1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng hoạt động Tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .

81 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG (12)
    • 1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại (12)
      • 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại (12)
      • 1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại (12)
    • 1.2. Hoạt động TTTM XNK của ngân hàng thương mại (13)
      • 1.2.1. Khái niệm hoạt động TTTM XNK (13)
      • 1.2.2. Các hình thức TTTM XNK của Ngân hàng thương mại (14)
      • 1.2.3. Vai trò của hoạt động TTTM XNK (15)
    • 1.3. Chất lượng hoạt động TTTM XNK tại Ngân hàng thương mại (18)
      • 1.3.1. Chất lượng hoạt động TTTM XNK và nâng cao chất lượng hoạt động (18)
      • 1.3.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động TTTM XNK tại NHTM (20)
      • 1.3.3. Các nhân tố chi phối việc phát triển chất lượng hoạt động TTTM XNK tại NHTM (21)
    • 1.4. Rủi ro trong hoạt động TTTM XNK (26)
    • 1.5. Các mô hình xử lý giao dịch Tài trợ thương mại XNK tại NHTM (27)
    • 1.6. Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động TTTM XNK tại NHTM CP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV (29)
    • 2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt (29)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV (29)
      • 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức (30)
      • 2.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV (32)
    • 2.2. Hoạt động nâng cao chất lượng TTTM XNK tại BIDV trong giai đoạn (35)
      • 2.2.1. Quy trình và các sản phẩm tài trợ thương mại XNK tại BIDV (35)
      • 2.2.2. Kết quả hoạt động tài trợ thương mại XNK tại BIDV (41)
    • 2.3. Đánh giá chất lượng hoạt động tài trợ thương mại XNK tại BIDV (52)
      • 2.3.1. Hiệu quả (52)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (56)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) (62)
    • 4.1. Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại XNK của BIDV (62)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển chung của BIDV giai đoạn 2020 – 2025 (62)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại XNK của BIDV giai đoạn 2020 -2025 (64)
    • 4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại XNK tại (65)
  • BIDV 57 3.2.1. Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tài trợ thương mại (0)
    • 3.2.2. Hoàn thiện quy định, quy trình của ngân hàng liên quan đến hoạt động tài trợ thương mại (66)
    • 3.2.3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV (68)
    • 3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thiết bị, chương trình công nghệ hỗ trợ hoạt động tài trợ thương mại (69)
    • 3.2.5. Đa dạng hóa các loại sản phẩm, phát triển quan hệ, mở rộng mạng lưới khách hàng (70)
    • 3.2.6. Đẩy mạnh mối quan hệ với các ngân hàng đại lý trên thế giới (71)
    • 3.2.7. Phát triển các công cụ hỗ trợ hoạt động tài trợ thương mại (72)
    • 4.3. Một số kiến nghị (73)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước (73)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) (75)
      • 3.3.3. Kiến nghị với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (76)
  • KẾT LUẬN (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

Nâng cao chất lượng hoạt động Tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .Nâng cao chất lượng hoạt động Tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .Nâng cao chất lượng hoạt động Tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .Nâng cao chất lượng hoạt động Tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .Nâng cao chất lượng hoạt động Tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG

Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại, theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, là loại hình ngân hàng thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định pháp luật, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

Hoạt động ngân hàng bao gồm các dịch vụ kinh doanh chủ yếu như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

NHTM là một tổ chức kinh doanh với loại hàng hóa đặc biệt là tiền tệ, do đó hoạt động kinh doanh của NHTM có các đặc điểm:

+ Lĩnh vực kinh doanh của NHTM là tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. + Vốn sử dụng chủ yếu là vốn huy động.

+ Chủ yếu là tài sản vô hình.

+ Chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của NHTW.

+ Là trung gian tài chính

Dựa theo hình thức sở hữu NHTM được phân chia thành: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, NHTM nước ngoài.

1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

Một đặc trưng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) là việc vay để cho vay Khác với các doanh nghiệp trong lĩnh vực phi tài chính, nghiệp vụ nguồn vốn đóng vai trò then chốt trong hoạt động của NHTM Nghiệp vụ này bao gồm các thành phần chính như vốn điều lệ, quỹ dự trữ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn tiếp nhận và các loại vốn khác.

1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn

Việc sử dụng và khai thác nguồn vốn là hoạt động cốt lõi và thiết yếu của ngân hàng thương mại (NHTM), thể hiện qua các nghiệp vụ như dự trữ, cấp tín dụng, đầu tư và quản lý tài sản khác như tài sản lưu động và các khoản phải thu.

Nghiệp vụ cấp tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu của ngân hàng Theo Luật các tổ chức tín dụng, cấp tín dụng được định nghĩa là sự thỏa thuận cho phép tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả, thông qua các hình thức như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

1.1.2.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ

Các ngân hàng thương mại cung cấp nhiều dịch vụ tài chính đa dạng, bao gồm thanh toán thu chi hộ, bảo quản tài sản, và mua hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng Ngoài ra, họ còn kinh doanh và mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý, cùng với dịch vụ tư vấn và uỷ thác, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng.

Hoạt động TTTM XNK của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động TTTM XNK

Ngày nay, hoạt động thương mại xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Thương mại quốc tế không chỉ gia tăng tốc độ sản xuất và lưu thông hàng hóa mà còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế Hoạt động này mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, giúp thương mại địa phương tiếp cận thị trường quốc tế Thông qua việc trao đổi sản phẩm và dịch vụ, vị thế của doanh nghiệp được nâng cao, tạo ra sức mạnh cả ở thị trường quốc tế lẫn trong nước Ngoài ra, hoạt động ngoại thương cũng đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước.

Môi trường thương mại xuất nhập khẩu (XNK) chứa đựng nhiều rủi ro và thách thức, đồng thời có sự cạnh tranh khốc liệt Do đó, doanh nghiệp cần duy trì nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các đơn hàng quốc tế Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, cung cấp các phương thức tài trợ cần thiết cho doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thông qua các sản phẩm và dịch vụ của mình.

