1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tl xhh tl xhh

29 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ly Hôn Trong Giới Trẻ Hiện Nay Ở Việt Nam
Tác giả Châu Ngọc Tính, Nguyễn Văn Trọng, Bùi Thỏi Vũ, Thạch Lõm Huy, Bùi Phú Mạnh
Người hướng dẫn GVC.TS Nguyễn Thị Như Thỳy
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM
Chuyên ngành Nhập Môn Xã Hội Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024-2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, gia đình là tập hợp những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, từ đó phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình

Trang 1

DE TAI:

LY HON TRONG GIOI TRE HIEN NAY O VIET NAM

GVHD: GVC.TS Nguyễn Thị Như Thúy

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM VIẾT TIỂU LUẬN CUÓI KỲ MÔN NHẬP MÔN XÃ HỘI HỌC HỌC KỲ I-NĂM HỌC: 2024 - 2025

1 Mã lớp môn học: 241INSO321005_07CLUC

2 Giảng viên hướng dẫn: GVC.TS Nguyễn Thị Như Thúy

3 Tên đề tài: Ly hôn trong giới trẻ hiện nay ở Việt Nam

4 Danh sách nhóm viết tiêu luận cuối ky:

STT HỌ VÀ TÊN MSSV Tỉ lệ tham gia %

1 Chau Ngoc Tinh 23151187 100%

Trang 3

7009 ằ an

l0 n6 .dAAdBH,HHẬ)H, 1

PM ni) 0n e 2

3 Phuong phap nghiém nổ cố hố 2 790/98) 9 20117 -.4 3

Chương I: Lý luận chung về ly hôn . - + 5-5-2528 ++*£+ESEvevErxeeezrreerrrersrscee 3 L.A Kha 0) (ad 3

1.2 Các nguyên nhân ly hôn . - << ee kh 3 ' Care 0á ư 4

1.4 Quy trình pháp lý của ly hôn - ene eeeeeee cece ceeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeees 5 a) Chuan bi h6 so 0 .,HH 5

b) Nop don ly 0 - ((‹4-. 5

9.408) 0:00 010 ẦồẦẦồẦằằằe 5

C) HO€ 2181 6 .ầ4

©) Phién toa Xt XU oon EE EE EE EE III HE HIE iin iii iii iin 6 N90) 1.1 002017 .,.,HHH 6

ø) Kết thúc thủ tục ly hôn - 5-2522 ++s+t+E+x++EeEezEeEexeErsrxeerrerkreersrerrrrereree 6 1.5 Quy dinh ve giai quyét tài sản của vợ chồng khi ly hỗn 6

1.6 Quy định về giải quyết nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hon 7

TA Số na na ỐỐ 8

1.8 Chính sách và giải pháp hỗ trợ gia đình sau ly hôn . - 9

CHUONG 2: THUC TRANG, NGUYEN NHAN, HAU QUA, GIAI PHAP 10

Trang 4

PP Thue hố 6 e6 10 P/PPMN`ðÀ 2,06 8 13

PT ẽ; d ô 16 P.11 L||HÄ 17 2.4.1 Đối với việc giáo dục . -Ăc< sex t+*x nh re rerrec 17 2.4.2 Đối với mỗi cá nhân . +-+ +2 +2+s+sE+t+t++EeE+eEeErvreerrrerrrrsrereersre 19 7080.9308000 95077 -.^- Ả ôÒÔỎ 21 DANH MỤC TÀI LỆU THAM KHẢO . +: 5-5 S222 eEeEreeerrreerreerrrrsrsree 23 )/9/:8/1098:n0.00 7.077 ga :44 , 24 D9/:81099106:900 Ừủịủ'i':Ỏ:-:šäÃ4 , 25

