ty chứng khoán cùng với các nhà phát

hành đưa ra mức giá đầu tiên Chính vì vậy, giá cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của các công ty chứng khoán

Thứ hai, các công ty chứng khoán góp phân làm tăng tinh thanh khoản của các tài sản tài chính: Thị trường chứng khoán có vai trò là môi trường làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính Nhưng các công ty chứng khoán mới là người

thực hiện tốt vai trò đó vì công ty chứng khoán tạo ra cơ chế giao dịch trên thị

trường Trên thị trường cấp 1, do thực hiện các hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứng khoán hoá, các công ty chứng khoán không những huy động một lượng vốn lớn đưa vào sản xuất kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính được đầu tư vì các chứng khoán qua đợt phát hành

sẽ dược mua bán giao dịch trên thị trường cấp 2 Điều này làm giảm rủi ro, tạo tâm

lý yên tâm cho người đầu tư Trên thị trường cấp 2, do thực hiện các giao dịch mua

và bán các công ty chứng khoán giúp người đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành

tiền mặt và ngược lại Những hoạt động đó có thê làm tăng tính thanh khoản của

những tài sản tài chính

1.2.3.4 Đối với cơ quan quản lý thị trưởng

Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp đầy đủ thông tin về thị trường

chứng khoán cho cơ quan quản lý Việc cung cấp thông tin này là theo quy định của

pháp luật, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của công ty chứng khoán vì công ty chứng khoán cần hoạt động minh bạch Nguồn thông tin này công ty chứng khoán có được

Trang 24

nhờ tư vấn phát hành cho các tổ chức, là trung gian mua bán chứng khoán, thực hiện các giao dịch trên thị trường chứng khoán Dựa vào thông tin do công ty chứng

khoán cung cắp, các cơ quan quản lý thị trường có thẻ kiểm soát, chóng hiện tượng

thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường

Như vậy, công ty chứng khoán với tư cách là trung gian tài chính đóng vai

trò quan trọng và cần thiết đối với các nhà đầu tư, tổ chức phát hành, cơ quan quản

lý, và đối với thị trường chứng khoán nói chung Những vai trò này được thể hiện

rõ nét qua các nghiệp vụ hoạt động của công ty chứng khoán

1.2.4 Nghiệp vụ của công ty chứng khoán

1.2.4.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng Theo đó, công ty chứng khoán đại diện

cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hay thị trường OTC mà chính khách hàng là người chịu trách nhiệm đối với kết quả giao

dịch của mình

Thông qua hoạt động môi giới, công ty chứng khoán cung cấp các sản phẩm,

lầu tư và kết nói giữa nhà đầu tư bán chứng khoán với nhà đầu tư

dich vu tu vii

mua chứng khoán Do đó môi giới chứng khoán cần có nhiều phâm chat đạo đức,

kỹ năng nghề nghiệp trong công việc; thái độ quan tâm tới khách hàng

Mục đích của hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán là nhằm thu lợi cho chính mình Tuy nhiên để đảm bảo tính minh bạch, sự ổn định của thị trường,

Trang 25

các nước đều yêu cầu công ty chứng khoán phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

(1) Do hoạt động tự doanh là công ty mua bán chứng khoán cho chính mình

nên cần có nguồn vốn nhất định theo quy định của pháp luật Ở Việt Nam vốn pháp

định với hoạt động này là 100 tỷ đồng

(2) Tự doanh hoạt động song hành cùng môi giới, vừa phục vụ lệnh cho

khách hàng đồng thời phục vụ lệnh cho chính mình nên rất có thể dẫn đến xung đột

về lợi ích Do đó, cần tách biệt rõ ràng hai hoạt động này, cần ưu tiên thực hiện lệnh

cho khách hàng trước

(3) Nhân viên tự doanh cần có trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng

tự quyết cao và đặc biệt có tính nhạy cảm trong công việc Bởi con người cũng là

yếu tố quyết định đến sự thành công của hoạt động tự doanh

Bên cạnh đó, các công ty chứng khoán còn phải tuân thủ một số quy định

khác như các giới hạn về đầu tư, lĩnh vực đầu tư nhằm đảm bảo độ an toàn nhất

định cho các công ty trong quá trình hoạt động, tránh đổ vỡ

Tổ chức bảo lãnh được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất

định trên số tiền thu được Nên hoạt động này chiếm tỷ lệ doanh thu khá cao trong

tông doanh thu của các công ty chứng khoán

Việc bảo lãnh phát hành thường thực hiện theo một trong các phương thức

sau: bảo lãnh với cam kết chắc chắn, bảo lãnh với cố gắng cao nhất, bảo lãnh theo

phương thức tất cả hoặc không, bảo lãnh theo phương thức tối thiểu hoặc tối đa, bảo

lãnh theo phương thức dự phòng.