Hoạt động thương mại của doanh nghiệp bao gồm bốn lĩnh vực chính: mua bán, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và đầu tư Để đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần sự hỗ trợ liên tục trong từng giai đoạn Ngân hàng thương mại (NHTM) sẽ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.

Theo Giáo trình Tài trợ Thương mại Quốc tế 2012 của PGS TS Nguyễn Thị Quy, tài trợ thương mại là một hiện tượng kinh tế khách quan, bao gồm các chính sách và biện pháp hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp trong hoạt động thương mại quốc tế Hình thức tài trợ này có thể diễn ra ở nhiều giai đoạn của quy trình tái sản xuất, từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường toàn cầu, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

1.2.2 Các hình thức TTTM XNK của Ngân hàng thương mại

Căn cứ vào cách tài trợ, TTTM XNK có thể được chia ra: Tài trợ trực tiếp và Tài trợ gián tiếp

1.2.2.1 Tài trợ thương mại trực tiếp

Tài trợ thương mại trực tiếp là các biện pháp tài chính hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đầu tư vào toàn bộ quy trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu Đặc điểm của hình thức tài trợ này bao gồm việc cung cấp nguồn vốn cần thiết cho doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

+ Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài trợ thương mại của một quốc gia

+ Quyết định xu hướng phát triển của hoạt động TTTM trong dài hạn

+ Được tiến hành chủ yếu thông qua các thị trường tài chính như thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán và thị trường tín dụng

Hoạt động TTTM trực tiếp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố cấu thành thị trường tài chính, bao gồm lãi suất, thời hạn, điều kiện sử dụng, môi trường, và mức độ tín nhiệm của người nhận tài trợ Bên cạnh đó, luật lệ, tập quán và đặc biệt là các chính sách tài chính của nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động của loại hình tài trợ này.

+ Là loại tài trợ có thời hạn, có hoàn lại, có đền bù.

Các hình thức tài trợ chủ yếu bao gồm:

Các tổ chức tín dụng sử dụng vốn của mình để trực tiếp tài trợ cho doanh nghiệp nhằm thu lãi thông qua các hình thức như cho vay, tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ thanh toán, và cung cấp bảo lãnh tín dụng tương đối hoặc tuyệt đối.

+ Tài trợ bằng chữ “tín” cho khách hàng để thu phí như (i) tín dụng chứng từ, (ii) bảo lãnh, (iii) chấp nhận hối phiếu của ngân hàng…

+ Cung ứng dịch vụ tài chính cho khách hàng để thu phí như (i) tài trợ dịch vụ thanh toán nhờ thu, (ii) tài trợ dịch vụ chuyển tiền.

1.2.2.2 Tài trợ thương mại gián tiếp

Tài trợ thương mại gián tiếp bao gồm các chính sách và biện pháp tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế, từ đó gia tăng lợi nhuận.

Các chính sách và biện pháp kinh tế và tài chính điển hình thường được sử dụng gồm có:

+ Chính sách thuế và lệ phí

+ Chính sách tỷ giá hối đoái

+ Chính sách tín dụng và lãi suất

Trong bài viết này, tác giả sẽ trình bày các hình thức cơ bản của tài trợ thương mại trực tiếp, bao gồm: chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ thanh toán, tín dụng chứng từ, bảo lãnh và dịch vụ nhờ thu Những hình thức này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các giao dịch thương mại quốc tế, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền và giảm thiểu rủi ro.

1.2.3 Vai trò của hoạt động TTTM XNK

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong kinh tế đối ngoại và hoạt động xuất nhập khẩu Sự phát triển của thương mại XNK không chỉ giúp mở rộng quan hệ kinh tế trong nước mà còn trên toàn cầu Doanh nghiệp được ngân hàng tài trợ có đủ vốn để mở rộng sản xuất, hiện đại hóa thiết bị, từ đó nâng cao năng suất lao động Sự phát triển của doanh nghiệp chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

Hoạt động thương mại xuất nhập khẩu (TTTM XNK) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường Nhờ vào sự tài trợ của ngân hàng, hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra liên tục, tăng cường tính năng động và ổn định cho thị trường Đồng thời, TTTM XNK cũng thực hiện các chính sách kinh tế xã hội, cung cấp tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng, hỗ trợ các vùng kinh tế khó khăn, từ đó phát triển kinh tế hàng hóa, giảm bớt tình trạng kinh tế tự nhiên và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực.

Hoạt động thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu (TTTM XNK) không chỉ thúc đẩy phân phối nguồn lực mà còn tạo thêm việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế Đặc biệt, ở các địa phương đông dân, với nguồn lao động đa dạng, nhu cầu việc làm cũng rất phong phú Việc tăng cường lưu thông hàng hóa giúp phân bổ nguồn lực dư thừa đến những nơi thiếu hụt, từ đó tạo cơ hội việc làm khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh Điều này không chỉ giảm bớt gánh nặng cho nền kinh tế mà còn làm tăng ngân sách nhà nước nhờ vào việc giảm các khoản trợ cấp thất nghiệp.

TTTM XNK không chỉ mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại mà còn củng cố quan hệ ngoại thương với các quốc gia, mang lại lợi ích cho cả hai bên Hoạt động xuất nhập khẩu gia tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt và thu hút ngoại tệ vào Việt Nam Việc kết nối sản xuất trong nước với thị trường toàn cầu sẽ thay đổi cách nhìn nhận của bạn bè quốc tế về Việt Nam, đồng thời khẳng định vị thế của các sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế.

TTTM XNK của NHTM cung cấp vốn kịp thời cho doanh nghiệp trong các giai đoạn sản xuất kinh doanh, giúp đảm bảo vận hành trơn tru Điều này không chỉ tăng hiệu quả sản xuất và kinh doanh mà còn mở rộng thị trường và tạo niềm tin về năng lực thực hiện hợp đồng với các đối tác nước ngoài, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

Doanh nghiệp được tài trợ từ ngân hàng thương mại sẽ có cơ hội cải thiện dây chuyền sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm Điều này giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm khác Việc được cung cấp vốn kịp thời mang lại sự an tâm cho doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình sản xuất và kinh doanh.

