CHƯƠNG 3. CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOAN CUA CONG TY TNHH
3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
3.3.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức của VCBS để tạo điều kiện nền tăng cho việc
Với mô hình tổ chức, hiện VCBS đang theo hình thức
TNHH, hiện tại công ty được quản lý bởi chủ sở hữu là Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam theo cơ chế giao kế hoạch nên hiệu quả hoạt động chưa được
hức là công ty
cao, một CTCK có sự phân cấp quản lý điều hành rõ ràng, phương pháp quản lý
hành chính linh hoạt sẽ nhanh nhạy hơn trong việc ra các quyết định kịp thời với thị
trường đồng thời cũng có những “cơ chế thoáng” hơn cho nhân viên môi giới trong.
việc tự ra quyết định trong hạn giới hạn cho phép đề phục vụ khách hàng một cách nhanh, tiện lợi và kịp thời nhất. Đạt được điều đó sẽ giúp cho việc phục vụ khách.
hàng được tốt hơn, chất lượng môi giới được nâng cao.
'Việc cần làm đầu tiên trong vấn dé này của VCBS là phân cấp quản lý rõ
ràng mình bạch, tránh chông chéo, đa cấp. Việc đơn giản hoá các quy trình thủ tục
về việc ra quyết định hay phê duyệt các hoạt động thường ngày của công ty sẽ giúp
công việc được vận hành nhanh chóng và trôi chảy hơn. Công ty cũng bố trí hợp lý
các mi quan hệ hỗ trợ, hợp tác liên quan giữa các phòng ban, đưa ra những quy
định mang tính chủ trương về các hoạt động hỗ trợ này, đề tạo tính chủ động giữa
các phòng ban trong công ty, không phải trình bày và xin ý kiến về từng sự vụ đơn
lẻ, gây mắt thời gian vì phải lấy ý kiến phê duyệt của nhiều cấp lãnh đạo khác nhau.
Bén cạnh đó, VCBS cần cân nhắc về việc áp dụng các phương pháp quản lý
hành chính từ cơ quan chủ quản là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Lý do chính
là sự khác biệt về mặt hình thức cũng như hoạt động của hai thực thể. Mặc dù cùng hoạt động trong lĩnh vực tài chính, nhưng chứng khoán và ngân hàng về bản chất vẫn là hai lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Sự áp đặt cứng nhắc các yêu cầu quy
định từ ngân hàng vào công ty chứng khoán sẽ gây ra độ vênh giữa quy định và thực tế. Hơn nữa, quy mô giữa hai thực thể nói trên là hoàn toàn khác biệt, do đó
những tiêu chuẩn, quy định yêu cầu về mặt quản lý hành chính cũng có những cấp độ khác biệt. Áp dụng tiêu chuẩn của một định chế lớn như Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam vào VCBS sẽ làm cho công ty như mặc chiếc áo quá khổ so với
thực trạng và quy mô của VCBS.
Để đáp ứng được đặc thù kinh doanh và hoạt động trong một môi trường
năng động và cạnh tranh cao,'CBS nên đẻ xuất với Ngân hàng mẹ chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phân. Điều lệ của công ty cũng cần quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, cho chức năng định
hướng và chức năng giám sát của chủ sở hữu được phân tách rõ ràng với chức năng
điều hành hoạt động của công ty.
Điều này sẽ giúp cơ chế ra quyết định được thiết lập một cách linh hoạt và
kịp thời, phù hợp với sự thay đổi của các yếu tố thị trường và đảm bảo tính cạnh tranh so với các đối thủ khác.
3.3.2. Cải thiện năng lực tài chính để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của
VCBS:
Để có thể mở rộng, phát triên mạng lưới, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng thì các công ty chứng khoán cần phải đáp ứng được yêu cầu về vốn. Quy mô vốn lớn tạo ra rất nhiều lợi thế, cơ hội phát triển các nghiệp vụ, hoạt động của công ty. Nếu như tiễn hành tái cơ cấu mô hình
kinh doanh, VCBS sẽ bước sang giai đoạn tăng trưởng khá mạnh vẻ lợi nhuận, từ
đó kéo theo quy mô về tài sản và nguồn vốn mở rộng đề đáp ứng được các mục tiêu
kinh doanh. Tuy nhiên, việc mở rộng quá nhanh dẫn tới đòn bẩy tài chính tăng
mạnh cùng với nhu cầu đảm bảo nguồn lực để thực hiện các thương vụ bảo lãnh.