Trang 26

1.2.4.4 Quản lý danh mục đầu tr

khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vôn cho khách hàng

Thực hiện hoạt động này công ty chứng khoán vừa bảo quản hộ chứng khoán, vừa đầu tư hộ chứng khoán Thông thường công ty chứng khoán nhận được

phí quản lý bằng một phần trăm nhất định trên một số lợi nhuận thu về cho khách hàng Họ cũng có thê nhận được những khoản tiền thưởng nhất định khi hoàn thành

tốt nhiệm vụ Trong khi quản lý tài sản cho khách hàng, công ty chứng khoán phải

tuân thủ các điều kiện trong hợp đồng ký kết với khách hàng Công ty chứng khoán

xác định rõ với khách hàng là họ không đảm bảo về lợi nhuận đầu tư, mọi rủi ro của

hoạt động đầu tư sẽ do khách hàng gánh chịu Trong hợp đồng luôn xác định mức

độ ủy quyền của khách hàng cho công ty

1.2.4.5 Ti vấn và đầu tư chứng khoán

Tư vấn và đầu tư chứng khoán là quá trình phân tích các cô phiếu và đưa ra các lời khuyên liên quan đến chứng khoán, phân tích các tình huống và có thể thực hiện một số công việc liên quan đến phát hành, đầu tư và cơ cấu lại nguồn tài chính

cho khách hàng

Trong hoạt động tư vấn, công ty chứng khoán cung cấp thông tin, cách thức đầu tư và loại chứng khoán nên đầu tư đối với từng đối tượng khách hàng của mình Hoạt động này đòi hỏi người môi giới phải chuyên nghiệp và có nhiều kiến thức, kỹ

năng chuyên môn nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm Mặt khác, tính trung thực của

công ty chứng khoán có tầm quan trọng rất lớn trong việc thu hút khách hàng Thông thường hoạt động tư vấn đầu tư luôn đi kèm với các hoạt động khác như lưu

ký chứng khoán, môi giới, bảo lãnh phát hành.

Trang 27

1.2.4.6 Các hoạt động phụ trợ khác

Hoạt

ng lưu ký chứng khoán:

Công ty chứng khoán cung cấp thông tin, cách thức đầu tư trên thị trường tập

trung là hình thức giao dịch ghi sổ, khách hàng phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại các công ty chứng khoán (nếu chứng khoán phát hành dưới hình thức ghỉ

số) hoặc ký gửi chứng khoán (nếu phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất)

Khi thực hiện dịch vụ lưu ký chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán sẽ nhận được các khoản thu phí lưu ký chứng khoán

hàng sau đó đứng ra cung cấp dịch vụ thu nhận và chỉ trả cổ tức cho khách hang

thông qua tài khoản của khách hàng Công ty đều có báo cáo gửi khách hàng Trên

thực tế, các công ty chứng khoán thường không trực tiếp quản lý, không trực tiếp

lưu ký một số loại chứng khoán tại chính mình mà lưu ký tại trung tâm lưu ký chứng khoán

Hoạt động tín dụng:

Đây là hoạt động thông dụng trên thị trường chứng khoán phát triển Đối với

thị trường mới nôi hoạt động này bị hạn chế khá nhiều Công ty chứng khoán bên cạnh hoạt động môi giới chứng khoán để hưởng hoa hồng còn triển khai dịch vụ cho vay chứng khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống, cho cầm cố chứng khoán, cho vay tiền để thực hiện mua ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng

khoán cho khách hàng; giúp khách hàng có được tiền để kinh doanh chứng khoán Hoạt động này cũng mang lại một nguồn thu nhập cho công ty chứng khoán; làm đa

dạng hơn về các sản phẩm dịch vụ cung ứng giúp thị trường chứng khoán phát triền

Hoạt động quản lý quỹ:

Đối với hoạt động này thì tùy theo mỗi thị trường khác nhau có cho phép hay

Trang 28

không Công ty chứng khoán cử đại diện của mình dé quan ly quỹ và sử dụng vốn

và tài sản của quỹ đầu tư đề đầu tư vào chứng khoán Khi đó, công ty chứng khoán

được thu khoản phí dịch vụ quản lý quỹ đầu tư

1.3 Hoạt động môi giới của công ty chứng khoán

1.3.1 Khái niệm hoạt động môi giới chứng khoán

Thị trường chứng khoán là sự phát triển bậc cao của nền kinh tế thị trường,

tại đó người tham gia mua bán, trao đổi những hàng hóa rất đặc biệt, đó là chứng khoán, là loại tài sản tài chính được hình thành từ sự ra đời của TTCK Tai san nay đòi hỏi người tham gia trên thị trường cần phải có khả năng phân tích, nhận định dự

đoán tình hình và đưa ra những đánh giá về xu hướng phát triển của loại hàng hóa

đó Theo đó, nhà đầu tư sẽ phải ra quyết định mua/bán đối với loại hàng hóa này và cần phải tìm kiếm đối tác đối ứng giao dịch trên thị trường Đây là công việc đòi hỏi tốn kém rất nhiều thời gian, công sức và cả tiền bạc cho mỗi người tham gia Không phải nhà đầu tư nào khi tham gia TTCK cũng được trang bị đầy đủ kiến thức, kinh

nghiệm để có thể đưa ra các quyết định giao dịch một cách hiệu quả Từ sự phức tạp

đó, hình thành nên nghiệp vụ môi giới tại các công ty chứng khoán, thông qua việc

tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện giao dịch trên TTCK Công ty chứng khoán

hưởng doanh thu tir chi phi giao dịch

Theo khoản 20, điều 6 Luật chứng khoán 2006 quy định: *Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng

khoán cho khách hàng "”