Chất lượng hoạt động TTTM XNK tại Ngân hàng thương mại

1.3.1 Chất lượng hoạt động TTTM XNK và nâng cao chất lượng hoạt động TTTM XNK tại NHTM

Chất lượng là một khái niệm đã được nhắc đến từ lâu nhưng vẫn gây nhiều tranh cãi Mỗi lĩnh vực và mục đích khác nhau dẫn đến nhiều quan điểm đa dạng về chất lượng Để định nghĩa một cách tổng quát, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế trong dự thảo DIS 9000:2000 đã xác định chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan.

Chất lượng được xác định bởi mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Nếu sản phẩm không được chấp nhận, dù công nghệ sản xuất hiện đại, thì vẫn bị coi là chất lượng kém Đây là kết luận quan trọng, làm nền tảng cho các nhà quản lý chất lượng trong việc xây dựng chính sách và chiến lược kinh doanh.

Chất lượng được xác định bởi mức độ thỏa mãn nhu cầu, và vì nhu cầu luôn thay đổi, nên chất lượng cũng biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng.

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, cần xem xét tất cả các đặc tính liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu cụ thể Những nhu cầu này không chỉ đến từ khách hàng mà còn từ các bên liên quan khác, bao gồm các yêu cầu pháp lý và nhu cầu của cộng đồng xã hội.

Nhu cầu có thể được xác định qua các quy định và tiêu chuẩn cụ thể, nhưng cũng tồn tại những nhu cầu khó có thể diễn đạt rõ ràng Người sử dụng thường chỉ có thể cảm nhận hoặc phát hiện những nhu cầu này trong quá trình trải nghiệm sản phẩm.

Chất lượng không chỉ là đặc tính của sản phẩm hay hàng hóa mà chúng ta thường hiểu, mà còn có thể áp dụng cho hệ thống và quy trình Để đảm bảo chất lượng, cần có sự kiểm tra nghiêm ngặt từ các chuyên gia đánh giá và kiểm soát chất lượng.

Ngân hàng thương mại hiện nay không chỉ tập trung vào lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất mà còn đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra những sản phẩm bổ trợ cho nhau trong chuỗi kinh doanh Trong đó, sản phẩm tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng, liên kết chặt chẽ với hoạt động tín dụng và thúc đẩy sự phát triển của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ cũng như chuyển tiền quốc tế.

Chất lượng thương mại và xuất nhập khẩu (TTTM XNK) được định nghĩa là khả năng của tập hợp các đặc tính sản phẩm, hệ thống quản lý và quy trình thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan.

Nâng cao chất lượng thương mại và xuất nhập khẩu (TTTM XNK) bao gồm việc cải thiện các đặc tính sản phẩm, hệ thống quản lý và quy trình thực hiện, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan.

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động TTTM XNK tại NHTM

1.3.2.1 Chỉ tiêu về doanh số hoạt động TTTM XNK

Chỉ tiêu doanh số hoạt động TTTM XNK thể hiện tổng mức tăng trưởng trong năm, bao gồm các số liệu thống kê từ các khoản phát sinh tăng như doanh số mở mới L/C, doanh số cam kết bảo lãnh và doanh số thanh toán L/C Mức độ chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoàn thành kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng so với năm trước, đồng thời là cơ sở để Ngân hàng xây dựng định hướng chiến lược và kế hoạch cho năm tài chính tiếp theo.

1.3.2.2 Chỉ tiêu về phí dịch vụ TTTM XNK

Ngày nay, phí và hoa hồng đã trở thành nguồn thu quan trọng cho các ngân hàng, đặc biệt khi ngân hàng thương mại chủ yếu dựa vào tín dụng và cung cấp dịch vụ Để tăng cường thu nhập từ phí và hoa hồng, ngân hàng cần có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng Một điểm nổi bật của các khoản phí này là chúng không chịu rủi ro lãi suất Các hoạt động tạo ra nguồn thu phí bao gồm phát hành L/C nhập khẩu, thông báo L/C xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ nhờ thu, và thanh toán bộ chứng từ nhập khẩu và xuất khẩu.

1.3.2.3 Chỉ tiêu về tỷ lệ vi phạm cam kết thời gian xử lý giao dịch

Tỷ lệ vi phạm thời gian xử lý giao dịch TTTM XNK phản ánh số lượng giao dịch không được thực hiện đúng hạn so với tổng số giao dịch đã được thực hiện kể từ khi ngân hàng thương mại nhận đủ hồ sơ hợp lệ Tỷ lệ vi phạm thấp cho thấy ngân hàng thương mại đáp ứng nhanh chóng và chuyên nghiệp trước yêu cầu của khách hàng.

1.3.2.4 Chỉ tiêu về tỷ lệ lỗi sai sót trong tác nghiệp

Tỷ lệ lỗi trong tác nghiệp được xác định dựa trên tổng số giao dịch gặp lỗi so với tổng số giao dịch thực hiện Một số lỗi thường gặp trong giao dịch TTTM XNK bao gồm: không tuân thủ quy trình và phân cấp thẩm quyền quy định, phát hiện sai sót hoặc thiếu sót trong kiểm tra bộ chứng từ, thực hiện không đúng chỉ dẫn từ khách hàng hoặc ngân hàng nước ngoài, cũng như nhập sai hoặc thiếu dữ liệu vào hệ thống.

1.3.3 Các nhân tố chi phối việc phát triển chất lượng hoạt động TTTM XNK tại NHTM

1.3.3.1 Các nhân tố khách quan

Các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn hoạt động theo quy định và chính sách của nhà nước, và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu (TTTM XNK) của ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các chính sách thương mại được ban hành.

