1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt: Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương.

32 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Sử Dụng Thuốc Tại Bệnh Viện Nội Tiết Trung Ương
Tác giả Lê Thị Uyển
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Tổ Chức Quản Lý Dược
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Dược Học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương.Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương.Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương.Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ UYỂN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG

VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại học Dược Hà Nội

………

Người hướng dẫn khoa học :………

PGS TS Nguyễn Thị Song Hà Phản biện 1 : ………

………

Phản biện 2 : ………

………

Phản biện 3 : ………

………

………

………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại: ……… Vào hồi ………… giờ……….ngày……….tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Trường ĐH Dược HN

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại các bệnh viện, đặc biệt ở các nước đang phát triển, việc theodõi và quản lý sử dụng thuốc còn chưa đạt hiệu quả, gây hậu quả vềsức khỏe cho người bệnh (NB) và làm tăng đáng kể chi phí điều trị,tạo gánh nặng cho nền kinh tế - xã hội Những giải pháp nào từ côngtác dược bệnh viện giúp nâng cao chất lượng hoạt động sử dụngthuốc luôn là câu hỏi được các nhà quản lý bệnh viện quan tâm.Bệnh viện Nội tiết Trung ương (BVNTTW) là đơn vị y tế đầu ngành,chuyên sâu về lĩnh vực các bệnh nội tiết, rối loạn chuyển hóa.Hàng năm, bệnh viện đón tiếp hàng trăm nghìn lượt NB đến khám

và điều trị với hơn 80% là NB ngoại trú, có bảo hiểm y tế(BHYT) Số lượng NB đến khám và điều trị ngoại trú tại bệnh viện

có xu hướng ngày càng gia tăng Do đó, nâng cao hoạt động sử dụngthuốc, đặc biệt đối với nhóm NB ngoại trú, luôn là vấn đề được ưutiên tại bệnh viện Sử dụng thuốc bao gồm các hoạt động chẩn đoán,

kê đơn, cấp phát thuốc và tuân thủ Trong đó, cấp phát thuốc và

tuân thủ điều trị, đặc biệt là tuân thủ sử dụng thuốc, là những hoạt

động dược sĩ tham gia và quản lý trực tiếp Đối với hoạt động cấpphát thuốc, nghiên cứu năm 2014 tại BVNTTW cho thấy số lượt NBđược tư vấn về thuốc trong quá trình cấp phát thuốc BHYT chỉ đạt1,0% Điều này là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiểu biếtcủa NB về sử dụng thuốc còn tương đối hạn chế Gần 30% NBđược hỏi không nhớ hoặc nhớ không chính xác thời điểm dùngthuốc Đồng thời trên 50% NB không biết tác dụng phụ của thuốc và23% NB không biết xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc Trong khi

đó, các bệnh về nội tiết là bệnh mạn tính, thường phải điều trị lâu dài

và kết hợp nhiều loại thuốc nên đòi hỏi người bệnh phảihiểu biết đúng về thuốc

Trang 4

Đồng thời, hoạt động cấp phát thuốc BHYT ngoại trú tại các bệnhviện được ghi nhận thuộc nhóm các hoạt động có nhiều lượt phản hồikhông hài lòng của NB Rõ ràng, sự hài lòng của NB là một yếu tốquan trọng trong đo lường chất lượng chăm sóc sức khỏe, thúc đẩy