Công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng của mình để giao dịch tại các sản giao dịch chứng khoán hay ngay cả trên thị trường phi tập trung (OTC), đồng

thời chính khách hàng là người chịu trách nhiệm toàn bộ đối với các quyết định đầu

tư của mình từ việc giao dịch, cũng như trả cho CTCK một khoản phí, thường được

gọi là phí môi giới hoặc phí giao dịch Với chức năng trung gian kết nối người bán

và người mua, cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư, nghiệp vụ

môi giới đã mang lại khoản phí không nhỏ cho công ty

Để thực hiện được công việc này, nhà môi giới cần phải tích lũy đầy đủ kiến

Trang 29

thức, trình độ nhằm có đủ khả năng thu thập, xử lý thông tin, phân tích thông tin, đánh giá phân tích doanh nghiệp, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, để tạo được hình ảnh nhà môi giới chuyên nghiệp trên TTCK thì nhà môi

giới ngoài kiến thức trình độ còn phải có đạo đức nghề nghiệp cao độ trong việc xử

lý các phát sinh, xung đột có liên quan giữa CTCK, khách hàng và chính nhà môi

giới đối với các khuyến nghị của nhà môi giới cho khách hàng

1.3.2 Đặc điểm hoạt động môi giới chứng khoán

Hoạt động môi giới là một trong những nghiệp vụ kinh doanh cơ bản nhất của CTCK, đóng góp tỷ trọng doanh thu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của CTCK Bên cạnh đó, hoạt động môi giới cũng là hoạt động giúp CTCK thu hút khách hàng và xây dựng hình ảnh tốt cho CTCK

Thứ nhất, hoạt động môi giới chứng khoán luôn được thực hiện bởi chú

thể đặc thù là các tỗ chức, cá nhân có chuyên môn, nghiệp vụ môi giới chứng

khoán Đề tiến hành hoạt động môi giới chứng khoán, nhà môi giới phải được cấp

giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán đồng thời phải thực hiện việc đăng kí kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán tại cơ quan nhà nước có

thâm quyền

Thứ hai, hoạt động môi giới chứng khoán được thực hiện thông qua công

cụ pháp lí là hợp đồng dịch vụ môi giới chứng khoán Hợp đồng này được giao

kết giữa bên môi giới với bên được môi giới (khách hàng) là người mua hoặc người bán chứng khoán Thông qua hợp đồng dịch vụ môi giới chứng khoán, bên môi giới

có cơ sở pháp lí để thực hiện trách nhiệm mua hộ hoặc bán hộ chứng khoán cho khách hàng với tư cách là người đại diện, từ đó thu được phí hoa hồng môi giới khi kết thúc giao dịch mua bán hộ chứng khoán

Thứ ba, trong hoạt động môi giới chứng khoán, nhà môi giới sử dụng

chuyên môn nghiệp vụ và những hiểu biết sâu sắc của mình về lĩnh vực chứng

khoán để mua hay bán hộ chứng khoán cho khách hàng nhằm hướng phí hoa hồng Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, nhà môi giới phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mỗi khách hàng trên cơ sở hợp đồng dịch vụ môi

Trang 30

giới chứng khoán, thay mặt khách hàng để chuyên giao chứng khoán cho người mua và chuyên giao tiền cho người bán từ các tài khoản giao dịch chứng khoán

1.3.3 Nguyên tắc của hoạt động môi giới chứng khoán

Bat kỳ một ngành nghề nào hoạt động cũng đều có nguyên tắc riêng Môi giới chứng khoán là hoạt động trong nền kinh tế thị trường phát triển, là sản phim của thị trường bậc cao với nhiều nét đặc trưng riêng lại càng cần có nguyên tắc áp dụng khi thực hiện: nguyên tắc tôn trọng; nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch; nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; nguyên tắc tự

chịu trách nhiệm về rủi ro

Thứ nhất, nguyên tắc tôn trọng: tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tô chức, cá

nhân

Thứ hai, nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch: Tất cả các hoạt

động trên thị trường chứng khoán đều được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể là thông tin về loại chứng khoán đang được đưa ra mua bán trên thị trường, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các công ty có chứng

khoán đăng ký yết giá trên thị trường; số lượng, giá cả, cũng như từng loại chứng khoán đã mua, bán Nguyên tắc công bằng chỉ ra rằng các nhà đầu tư trong những điều kiện như nhau sẽ có cơ hội ngang nhau trong một giao dịch Nhưng cũng cần thấy rằng biêu hiện của nguyên tắc này là rất đa dạng và phải luôn được xử lý trong mối quan hệ với các điều kiện có tính thương mại trong giao dịch chứng khoán Nguyên tắc công bằng, công khai và minh bạch trong hoạt động của thị trường giao

dịch chứng khoán được hiểu là các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán

được quyền có cơ hội như nhau khi tiếp cận các thông tin liên quan đến chứng

khoán và thị trường chứng khoán

Thứ ba, nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư bảo

vệ nhà đầu tư là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu cần phải được

phản ánh trong các quy định pháp luật về thị trường chứng khoán Điều đó xuất

Trang 31

phát từ việc nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư phô thông thường được coi là yếu thế trong giao dịch do khả năng tiếp cận và phân tích các nguồn thông tin, nguồn vốn và tính chuyên nghiệp thường hạn chế Do vậy, lý thuyết cũng như thực tế đã phát hiện thấy rằng các nhà đầu tư không phải là nhà đầu tư có tô chức thường dễ bị

thiệt thòi trong các giao dịch, khả năng tự bảo vệ của họ trước những hành vi gian

lận, trục lợi không cao Điên hình cho các hiện tượng này là việc nhà đầu tư bị lạm dụng tài sản (chứng khoán, tiền trên tài khoản), các lệnh giao dịch của nhà đầu tư bị

chèn ép bị thiệt hại vì các hành vi thao túng thị trường hoặc giao dịch nội gián Vì vậy, các quy định pháp luật về thị trường chứng khoán thường đặt trọng tâm vào

việc thiết kế các biện pháp, cách thức để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư như: cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho nhà đầu tư, xác định các