Theo từng thời kỳ, các chính sách thương mại được ban hành với mục tiêu khác nhau thông qua các công cụ như hạn ngạch, thuế quan, và trợ cấp Các ngân hàng thương mại (NHTM) sẽ điều chỉnh hoạt động và sản phẩm của mình theo các mục tiêu này Do đó, cần ban hành các văn bản và quy định rõ ràng để tạo sự thống nhất giữa các ngân hàng Nếu có sự không đồng bộ trong các quy định, NHTM sẽ hoạt động theo hướng khác nhau, dẫn đến việc không đạt được mục tiêu chính sách Việc khắc phục các bất cập là cần thiết để hoạt động thương mại xuất nhập khẩu (TTTM XNK) diễn ra suôn sẻ và nâng cao chất lượng Hơn nữa, sự thay đổi trong mục tiêu chính sách thương mại cũng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động XNK của doanh nghiệp, từ đó tác động đến hoạt động TTTM XNK của NHTM, vì doanh nghiệp là khách hàng sử dụng sản phẩm của ngân hàng.

 Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Rủi ro trong hoạt động TTTM XNK

1.4.1.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động TTTM:

Theo Giáo trình Tài trợ thương mại quốc tế (2012), rủi ro được định nghĩa là những sự cố xảy ra do thiên tai hoặc do con người Những rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất về tinh thần, tổn thất vật chất, hoặc cả hai.

Rủi ro trong Tài trợ thương mại thường phức tạp hơn so với thương mại nội địa, xuất hiện ở nhiều giai đoạn của hợp đồng Những rủi ro này có thể xảy ra từ khâu hỏi hàng, đàm phán, cho đến quá trình giao hàng và thanh toán.

Các biện pháp phòng ngừa rủi ro:

- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá: Lựa chọn đồng tiền tính giá phù hợp, Cân đối tiền tệ,

Sử dụng hợp đồng tiền tệ kỳ hạn và quyền chọn tiền tệ để bảo vệ doanh nghiệp khỏi rủi ro tỷ giá Hợp đồng vay tiền tệ ngắn hạn cũng là một giải pháp hiệu quả Bên cạnh đó, việc áp dụng bảo hiểm rủi ro tỷ giá và đưa ra các điều khoản đảm bảo hối đoái trong hợp đồng sẽ giúp tăng cường an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Phòng ngừa rủi ro chính trị và thương mại là các biện pháp tài chính bảo vệ người bán khi người mua không thực hiện hợp đồng hoặc có sự thay đổi chính sách vĩ mô Để giảm thiểu loại rủi ro này, việc sử dụng hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là rất cần thiết, giúp đảm bảo an toàn tài chính cho người bán trong trường hợp xảy ra rủi ro tại quốc gia của người mua.

Các mô hình xử lý giao dịch Tài trợ thương mại XNK tại NHTM

Hiện tại các giao dịch TTTM XNK được xử lý theo hai mô hình: Tập trung và phân tán Đặc điểm của từng mô hình như sau:

Biểu đồ 1.1: Mô hình xử lý giao dịch TTTM XNK tại NHTM

Mô hình TTTM XNK phấn tán Mô hình TTTM XNK tập trung Đặc điểm

Chi nhánh trực tiếp tiếp nhận hồ sơ giao dịch tại TTTM XNK và thực hiện các bước tác nghiệp liên quan Đồng thời, chi nhánh cũng chịu trách nhiệm gửi điện swift đến các Ngân hàng đại lý.

Chi nhánh trực tiếp tiếp nhận hồ sơ giao dịch TTTM XNK và chuyển về TSC để xử lý TSC thực hiện các bước tác nghiệp liên quan đến giao dịch và gửi điện swift đến các ngân hàng đại lý Chi nhánh phối hợp với TSC để luân chuyển chứng từ liên quan đến giao dịch tới khách hàng, mang lại sự thuận tiện và hiệu quả trong quy trình giao dịch.

+ Tốc độ xử lý giao dịch nhanh,

NH kịp thời nắm bắt được yêu cầu của khách hàng

+ Việc giao nhận hồ sơ, truyền tải thông tin giao dịch với khách

+ Tính chuyên nghiệp, chuyên môn hóa và tính thống nhất được đảm bảo

+ Rủi ro được kiểm soát+ Cán bộ được chuyên môn hóa, hàng được diễn ra thuận lợi

+ Yêu cầu đối với hệ thống công nghệ thông tin là đơn giản tập trung vào công việc được phân giao, qua đó nâng cao năng suất lao động

+ Tính chuyên nghiệp, chuyên môn hóa không được đảm bảo

+ Rủi ro không được kiểm soát chặt

+ Cán bộ phải xử lý nhiều nghiệp vụ cùng một lúc

+ Tốc độ xử lý giao dịch chậm, nhu cầu của khách hàng không được bộ phận xử lý tập trung tiếp nhận kịp thời

+ Hệ thống công nghệ hỗ trợ phải được nâng cao, duy trì liên tục.

Kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động TTTM XNK tại NHTM CP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank

Vietcombank là ngân hàng tiên phong trong việc phát triển sản phẩm thương mại xuất nhập khẩu (TTTM XNK) cho khách hàng Tại đây, các giao dịch TTTM XNK được xử lý theo mô hình tập trung hóa, với tốc độ xử lý giao dịch là một trong những ưu tiên hàng đầu Đặc biệt, trong cơ chế đánh giá hiệu quả công việc của cán bộ, tỷ lệ tuân thủ cam kết về thời gian xử lý giao dịch được xem là một chỉ tiêu quan trọng.

Để nâng cao hiệu quả công việc, bộ phận xử lý chuyên môn và bộ phận xử lý công việc ngoài chuyên môn được tách biệt Việc này giúp cán bộ tập trung hoàn toàn vào nhiệm vụ của mình, đảm bảo giao dịch và công việc được thực hiện một cách chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV

Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV

BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 theo quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc

Bộ Tài Chính là cơ quan chủ yếu chịu trách nhiệm cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm phục vụ cho nhiệm vụ phát triển chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và hỗ trợ sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Năm 1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (BIDV), trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong giai đoạn 1981 – 1990, BIDV đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ nền kinh tế, đồng thời hỗ trợ quá trình chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường.