Trang 5

PHẢN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Quá trình hội nhập toàn cầu đã thúc đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, chính trị và xã hội Sự thay đôi này không chỉ tác động đến các lĩnh vực lớn mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các mối quan hệ trong xã hội, trong đó có gia đình, vốn là tế bào cơ bản của xã hội Khi xã hội phát triển, đời sống con người được nâng cao, đồng thời những tư tưởng vả cách sống mới du nhập vào, tạo ra sự khác biệt về trình độ hiểu biết

và cách nhìn nhận vấn đề giữa các cá nhân Do đó, để gìn giữ hạnh phúc gia đình, mỗi người cần có suy nghĩ đúng đắn, hợp lý Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khăng định:

“Quan tâm đến gia đình là đúng, và nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thi gia đình càng tốt Gia đình tốt thì xã hội mới tốt Hạt nhân của xã hội là gia đình.”

Trước tiên, mỗi chúng ta cần nhận thức được vai trò quan trọng của gia đình Gia đình là tập hợp những người thân thiết, gắn bó với nhau qua quan hệ huyết thông hoặc nuôi dưỡng, và cũng chính là don vi tô chức xã hội cơ bản nhất Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, gia đình là tập hợp những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, từ đó phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình Gia

đình là nơi hình thành nhân cách, giáo dục phẩm chất, đạo đức, ý chí và tính cách của

mỗi cá nhân, góp phần duy trì trật tự, kỷ cương trong xã hội Đồng thời, gia đình còn là nơi bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thông, kết hợp hài hòa với các giá trị văn hóa hiện đại

Như đã đề cap, mỗi cá nhân có một trình độ hiểu biết và cách nhìn nhận vấn đề khác nhau, điều nảy dẫn đến sự xuất hiện của nhiều quan điểm khác nhau, thậm chí là trái ngược nhau Chính vì vậy, không phải gia đình nào cũng luôn hạnh phúc, và không

ít cặp vợ chồng gặp phải những mâu thuẫn, dẫn đến tình trạng “cơm không lành, canh không ngọt” Khi mối quan hệ hôn nhân không thê duy trì, ly hôn trở thành giải pháp cuối cùng của nhiều cặp đôi Đây là vấn đề nhạy cảm và phức tạp Thực tế cho thấy tỷ

lệ ly hôn ở Việt Nam đang gia tăng, và các cuộc điều tra của Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch cùng Tổng cục Thống kê cho thấy số vụ ly hôn đang tăng nhanh, đi kèm với những mâu thuẫn gia đình, gây ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội, làm suy giảm đạo đức, lối sống, đồng thời gia tăng bạo lực gia đình

1

Trang 6

Trước thực trạng đáng lo ngại về tác hại của ly hôn đối với xã hội, chúng tôi mong muốn tìm hiểu rõ hơn về các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng này, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế và khắc phục tình trạng ly hôn đang ngày càng gia tăng Vì vậy, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Thực trạng ly hôn ở nước

ta trong giai đoạn hiện nay — Thực trạng và giải pháp” để đề xuất các phương án giải quyết vấn đề này, góp phần xoa dịu những căng thắng liên quan đến ly hôn trong xã hội hiện nay

2 Mục dích nghiên cứu

Tiểu luận với đề tài "Ly hôn trong giới trẻ hiện nay ở Việt Nam" có hai mục tiêu chính Thứ nhất, tiểu luận nhăm cung cấp cho người đọc cái nhìn rõ ràng và nhận thức đúng đắn về một vấn đề xã hội đang ngày cảng trở nên phổ biến — ly hôn trong giới trẻ, cùng với những tác động sâu rộng và khôn lường mà hiện tượng này gây ra Thứ hai, tiêu luận cũng làm nỗi bật vai trò quan trọng của gia đình trong việc hình thành nhân cách và phát triển xã hội Dựa trên những phân tích về nguyên nhân của tình trạng ly hôn, nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp và khuyến nghị thiết thực nhằm giải quyết

và giảm thiểu thực trạng này

3 Phương pháp nghiên cứu

Dé tìm hiểu và trình bày đề tài này, em đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu

đề nâng cao chất lượng, hiệu quả

- Phân tích tài liệu thứ cấp: tài liệu thông qua sách báo, internet, tông hợp tài liệu