phát hành lớn, dẫn tới nhu cầu cấp thiết phải tăng vốn. Để làm được điều này, VCBS cần có kế hoạch tăng vốn sao phù hợp và hiệu quả. Các hình thức mà 'VCBS có thê tham khảo đề tăng nguồn vốn cho mình:
- Tăng vốn chủ sở hữu từ nguôn nội lực: UCBS giành nguôn lợi nhuận giữ lại để tăng quy mô vốn điều lệ nhằm tạo ra nguôn vốn giá rẻ tự có, giảm áp lực vay
nợ để bù đắp nhu cầu hỗ trợ tài chính cho khách hàng. Hiện nay, vốn điều lệ của
VCBS đang ở mức 1.000 tỷ đồng, để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu ting trưởng như kỳ vọng thì mức tăng vốn giả định của VCBS sẽ vào khoảng 1.500 tỷ.
đồng, trong đó 500 tỷ đồng từ lợi nhuận để lại và 1.000 tỷ đồng bổ sung mới.
- Tăng vốn vay từ ngân hàng mẹ VCB: Đề duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
trong những năm tới, /CBS cẩn sự hỗ trợ nguôn vốn từ ngân hàng mẹ do không thể tăng vốn thông qua phát hành. Một hình thức tiếp cận nguồn vốn giá rẻ từ ngân
hàng mẹ là VCBS sẽ xây dựng cơ chế để VCB và một bên thứ 3 thực hiện cho vay.
chéo với VCBS. Theo đó, VCBS có thê tiếp cận được nguồn vốn vay lãi suất thấp
từ VCB.
- Tăng vốn bằng cách phát hành trái phiếu dài hạn VCBS: Tăng cường phát hành trái phiếu VCBS với lãi suất thấp trong thời điểm thị trường thuận lợi, để
đảm báo nguôn vốn lãi rẻ và ổn định
Giả sử trong trường hợp cô phần hóa VCBS theo như phân tích ở trên, thì đây cũng chính là một hình thức tăng vốn cho công ty. Thông qua quá trình cô phần hóa có thê giúp công ty có được nguồn vốn thặng dư hoặc khả năng tăng vốn dưới
hình thức công ty cổ phần cũng dễ dàng hơn.
Giả sử với phương án tăng vốn, IPO và bán vốn cho đối tác chiến lược nước
ngoài: đây là phương án tăng vốn mà BIDV và Vietinbank đã thực hiện, phương án
này có sự tham gia của cô đông nước ngoài, giúp đa dạng hóa cơ cấu sở hữu. Ưu điểm của phương án này là giúp VCBS bớt phụ thuộc vào VCB trong việc tăng vốn,
giúp VCBS chủ động hơn trong một số hoạt động và chính sách áp dụng; đồng thời với phương án này, VCBS có thể tận dụng được nguồn tri thức, kinh nghiệm từ các đối tác tại những thị trường hiện đại hơn, được tiếp xúc với công nghệ và mạng lưới quốc tế. Tuy nhiên, phương án này cũng sẽ tồn tại một số nhược điểm như: VCB.
giảm sở hữu và quyền kiểm soát tuyệt đối tại VCBS và quy trình thực hiện có thể mắt nhiều thời gian và cần tìm thời điểm thích hợp đề tối đa hóa lợi ích. Lộ trình có thể như sau:
Giai đoạn 1. (năm 2022) Nam 2025, VCB sẽ
VCB sé tăng thêm 1000 Nam 2023, IPO tỷ vốn điều lệ cho 'VCBS, VCB sở hữu
'VCBS; đồng thời, 65%, bán 25% vốn ; .
'VCBS sẽ giữ lại 500 t cho đối tác chiến :
từ lợi nhuận để lại để lược và 10% bán ra per 090
nâng tổng vốn điều lệ thị trường ngàng ch
lên 2500 tỷ; SE RE:
Hình 3.1. Lộ trình tăng vốn, IPO và bán vốn cho đối tác chiến lược
3.3.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có, đồng thời mở rộng các sản phẩm dịch vụ mới
3.3.3.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có
Với hoạt động nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có, VCBS cần hoàn thiện và bô sung thêm:
- Hoạt động phân tích, tư vấn thông tin cho khách hàng: hiện tại, khả năng.