Năm 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), đánh dấu sự chuyển mình từ giai đoạn đầu tư xây dựng sang một giai đoạn mới với mục tiêu đầu tư phát triển bền vững.

BIDV không chỉ cung cấp dịch vụ cho hoạt động xây dựng mà còn trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng.

Vào tháng 5/2012, BIDV đã thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 2124/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dẫn đến việc giảm tỷ lệ vốn nhà nước dưới 100% Sự thay đổi này đánh dấu sự chuyển mình trong cơ cấu sở hữu của ngân hàng, từ hoàn toàn thuộc sở hữu nhà nước sang bao gồm cả sở hữu tư nhân Đến tháng 1/2014, BIDV chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã chứng khoán BID.

Vào ngày 25/5/2015, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã chính thức ký kết biên bản bàn giao toàn bộ hệ thống và công bố sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) theo Quyết định số 589/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Sự kiện này đã giúp BIDV nâng tổng tài sản lên trên 700 nghìn tỷ đồng và tăng vốn điều lệ lên hơn 34 nghìn tỷ đồng.

Vào ngày 11/11/2019, KEB Hana Bank, thành viên của Tập đoàn Tài chính Hana, đã ký kết Thỏa thuận hợp tác chiến lược và chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của BIDV.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức

Theo Điều lệ năm 2019, BIDV hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh được quy định trong Điều lệ và các hoạt động khác tuân thủ pháp luật.

Tính đến 31/12/2019, mô hình tổ chức của BIDV gồm:

- 189 chi nhánh trong nước, 01 chi nhánh nước ngoài (tại Myanmar)

- 02 đơn vị trực thuộc (viện đào tạo và nghiên cứu BIDV, trung tâm CNTT)

- 02 văn phòng đại diện tại Việt Nam (Tp HCM và Đà Nẵng)

Mạng lưới phi ngân hàng của BIDV bao gồm nhiều công ty con quan trọng, như Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản BIDV (BAMC), Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm BIDV (BIC), và Công ty Cổ phần Chứng khoán BIDV (BSC) Ngoài ra, còn có Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế (IIDC), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC), và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào Việt (LVI) Các đơn vị khác trong mạng lưới còn có Công ty Cho thuê tài chính TNHH BIDV - SuMi TRUST (BSL), Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt (LVB), Công ty Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam (CVI), và Công ty Chứng khoán Campuchia - Việt Nam (CVS).

Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Cho thuê máy bay Việt Nam (VALC),Công ty TNHH Lương thực Campuchia - Việt Nam (Cavifoods)

Các liên doanh với nước ngoài tại Việt Nam bao gồm Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV (BIDV Tower), Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ BIDV MetLife (BML), Việt Nam Partners (BVIM) và Ngân hàng liên doanh VID Public (VID).

Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Đài Loan, Nga, Cộng hòa Séc, Myanmar…

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy Quản lý BIDV

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) có một mạng lưới hoạt động kinh doanh bao gồm Trụ sở chính và các Chi nhánh Các Chi nhánh là đại diện pháp nhân của BIDV, được cấp con dấu và bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc vào BIDV Đây là những đơn vị chủ yếu thực hiện hoạt động ngân hàng và các dịch vụ liên quan, tuân thủ quy định pháp luật, điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV, cũng như quy chế của Hội đồng quản trị và theo uỷ quyền của Tổng giám đốc.

2.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV

Năm 2019, kinh tế Việt Nam đạt được 12/12 chỉ tiêu kinh tế xã hội do Quốc hội đề ra, với tăng trưởng GDP 7,08%, cao nhất trong 11 năm qua Lạm phát được kiểm soát ở mức 3,54%, duy trì dưới 4% trong 5 năm liên tiếp Các cân đối lớn được đảm bảo, xuất khẩu tăng mạnh và xuất siêu lần đầu tiên đạt 7,2 tỷ USD, trong khi vốn FDI giải ngân đạt kỷ lục mới trên 19 tỷ USD.

Nợ công đã giảm so với năm 2018 nhờ vào sự đóng góp quan trọng của hệ thống ngân hàng Việt Nam Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ, góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, đồng thời hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hợp lý Tổng phương tiện thanh toán tăng 12,5% so với năm trước.

2018 Mặt bằng lãi suất được duy trì ổn định trong bối cảnh lãi suất thị trường quốc tế gia tăng.

Tỷ giá và thị trường ngoại tệ duy trì sự ổn định, với dự trữ ngoại hối đạt 60 tỷ USD Tín dụng tăng trưởng 14%, đảm bảo cân đối vĩ mô và đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

BIDV đã thực hiện tái cấu trúc toàn diện hoạt động theo định hướng phát triển chung của ngành, tập trung vào việc xử lý nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động Đến cuối năm 2019, BIDV đã hoàn thành mục tiêu kế hoạch kinh doanh và cơ cấu lại năm 2019, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn 2016-2020, bảo đảm quyền lợi của cổ đông và người lao động, đồng thời bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại ngân hàng.

Bảng 2.1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV từ 2015-2019 Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng giá trị tài sản 850.507 1.006.404 1.202.284 1.313.038 1.489.957 Tổng nợ phải trả 808.171 962.225 1.010.449 1.217.075 1.412.304 Lợi nhuận trước thuế 6.117 7.708 8.665 9.391 10.734

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV qua các năm) Biểu đồ 2.1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV từ

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV qua các năm).

Hoạt động nâng cao chất lượng TTTM XNK tại BIDV trong giai đoạn

2.2.1 Quy trình và các sản phẩm tài trợ thương mại XNK tại BIDV

2.2.1.1 Quy trình xử lý nghiệp vụ TTTM XNK tại BIDV

Mô hình xử lý nghiệp vụ TTTM XNK tại BIDV được thực hiện theo mô hình tập trung theo cơ chế sau:

Chi nhánh đảm nhận vai trò tiếp nhận, kiểm tra và hướng dẫn khách hàng trong việc lập hồ sơ Ngoài ra, chi nhánh còn thực hiện việc gửi và nhận hồ sơ, chứng từ giữa chi nhánh và TSC, đồng thời phối hợp với TSC để xử lý các giao dịch Các hoạt động in ấn, luân chuyển, lưu trữ chứng từ và hoàn tất giao dịch cũng được thực hiện một cách hiệu quả tại chi nhánh.