NB tuân thủ sử dụng thuốc và tiếp tục điều trị tại cơ sở khám chữabệnh khi có vấn đề về sức khỏe Tuy nhiên đến nay, chưa có bộcông cụ đánh giá riêng mức độ hài lòng của NB đối với hoạt độngcấp phát thuốc BHYT ngoại trú, hay xác định các yếu tố ảnh hưởngđến mức độ hài lòng để xây dựng các giải pháp can thiệp phù hợp tạiBVNTTW Bên cạnh những tồn tại trong hoạt động cấp phát thuốc,nghiên cứu năm 2014 tại BVNTTW cho thấy có tới 46% NB từngquên sử dụng thuốc [9] Đối với bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), mộtbệnh mạn tính đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt suốt đời, đây là vấn đềcần phải có biện pháp khắc phục để tăng cường tuân thủ sử dụngthuốc, hạn chế các biến chứng và đảm bảo hiệu quả điều trị TạiBVNTTW, 64% NB điều trị ĐTĐ và hơn một nửa trong số đó đượcchỉ định insulin Việc sử dụng insulin liên quan đến sai sót thuốcnhiều hơn bất kỳ loại thuốc nào khác, làm giảm hiệu quả điều trị vàtăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng có hại của thuốc Vậy con sốnày tại BVNTTW là bao nhiêu và có hoạt động dược bệnh viện nào

giúp cải thiện thực hành sử dụng búttiêm insulin của NB không?

Đứng trước các thực trạng trên, nhà quản lý bệnh viện nói chung

và khoa dược nói riêng cần tìm các giải pháp hiệu quả để nâng caohoạt động sử dụng thuốc tại bệnh viện Chính vì vậy, chúng tôi tiến

hành đề tài "Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương" với 2 mục tiêu:

Trang 5

1.Đánh giá hiệu quả một số can thiệp lên hoạt động cấp phátthuốc cho NB ngoại trú có BHYT tại BVNTTW;

2.Phân tích thực trạng và đánh giá can thiệp lên hoạt động tuânthủ sử dụng thuốc của NB ngoại trú có BHYT tại BVNTTW

Các kết quả nghiên cứu sẽ có đóng góp lớn trong việc đề xuất giảipháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý tại BVNTTW đồng thời cungcấp các thông tin có giá trị để các bệnh viện khác tham khảo và thựchiện triển khai can thiệp phù hợp

1.1.2.Một số chỉ số đánh giá sử dụng thuốc

Đánh giá hoạt động cấp phát thuốc: thông qua bộ chỉ số chăm sóc

NB, mức độ hài lòng của NB

Đánh giá tuân thủ điều trị: Không có phương pháp nào được coi là

“tiêu chuẩn vàng” Phương pháp tự báo cáo với bộ câu hỏi đánh giá

tuân thủ điều trị của Morisky được sử dụng nhiều nhất

1.2.Bệnh đái tháo đường và điều trị

ĐTĐ là bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu và có xuhướng tăng Bệnh ĐTĐ đã trở thành gánh nặng kinh tế lớn trên thếgiới và tại Việt Nam Mục tiêu điều trị là đưa lượng glucose máu vềmức tốt nhất, đạt mục tiêu đưa HbA1c về dưới 7% trong vòng 3tháng 1/3 NB ĐTĐ typ 2 phải sử dụng insulin Để đảm bảo hiệu quả

và an toàn thì NB phải có kiến thức về bút tiêm và sử dụng bút tiêminsulin

Trang 6

1.3.Thực trạng sử dụng thuốc

1.3.1.Thực trạng cấp phát thuốc trên thế giới và tại Việt Nam

Sử dụng bộ chỉ số để đánh giá hoạt động cấp phát thuốc cho thấythời gian cấp phát thuốc trung bình, tỉ lệ thuốc được cấp phát, tỷ lệthuốc được dán nhãn đầy đủ, tỉ lệ NB hiểu biết đúng về liều khácnhau giữa các quốc gia hay giữa các bệnh viện ở Việt Nam

Thông tin tư vấn nhiều thường là liều, số lần dùng, thời gian điềutrị NB ít được tư vấn về tác dụng không mong muốn (TDKMM),bảo quản, không tự ý ngưng sử dụng thuốc Tư vấn thường đượcthực hiện chủ động bởi nhân viên cấp phát Mức độ hài lòng của NBkhác nhau giữa các quốc gia, tại Ethiopia là 47% và Tây Ban Nha là7,81 điểm (thang 10) Một nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy mức độhài lòng của NB là 4,04 điểm (thang 5) Yếu tố ảnh hưởng đến mức