- Thảo luận nhóm

- Khảo sát và phân tích đữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi google form Bảng hỏi google

form thực hiện khảo sát sinh viên SPKT TP HCM

Trang 7

PHẢN NỘI DUNG

Chương 1: Lý luận chung về ly hôn

Ly hôn là một vấn đề không chỉ liên quan đến hai cá nhân mà còn ảnh hưởng sâu

rộng đến gia đình và xã hội Đặc biệt trong xã hội hiện đại, tỷ lệ ly hôn đang ngày cảng

tăng, phản ánh sự thay đổi trong quan niệm và giá trị về hôn nhân Ly hôn không chỉ là việc kết thúc một mối quan hệ hôn nhân mà còn kéo theo những hệ lụy về tâm lý, xã hội

và pháp lý Việc nghiên cứu lý luận chung về ly hôn giúp chúng ta hiểu rõ các căn cứ, quy trình, tác động và giải pháp có thể áp đụng để giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực từ vấn đề này

1.1, Khái niệm ly hôn

Ly hôn có thể được định nghĩa là một quyết định pháp lý kết thúc mối quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng, được thực hiện thông qua sự can thiệp của tòa án hoặc thỏa thuận giữa các bên Tuy nhiên, ly hôn không chỉ là sự chấm dứt hợp pháp của hôn nhân

mà còn là một quá trình phức tạp bao gồm các vấn đề về tài sản, quyền nuôi con, nghĩa

vụ cấp dưỡng, và sự điều chỉnh của các thành viên trong gia đình sau khi mối quan hệ

1.2, Các nguyên nhân ly hôn

Ly hôn không phải là một quyết định đơn giản và nó thường là kết quả của một

quá trình tích tụ mâu thuẫn hoặc khó khăn trong mối quan hệ Các nguyên nhân dẫn đến

ly hôn có thể được phân loại theo nhiều góc độ khác nhau, bao gồm nguyên nhân pháp

lý, tâm lý, xã hội và kinh tế

*Nguyên nhân pháp lý: Ly hôn có thể được yêu cầu khi một trong hai vợ chồng

vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ trong hôn nhân Điều này có thê bao gồm ngoại tình, bạo lực gia đình, hoặc sự lừa dối tài chính Pháp luật của mỗi quốc gia có những quy định rõ ràng về các hành vị này và xác định chúng là căn cứ cho việc ly hén

3

Trang 8

*Nguyên nhân tâm lý: Trong nhiều trường hợp, ly hôn xuất phát từ sự không hòa hợp giữa hai vợ chéng Sự thiếu thấu hiểu, sự thay đôi trong nhu cầu tình cảm, hoặc các vấn đề tâm lý như trầm cảm hoặc lo âu có thể gây ra mâu thuẫn trong hôn nhân Khi không thể giải quyết được các mâu thuẫn này, ly hôn trở thành một lựa chọn khả thi

*Nguyên nhân xã hội: Xã hội thay đổi liên tục và với sự thay đổi đó là sự thay đôi trong các giá trị và quan niệm về hôn nhân Các yếu tô xã hội như sự bình đẳng giới, các chuẩn mực về gia đình, và quan điểm về hạnh phúc cá nhân có thể làm gia tăng tỷ

lệ ly hôn Ngoài ra, sự gia tăng của các hình thức kết hôn không chính thức hoặc các mỗi quan hệ ngoài hôn nhân cũng là yêu tố xã hội có ảnh hưởng lớn đến quyết định ly hôn

*Nguyên nhân kinh tế: Khó khăn tài chính cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ly hôn Việc một trong hai vợ chồng không có khả năng tài chính hoặc

có sự bất đồng trong cách chỉ tiêu có thể tạo ra mâu thuẫn, làm trầm trọng thêm tỉnh

trạng xung đột trong gia đình

và nghĩa vụ cấp dưỡng Ly hôn thuận tình thường ít tốn kém và nhanh chóng hơn so với

ly hon đơn phương

*Ly hôn đơn phương: Đây là trường hợp khi một trong hai vợ chồng yêu cầu ly hôn mà không nhận được sự đồng thuận từ phía người còn lại Ly hôn đơn phương thường phức tạp hơn và yêu cầu có sự can thiệp của tòa án để giải quyết các tranh chấp

về tài sản, quyên nuôi con và nghĩa vụ câp dưỡng Pháp luật yêu câu có căn cứ hợp lý