Tại Trung tâm Tác nghiệp Tài trợ Thương mại (TSC), chúng tôi tiếp nhận hồ sơ từ các Chi nhánh và Khách hàng, thực hiện các tác nghiệp cần thiết và phối hợp chặt chẽ với Chi nhánh để xử lý mọi vấn đề phát sinh liên quan đến giao dịch.

Tất cả các giao dịch Tài trợ thương mại phát sinh tại các Phòng Giao dịch của Chi nhánh cần được chuyển đến Trụ sở Chi nhánh để tiến hành thực hiện.

Việc thực hiện giao dịch tại TTTM XNK cần trải qua hai bước quan trọng: đầu tiên, thanh toán viên sẽ thực hiện giao dịch, sau đó, kiểm soát viên sẽ phê duyệt giao dịch dựa trên thẩm quyền được giao.

Việc giao nhận hồ sơ và chứng từ giữa các bộ phận liên quan với khách hàng cần có ký nhận hoặc lưu báo cáo nếu gửi qua thư hoặc fax, ghi rõ thời gian và người thực hiện Đối với các kênh điện tử do BIDV cung cấp, thông tin về thời gian gửi nhận sẽ được lưu trữ tại các kênh tương ứng, do đó các bộ phận không cần lưu bản giấy báo cáo.

Rủi ro trong mô hình xử lý TTTM XNK tập trung:

Các phần mềm hệ thống hỗ trợ xử lý giao dịch có thể gặp sự cố, dẫn đến gián đoạn trong việc duy trì hoạt động của hệ thống.

- Thời gian xử lý tác nghiệp lâu hơn do Chi nhánh sẽ phải thực hiện thêm khâu đẩy giao dịch về TSC xử lý.

Việc truyền tải nội dung giao dịch đến khách hàng có thể gặp sai sót, bởi các chuyên viên tác nghiệp tại trung tâm thương mại không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, mà thông qua các cán bộ quản lý khách hàng.

2.2.1.2 Các sản phẩm TTTM XNK tại BIDV

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, BIDV hiện đang cung cấp các sản phẩm tài trợ thương mại xuất nhập khẩu chính.

 Các sản phẩm tài trợ nhập khẩu: a UPAS:

BIDV cung cấp dịch vụ phát hành thư tín dụng và nhờ thu trả chậm với các điều khoản thanh toán linh hoạt, bao gồm cả thanh toán ngay và trước hạn Dịch vụ này dựa trên nguồn vốn tài trợ với lãi suất cạnh tranh từ Ngân hàng đại lý, giúp khách hàng có thể mua hàng trả chậm trong khi người bán nhận được tiền thanh toán ngay lập tức.

Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện giao dịch UPAS L/C

Nguồn: Quy định nội bộ BIDV

1 Sau khi ký Hợp đồng ngoại thương, Nhà nhập khẩu yêu cầu BIDV mở UPAS L/C.

2 BIDV liên hệ với Ngân hàng đại lý để yêu cầu cung cấp dịch vụ UPAS L/C (bao gồm kiểm tra hạn mức dịch vụ UPAS còn được sử dụng, phí dịch vụ UPAS và chấp thuận cung cấp dịch vụ cho giao dịch cụ thể) và phát hành L/C (MT700) gửi Ngân hàng thông báo để thông báo L/C cho Nhà xuất khẩu, trong đó ngoài nội dung thông thường do Nhà nhập khẩu đề nghị, L/C bổ sung một số điều khoản thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng đại lý.

3 Sau khi Nhà xuất khẩu giao hàng cho Nhà nhập khẩu, Nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ theo quy định của L/C cho Ngân hàng thương lượng và yêu cầu thanh toán ngay.

4 Ngân hàng thương lượng kiểm tra bộ chứng từ và gửi bộ chứng từ đòi tiền trực tiếp cho BIDV.

5 Sau khi kiểm tra bộ chứng từ hợp lệ hoặc bộ chứng từ bất đồng nhưng được Nhà nhập khẩu chấp nhận bất đồng, BIDV gửi điện uỷ quyền thanh toán đến Ngân hàng đại lý và gửi điện ủy quyền đòi tiền đến Ngân hàng thương lượng (nếu có).

6 Ngân hàng thương lượng đòi tiền Ngân hàng đại lý sau khi nhận được điện ủy quyền đòi tiền từ BIDV.

7 Ngân hàng đại lý thanh toán tiền bộ chứng từ cho Ngân hàng thương lượng và thông báo cho BIDV về chi tiết thanh toán liên quan.

8 Ngân hàng thương lượng báo có cho Nhà xuất khẩu

+ Ngân hàng đại lý thực hiện ghi nợ tài khoản Nostro của BIDV hoặc BIDV chuyển tiền thanh toán cho Ngân hàng đại lý.

+ Nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho BIDV

+ BIDV tất toán giao dịch Đặc điểm của sản phẩm UPAS L/C:

- Loại tiền thanh toán: USD, ngoại tệ khác.

- Số tiền thanh toán: 100% giá trị lô hàng

- Kỳ hạn trả chậm: theo kỳ hạn thanh toán trả chậm quy định trong L/C, tối đa 180 ngày.

Lợi ích của khách hàng là nhà nhập khẩu trong nước khi sử dụng sản phẩm UPAS L/C:

- Được thanh toán trả chậm đối với nghĩa vụ thanh toán trả ngay theo Hợp đồng ngoại thương với mức phí thấp hơn chi phí vay thông thường.

- Được tài trợ vốn bằng ngoại tệ với lãi suất thấp ngay cả khi doanh nghiệp không có nguồn thu ngoại tệ.

- Nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp trong giao thương quốc tế. b Tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàng nhập:

BIDV cung cấp dịch vụ tài trợ ngắn hạn cho doanh nghiệp nhằm thanh toán chi phí nhập khẩu hàng hóa Các phương thức thanh toán bao gồm L/C trả ngay, D/P, và T/T trả sau, với điều kiện đảm bảo bằng việc thế chấp chính lô hàng nhập khẩu.

Các đặc điểm cơ bản:

Doanh nghiệp có thể vay tiền tài trợ để thanh toán cho hàng nhập khẩu, bao gồm cước phí vận chuyển hàng hải, bảo hiểm lô hàng và các chi phí thuế liên quan (nếu có).

- Phương thức cho vay: Theo món, hạn mức.

- Loại tiền cho vay: VND, ngoại tệ.

- Số tiền cho vay: tối đa 100% giá trị lô hàng.

- Thời hạn vay: tối đa 09 tháng.

- Tài sản đảm bảo: Lô hàng nhập khẩu và các tài sản khác theo quy định của BIDV Lợi ích của khách hàng khi vay vốn tại BIDV:

- Được hỗ trợ vốn kịp thời với phương án kinh doanh nhập khẩu.

- Tài sản đảm bảo linh hoạt, phù hợp thực tế kinh doanh.

Nâng cao vị thế doanh nghiệp trong giao thương quốc tế thông qua khả năng đáp ứng nguồn hàng và tính thanh khoản cao Để sử dụng sản phẩm tài trợ nhập khẩu đảm bảo bằng lô hàng nhập, khách hàng cần thỏa mãn một số điều kiện nhất định.

- Hợp đồng ngoại thương thanh toán theo các phương thức L/C trả ngay, D/P, T/T.

- Mức ký quỹ L/C: 0 – 20% giá trị L/C.

- Hàng hóa được mua bảo hiểm trong suốt thời gian vay

+ Dịch vụ thư tín dụng: (i) Phát hành LC nhập khẩu; (ii) Sửa đổi LC nhập khẩu: (iii) Ký hậu vận đơn/Phát hành bảo lãnh nhận hàng

 Các sản phẩm tài trợ xuất khẩu: a Chiết khấu miễn truy đòi Hối phiếu đòi nợ theo L/C trả chậm:

Đánh giá chất lượng hoạt động tài trợ thương mại XNK tại BIDV

 Hiệu quả về mặt kinh tế

Tỷ lệ vi phạm cam kết thời gian thực hiện giao

Tỷ lệ sai sót tác nghiệp

Hoạt động TTTM XNK của BIDV, mặc dù ban đầu chỉ tập trung vào kiến thiết xây dựng cơ bản, đã dần trưởng thành và khẳng định vị thế trên thị trường Việt Nam nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo ngân hàng và nỗ lực không ngừng của đội ngũ Hoạt động này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đóng góp tích cực vào hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống.

Chất lượng sản phẩm dịch vụ thương mại và xuất nhập khẩu (TTTM XNK) tại BIDV đã được nâng cao đáng kể từ khi thành lập Ban đầu, BIDV chỉ cung cấp các dịch vụ truyền thống như phát hành thư tín dụng và chuyển tiền quốc tế Hiện nay, ngân hàng đã triển khai hầu hết các sản phẩm TTTM XNK có mặt trên thị trường Việt Nam, bao gồm các dịch vụ mới như chiết khấu chứng từ xuất khẩu, xác nhận L/C, forfeiting, và hỗ trợ giải ngân nguồn vốn ODA cho các dự án quốc gia được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chỉ định.

Sản phẩm dịch vụ TTTM của BIDV mang đến chất lượng vượt trội, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế Khách hàng có nhu cầu ổn định đối với các sản phẩm này.

Mức phí của BIDV được đánh giá tương đương với các ngân hàng lớn như Vietcombank và VietinBank, cao hơn mức phí trung bình của các ngân hàng thương mại cổ phần, nhưng lại thấp hơn nhiều so với các ngân hàng nước ngoài Biểu phí của BIDV quy định mức tối đa và tối thiểu, đồng thời cho phép các chi nhánh tự quyết định việc giảm hoặc miễn phí cho các khách hàng đặc biệt, tạo sự linh hoạt và chủ động trong chính sách cạnh tranh.

Sản phẩm chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất của BIDV nổi bật với cơ chế ưu việt hơn so với các ngân hàng thương mại khác, mang lại lợi ích vượt trội cho khách hàng.

+ Về thời hạn chiết khấu: thời hạn chiết khấu của BIDV tương tự với các Ngân hàng thương mại khác, ở mức 60-90 ngày

Mức chiết khấu tại một số ngân hàng có thể đạt tối đa 98% giá trị hối phiếu, tùy thuộc vào phương thức thanh toán, uy tín và khả năng tài chính của khách hàng, đây là tỷ lệ cao hơn so với nhiều ngân hàng khác Ví dụ, tại BIDV, mức chiết khấu tối đa cho L/C trả chậm chỉ là 95%, cho nhờ thu trả ngay là 90% và cho nhờ thu trả chậm là 80%.

 Hiệu quả về mặt xã hội:

BIDV đang mở rộng quan hệ đại lý thông qua chính sách đối ngoại đa dạng và bình đẳng, nhằm phát triển các mối quan hệ có lợi cho cả hai bên Việc thiết lập quan hệ đại lý ra nước ngoài là nhiệm vụ trọng tâm, quyết định cho sự phát triển hoạt động ngân hàng quốc tế Từ những năm đầu thập kỷ 90, BIDV đã không có quan hệ với nước ngoài, nhưng hiện tại đã thiết lập quan hệ với hơn 1.600 ngân hàng trên toàn thế giới.

Mở tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng nước ngoài như JP Morgan Chase, Wells Fargo, Citi Bank với tài khoản USD, hoặc tài khoản EUR tại Deutsche Bank, BHF Bank Ngoài ra, bạn cũng có thể mở tài khoản cho các loại ngoại tệ ít phổ biến hơn như CHF, AUD, HKD.