điều kiện chặt chẽ và yêu cầu khắt khe cho tô chức kinh doanh chứng khoán hoặc cá

nhân hành nghề chứng khoán, thiết lập cơ chế và phương tiện giám sát thị trường

chứng khoán một cách hiệu quả

Thứ tr, nguyên tắ

tự chịu trách nhiệm về rúi ro: Đầu tư chứng khoán là

một hình thức kinh doanh có rủi ro Vì vậy, khi tham gia đầu tư trực tiếp vào thị

trường chứng khoán cũng như khi đầu tư thông qua các quỹ, nhà đầu tư cần tìm

hiểu trước và chấp nhận được các rủi ro này

1.3.4 Quy trình của hoạt động môi giới chứng khoán

Nhìn chung, nghiệp vụ môi giới gắn liền với khách hàng, gắn liền với công

tác tìm kiếm, chăm sóc và giữ chân khách hàng giao dịch tại CTCK Do đó, Quy trình hoạt động môi giới chứng khoán là toàn bộ các bước công việc mà bộ phận môi giới, các nhân viên môi giới phải thực hiện để hoàn thành hoạt động môi giới Quy trình môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán bao gồm các bước sau:

Trang 32

Bước 1 Tìm kiếm, sàng lọc và lựa chọn khách hàng: điều kiện ban đầu và

luôn duy trì trong mọi chuỗi nghiệp vụ môi giới chính là công tác tìm kiếm khách hàng Nguồn khách hàng được hình thành từ chính tại công ty chứng khoán, các tổ

chức hợp tác với CTCK, các nhà đầu tư tiềm năng tại các khu vực kinh tế có liên quan đến TTCK Nhà môi giới tại CTCK cần vận dụng các kỹ năng nghiệp vụ cũng

như tiềm lực sẵn có để thực hiện công tác tìm kiếm khách hàng mở tài khoản và

giao dịch chứng khoán Đây là điều kiện tiền đề cho nhà môi giới có cơ sở đề làm

việc và phát huy năng lực

Bước 2 Giới thiệu, khuyến nghị với khách hàng về các sản phẩm dịch vụ chăm sóc và tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ, sử dụng các sản phẩm tư vấn phù hợp cho từng đối tượng khách hàng mà nhà môi giới được

phân công chăm sóc Khách hàng chính là người tạo thu nhập cho nhà môi giới,

tạo doanh thu cho CTCK, vì vậy nhà môi giới cần phải tối ưu thỏa mãn các nhu cầu cho khách hàng để giúp khách hàng giao dịch và duy trì nguồn thu cho

CTCK cũng như thu nhập cho nhà môi giới

Bước 3 Mở rài khoản cho khách hàng: vòng xoáy phát triển của thị trường, nhà đầu tư hoàn toàn có thể rút lui khỏi thị trường, rút tài khoản từ CTCK này sang CTCK khác Do vậy từ sự ra đi của khách hàng, nhà môi giới với tư cách

là cán bộ trực thuộc một CTCK (quy định về chứng khoán chỉ cho phép 1 nhà

môi giới công tác tại 1 CTCK) cần phải phát huy tối đa năng lực bản thân để duy

trì và kỳ vọng giữ chân khách hàng, tái mở tài khoản và giao dịch với khách hàng

trong tương lai.

Trang 33

Bước 4 Nhận lệnh của khách hàng: Nhân viên môi giới có nhiệm vụ nhận lệnh từ khách hàng và phải kiểm tra tính chính xác của các thông số: tên khách

hàng, số tài khoản, đối chiếu chữ kí (mật mã đối với đặt lệnh từ xa), ngày tháng viết phiếu, số lượng, số tiền ký quỹ, sức mua (đối với lệnh mua) và số chứng

khoán trong tài khoản (đối với lệnh bán) Lưu ý tuyệt đối nhận lệnh thông qua

các phương tiện liên lạc của công ty hoặc các phương tiện liên lạc để lại vết

nhằm tránh xảy ra xung đột giữa công ty chứng khoán và khách hàng

Bước 5 Thực hiện lệnh và xác lệnh kết quả thực hiện lệnh: Lệnh của khách

hàng sau khi kiểm tra tính hợp

ệ, đầy đủ sẽ đước chuyển tới các sản giao dịch

bởi các môi giới Lệnh được truyền từ các CTCK đến sở giao dịch có thể bằng

các hình thức: mạng máy tính internet, fax, điện thoại Ngày nay nhờ có ứng

dụng công nghệ hiện đại, CTCK có thể đồ lệnh trực tiếp từ công ty vào hệ thống của sở giao dịch mà không cần có đại diện của công ty tại sàn để nhập lệnh

(“giao dịch không sản”)

Bước 6 Thanh quyết toán với khách hàng và giao nhận chứng khoán: Sau

khi thực hiện giao dịch, thì kết quả giao dịch sẽ được thông báo qua phần mềm

giao dịch của công ty Khi đó môi giới sẽ so sánh giữa báo cáo giao dịch và lệnh của khách hàng để đảm bảo độ chính xác của quá trình Sau đó công ty sẽ gửi

cho khách hàng một phiếu xác nhận kết quả giao dịch bao gồm: giá, số lượng

chứng khoán thực hiện, mức phí phải trả, ngày thanh toán Xác nhận này có tính pháp lý rất cao, nó đóng vai trò làm hóa đơn giao dịch giữa công ty và khách hàng

Trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán, khách hàng đã phải nộp tiền vào tài khoản chứng khoán để gia tăng sức mua cho tài khoản Và số tiền này sẽ được

tạm giữ lại cho đến khi lệnh đặt kết thúc và khi giao dịch thành công, hoạt động

mua bán chứng khoán và thanh toán sẽ được thực hiện tại trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) và được hạch toán tiền và chứng khoán thông qua tài khoản của khách hàng tại công ty.