độ hài lòng cũng được chỉ ra trong các nghiên cứu trên thế giới vàViệt Nam

1.3.2.Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.2.1. Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc và sử dụng bút tiêm insulin trên thế giới

Tuân thủ dụng thuốc: Tuân thủ điều trị ở mức chung là 75,2%

(dao động từ 4,6-100%) Tuân thủ có xu hướng tăng từ 62,6% trước

1980 lên 76,3% những năm 1980

Sử dụng insulin: Sai sót do insulin nhiều hơn bất kỳ loại thuốc

nào Một số sai sót phổ biến: không quay vòng vị trí tiêm, tái sử dụngđầu kim, tiêm qua quần áo, không test bọt khí, bảo quản không đúngcách, rò rỉ liều, chọn sai liều, tiêm sai liều

1.3.2.2. Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc tại Việt Nam

Trang 7

Tuân thủ sử dụng thuốc: Bộ công cụ Morisky được sử dụng phổ

biến nhất để đánh giá tuân thủ Tỉ lệ tuân thủ sử dụng thuốc tại một

số bệnh viện dao động từ 60% đến 80%

Sử dụng bút tiêm insulin: 3 bước thường thực hiện không chính

xác: không bỏ kim, không rút kim đã sử dụng ra khỏi bút, thời giangiữ kim không phù hợp

1.4.Một số giải pháp can thiệp liên quan đến hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện

1.4.1.Can thiệp trong cấp phát thuốc

Các can thiệp (CT) đã được thực hiện: xây dựng, cải tiến quytrình, đào tạo cho người cấp phát thuốc, dán nhãn Tại Việt Nam,chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả CT dán nhãn và đào tạo chongười cấp phát thuốc trong hoạt động cấp phát thuốc

1.4.2.Can thiệp tăng cường tuân thủ

Không có CT nào được coi là hiệu quả để có thể áp dụng cho tất

cả NB ĐTĐ Các CT đánh giá ảnh hưởng lên tuân thủ sử dụng thuốc,kết quả lâm sàng và ảnh hưởng lên kết quả không phải lâm sàng(thực hành, kiến thức) trong đó tuân thủ sử dụng thuốc là kết quảchính Tại Việt Nam, nghiên cứu CT bằng hình thức đào tạo cá nhânbởi dược sĩ lâm sàng hoặc truyền thông bởi bác sĩ, điều dưỡng lên

NB ĐTĐ tại Việt Nam đã được thực hiện và cho thấy hiệu quả tăngcường kiến thức và/hoặc cải thiện HbA1c

1.5.Vài nét về bệnh viện Nội tiết Trung ương

Bệnh viện chuyên khoa đầu ngành nội tiết trong cả nước Sốlượng NB ngoại trú đặc biệt là ĐTĐ ngày càng tăng

1.6.Đóng góp mới và tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị

NB ĐTĐ được bệnh viện quan tâm Bệnh viện đã tiến hành triển khai

Trang 8

một số giải pháp CT Những CT trong cấp phát như gắn tờ HDSDthuốc, đào tạo cho người cấp phát thuốc cần được đánh giá Bên cạnh

đó, các hoạt động CT đào tạo nhằm đảm bảo tuân thủ về lối sống,chế độ ăn đã được thực hiện thường quy tại BVNTTW nhưng những

CT đào tạo về tuân thủ sử dụng thuốc và sử dụng insulin chưa đượctiến hành thường quy Thường NB ĐTĐ chỉ được hướng dẫn sử dụngbút tiêm insulin bởi bác sĩ khi kê đơn lần đầu Chính vì vậy, đánh giá

về thực trạng và hiệu quả của những giải pháp CT này sẽ là thông tincần thiết cho ra quyết định

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu 1: Đánh giá hiệu quả một số giải pháp CT lên hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú tại BVNTTW

