Bản chất của công tác này đó chính là sự tổng hợp toàn bộ các kinh nghiệm trong quá trình quản lý, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để điều phối toàn bộ các nguồn lực hữu hạn tron
Trang 1MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU:……… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG ………. 7
1.1 QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG LÀ GÌ? 7
1.1.1 Khái niệm về dự án …… ……… 7
1.1.2 Khái niệm về đầu tư dự án……… 8
1.1.3 Khái niệm về quản lý dự án xây dựng ……… 9
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG……… 10
1.2.1 Quá trình quản lý dự án……… 10
1.2.2 Nội dung quản lý dự án xây dựng……… 10
1.2.3 Nội dung chi tiết quản lý dự án giai đoạn đầu tư xây dựng……… 17
1.2.4 Ý nghĩa của quản lý dự án xây dựng……… 20
1.3 CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN……… 20
1.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án……… 20
1.3.2 Mô hình thuê tư vấn quản lý dự án……… 21
1.3.3 Mô hình chìa khóa trao tay (EPC)……… 22
1.3.4 Các cơ sở để lựa chọn mô hình quản lý dự án ……… 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1……… 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG THĂNG LONG (INFRA-TL)……… 25
2.1 SƠ LƯỢC VỀ INFRA-TL………. 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của INFRA-TL……… 25
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý cơ cấu tổ chức của INFRA-TL………
27
Trang 2INFRA-TL………. 29
2.2.1 Đặc điểm các hợp đồng quản lý dự án xây dựng tại INFRA-TL………… 29
2.2.2 Công tác tổ chức quản lý dự án tại công ty INFRA-TL……… 29
2.2.2.1 Mối liên hệ và sơ đồ tổ chức dự án……… 29
2.2.2.2 Quy trình thực hiện QLDA……… 30
2.2.2.3 Quá trình thực hiện QLDA ở INFRA-TL……… 45
2.2.3 Những thành tựu đạt được trong công tác quản lý dự án của INFRA-TL… 50 2.2.4 Những khó khăn trong quá trình thực hiện trong công tác QLDA……… 50
2.2.5 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác QLDA ở INFRA-TL……… 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2……… ………. 54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-TL……… 55
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC QLDA CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN TỚI……… 55
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA XÂY DỰNG Ở INFRA-TL……… 55
3.2.1 Giải pháp1: Bổ xung, chuẩn hóa công tác văn phòng QLDA 55
3.2.1.1 Sơ đồ xử lý văn bản từ chủ đầu tư……… 56
3.2.1.2 Sơ đồ xử lý văn bản từ tư vấn QLDA……… 57
3.2.1.3 Sơ đồ xử lý văn bản từ nhà thầu……… 58
3.2.2 Giải pháp 2: Sơ đồ hóa công tác quản lý kế hoạch, tiến độ, chất lượng, khối lượng và chi phí………. 58
3.2.2.1 Công tác quản lý kế hoạch……… 59
3.2.2.2 Công tác quản lý chất lượng……… 61
3.2.2.3 Công tác quản lý khối lượng và chi phí……… 64
3.2.3 Giải pháp 3: Cụ thể và chi tiết công tác QLDA 65 3.2.3.1 Quản lý công tác Khảo sát, Thiết kế, Dự toán xây dựng công trình…… 65
3.2.3.2 Quản lý công tác thiết kế, dự toán công trình……… 67
3.2.3.3 Quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng……… 69
3.2.3.4 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng……… 70
Trang 33.2.3.6 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình……… 85
3.2.3.7 Quản lý Hợp đồng trong hoạt động xây dựng……… 89
TÓM TẮT CHƯƠNG 3……… 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 95
Trang 4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh……… ………… 27
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự quản lý dự án……… 50
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mục tiêu của công tác QLDA……… 10
Hình 1.2: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý)……… 21
Hình 1.3: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý)………… 22
Hình 1.4: Mô hình chìa khóa trao tay……… 22
Hình 2.1: Chứng nhận Nhãn hiệu cạnh tranh Việt Nam……… 26
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng của Công ty……… 27
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty……… 28
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án……… 30
Hình 2.5: Quy trình lập, thẩm định phê duyệt DA đầu tư XD công trình…… 31
Hình 2.6: Quy trình thi tuyển kiến trúc……… 32
Hình 2.7: Quy trình quản lý đấu thầu……… 33
Hình 2.8: Quy trình quản lý chất lượng khảo sát XD………. 34
Hình 2.9: Quy trình quản lý thiết kế……… 35
Hình 2.10: Quy trình quản lý thi công……… 37
Hình 2.11: Quy trình quản lý tổng mức đầu tư……… 34
Hình 2.12: Quy trình quản lý dự toán xây dựng……… 38
Hình 2.13: Quy trình quản lý định mức và giá XD……… 39
Hình 2.14: Quy trình tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XD……… 40
Hình 2.15: Quy trình quản lý hợp đồng XD……… 42
Hình 2.16: Quy trình quản lý rủi ro DA……… 43
Hình 2.17: Quy trình quản lý hiệu quả DA đầu tư……… 44
Hình 3.1: Sơ đồ xử lý văn bản từ chủ đầu tư……… 56
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý văn bản từ tư vấn QLDA……… 57
Hình 3.3: Sơ đồ xử lý văn bản từ nhà thầu……… 58
Hình 3.4: Lập kế hoạch và điều chỉnh kê hoạch……… 59
Trang 5Hình 3.5: Sơ đồ kiểm tra kế hoạch……… 60
Hinh 3.6: Sơ đồ, quy trình giám sát chất lương……… 62
Hinh 3.7: Sơ đồ quản lý công tác nghiệm thu……… 63
Hình 3.8: Sơ, đồ quy trình quản lý khối lượng……… 64
Trang 6DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 INFRA-TL Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Thăng Long
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Là một nền kinh tế mới nổi trong những năm gần đây Việt nam đã có những bước chuyển mình đang kể trong thời kỳ hội nhập vào thị trường thế giới, từ một đất nước thuần túy nông nghiệp nay đã trở thành đất nước với nhiều ngành nghề kinh tế Khái niệm “ Dự án” đang ngày càng được biết đến và được sử dụng rộng rãi¸việc hình thành “ Dự án” không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà bên cạnh đó còn tạo dựng các yếu tố phục vụ lợi ích cho xã hội