Trang 34

1.3.5 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán

1.2.5.1 Đối với nhà đầu tr

Thứ nhất, góp phân làm giảm chỉ phí giao dịch

Đối với các thị trường thông thường, mọi giao dịch về hàng hóa/dịch vụ hầu như phải được đánh giá, kiểm tra, tham khảo nhiều nhà đầu tư mới quyết định mua bán Theo đó họ sẽ tốn kém khoản chỉ phí để thực hiện các công tác có liên quan

này Tuy nhiên với thị trường chứng khoán, hàng hóa đặc thù và đặc điểm người mua người bán vô cùng khó khăn có thể gặp gỡ trực tiếp với nhau, các công tác

thấm định chất lượng hàng hóa, tham khảo giá cả hàng hóa sẽ không dễ dàng

thực hiện được nếu không có sự hỗ trợ của các nhà môi giới tại các CTCK giúp đỡ Ngoài ra, để đảm bảo thuận tiện cho giao dịch, các CTCK phải bỏ ra một khoản chỉ

phí khổng lồ đề xây dựng và vận hành hệ thống giao dịch, nhưng cũng từ hệ thống

đó, áp với mỗi nhà đầu tư, họ chỉ phải bỏ ra rất ít chỉ phí cho mỗi giao dịch Sự

cộng hưởng từ hai bên (cả CTCK xây dựng môi trường giao dịch, hệ thống giao

dich và NDT có nhu cầu giao dịch) đã góp phần giảm thiểu các chỉ phí phát sinh có liên quan đến giao dịch

Nhờ sự hỗ trợ công nghệ thông tin hiện đại của CTCK đã góp phần quan

trọng trong việc giảm thiểu chỉ phí cho các giao dịch nhà đầu tư cần phải bỏ ra chỉ

phí đối với việc mua bán chứng khoán Bên cạnh đó, nhờ có nhà môi giới chứng

khoán chăm sóc, tư vấn, nhà đầu tư sẽ dễ dàng hơn nhiều trong việc tìm kiếm thông

tin liên quan đến giao dịch của mình Do vậy, môi giới chứng khoán đã giúp cho

nhà đầu tư giảm thiêu các chỉ phí phát sinh có liên quan đến giao dịch chứng khoán

của mình

Thứ hai, cung cấp thông tỉn và tư vấn cho khách hàng

Nhiệm vụ của CTCK nói chung và nhà môi giới nói riêng là phải chăm sóc

tư vấn tốt nhất cho mọi nhu cầu của khách hàng mình Do vậy, thông qua nhà môi giới của CTCK, khách hàng sẽ được tiếp cận nguồn thông tin khổng lồ có được từ 1 định chế tài chính trung gian bậc nhất trên TTCK là các CTCK Nguồn thông tin

trên TTCK rất nhiều và đa đạng, đòi hỏi rất khó khăn cho mỗi cá nhân nhà đầu tư tự

Trang 35

di tim kiếm Bằng nguồn lực sẵn có là hệ thống phân tích chủ động của CTCK, kèm với việc hợp tác với các đơn vị tô chức lớn khác, đầu mối tiếp nhận thông tin từ

chính nhu cầu của khách hàng mình, các CTCK sẽ hỗ trợ nhiều cho nhà đầu tư được

tiếp cận thông tin cần có trên TTCK thông qua chính các cán bộ môi giới tư vấn

giao dịch cho khách hàng

Thứ ba, cung cắp sản phẩm và dịch vụ tài chính, giúp khách hàng thực hiện

được những giao dịch theo yêu câu và vì lợi ích của họ

Sản phẩm/dịch vụ tài chính có tính chất phức tạp và mức độ hấp dẫn khác

nhau, nhà đầu tư không thể nắm bắt được hết các sản phẩm/dịch vụ nếu như không

có sự hỗ trợ từ các nhà môi giới tại các CTCK Nắm bắt nhu cầu khách hàng trên cơ

sở trao đổi trực tiếp, làm việc trực tiếp với khách hàng, kết hợp với các xu hướng phát triển, các nghiên cứu sẵn có để các CTCK tung ra các sản phẩm/dịch vụ hấp dẫn linh hoạt nhằm đáp ứng và lôi kéo khách hàng tiềm năng về giao dịch Nhờ đó, vai trò của nhà môi giới với việc nắm rõ và hiểu sâu sắc về sản phẩm CTCK cung cấp cho khách hàng sẽ đáp ứng tối đa nhu cầu của từng loại khách hàng mà nhà môi

giới chăm sóc

1.3.5.2 Đối với công ty chứng khoán

'Việc chăm sóc và phát triển khách hàng luôn là công việc khó khăn nhưng

bắt buộc mọi CTCK phải thực hiện Đề triển khai công việc nảy, người tiếp cận trực

tiếp để nắm bất nhu cầu của khách hàng chính là các nhà môi giới Hoạt động của

các nhà môi giới đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho các công ty chứng khoán Các

kết quả nghiên cứu cho thấy, ở những thị trường phát triển, 20% trong tổng số những nhà môi giới đã tạo ra 80% nguồn thu từ hoa hồng cho ngành Nguồn thu của

người bán hàng gồm: hoa hồng, các khoản tín dụng bán hàng, các khoản chênh lệch giá mua bán, các khoản chỉ phí cho các dịch vụ hoặc sản phẩm đặc biệt, các khoản thu do nỗ lực bán hàng của họ