Nghiên cứu 1.1 Đánh giá hiệu quả CT gắn tờ thông tin HDSD thuốc năm 2015: NB ngoại trú trực tiếp lĩnh thuốc tại khu vực cấp

phát thuốc BHYT từ 01/6/2015 đến 31/7/2015 và tiếp tục trực tiếplĩnh thuốc từ tháng 9-12/2015 tại BVNTTW

Nghiên cứu 1.2 Đánh giá hiệu quả CT đào tạo cho người cấp phát thuốc ngoại trú có BHYT năm 2019: Đánh giá hiệu quả của can

thiệp đào tạo cho người cấp phát thuốc thông qua NB ngoại trú trựctiếp lĩnh thuốc tại khu vực cấp phát thuốc BHYT từ 17/6- 28/6/2019

và 29/7- 9/8/2019 tại BVNTTW

Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả CT lên hoạt động tuân thủ sử dụng thuốc của NB ngoại trú có BHYT tại BVNTTW

Nghiên cứu 2.1 Phân tích thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc của

NB điều trị ngoại trú tại bệnh viện năm 2014: NB ngoại trú trực

tiếp lĩnh thuốc tại khu vực cấp phát thuốc BHYT từ 10/2014 đến12/2014

Trang 9

Nghiên cứu 2.2 Phân tích thực trạng về kiến thức và thực hành

sử dụng bút tiêm insulin của NB điều trị ngoại trú năm 2017: NB được chẩn đoán ĐTĐ (typ 1 hoặc 2), điều trị ngoại trú tại

2016-BVNTTW và được chỉ định dùng bút tiêm insulin từ 9/2016 đến1/2017

Nghiên cứu 2.3 Đánh giá hiệu quả CT tập huấn NB điều trị ngoại trú năm 2019: NB ĐTĐ đã sử dụng bút tiêm insulin trước thời điểm

nghiên cứu (tháng 7/2019) và có thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnhtại BVNTTW

Trong các nghiên cứu, tiêu chuẩn chung đối với NB ngoại trú là

từ 18 tuổi trở lên và đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang và CT, cỡ mẫu và phươngpháp thu thập số liệu cho từng nghiên cứu được thể hiện ở hình 2.4.Các nội dung nghiên cứu được thể hiện trong hình 2.6

Phân tích số liệu định lượng: Đối với các biến phân loại, nghiên cứu

ước tính tần suất, tỷ lệ %, và sử dụng Chi square test để so sánh hainhóm (với giá trị mong đợi ≥ 5) hoặc Fisher’s exact test (với giá trịmong đợi <5) Với can thiệp tập huấn cho người bệnh, kiểm địnhMcNemar test được sử dụng đối với biến nhị phân của nghiên cứutrước - sau can thiệp trên một nhóm Đối với biến liên tục nghiên cứuđánh giá phân phối chuẩn (dựa vào đồ thị histogram, giá trị độ lệch

và độ gù), tính giá trị trung bình (hoặc trung vị), độ lệch chuẩn (SD)hoặc giá trị khoảng tứ phân vị Với các biến liên tục phân bố chuẩn

sử dụng t-test để so sánh 2 nhóm, phân bố không chuẩn sử dụngMann Whitney test để so sánh 2 nhóm Hai nhóm được so sánh trongnghiên cứu là các nhóm trước và sau can thiệp Với can thiệp lênngười cấp phát thuốc, chúng tôi tiến hành đo lường hiệu quả của canthiệp trên hai nhóm người bệnh độc lập, do đó t-test không phụ thuộc

Trang 10

được sử dụng

Trang 11

để so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm Với can thiệp tập huấn chongười bệnh, chúng tôi tiến hành đo lường hiệu quả can thiệp trêncùng một nhóm người bệnh nhưng ở các thời điểm khác nhau (trướccan thiệp, sau can thiệp) Do đó, t-test phụ thuộc được sử dụng để sosánh sự khác biệt giữa hai nhóm Khác biệt có ý nghĩa thống kê đượcchấp nhận ở mức giá trị p<0,05.