Ngân hàng giữ tài khoản Nostro cho nhiều ngân hàng nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm các ngân hàng như Laoviet, VID Public Bank, SHB và TP Bank.

Ký kết nhiều hiệp định khung với các ngân hàng nước ngoài phục vụ cho hoạt động tài trợ thương mại XNK.

Ký kết nhiều thỏa thuận cung cấp các sản phẩm như Chiết khấu miễn truy đòi,Forfeiting với các ngân hàng Deutbank SG, sumitomo mitsui banking corporation,Mizuho Bank …

Ký kết nhiều biên bản ghi nhớ hợp tác với các ngân hàng quốc tế uy tín, nhằm thúc đẩy trao đổi thông tin và đào tạo trong lĩnh vực tài chính.

Sự phát triển của hoạt động thương mại tài chính (TTTM) tại BIDV đã hỗ trợ mạnh mẽ cho các nghiệp vụ khác của ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhu cầu vay vốn ngoại tệ của khách hàng Với tỷ trọng lớn từ cơ cấu khách hàng nhập khẩu, BIDV gắn liền với dịch vụ TTTM XNK và nghiệp vụ mua bán ngoại tệ Sự gia tăng nhu cầu trong hoạt động này không chỉ thúc đẩy doanh số mua bán ngoại tệ mà còn mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh như ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi và quyền chọn Điều này không chỉ giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro từ biến động tỷ giá mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Uy tín của BIDV ngày càng được nâng cao nhờ vào quá trình phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh đối ngoại Kể từ năm 1993, khi BIDV bắt đầu triển khai các hoạt động thanh toán quốc tế, thương hiệu của ngân hàng đã dần được biết đến trên thị trường quốc tế Sự tiến bộ trong trình độ xử lý nghiệp vụ cùng với việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã tạo dựng niềm tin vững chắc từ các ngân hàng và khách hàng trong và ngoài nước BIDV đã trở thành đối tác tin cậy trong nhiều dự án đồng tài trợ lớn và được chỉ định thực hiện các dịch vụ tài chính quan trọng cho các doanh nghiệp lớn và định chế tài chính Sau hơn 20 năm hoạt động, BIDV đã khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực thương mại tài chính tại Việt Nam, mặc dù các ngân hàng thương mại khác đã có sự phát triển ổn định trước đó.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Sản phẩm vẫn chưa được phổ biến rộng rãi trên thị trường, dẫn đến việc thị phần chưa có sự cải thiện đáng kể Tỷ trọng doanh số từ tài trợ và phí của các sản phẩm nhập khẩu vẫn giữ ở mức cao.

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thương mại đều cung cấp các sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu tương tự nhau Mặc dù BIDV đang nỗ lực cải tiến hệ thống sản phẩm tài trợ thương mại, nhưng sản phẩm của ngân hàng này vẫn chưa có sự khác biệt rõ rệt so với các ngân hàng khác.

Mặc dù hệ thống sản phẩm tài trợ thương mại rất đa dạng, các sản phẩm truyền thống như phát hành L/C, chiết khấu hối phiếu đòi nợ và cho vay hỗ trợ xuất khẩu vẫn được ưa chuộng hơn hẳn so với các sản phẩm mới Theo báo cáo của BIDV, các sản phẩm truyền thống này liên tục ghi nhận sự tăng trưởng qua các năm, trong khi các sản phẩm mới như bao thanh toán xuất khẩu và forfaiting gần như không có sự phát sinh Đặc biệt, có những sản phẩm chỉ ghi nhận 1 giao dịch trong vòng 3 năm qua toàn hệ thống, như bao thanh toán xuất khẩu.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

3.2.1 Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tài trợ thương mại

Ngày đăng: 28/07/2021, 07:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS. Nguyễn Thị Quy (2012), Giáo trình tài trợ thương mại quốc tế, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài trợ thương mại quốc tế
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
2. GS. Đặng Xuân Trình – PGS. TS Đặng Thị Nhàn (2011),Giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế
Tác giả: GS. Đặng Xuân Trình – PGS. TS Đặng Thị Nhàn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2011
4. Nguyễn Phương Lan (2011), Tài trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài trợ xuất nhập khẩu ngắn hạn tại các Ngân hàngthương mại cổ phần Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phương Lan
Năm: 2011
5. Lương Kiều Linh (2010). Đẩy mạnh hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng công thương Việt Nam sau cổ phần hóa, Luận văn thạc sỹ, Đại học ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Đẩy mạnh hoạt động tài trợ thương mại của Ngânhàng công thương Việt Nam sau cổ phần hóa
Tác giả: Lương Kiều Linh
Năm: 2010
6. Trịnh Thị Ngà (2010), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Sài Gòn –Hà Nội trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thị Ngà
Năm: 2010
7. Quốc Hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng. NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
8. Nguyễn Thị Lan Thanh (2010), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam. Luận văn thạc sỹ.Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngtài trợ thương mại tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2010
9. Hồ Thị Quỳnh Nga (2015), Nâng cao chất lượng hoạt động TTTM XNK tại NH NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động TTTM XNK tại NHNH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tác giả: Hồ Thị Quỳnh Nga
Năm: 2015
10. Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân (1999), Tín dụng tài trợ xuất khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng tài trợ xuất khẩu, thanh toán quốctế và kinh doanh đối ngoại
Tác giả: Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
11. Lê Văn Tư (2005), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại", NXB Tài chính Hà Nội
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài chính Hà Nội."Tài liệu tiếng Anh
Năm: 2005
15. Factoring spreading its wing (Press Release April 2005), Factor Chain International, http://www.factor.chain.com Link
16. Overdraft Financing, http://www.tutor2u.net.Website Link
12. Dresdner Bank AG in corporate with University of Cologne, Foreign trade related international banking services - 2nd entirely revised edition Khác
13. Dresdner Bank AG, Forfaiting: Enhances your business liquidity Khác
14. ICC (1992), Uniform Rules for Demand Guarantee, No458 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w