Chính đội ngũ nhân viên này đã nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty, thu hút khách hàng và đa dạng hoá sản phẩm của công ty với sự lao động nghiêm túc để nâng cao kiến thức và phục vụ cho khách hàng.

Trang 36

Nha méi giới làm việc trong công ty chứng khoán đã tạo nên uy tín, hình ảnh tốt của CTCK nếu họ được khách hàng tín nhiệm và uỷ thác tài sản của mình Từ đó góp phần đem lại thành công cho chính công ty chứng khoán họ làm việc

1.3.5.3 Đối với thị trường

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính quan trọng trên thị trường chứng khoán thể hiện qua sự phát triển sản phẩm và dịch vụ trên thị trường: Nhà môi giới chứng khoán khi thực hiện vai trò làm trung gian giữa người mua (khách

hàng) và người bán (nhà phát hành) có thê nắm bắt được nhu cầu của khách hang va

có thê phản ánh với người cung cấp sản phẩm và dịch vụ Có thể nói nghiệp vụ môi giới là một trong những nguồn cung cấp ý tưởng thiết kế sản phẩm và dich vu theo yêu cầu của khách hàng kết quả đó xét trong dài hạn là cải thiện đa dạng hóa sản

phẩm, dịch vụ; nhờ đó đa dạng hoá được khách hàng từ đó thu hút được ngày càng

nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho chiến lược đầu tư phát triển của đất nước Trong những thị trường mới phát triển, hàng hoá còn ít về số lượng và kém chất lượng, nếu các CTCK phát triển tốt, môi giới chứng khoán sẽ góp phần cải thiện đáng kể môi trường này

Cải thiện môi trường kinh doanh: Thông qua nghiệp vụ môi giới chứng

khoán đã góp phân hình thành nên nền văn hoá đầu tư: Trong những nền kinh tế mà

ìn nhàn

môi trường đầu tư còn thô sơ thì người dân chưa có thói quen sử dụng số

rỗi của mình vào đề đầu tư vào các tài sản tài chính trong khi đó nguồn vón can cho

phát triển kinh tế lại thiếu trầm trọng Để thu hút được đông đảo công chúng đầu tư, nhà môi giới tiếp cận với những khách hàng tiềm năng và đáp ứng nhu cầu của họ bằng các tài sản tài chính phù hợp cung cấp cho họ những kiến thức thông tin cập nhật đề thuyết phục khách hàng mở tài khoản Khi đó người có tiền nhàn rỗi sẽ thấy được lợi ích từ sản phim đem lại, họ sẽ tham gia đầu tư Nghiệp vụ môi giới chứng khoán đã thâm nhập sâu vào cộng đồng các doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên văn hoá đầu tư, thể hiện ở các yếu tố như:

(1) Xây dựng được ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng vào các tài

sản tài chính;

Trang 37

(2) Thói quen và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tỉn trong đầu tư chứng khoán;

(3) Tạo ra sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật đối với nhà đầu tư

Tăng chất lượng và hiệu quả dịch vụ nhờ cạnh tranh: để thành công trong nghề môi giới chứng khoán, điều quan trọng là phải ngày càng thu hút được nhiều

khách hàng tìm đến mở tài khoản tại công ty, giữ chân khách hàng đã có và quan

trọng hơn cả là việc gia tăng tài sản cho khách hàng trên số vốn mà khách hàng giao

dịch hoặc uỷ thác cho công ty chứng khoán Từ đó có sự cạnh tranh giữa các nhà môi giới khiến cho họ không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trau

dỗi kiến thức, kỹ năng hành nghề; nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp

luật và của CTCK Quá trình này đã nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiệp vụ môi giới xét trên toàn cục Đồng thời cũng do áp lực cạnh tranh nên các CTCK không

ngừng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt cho khách hàng

1.4 Chất lượng hoạt động môi giới của công ty chứng khoán

1.4.1 Khái niệm chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

Chất lượng hoạt động môi giới là một điều rất đáng lưu ý trong quá trình phát

triển thị trường chứng khoán tại Việt Nam, đặc biệt là sau khi giai đoạn bùng nô về cả

lượng và chất của thị trường chứng khoán trong 2 năm qua 2020 và 2021 Thanh khoản

trên thị trường bùng nỗ chưa từng có, kỷ lục hơn 50 nghìn tỷ đồng/1 phiên giai đoạn cuối 2021 đầu 2022, Khối lượng giao dịch đạt hơn 1,3 tỷ cô phiếu khớp lệnh/1 phiên; Điểm số VN-Index bứt phát 1.200 va cham méc 1.530; va di nhiên với sự bùng nỗ của thị trường chứng khoán là số lượng môi giới “mọc lên như nấm sau mưa” giai đoạn 2020-2021 Đề thị trường chứng khoán phát triển một cách ôn định và bền vững, bảo

vệ lợi ích của các nhà đầu tư nhỏ lẻ, cũng nhưng nhà đầu tư lớn nhưng ít ỏi kinh nghiệm về thị trường chứng khoán thì chất lượng môi giới là một tiêu chí được quan tâm hàng đầu Vậy nên chúng ta cần hiểu và biết cách thức đánh giá được chất lượng môi giới đề có thê sống sót trên thị trường

Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) đưa ra khái niệm về chất lượng trong

bộ tiêu chuân ISO 9000: “Chất lượng là mức độ và khả năng đáp ứng yêu cầu của một

Trang 38

tập hợp các tính chất” Trong nghiên cứu cia Kochar & Kaur, 2018, hai tac giả đã đưa

ra một định nghĩa dễ hiểu hơn như sau: “Chất lượng là nhận thức của khách hàng về hàng hóa và dịch vụ và thường không phải là đặc điểm vật lý của đối tượng ”

Theo khoan 29 điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019, Mới giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng Trong đó công

ty chứng khoán làm trung gian đại diện cho khách hàng tiến hành mua hoặc bán chứng khoán cho khách hàng và được hưởng hoa hồng từ hoạt động đó Nhà môi giới chứng khoán thực hiện giao dịch cho những nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Nhà môi giới chứng khoán thường tư vấn cho khách hàng của mình trong những giao dịch chứng khoán; phân tích và giải thích cho khách về phương thức hoạt động của

thị trường chứng khoán, thu thập thông tin để giúp họ có sự đầu tư tốt nhất

Từ hai định nghĩa trên tác giá đưa ra định nghĩa về chất lượng hoạt động môi

giới "chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán là nhận thức của khách hàng

về các sản phẩm dich vụ môi giới mà công ty chứng khoán nói chung, và người môi giới nói riêng cung cấp Chất lượng hoạt động môi giới cũng phan ánh năng lực đáp ứng các nhu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ môi giới và tư vấn

chứng khoán ””

Nếu như chất lượng cao rất quan trọng trong lĩnh vực sản xuất, nơi hàng hóa được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng thì chất lượng lại càng quan trọng

hơn trong lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt dịch vụ môi giới chứng khoán vì có tính chất

vô hình khó nhận biết Có thể xem xét chất lượng theo đánh giá của khách hàng,

dịch vụ tông thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ đầu ra

Khi một CTCK hiểu được khách hàng của họ sẽ đánh giá dịch vụ như thế nào, họ sẽ

có khả năng tạo ra tác động vào những đánh giá theo hướng mong muốn Chất lượng là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị đầu tư của khách hàng với giá trị

dịch vụ thực tế khách hàng nhận được (mức độ tin tưởng, sự hài lòng của khách hàng, mức độ được thỏa mãn cũng như lợi ích mà bộ phận môi giới mang lại cho khách hàng ) Đó đồng thời cũng là sự đo lường phân phối dịch vu phủ hợp với sự mong đợi của khách hàng tốt tới mức nào, sự thỏa mãn của khách hàng trong quá

trình khách hàng đầu tư và cảm nhận dịch vụ do các CTCK cung cấp

Trang 39

Hoạt động môi giới chứng khoán có chất lượng khi đem lại mức lợi nhuận cao và uy tín cho công ty chứng khoán, đem lại cơ hội kinh doanh và đảm bảo về an toàn tài chính cho khách hàng từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

1.4.2 Các tiêu chí do lường chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

Đối với CTCK việc đánh giá chất lượng hoạt động môi giới chính là để

nhằm nâng cao và phát triển nó Do đó, công ty không thể chỉ đánh giá những lợi ích hiện tại mà hoạt động môi giới đem lại mà còn đánh giá tiềm năng phát triển của

nó trong tương lai Điều đó có nghĩa là công ty cần phải quan tâm đến khả năng lim

thoả mãn lợi ích cho khách hàng của hoạt động này cũng như vai trò của nó đối với

nền kinh tế Vì vậy hệ thống các chỉ tiêu được đánh giá chất lượng hoạt động môi

giới bao gồm các chỉ tiêu xét trên lợi ích mả công ty đạt được từ hoạt động môi giới

và những chỉ tiêu phản ánh lợi ích mà hoạt động môi giới chứng khoán mang lại

cho khách hàng và cho nền kinh tế

Hiện nay, tại Việt Nam chưa có một hệ thống các chỉ tiêu thống nhất nào

phản ánh hoàn toàn chính xác chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán Tuy nhiên, chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán có thể được đánh giá dựa trên

số chỉ tiêu sau:

1.4.2.1 Tiêu chí định tính

(1) Mức độ tin tưởng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty:

Khi khách hàng bắt đầu tham gia vào thị trường chứng khoán, bước đầu tiên trong quy trình nghiệp vụ là thực hiện các bước yêu cầu để mở một tài khoản giao

dịch, sau đó khi thực hiện các giao dịch cũng sẽ phải tuân theo một số quy trình

nhất định Quy trình thực hiện càng đơn giản sẽ càng tiết kiệm thời gian cũng như

chỉ phí cho khách hàng và tận dụng được cơ hội thị trường Việc lựa chọn một công

ty chứng khoán đề đồng hành trong quá trình tham gia thị trường cũng là một quyết định quan trọng đối với mỗi khách hàng, quyết định này có thể được đưa ra dựa trên mức độ tin tưởng của khách đối với dịch vụ của công ty chứng khoán, thê hiện qua các yếu tố như sự uy tín, thương hiệu của công ty trong mắt khách hàng, khách

hàng tin tưởng công ty luôn tuân thủ các quy định, luật trong quá trình vận hành và công ty luôn đảm bảo bảo mật thông tin khách hàng