Kiểm định thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NBđối với hoạt động cấp phát: Cronbach's Alpha, phân tích nhân tốEFA Phân tích hồi quy đa biến logistics thứ bậc để xác định các yếu

tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NB về hoạt động cấp phát thuốc 1/biến phụ thuộc là mức độ hài lòng về hoạt động cấp phát thuốc (theothang 10 với 1 là rất không hài lòng và 10 là rất hài lòng), 2/ biến độclập là các nhân tố được xác định trong phân tích nhân tố hoặc canthiệp Các nhân tố có 95% khoảng tin cậy (CI) của tỉ số chênh (OR)chứa 1 được coi là không có mối liên quan (hay không kết luận được

có ảnh hưởng) đến sự hài lòng của người bệnh OR của các nhân tốđược xác định có ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh sẽ đượchiệu chỉnh theo một số đặc điểm của người bệnh, bao gồm: tuổi, giới,trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở hiện tại, bằng hồi quy đa biếnthứ bậc logistic

Các phân tích được thực hiện trên phần mềm SPSS 20

Phân tích số liệu định tính: sử dụng phương pháp phân tích nội

dung theo hướng dẫn của tác giả Graneheim & Lundman Sử dụngphần mềm Nvivo10 để quản lý dữ liệu

Trang 12

Hình 2.4 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

Trang 13

Hình 2.6 Khái quát các nội dung đo lường trong các nghiên cứu của đề tài

Trang 14

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.Đánh giá hiệu quả một số CT lên hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú tại BVNTTW

3.1.1.Đánh giá hiệu quả của CT khi cung cấp tờ thông tin HDSD thuốc cho NB năm 2015

3.1.1.1.Đánh giá hiệu quả thông qua hiểu biết về sử dụng thuốc của

NB

Sau CT, điểm hiểu biết của NB tăng ở 7 nội dung 6 nội dungkhác biệt có ý nghĩa thống kê, hiểu biết của NB về tên thuốc là khácbiệt trước và sau CT không có ý nghĩa thống kê

3.1.1.2. Đánh giá hiệu quả của CT cung cấp tờ HDSD thuốc theo quan điểm của NB

94,9 % NB đánh giá gắn tờ HDSD thuốc là có ích do tờ thông tinthuốc tiện dụng (92,1%), nội dung dễ hiểu (84,2%) và chữ to dễ nhìn(81,5%)

3.1.2.Đánh giá hiệu quả của CT tập huấn cho người cấp phát thuốc ngoại trú

3.1.2.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của NB ngoại trú đối với hoạt động cấp phát thuốc

Nghiên cứu định lượng

Sau khi thu thập số liệu và phân tích EFA, các biến quan sát đượcgiữ lại và 4 nhóm nhân tố ban đầu được chia thành 6 nhân tố, gồm:1/ Thuốc được cấp phát, 2/ Thông tin thuốc được cấp phát, 3/ Giaotiếp của người cấp phát, 4/ Hỏi đáp giữa người cấp phát và NB, 5/

Cơ sở vật chất và thời gian cấp phát, 6/ Không gian cấp phát Trong

6 nhân tố đưa vào phân tích, chỉ có 3 nhân tố ảnh hưởng đến sự hàilòng của NB đối với hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú, bao gồm: 1/thông tin

Trang 15

thuốc được cấp phát, 2/ giao tiếp của người cấp phát, 3/ hỏi đáp giữangười cấp phát và NB.