1 Nguyễn Héng Thái (2015) Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, trang 102-

105

Trang 9

đề ly hôn đơn phương, chẳng hạn như vi phạm nghĩa vụ hôn nhân, bạo lực gia đình, hoặc ngoại tình 2

1.4 Quy trình pháp lý của ly hôn

Quy trình pháp lý của ly hôn ở Việt Nam được quy định trong Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình Dưới đây là các bước cơ bản của quy trình ly hôn:

a) Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

*Đơn ly hôn: Bạn cần làm đơn yêu cầu ly hôn, trong đó ghi rõ lý do ly hôn và các yêu cầu về tài sản, nuôi con, cấp dưỡng (nếu có)

*Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy đăng ký kết hôn gốc hoặc bản sao

*Giấy tờ chứng minh nhân thân: Chứng minh nhân dân, số hộ khâu, giấy khai sinh của con (nếu có)

*Các giấy tờ liên quan khác: Ví dụ như các giấy tờ về tài sản chung, bản sao các quyết định của tòa (nếu có)

*Tòa án sẽ thụ lý đơn ly hôn và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

*Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ triệu tập các bên tham gia phiên hòa giải

Trang 10

* Nếu hòa giải thành công, Tòa sẽ ra quyết định công nhận thỏa thuận của các bên

* Nếu hòa giải không thành công, Tòa sẽ chuyền sang thủ tục xét xử

e) Phiên tòa xét xử

* Nếu hòa giải không thành công, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử

* Toa an sẽ xem xét các vân dé như quyên nuôi con, câp dưỡng, phân chia tai san chung (nêu cô)

* Sau khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án, nêu không có kháng cáo, bản án có

hiệu lực pháp luật và việc ly hén sé hoan tat

1.5 Quy định về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

- Căn cứ theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

* Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều

59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 Luật Hôn nhân

và gia đình 2014

*Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 Luật Hôn nhân

3 Đoàn Thị Kim Hương (2018) Luật hôn nhân và gia đình - Những van đẻ lý luận và thực tiễn, NXB Đại

học Quốc gia Hà Nội, trang 110-113

Trang 11

và gia đình 2014 và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyên, nghĩa vụ của vợ chồng

# Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phân tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch

* Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà

vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác

*Bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mat năng lực hành vị dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tải sản đề tự nuôi mình

* Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và

Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.“

1.6 Quy định về giải quyết nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn

Theo Điều 8L Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định như sau:

* Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyên, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mat năng lực hành vi dan sự hoặc không

* Phan Văn Cảnh (2017) Tài sản vợ chòng và các vấn đẻ pháp lý trong hôn nhân, NXB Hồng Đức, trang

112-115

Trang 12

có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan

* Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyên lợi về mọi mặt của con; nếu con

từ đủ 07 tuôi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con

* Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người

mẹ không đủ điều kiện đề trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con 5

*Tác động đến con cái: Trẻ em là những người chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ ly hôn Chúng có thể cảm thay mắt mát tình cảm, thiếu sự ôn định và đôi khi là cảm giác tội lỗi hoặc trách nhiệm vì sự tan vỡ của gia đình Tuy nhiên, nếu cuộc hôn nhân của cha

mẹ đầy mâu thuẫn, việc ly hôn có thê giúp trẻ em thoát khỏi một môi trường không lành mạnh