Trang 40

(2) Mức độ hài lòng của khách hàng đối với năng lực, chất lượng nhân

viên môi giới: được thể hiện chủ yếu ở hai khía cạnh:

Sự hiểu biết về quy trình nghiệp vụ cũng như các sản phâm, dịch vụ mà công

ty cung cấp: Một trong các nghĩa vụ của nhân viên môi giới chứng khoán là thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán thông qua việc nhận lệnh và truyền lệnh vào hệ thống giao dịch tại SGDCK hoặc nhận uỷ thác theo nhu cầu của khách hàng

Hiểu rõ các quy trình nghiệp vụ và các sản phâm, dịch vụ mà công ty cung cấp sẽ giúp môi giới có thể thực hiện các giao dịch, giải quyết các vấn đề xảy ra một cách nhanh chóng cũng như cung cấp các sản phẩm tốt nhất tới khách hàng của mình Từ

đó nâng cao hiệu quả đầu tư cho khách hàng Vì vậy, sự hiểu biết về quy trình nghiệp vụ cũng như các sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp thê hiện sự chuyên

nghiệp của nhân viên môi giới

Trình độ tư vấn: Nghĩa vụ quan trọng nhất của nhân viên môi giới là thu thập

và thâm định thông tin về thị trường cô phiếu trong hoặc ngoài nước, chứng khoán

và trái phiéu chính phủ; trên cơ sở đó đưa ra lời khuyên thích hợp cho khách hàng

Do vậy, nhân viên môi giới có trình độ tư vấn càng hiệu quả càng thể hiện sự

chuyên nghiệp của mình

(3) Mức độ được thỏa mãn yêu cầu của khách hàng đối với sự đa dạng chính sách sản phẩm dịch vụ, mức độ phát triển của các hoạt động hỗ trợ như

hệ thống cơ sở vật chất, công nghệ:

Sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ sẽ giúp các các công ty đứng vững và ngày

càng phát triển hơn trên thị trường Việc da dạng hóa các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ môi giới như các phần mềm giao dịch trực tuyến, các sản phâm cung cấp vốn cho nhà đầu tư, cung cấp các báo cáo phân tích định kỳ hoặc theo yêu cầu, các sản phẩm phái sinh sẽ rất có ý nghĩa rất lớn đối với khách hàng, giúp khách hàng thuận tiện

hơn trong các giao dịch từ đó thu hút nhiều hơn lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tại công ty Sản phẩm dịch vụ đa dạng sẽ giúp công ty tiếp

được tới

nhiều đối tượng khách hàng hơn bởi mỗi nhà đầu tư sẽ có những nhu cầu sử dụng,

mức độ chấp nhận chỉ phí khác nhau, do vậy, sản phẩm, dịch vụ cảng đa dạng thì

Ngày đăng: 10/01/2025, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  Sơ  đồ  cơ  cấu  tổ  chức  của  VCBS  năm  2021 - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
nh 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCBS năm 2021 (Trang 53)
Bảng  2.2.  Tổng  hợp  lợi  nhuận  sau  thuế  của  một  số  CTCK  từ  2019-2021 - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
ng 2.2. Tổng hợp lợi nhuận sau thuế của một số CTCK từ 2019-2021 (Trang 58)
Bảng  2.3.  Thống  kê  một  số  chỉ  tiêu  tài  chính  năm  2021  của  các  CTCK - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
ng 2.3. Thống kê một số chỉ tiêu tài chính năm 2021 của các CTCK (Trang 59)
Hình  2.2.  Mô  hình  quản  lý  khối  bán  lẻ  của  VCBS - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
nh 2.2. Mô hình quản lý khối bán lẻ của VCBS (Trang 60)
Hình  thức  này,  nhà  đầu  tư  trên  mọi  vùng  miễn  có  thể  dễ  dàng  tiếp  cận  và  sử  dụng - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
nh thức này, nhà đầu tư trên mọi vùng miễn có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng (Trang 63)
Bảng  2.5.  Doanh  thu  hoạt  động  môi giới  chứng  khoán  tại  VCBS - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
ng 2.5. Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán tại VCBS (Trang 65)
Bảng  2.6.  Thị  phan  môi  giới  trái  phiếu  chính  phủ  năm  2021 - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
ng 2.6. Thị phan môi giới trái phiếu chính phủ năm 2021 (Trang 68)
Bảng  2.7.  So  sánh  mức  phí  giao  dịch  chứng  khoán  áp  dụng  năm  2021  của - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
ng 2.7. So sánh mức phí giao dịch chứng khoán áp dụng năm 2021 của (Trang 70)
Bảng  2.9.  Lãi  suất  Margin  áp  dụng  năm  2021  tại  VCBS  (%) - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
ng 2.9. Lãi suất Margin áp dụng năm 2021 tại VCBS (%) (Trang 72)
Hình  3.1.  Lộ  trình  tăng  vốn,  IPO  và  bán  vốn  cho  đối  tác  chiến  lược - Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCBS)
nh 3.1. Lộ trình tăng vốn, IPO và bán vốn cho đối tác chiến lược (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w