Dự án đó là một tập hợp toàn bộ các hoạt động cần thiết để thiết lập, quản lý và tác động trực tiếp vào các nhân tố hữu hạn nhằm đạt được một mục tiêu chung đó là đem lại hiệu quả cao nhất cho công việc thực hiện “ Quản lý dự án” đã được rất nhiều các nước trên thế giới tiến hành nghiên cứu và hình thành một bộ môn khoa học về : “ Quản lý dự án” Bản chất của công tác này đó chính là sự tổng hợp toàn
bộ các kinh nghiệm trong quá trình quản lý, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để điều phối toàn bộ các nguồn lực hữu hạn trong thực tế có tính hiệu quả nhất trong một giới hạn nhất định về không gian cũng như thời gian nhằm đạt được một mục tiêu mà tổ chức hay cá nhân đã đề ra trước đó để thực hiện dự án
Trong thời gian vừa qua cùng với sự phát triển nóng của các dự án bất động sản Khái niệm về “ Dự án đầu tư” đang thực sự gây được nhiều sự quan tâm của toàn xã hội Cũng như “ Dự án đầu tư” thì “ Dự án đầu tư xây dựng công trình” là một bộ phận nhỏ trong hệ thống đó Sự phát triển cũng như sụp đổ nhanh của bong bóng bất động sản đã và đang tạo dựng lại hệ thong quản lý bất động sản trên cả nước và khái niệm Dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang được rất nhiều các tổ chức cũng như doanh nghiệp để tâm và nghiên cứu sâu sắc Về bản chất “ Dự án đầu tư xây dựng công trình “ cũng là việc tập hợp toàn bộ các hệ thống khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm và sự điều chỉnh phù hợp với thị trường để tập trung và tập hợp toàn
bộ các hoạt động có liên quan đến nhau, các nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp tạo thành một thể thống nhất hoạt động nhịp nhàng, giúp giảm tối thiểu chi phí mà
Trang 8doanh nghiệp bỏ ra để thu được lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp Hiện nay, với chính sách khuyến khích đầu tư của Chính phủ
và các bộ ngành có liên quan, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang có những
cơ hội và thách thức để thực hiện các dự án đầu tư có lợi ích cho doanh nghiệp cũng như xã hội Trong đó Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long cũng không nằm ngoài xu hướng chung này
Sự tăng trưởng của Doanh nghiệp trong những năm quan chủ yếu tập trung trong công tác thi công thuần túy Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong và ngoài nước, Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long
đã có bước đi mới trong con đường phát triển doanh nghiệp của mình đó là chú trọng vào công tác : Đầu tư xây dựng cơ bản Tuy còn khá mới trong doanh nghiệp nhưng với bề dầy kinh nghiệm đã hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long đã có những bước đầu thành công trong lĩnh vực này Từ việc hình thành đầu tư cho các dự án thương mại, Công ty đã chú trọng phát triển đầu tư hệ thống dự án có mục đích xã hội rất cao như : Xây nhà cho công nhân, người có thu nhập thấp… Do đó, việc quản lý dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản không những có ý nghĩa vô cùng to lớn của doanh nghiệp mà còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội Bên cạnh đó với đặc thù là một công ty tư vấn Infra-TL tập trung vào cung cấp dịch vụ tư vấn QLDA trên rất nhiều lĩnh vực
- Quản lý dự án các công trình xây dựng hạ tầng cấp thoát nước
- Quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Quản lý dự án các công trình cầu đường
- Quản lý dự án các công trình đặc thù (Quốc phòng – An ninh)
Trang 9hoàn thiện công tác Quản lý dự án tại Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Thăng Long (INFRA-TL)”
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư
và từ công tác phân tích thực trạng cũng như tình hình thực tế công tác quản lý các
dự án đầu tư tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện những điểm chưa tốt còn tồn tại trong công tác quản lý
dự án đầu tư tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long đồng thời áp dụng cụ thể cho các dự án thực hiện.Việc hoàn thiện công tác quản lý được luận văn nghiên cứu, đề xuất giải pháp không chỉ ở công tác quản lý tại cơ quan Công ty, mà còn tại các Ban quản lý dự án của Công ty đồng thời đề xuất phương hướng phát triển của các Ban quản lý dự án sau khi hoàn thành công việc, đây cũng là một vấn đề cần giải quyết đối với hầu hết các ban quản lý dự án hiện nay Hầu hết các dự án sau khi hoàn thành và bàn giao cho người sử dụng ( khách hàng) thì bộ máy quản lý dự án thường rất cồng kềnh đặc biệt là các dự án lớn, việc bố trí lại công việc cho bộ máy này thường là một vấn đề đáng được lưu tâm Do đó, việc nghiên cứu phương án bố trí lại công việc và tổ chức của các Ban quản lý dự án sau đầu tư cũng là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt trong Công
ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long Việc nghiên cứu sẽ được tiến hành tại các phòng ban công ty, Ban quản lý dự án
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tư tiêu biểu tại công ty và được tập trung chủ yếu vào các năm từ năm 2009 đến nay, với tổng mức đầu tư từ
50 tỷ đến 100 tỷ đồng
Về đối tượng chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư, luận văn tập trung vào nghiên cứu bộ máy các phòng ban trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long Là những người trực tiếp quản lý và tham mưu cho lãnh đạo công ty mà không tiến hành nghiên cứu
Trang 10cấp cao hơn Luận văn cũng tập trung vào quản lý 01 ban quản lý cơ bản đó của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu:
Việc phân tích sẽ được thực hiện dựa vào một số các phương pháp sau:
- Phương pháp chuỗi thời gian :
+ Tiến hành phân tích các số liệu theo thời gian là các quý các năm để xác định