*Tác động đến xã hội: Ly hôn có thê tạo ra những thay đôi trong cấu trúc gia đình, ảnh hưởng đến sự ôn định của cộng đồng Những vấn đề như nghèo đói, bạo lực gia đình, hoặc tội phạm có thé gia tăng trong những gia đình sau ly hôn Tuy nhiên, cũng có

thê có những lợi ích, khi ly hôn giúp ngừng lại các mối quan hệ xung đột, giảm thiểu

bạo lực gia đình

5 Nguyễn Hồng Thái (2015) Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, trang 140-

145

Trang 13

1.8 Chính sách và giải pháp hỗ trợ gia đình sau ly hôn

Đề giảm thiêu tác động tiêu cực của ly hôn, cần có các chính sách và giải pháp hỗ trợ gia đình sau ly hôn, bao gồm:

*Chính sách hỗ trợ tài chính: Cung cấp trợ cấp cho vợ/chồng sau ly hôn, đặc biệt

là đối với người không có thu nhập hoặc gặp khó khăn tài chính Chính sách này có thể bao gồm việc cấp đưỡng cho con cái hoặc hỗ trợ chi phí sinh hoạt cho người vợ/chồng yếu thé hon

*Chính sách hỗ trợ trẻ em: Đảm bao quyền lợi của trẻ em trong các gia đình ly hôn, đặc biệt về việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Các dịch vụ tâm lý cho trẻ em cũng rất quan trọng trong việc giúp chúng vượt qua giai đoạn khó khăn này

*Dịch vụ tư vấn tâm lý: Các chương trình tư vấn tâm lý cho vợ chồng và trẻ em có thê giúp họ vượt qua cú sốc tâm lý do ly hôn, đồng thời hỗ trợ họ xây dựng lại cuộc sống sau ly hôn

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, HẬU QUÁ, GIẢI PHÁP

LY HON TRONG GIỚI TRẺ

2.1 Thực trạng

Mỗi người khi bước vào hôn nhân đều mong muốn có một cuộc sống hạnh phúc

và viên mãn Tuy nhiên, khi hai người không còn chung mục tiêu và hướng ổi, những mâu thuẫn và rạn nứt bắt đầu hình thành Ly hôn trở thành giải pháp cuỗi cùng để chấm

dứt sự đồ vỡ trong tình yêu hoặc kết thúc mối quan hệ gia đình khi không còn niềm hạnh

phúc

Trong những năm gần đây, số lượng vụ án hôn nhân và gia đình ngày càng gia tăng, với nhiều mâu thuẫn khác nhau gây ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội Tình trạng suy giảm đạo đức, lỗi sống và sự gia tăng bạo lực gia đình đang trở nên phô biến, trong đó

tỷ lệ ly hôn ở các gia đình trẻ ngảy cảng cao

Theo nghiên cứu số liệu khảo sát của Trung tâm Tư vấn Giáo dục Tâm lý Thể chất Thành phố Hỗ Chí Minh từ năm 2021, hiện nay tại địa phương này, cứ trung bình 2,7 cặp kết hôn thì có một cặp ly hôn Tỷ lệ ly hôn ở độ tuổi đưới 30 ngày càng cao và có

xu hướng tăng qua từng năm Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, năm 2023, cả nước

có 680.049 vụ kết hôn và 32.060 vụ ly hôn, trong khi năm 2022 ghi nhận hơn 29.010 vụ

ly hôn và năm 2021 là 22.132 vụ Thông tin từ tòa án cũng cho thấy, mỗi năm trung bình Việt Nam có khoảng 600.000 vụ ly hôn, trong đó 70% các vụ ly hôn do phụ nữ khởi xướng

6 Thanh Nam, “Tỉ lệ ly hôn ở Việt Nam ngày cảng tăng dưới gốc nhìn của chuyên gia tam li”,

https:/tcdulichtphem.vn/tin-trong-nuoc/ty-le-ly-hon-o-viet-nam-ngay-cang-tang-duoi-goc-nhin-cua-chuyen-gia- tam-ly-c6a80385.html , cập nhật 16h05 pm ngày 20/08/2024.tr