phân tích của nhân viên VCBS chưa được đánh giá cao, thiếu các phân tích cụ thể, thường xuyên tới khách hàng, và đặc biệt thiếu tính cập nhật cho khách hàng. Vì
vậy, đề cải thiện hoạt động này, VCBS cần đầu tư hơn nữa cho hoạt động này, như
hợp tác với các chuyên gia phân tích đầu ngành trong đảo tạo, hướng dẫn nhân viên phân tích thị trường, đa dạng các kênh thông tin cho nhân viên để từ đó mang về
nhiều thông tin hữu ích cho khách hàng. Các sản phẩm có được sẽ là những báo.
phân tích chuyên sâu về ngành có thể theo định kỳ, hoặc theo từng sự kiện quan trọng có tác động tới thị trường chứng khoán.
nhưng phải đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng.
- Lưu ký chứng khoán: công ty đã và đang cung cấp miễn phí cho các khách
hàng bao gồm lưu ký và bảo quản nhưng chất lượng và độ chính xác chưa cao, đặc biệt là việc cung cấp thông tin về quyền lợi chứng khoán mà khách hàng đang sở hữu còn chưa day đủ. Do đó, công ty cần phát triển các dịch vụ hỗ trợ thông tin cho.
hoạt động này từ việc cập nhật ngày nhà đầu tư được hưởng quyền, ngày nhận cổ
tức... giúp khách hàng hải lòng hơn về dịch vụ này.
~ Cải thiện tốc độ thực hiện các thủ tục giao dịch đề có thê nhanh chóng hon, gọn nhẹ, tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
~ Hoạt động tư vấn: Hiện tại, VCBS đã thực hiện tư vấn cho khách hàng qua nhiều kênh và nhiều hình thức khác nhau như qua room cộng đồng trên các ứng dụng nhắn tin như Zalo, Skype, Telegram, hội nhóm Facebook; gửi mail tổng báo.
cáo vào đầu phiên, trong phiên và cuối phiên; tư vấn qua các sản phâm robot trade.
hay tương tác tư vấn qua điện thoại, SMS... tuy nhiên, thông tin tư vấn chưa thực.
sự chất lượng, chủ yếu là tin nội bộ hoặc tin đồn. Chính vì vậy, hoạt động tư vấn
của VCBS cần thêm sự hỗ trợ thông tin chuyên sâu hơn từ các bộ phận khác như bộ.
phận phát triển sản phâm, bộ phận đầu tư, bộ phận quản lý rủi ro .... Ngoài ra, một hình thức khác có thể tạo được sự kết nối, dễ dàng trao đổi hơn cho nhân viên và
khách hàng ngoài room, đó là forum. Những nhận định, đánh giá về thị trường sẽ
được các bộ phận đưa lên giúp khối môi giới có thể tiếp cận thông tin một cách
đồng nhất, xuyên suốt và chuyên sâu về thị trường, từ đó sẽ giúp cải thiện chất lượng cho hoạt động tư vấn của môi giới.
3.3.3.2 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ chứng khoán mới
'Việc da dạng hóa các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ môi giới như các phần mềm.
giao dịch trực tuyến, các sản phẩm cung cấp vốn cho nhà đầu tư, cung cấp các báo.
cáo phân tích định kỳ hoặc theo yêu cầu, các sản phẩm phái sinh sẽ rất có ý nghĩa
với khách hàng, giúp khách hàng thuận tiện hơn trong các giao dịch từ đó thu hút
nhiều hơn lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch tại công ty. Vì vậy, đề có thể củng thế thêm vị thế của mình trên thị trường VCBS nên theo đuổi và duy trì chiến lược phát triển đồng bộ vững chắc tất cả các nghiệp vụ vì khi các nghiệp vụ được phát triển đồng bộ, chúng sẽ hỗ trợ cho nhau trong quá trình hoạt động đề đạt được hiệu quả tốt nhất. Như vậy, bên cạnh việc nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện tại thì VCBS cũng cần mở rộng thêm các sản phẩm dịch vụ mới, nhằm đa
dạng hóa sản phẩm, gia tăng thêm nhiều lựa chọn, hỗ trợ cho khách hàng.
~ Sản phẩm phái sinh:
'VCBS chính thức trở thành thành viên giao dịch phái sinh thứ 9 của Sở
giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Tuy nhiên đến nay đã hơn 3 năm nhưng thị phần