rõ xu hướng tăng hay giảm chung nhất của các dãy số liệu ( Như yếu tố nhân lực, yếu tố chi phí, yếu tố tiến độ thực hiện dự án, cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án)
+ Bên cạnh đó trong quá trình phân tích số liệu cũng cần quan tâm đến yếu tố thay đổi chính sách của nhà nước Với mỗi sự thay đổi về giá của nhà nước sẽ có sự thay đổi rất lớn đến chi phí nguyên vật liệu, nhân công từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ hoàn thành dự án
- Phương pháp phân tích theo sự kiện:
+ Phân tích số liệu cũng quan tâm đến sự phân tích theo các sự kiện nổi bật hoặc bất thường Ví du : thời tiết mưa nhiều, gây chậm tiến độ thực hiện dự án Nhân lực trên công trường bị giảm sút vào thời gian mùa màng của nông dân vv
- Phương pháp phân tích theo cơ cấu :
+ Tiến hành phân tích theo các biểu đồ như : Cột, tròn, hình sao.v.v Để chỉ
rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án
Ngoài ra phương pháp phân tích số liệu chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối qua các Quý các Năm
Với toàn bộ các phương pháp để phân tích ở trên ta sẽ có một số liệu phương pháp nghiên cứu cụ thể và từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của quản
lý trong Ban quản lý dự án
5 Đóng góp của Luận văn vào thực tế:
Trang 11- Với việc thực hiện luận văn này, Tôi đã cố gắng đưa đến cho người đọc thấy được sự khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP phát triển
Hạ Tầng Thăng Long nói riêng và từ đó người đọc sẽ có cái nhìn khái quát về tình hình đầu tư xây dựng hiện tại của các doanh nghiệp, thấy được thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty; thấy được những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế đã và đang tồn tại trong công tác quản lý dự án tại Doanh nghiệp Tư những phân tích đó người viết sẽ đưa ra các giải pháp để hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thêm những phương án để hoàn thiện công tác quản lý trong doanh nghiệp mình
6 Kết cấu luận văn:
- Để hoàn thiện được các nội dung cũng như mục đích của đề tài, bài luận văn này được chia thành 03 Chương, với nội dung cụ thể như sau :
* CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trình bày những khái niệm cơ bản về công tác đầu tư , dự án đầu tư; Nội dung dự án đầu tư và nội dung của công tác quản lý dự án
* CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG THĂNG LONG (INFRA-TL)
Trình bày và giới thiệu khái quát về Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long, phân tích và đánh giá hiện trạng tình hình quản lý dự án tại Công ty từ khâu lập dự án, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, một số vấn đề chính còn tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư ở Công ty
* CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI INFRA-TL
Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty CP phát triển Hạ Tầng Thăng Long
Trang 12Nhân dịp này, Tôi xin gửi đến thầy TS Đào Thanh Binh lời cảm ơn chân thành
và xâu sắc nhất, thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thiện bản luận văn này Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn
bộ các thầy cô giáo giảng viên: Viện kinh tế và Quản lý cũng như Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã cho tôi những kiến thức quý báu, các lãnh đạo, ; phòng ban, các tầng lớp lão thành đi trước đã cung cấp những ý kiến đóng góp, nhưng số liệu
cụ thể để giúp cho tôi có thể hoàn thiện được bản luận văn này
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÁC MÔ HÌNH
sẽ đưa ra khái niệm của dự án và xem xét cách triển khai một dự án
* Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan đến với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách
* Mỗi dự án có một số đặc điểm sau:
- Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường các mục tiêu này sẽ được lượng hoá thành các chỉ tiêu cụ thể Có thể trong giai đoạn đầu tồn tại nhiều mục tiêu song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến thì thì
có thể mục tiêu đó đã không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích Bất kỳ sự trễ hạn nào cũng kéo theo một chuỗi các bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ cung cấp vật tư, nhân lực, không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu
- Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể Nếu chỉ có một kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là dự án
- Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thông thường là <= 3 năm) nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc
- Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời gian nhất định để đạt được các mục tiêu đã đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới Nghĩa là một dự án có một chu kỳ hoạt động Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khách nhau :
Trang 14án đều phải tính đến hiện tượng này để phân tích tính hiệu quả, ước lượng các rủi ro gặp phải, lựa chọn các giải pháp phù hợp để giảm thiểu sự bất lợi gián tiếp cũng như trực tiếp đến sự thành công của dự án
- Dự án là một công việc không thường kỳ
1.1.2 Khái niệm về đầu tư dự án
* Dự án đầu tư: Là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó, trong một khoảng thời gian nhất định
* Một dự án có thể xác định theo nhiều cách Dự án có thể là do các bộ ngành hữu quan đề xuất, có thể bắt nguồn từ quá trình xây dựng các kế hoạch kinh tế quốc gia hay các doanh nghiệp tư nhân cũng như nhà nước cũng có các dự án đòi hỏi chính phủ phải trợ giúp hoặc phê chuẩn trước khi thực hiện (như với các dự án loại
1 có tính quan trọng cũng như trọng điểm với quốc gia)
* Khi thực hiện một dự án bao giờ cũng có sự mâu thuẫn tiềm ẩn giữa về lợi ích
và các người thực hiện dự án và toàn xã hội Lý do là lợi ích của dự án và các ương trình công cộng chỉ tập trung cho một bộ phận dân chúng Chẳng hạn như một