10

Ngày đăng: 07/01/2025, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1:  Biêu  đô  khảo  sát  tỉ  độ  tuôi  được  phép  ly  hôn  ở  Việt  Nam - Tl xhh   tl xhh
nh 1: Biêu đô khảo sát tỉ độ tuôi được phép ly hôn ở Việt Nam (Trang 15)
Hình  2  :  Biểu  đô  khảo  sát  tỉ  lệ  ly  hôn  ở  các  thành  phố  lớn  và  các  vùng  nông  thôn  Theo  số  liệu  thống  kê  án  mới  thụ  lý  kiểm  sát  của  Viện  kiểm  sát  nhân  dân  2  cấp  tỉnh  Gia  Lai  trong  10  tháng  đầu  năm  2022  thụ  l - Tl xhh   tl xhh
nh 2 : Biểu đô khảo sát tỉ lệ ly hôn ở các thành phố lớn và các vùng nông thôn Theo số liệu thống kê án mới thụ lý kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân 2 cấp tỉnh Gia Lai trong 10 tháng đầu năm 2022 thụ l (Trang 15)
Hình  4:  Biểu  đô  khảo  sát  tỉ  lệ  người  có  quyển  yêu  câu  ly  hôn  theo  pháp  luật  Việt  Nam - Tl xhh   tl xhh
nh 4: Biểu đô khảo sát tỉ lệ người có quyển yêu câu ly hôn theo pháp luật Việt Nam (Trang 16)
Hình  3:  Biểu  đô  thể  hiện  tỉ  lệ  độ  tuổi  trung  bình  ly  hôn  ở  Việt  Nam - Tl xhh   tl xhh
nh 3: Biểu đô thể hiện tỉ lệ độ tuổi trung bình ly hôn ở Việt Nam (Trang 16)
Hình  5:  Biếu  đô  khảo  sát  tỉ  lệ  các  yếu  tô  ảnh  hưởng  đến  việc  gia  tăng  ly  hôn - Tl xhh   tl xhh
nh 5: Biếu đô khảo sát tỉ lệ các yếu tô ảnh hưởng đến việc gia tăng ly hôn (Trang 17)
Hình  6:  Biểu  đồ  khảo  sát  tỉ  lệ  các  yếu  16  bi  coi  nhe  trong  qua  trinh  chuẩn  bị  hôn  nhán - Tl xhh   tl xhh
nh 6: Biểu đồ khảo sát tỉ lệ các yếu 16 bi coi nhe trong qua trinh chuẩn bị hôn nhán (Trang 18)
Hình  7:  Biểu  đô  khảo  sát  tỉ  lệ  các  yếu  tô  xã  hội  ảnh  hưởng  đến  ly  hôn  trong  giới  trẻ  Việt  Nam - Tl xhh   tl xhh
nh 7: Biểu đô khảo sát tỉ lệ các yếu tô xã hội ảnh hưởng đến ly hôn trong giới trẻ Việt Nam (Trang 20)
Hình  8:  Biểu  đồ  khảo  sát  tỉ  lệ  giải  pháp  hiệu  quả  để  giảm  thiếu  hôn  nhân  ở  giới  trẻ - Tl xhh   tl xhh
nh 8: Biểu đồ khảo sát tỉ lệ giải pháp hiệu quả để giảm thiếu hôn nhân ở giới trẻ (Trang 21)
Hình  9:  Biếu  đô  khảo  sát  tỉ  độ  tuổi  giáo  đục  kỹ  năng  quan  trọng  trong  hôn  nhân - Tl xhh   tl xhh
nh 9: Biếu đô khảo sát tỉ độ tuổi giáo đục kỹ năng quan trọng trong hôn nhân (Trang 22)
Hình  10:  Biểu  đồ  khảo  sát  tỉ  lệ  các  biện  pháp  để  giới  trẻ  hiểu  rõ  trách  nhiệm  hôn  nhân - Tl xhh   tl xhh
nh 10: Biểu đồ khảo sát tỉ lệ các biện pháp để giới trẻ hiểu rõ trách nhiệm hôn nhân (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w