Bảng 3.16 Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NB đối với

hoạt động cấp phát thuốc tại bệnh viện

Các nhân tố cơ sở vật chất, thuốc được cấp phát, không gian cấp phát không ảnh hưởng đến sự hài lòng của NB

*Hiệu chỉnh: tuổi, giới, trình độ học vấn, công việc, nơi ở hiện tại

Trong đó thông tin thuốc được cấp phát có ảnh hưởng nhiều nhấtđến sự tăng khả năng hài lòng của NB đối với hoạt động cấp phátthuốc (tăng 1,87 lần), tiếp theo là giao tiếp của người cấp phát đốivới NB (tăng 1,66 lần)

Nghiên cứu định tính

Đã giúp giải thích lý do vì sao NB hài lòng với cơ sở vật chất vàthời gian chờ đợi, thuốc được cấp phát và không gian cấp phát thuốctại BVNTTW Tuy nhiên, một số yếu tố như giao tiếp của người cấpphát, thông tin thuốc được cung cấp, hỏi đáp giữa người cấp phát và

NB thì NB chưa thực sự hài lòng và đưa ra những vấn đề NB chưahài lòng và mong muốn có điều chỉnh

3.1.2.2.Đánh giá về hiệu quả của CT tập huấn cho dược sĩ cấp phát

thuốc ngoại trú đến sự hài lòng của NB

Trong 6 nhân tố đánh giá, điểm của yếu tố thuốc được cấp phát

trước và sau CT đều cao nhất (dao động từ 4,20 đến 4,25) và không

(95% CI)

Thông tin thuốc cấp phát 1,86 (1,54-2,25) 1,87 (1,53-2,29)Giao tiếp của người cấp phát 1,72 (1,42-2,10) 1,66 (1,36-2,02)Hỏi đáp giữa người cấp phát

và NB

1,40 (1,16-1,69) 1,42 (1,17-1,74)

Trang 16

có sự khác biệt trước và sau CT Trước CT, yếu tố thông tin thuốc được cấp phát có điểm thấp nhất (dao động từ 2,12 đến 2,75) Tuy

nhiên, sau CT, điểm đánh giá đối với yếu tố này đã tăng đáng kể (4,0đối với thông tin về bảo quản, 3,92 đối với thông tin về tác dụng của

thuốc và p<0,001) Tương tự, điểm đánh giá đối với yếu tố giao tiếp của người cấp phát thuốc và hỏi đáp giữa người cấp phát và NB

cũng được cải thiện rõ rệt sau CT Cụ thể là điểm đánh giá trung bình

tăng từ 0,2 đến 0,3 đối với yếu tố giao tiếp của người cấp phát và tăng 0,37 đến 0,46 đối với yếu tố hỏi đáp giữa người cấp phát và

NB Đối với hai yếu tố cơ sở vật chất và thời gian chờ cấp phát và không gian cấp phát điểm đánh giá tương đối cao (gần 4 điểm) trước

và sau CT Mức độ hài lòng của NB ngoại trú đối với hoạt động cấpphát thuốc tại bệnh viện tăng rõ rệt sau CT (8,4 điểm trước CT và 9,1điểm sau CT)

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của CT đến mức độ hài lòng của NB đối với hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú

*Điều chỉnh cho yếu tố tuổi, giới, nơi ở, trình độ học vấn, công việc

CT lên người cấp phát có mối liên quan rõ rệt đến tăng khả nănghài lòng của NB đối với cấp phát thuốc với OR thô - 3,99 (95% CI3,03-5,27) và OR điều chỉnh - 3,80 (95%CI 2,84-5,07)

3.2Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả CT đối với tuân thủ sử dụng thuốc của NB ngoại trú có BHYT tại BVNTTW

3.2.1.Thực trạng về tuân thủ sử dụng thuốc của NB điều trị ngoại trú tại BVNTTW

Nghiên cứu năm 2014 cho thấy tỷ lệ NB từng quên sử dụng thuốcchiếm tới 46% Hầu hết (95,5%) NB không tự ý ngừng sử dụng

Yếu tố OR (95% CI) OR điều chỉnh* (95%CI)

Sau CT 3,99 (3,03-5,27) 3,80 (2,84-5,07)

Ngày đăng: 19/08/2021, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w