ch-hệ thống nước sạch chỉ giúp ích cho một xã hay một thôn nhỏ, thậm chí là một gia đình Nói cách khác dự án đầu tư này chỉ giúp ích cho một bộ phận nhỏ của cộng
Trang 15đồng mà thôi Những đối tượng do nhận biết lợi ích do dự án mang lại cho mình nên có xu hớng ủng hộ mạnh mẽ Đồng thời nếu các chi phí của dự án được cung cấp phần lớn bằng chi phí bằng tiền ngân sách của nhà nước của chính phủ đó là kinh phí được phân bổ rộng rãi cho toàn xã hội, thì sẽ không có một nhóm người hay một tổ chức nào thấy mình phải chịu phần lớn gánh nặng chi phí của dự án.Kết quả có thể đoán trước được là những người được hởng lợi từ dự án có xu hướng tạo thành một nhóm hay một tổ chức lên tiếng ủng hộ mãnh mẽ cho sự tồn tại của dự
án, trong khi đó phía nhóm người hay tổ chức thua thiệt (Là những người gánh chịu chi phí của dự án) lại quá phân tán và những mất mát cá nhân trong số họ là quá nhỏ, nên họ không thể trở thành đối trọng có hiệu quả để chống lại nhóm đối tượng hưởng lợi mang tính tập trung cao
* Nói cụ thể dự án có thể chi phí cao 100% trong khi mức lợi ích là 50% nếu xét trên toàn xã hội, nhng nếu nhóm hởng lợi chỉ chịu 5% mức tổng chi phí của dự án,
họ sẽ thấy đây là một dự án vô cùng tốt và sẽ gây áp lực mạnh mẽ để dự án được thực hiện Chính vì vậy mà chúng ta nên có một hệ thống thẩm định dự án tốt nhằm bảo vệ lợi ích của bên đầu tư và bên được hưởng lợi trực tiếp
1.1.3 Khái niệm quản lý dự án xây dựng
* Đó là việc vận dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào những hoạt động DA để đạt được các yêu cầu đề ra của DA
* Việc QLDA được thực hiện bằng cách áp dụng và tích hợp các quá trình QLDA là khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc
* Chủ nhiệm DA là người chịu trách nhiệm hoàn thành các mục tiêu của DA
* Các yêu cầu cơ bản về quản lý dự án
- Xác định những yêu cầu của DA
- Hiểu rõ phạm vi của DA
Trang 16- Điều chỉnh các qui cách, kế hoạch và hướng tiếp cận sao cho phù hợp với
những ưu tư và nguyện vọng khác nhau của những người có liên quan.
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.2.1 Quá trình quản lý dự án
* Bước 1: Lập dự án đầu tư
* Bước 2: Chuẩn bị đầu tư
* Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư
* Bước 4: Thực hiện đầu tư
Quản lý chất lượng công việc
Điểm tối ưu
Điểm cân bằng
Chất lượng
Thời gian Chi phí
Trang 17* Thứ nhất: Xây dựng ý tưởng dự án: là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành, trên cơ sở các nguồn lực của nhà đầu tư và mục tiêu đạt được cuối cùng của dự án
* Thứ hai: Phát triển dự án: phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một
dự án Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau:
- Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án
- Lập kế hoạch tổng quát
- Phân tích công việc của dự án
- Lập kế hoạch ngân sách
- Thiết kế sản phẩm quy trình sản xuất
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết
- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu chi
- Xin phê chuẩn thực hiện
* Đối với một dự án lớn, để thực hiện giai đoạn này một cách đầy đủ, đồng thời
để tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án và tiết kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư (Lập Báo cáo nghiên cứu cơ hội đầu tư);
- Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi);
- Nghiên cứu tính khả thi của dự án (Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi);
- Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đựa
dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là quan trọng nhất, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
Trang 181.2.2.2 Chuẩn bị đầu tư
* Là giai đoạn quyết định hành động hay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu về mọi vấn đề kinh tế, kỹ thuật liên quan đến hình thành dự án, thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành dự án sau khi đưa vào hoạt động Chính vì vậy giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn lập Luận chứng kinh tế kỹ thuật Từ ý tưởng xuất hiện do một nhu cầu nào đó đến việc luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực tế, hay nói cách khác, giai đoạn chuẩn bị đầu tư từ khi bắt đầu có ý đồ đầu tư cho đến khi được cấp phép đầu
tư Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ vị trí then chốt Nó đòi hỏi một đội trong nhóm chuyên gia giỏi làm việc có trách nhiệm
* Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, thành công của một dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch trong giai đoạn này
- Thẩm định dự án đầu tư:
+ Với mỗi một dự án đầu tư, để hoàn thiện cũng như khép kín công đoạn thủ tục
hồ sơ thì phải thực hiện một giai đoạn là thẩm định dự án Chủ đầu tư sẽ đánh giá lại toàn bộ các nội dung trong dự án đầu tư về kinh tế, kỹ thuật và quá trình thực hiện trong đó có bao gồm về tổng mức dự toán của dự án để thông qua quyết định đầu tư Quá trình này cần có sự phân tích tổng thể để nhận định cũng như đánh giá các phương án đầu tư có tính khả thi, xác định các chi phí ban đầu xác định các đặc điểm riêng của từng dự án và kết hợp với kinh nghiệm của người quản lý để đưa ra một kết luận cuối cùng
+ Thông thường công tác thẩm định dự án đầu tư do một cơ quan chuyên môn của chủ đầu tư hay một đơn vị thẩm định độc lập được chủ đầu tư chỉ định thẩm định dự án Ngoài ra theo quy định của Luật đầu tư năm 2005 đối với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước phải được tổ chức cho vay thẩm định
và chấp thuận phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư
Trang 19+ Theo Điều 39 Luật Xây dựng 2003, dự án đầu tư xây dựng công trình trước khi quyết định đầu tư phải được thẩm định theo quy định của Chính phủ.Tổ chức,
cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình Người quyết định đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình
+ Nội dung thẩm định dự án đầu tư thực hiện theo Nghị định số
112/2006/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số: 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
- Văn bản số: 2200/BXD-KSTK ngày 27 tháng 10 năm 2005 của Bộ Xây dựng V/v: Hướng dẫn thẩm định thiết kế cơ sở thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.2.3.Thực hiện đầu tư
* Tổ chức quản lý dự án đầu tư ở giai đoan sau khi hoàn thành thủ tục đầu tư là yếu tố quan trọng trong quá trình thực hiện dự án Một dự án có thành công hay không thì yếu tố quản lý dự án sẽ quyết định phần lớn Trước hết cần tìm hiểu thế nào là quản lý dự án đầu tư
* Quản lý dự án đầu tư là một quá trình lập kế hoạch rõ rang từng các mục tiêu công việc, chi tiết công việc, từ đó tiến hành điều phối thời gian cũng như nhân lực chi phí cho từng mục công việc đó Tiến hành giám sát chặt chẽ các quá trình thực hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ dự án, giúp cho dự án hoàn thành đúng tiến độ đã đặt
ra, giảm thiểu tối đa rủi ro và chi phí phát sinh nhằm đạt được đúng cũng như gần đúng phạm vi ngân sách đã được duyệt của dự án Đồng thời quá trình quản lý dự
án đầu tư sẽ giúp cho dự án đạt được các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật chất lượng
và các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Mục tiêu của quản lý dự án đượcmô tả về mặt toán học theo công thức C = f(P, T, S) Trong đó, C là chi phí, P là mức độ hoàn thành công việc, T là thời gian thực hiện, S là phạm vi dự án
- Nhìn vào công thức trên ta thấy ngay các yếu tố làm ảnh hưởng đến chi phí thực hiện dự án Một dự án có tính hiệu quả cáo khi dự án đó biết điều phối các yếu
Trang 20tố ảnh hưởng đến chi phí của nó Mức độ hoàn thành công việc là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chi phí dự án Với mức hoàn thành công việc được đảm bảo theo đúng kế hoạch thì chi phí luôn giảm thiểu ở mức thấp nhất, song song với nó là tiến độ thực hiện công việc Mức độ hoàn thành công việc phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ thực hiện công việc, đôi khi tiến độ thực hiện công việc là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án Tiến độ thực hiện kéo dài sẽ kéo thêm rất nhiều các yếu tố phát sinh thêm như chi phí cho nhân công gia tăng, chi phí chi nguyên vật liệu bị thay đổi và đặc biệt sự mất uy tín của doanh nghiệp với khách hàng Yếu tố cuối cùng là phạm vi dự án cũng không phải là yếu
tố không quan trọng, một dự án được đánh giá là lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào yếu
tố này, phạm vi dự án càng rộng thì dự án sẽ càng có tính phức tạp về thời gian thực hiện, về công việc thực hiện và về chi phí thực hiện
* Quản lý dự án là một dạng đặt biệt trong hoạt động quản lý Giữa các hoạt động sản xuất liên tục trong các doanh nghiệp và quản lý dự án có nhiều điểm giống nhau vì đều dựa trên những nguyên tắc quan trọng và các phương pháp của khoa học quản lý (như: phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp quản lý theo mục tiêu, phương pháp quản lý tối thiểu hoá chi phí phương pháp phân bố đều nguồn lực) Tuy nhiên, có nhiều điểm khác nhau
* Phương pháp quản lý dự án: theo mục tiêu cần đạt, thường ứng dụng trong việc lập kế hoạch và giám sát dự án; Tối thiểu hóa chi phí được sử dụng để rút ngắn thời gian thực hiện dự án; Phân bố đều nguồn lực trong một thời kỳ sao cho chi phí
là tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo thời gian hoàn thành
* Đặc điểm của quản lý dự án: tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời, được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn, quản lý rủi ro một cách thường xuyên, quản lý nhiều sự thay đổi, quản lý nhân sự giữ vị trí quan trọng trong quản lý dự án, Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong quản lý dự án, đảm bảo thực hiện thành công dự án
Trang 211.2.2.4 Lập kế hoạch
* Lập kế hoạch là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống Lập kế hoạch dự án do những người có liên quan trực tiếp đến dự án thực hiện, thường là chủ nhiệm dự án Chủ nhiệm dự án và những người cùng tham gia có thể đặt sự quan tâm của họ nhiều vào tiến độ lập kế hoạch hơn là việc đồng nhất dự án đó vào hệ thống hoạt động và guồng máy tổ chức của chủ đầu tư Lập kế hoạch đòi hỏi một năng lực khám phá, tiên đoán trước và là một nghệ thuật vì trong quá trình lập dự án, những người thực hiện không thể chỉ xem xét các vấn đề dự án trong một khuôn khổ kế hoạch mà ở một mức độ tri thức hơn, họ không chỉ am tường thấu hiểu hết những ý tưởng, hàm ý của dự án mà còn biểu lộ thiện chí trong mỗi bước đi của dự án Để thực hiện dự án trong bối cảnh kinh tế như hiện nay, việc lập kế hoạch một cách
“bài bản” thì chưa đủ Lập kế hoạch đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt Người chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch phải là nhà tổ chức giỏi, có khả năng khơi dậy những tiềm năng sáng kiến của các thành viên trong đội lập kế hoạch Một trong những mục tiêu cụ thể là cuốn hút mọi thành viên từ các bên tham gia nghiên cứu nhằm đạt được sự hiểu biết xem dự án đòi hỏi cái gìư Những đóng góp của họ sẽ bao gồm một phương pháp nào đó được chấp nhận, sự phân bổ nguồn lực, các ước tính về thời gian và chi phí Phương pháp này sẽ tạo ra động cơ thực hiện cho tất cả các bên có liên quan (chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu), vì chính họ được tham gia một cách tích cực vào giai đoạn lập kế hoạch hay chương trình dự án
1.2.2.5.Thực hiện và tổ chức công việc
* Phân bổ thực hiện dự án là quá trình phân bổ nguồn lực bao gồm nguồn vốn, nhân lực, thiết bị và đặc biệt quan trọng là phân bổ và quản lý tiến độ thời gian để thực hiện dự án Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình từng công việc
và toàn bộ dự án, trên cơ sở đó bố trí vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp Một trong những công cụ chủ yếu để thực hiện đó là sử dụng sơ đồ ngang và sơ đồ mạng Chủ
Trang 22nhiệm dự án phải có sự ràng buộc cụ thể toàn bộ các thành viên trong ban quản lý
để họ có sự đóng góp nhất định đồng thời tận dụng tối đa mối quan hệ của các bản thân thành viên trong quá trình phát triển dự án
* Mục đích của công tác tổ chức có thể được xác định như sau:
- Tạo lập được quan hệ hợp tác;
- Phân định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ cho những người tham gia vào dự án;
- Xác định trách nhiệm của từng cá nhân thực hiện quyết định;
- Truyền đạt thông tin một cách hiệu quả;
- Truyền đạt thông tin có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện đúng theo tiến độ dự án Chủ nhiệm dự án muốn truyền đạt thông tin một cách có hiệu quả phải đảm bảo việc lập thông tin rõ ràng, xác định và xây dựng các kênh truyền tin; cung cấp thông tin đầy đủ tin cậy cho đúng đối tượng và thời điểm, kiểm soát được các luồng thông tin
1.2.2.6 Kiểm soát công việc
* Kiểm soát được hiểu là một quá trình hoạt động và là một hệ thống Kiểm soát
dự án bao gồm một loạt hành động và công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định, đồng bộ từ ý tưởng đầu tư, qua thực hiện cho đến khi dự án được vận hành đi vào hoạt động Việc lập báo cáo trong tiến trình thực hiện đối với dự án kéo dài khoảng vài ba năm là hàng tuần hoặc 2 tuần một lần Mục tiêu của báo cáo là nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho chủ nhiệm dự án, nâng cao hiệu quả quản lý Nền tảng tổng thể của quá trình kiểm soát là sự so sánh tiến độ và chi phí giữa kế hoạch và thực tế để khi cần sẽ tiến hành các hành động điều chỉnh, đảm bảo cho dự
án đi theo đúng quỹ đạo đã vạch sẵn để đạt được mục tiêu
* Trong quá trình quản lý dự án đồng thời với công tác kiểm soát, công tác giám sát cũng đóng vai trò rất quan trọng Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện, nghiệm thu đưa dự án vào sử dụng Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị cho giai đoạn sau
Trang 231.2.3 Nội dung chi tiết Quản lý dự án giai đoạn đầu tư xây dựng
1.2.3.1 Quản lý thực hiện quyết định đầu tư của dự án
* Đảm bảo mục tiêu đầu tư của dự án;
* Đảm bảo các nội dung quyết định đầu tư;
* Đảm bảo kiểm soát dự án xây dựng không vượt tổng mức đầu tư được duyệt;
* Quản lý chặt chẽ nguồn vốn cấp, phát đầu tư;
* Đảm bảo đúng tiến độ thực hiện dự án đã được duyệt trong quyết định đầu
* Quản lý công tác khảo sát xây dựng:
- Quản lý nhiệm vụ khảo sát;
- Quản lý Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
- Quản lý nội dung, phạm vi công việc của công tác khảo sát xây dựng;
- Quản lý thực hiện khảo sát tại hiện trường;
- Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
* Quản lý công tác thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:
- Quản lý nhiệm vụ thiết kế, lập dự toán, tổng dự toán;
- Quản lý quá trình thực hiện các bước thiết kế;
- Quản lý chất lượng công tác thiết kế đảm bảo theo đúng dự án được duyệt;
- Quản lý tiến độ công tác thiết kế, lập dự toán, tổng dự toán công trình;
- Quản lý công tác thẩm định và phê duyệt thiết kế các giai đoạn, dự toán chi tiết và tổng dự toán công trình;
- Quản lý việc giám sát tác giả thiết kế
Trang 241.2.3.3 Quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng
* Tư vấn, sắp xếp hồ sơ xin phép xây dựng cho chủ đầu tư nộp cơ quan có thẩm quyền xin cấp phép xây dựng (đối với trường hợp công trình phải xin phép
xây dựng);
* Nộp hồ sơ thiết kế cho cơ quan quản lý xây dựng của địa phương theo dõi;
* Quản lý quá trình xây dựng tuân thủ theo giấy phép xây dựng
1.2.3.4 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
* Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu cho chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt;
* Quản lý, tư vấn cho Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu, lựa chọn các nhà thầu
theo kế hoạch đấu thầu được duyệt
*Quản lý hồ sơ điều kiện năng lực, hành nghề của tổ chức, cá nhân của các nhà thầu trước và trong quá trình thực hiện các gói thầu
1.2.3.5.Quản lý thi công xây dựng
* Quản lý chất lượng xây dựng công trình:
- Tổ chức quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng;
- Quản lý chất lượng thi công công trình của tổng thầu, nhà thầu;
- Quản lý công tác giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng và các công tác tư vấn khác;
- Quản lý công tác nghiệm thu xây dựng và đưa công trình vào sử dụng
* Quản lý tiến độ thi công và tổng tiến độ thực hiện dự án:
- Chuẩn bị Tổng tiến độ thực hiện dự án cho Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý thực hiện tổng tiến độ đầu tư xây dựng công trình cho đến khi nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
- Quản lý việc thực hiện tiến độ của các nhà thầu đảm bảo tổng tiến độ thực hiện dự án;
- Kiến nghị, đề xuất cho chủ đầu tư các biện pháp thực hiện dự án và đẩy nhanh tiến độ nếu bị chậm
Trang 25* Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:
- Quản lý khối lượng thi công theo hồ sơ thiết kế được duyệt;
- Quản lý sự tuân thủ thanh toán khối lượng thi công theo qui định hiện hành;
- Quản lý các phát sinh khối lượng trong quá trình thực hiện
* Quản lý an toàn trên công trường xây dựng:
- Ban hành các qui chế, qui định an toàn trong mặt bằng công trường thi công;
- Quản lý công tác đảm bảo an toàn lao động của nhà thầu;
- Quản lý công tác giám sát an toàn của Tư vấn giám sát
* Quản lý môi trường:
- Ban hành các qui chế, qui định vệ sinh môi trường trong mặt bằng công trường thi công và các khu vực lân cận do các hoạt động thi công gây nên;
- Quản lý công tác đảm bảo vệ sinh môi trường của nhà thầu;
- Quản lý công tác giám sát đảm bảo môi trường của Tư vấn giám sát
1.2.3.6.Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
* Quản lý tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Quản lý quá trình thực hiện chi phí đầu tư của dự án không vượt quá tổng mức đầu tư được duyệt;
- Quản lý sử dụng hiệu quả các chi phí dự phòng được dự trù trong dự án;
- Quản lý các chi phí phát sinh đảm bảo đúng tiêu chí dự án được duyệt, đảm bảo đúng qui định hiện hành của nhà nước
* Quản lý dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:
- Quản lý quá trình thực hiện chi phí của các hợp đồng của dự án không vượt quá dự toán từng phần, từng hạng mục công trình và tổng dự toán được duyệt;
- Quản lý sử dụng hiệu quả các chi phí dự phòng được dự trù trong tổng dự toán;
- Quản lý các chi phí phát sinh ngoài các khối lượng của dự toán, tổng dự toán đã được duyệt, đảm bảo đúng qui định hiện hành của nhà nước
* Quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình:
Trang 26- Chuẩn bị hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình cho chủ đầu tư sau khi công trình hoàn thành và khai thác, sử dụng.
1.2.3.7.Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng
* Quản lý hồ sơ hợp đồng xây dựng;
* Tư vấn cho chủ đầu tư đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng;
* Quản lý việc thực hiện hợp đồng từ khi ký hợp đồng đến khi hoàn thành
1.2.4 Ý nghĩa của quản lý dự án xây dựng
- Công tác quản lý dự án có yếu tố hết sức quan trọng và có tính sống còn của mỗi doanh nghiệp xây dựng, một dự án được xem là có hiệu quả khi có một hệ thống quản lý tốt, từ đó giảm chi phí thực hiện và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xâydựng Yếu tố quản lý đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có cái nhìn đúng đắn và kiểm soát chặt chẽ công tác chi phí khi thực hiện dự án
1.3 CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.3.1 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý
* Mô hình chủ đầu trực tiếp quản lý dự án là mô hình mà chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện một dự án đó là tự sản xuất, tự tổ chức thực hiện công việc xây dựng trên công trường, tự giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật, hoặc chủ đầu tư lập ra một ban quản lý dự án để điều hành toàn bộ công việc trên công trường và ban quản
lý dự án này có trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các công việc cũng như quản
lý chi phí trên công trường cũng như trước chủ đầu tư Tuy nhiên việc tự thực hiện này đòi hỏi chủ đầu tư phải có có năng lực về pháp lý và về nguồn vốn Ban quản lý
dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực và được cơ quan chủ quản cho phép, nhưng không được thành lập các ban trực thuộc
Trang 27Hình 1.2: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý)
1.3.2 Mô hình thuê tư vấn quản lý dự án
* Mô hình thuê tư vấn quản lý dư án là mô hình mà chủ đầu tư không trực tiếp thực hiện dự án mà giao cho một ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một đơn vị có tư cách pháp nhân và năng lực phù hợp với tính chất công việc và quy mô của dự án làm chủ nhiệm dự án để thực hiện và điều hành dự án chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công tác của dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến dự án, sẽ được triển khai thông qua tổ chức quản lý dự án Hiện tại, mô hình tổ chức này cũng đang rất phổ biến khi áp dụng cho các công trình có quy mô lớn, có tính phức tạp và đòi hỏi chất lượng cũng như tiến độ công trình
* Người chủ nhiệm dự án sẽ thay mặt chủ đầu tư trong công tác điều hành các vấn đề trong công trường, thương thảo và giúp chủ đầu tư ký kết các hợp đồng quan trong của dự án Như hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công, hợp đồng với các đơn vị cung cấp nguyên vật liệu Người chủ nhiệm dự án cũng sẽ thay mặt chủ đầu tư xác nhận cho đơn vị thầu phụ các khối lượng công việc hoàn thành, điều phối và chỉ đạo nhà thầu cũng như tư vấn giám sát thực hiện công việc theo đúng pháp luật và đúng thiết kế cũng như dự toán được duyệt ban đầu của dự án
* Một số dự án cho phép nhà thầu cung cấp vật tư thì việc quản lý của người chủ nhiệm dự án công việc điều hành sẽ được giảm bớt, thay vào việc chỉ định và mời nhà thầu vật tư thì chủ nhiệm dự án sẽ xét duyệt toàn bộ các nhà thầu cung cấp vật tư mà đơn vị thi công cung cấp
CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN Thực hiện dự án
1
Thực hiện dự án
2 Công tác quản lý Công tác quản lý
Quản lý tiến độ Quản lý chất
lượng
Quản lý chi phí Quản lý tiến độ,
chi phí
Quản lý chất lượng
Trang 28Hình 1.3: Mô hình quản lý dự án (Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý)
1.3.3 Mô hình chìa khoá trao tay
* Mô hình chìa khóa trao tay: Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức, trong đó Ban quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của Chủ đầu tư mà còn là “chủ” của dự án Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khoá trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn
bộ dự án Khác với hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án được giao cho Ban quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc quản lý dự án Ngoài ra là tổng thầu, Ban quản lý dự án không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ
để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Trường hợp này bên nhận thầu không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp
Hình 1.4: Mô hình chìa khóa trao tay
CHỦ ĐẦU TƯ
TỔNG THẦU EPC THẦU PHỤ
PHẦN THÔ
THẦU PHỤ HOÀN THIỆN
THẦU PHỤ PHẦN M&E
THẦU PHỤ PHÙ TRỢ.
THẦU PHỤ KHÁC
HOÀN THÀNH
DỰ ÁN BÀN GIAO CHỦ ĐẦU TƯ
CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN QLDA
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ đầu tư cung
cấp NVL
Nhà thầu cung cấp NVL
Thuê TVGS Thuê nhà thầu
thi công
Lựa chọn nhà cung cấp
Thuế TVGS
Thuê nhà thầu thi công
Kiểm tra các nhà cung cấp
Trang 291.3.4 Các cơ sở để lựa chọn mô hình quản lý dự án
Công tác lựa chọn mô hình quản lý dự án phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, từ quy
mô dự án, hình thức đầu tư và cũng chính phụ thuộc vào năng lực của nhà thầu Theo quy định mới của nhà nước thì đối với mỗi doanh nghiệp khi hình thành một
dự án mà không có đủ năng lực quản lý thì bắt buộc phải tổ chức cũng như thuê một
bộ phận quản lý dự án (Ban quản lý dự án) để thực hiện và tổ chức công việc Với các doanh nghiệp có năng lực trong công tác xây dựng thì tự hình thành một bộ phận để tiến hành quản lý các công việc thực hiện trong dự án
Đối với các dự án có mức đầu tư lớn thì việc hình thành lên Ban quản lý dự án là yếu tố bắt buộc đối với mỗi chủ đầu tư Ban quản lý dự án (do chủ đầu tư hình thành) như đã nói ở trên sẽ thay mặt chủ đầu tư quản lý các công việc trong dự án, điều hành các nhà thầu phụ để hoàn thành công trình đúng tiến độ chất lượng Ban quản lý dự án sẽ phải trịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật
Đối với trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án: Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể hoặc không cần thành lập Ban quản lý dự án, nhưng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng Tư vấn quản lý
dự án phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình quản lý dự án
Tư vấn quản lý dự án phải chịu trách nhiệm về các hoạt động quản lý dự án tại công trường xây dựng
Trang 30TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 người viết đã trình bày các lý thuyết cơ bản về công tác đầu
tư và quản lý dự án đầu tư, đó là những cơ sở quan trọng nhất cho các công tác này khi thực hiện ngoài thực tế
Đặc biệt tại chương này tác giả đã phân tích sâu về dự án xây dựng và quản lý
dự án xây dựng Nội dung công tác quản lý dự án xây dựng chỉ rõ quá trình quản lý
dự án các bước thực hiện
Từ nội dung chính trong công tác quản lý dự án xây dựng tác giả cũng trình bày nội dung chi tiết về công tác QLDA giai đoạn đầu tư xây dựng đây chính là tiền
đề cho việc phân tích ở chương 2 và định hướng cho giải pháp ở chương 3
Tại chương này tác giả đã trình bày cụ thể các mô hình tổ chức QLDA đang hiện hành phân tích chi tiết các mô hình thực hiện từ đó đưa ra các cơ sở để lựa chọn mô hình quản lý dự án
Tác giả cũng trình bày và chỉ rõ QLDA là một hoạt động trong công tác đầu
tư Công tác QLDA có yếu tố hết sức quan trọng và có tính sống còn của mỗi doanh nghiệp xây dựng một dự án được xem là có hiệu quả khi có một hệ thống quản lý tốt
và từ đó nhận thấy QLDA có ý nghĩa rất to lớn trong công tác đầu tư
Trên cơ sở vận dụng toàn bộ các kiến đầu thức ở Chương này để từ đó đi phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án giai đoạn tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Thăng Long
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TÂNG THĂNG LONG
(INFRA-TL) 2.1 SƠ LƯỢC VỀ INFRA-TL
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của INFRA-TL
2.1.1.1 Quá trình hình thành của công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Thăng Long
- Tên tiếng Anh: Thang Long Infrastructure Development Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Infra-Thanglong
- Trụ sở chính: Căn 1001, Toà nhà 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Trang 32Hình 2.1: Chứng nhận Nhãn hiệu
cạnh tranh Việt Nam
Công ty luôn thực hiện nhiệm vụ một cách chuyên nghiệp, trung thực, có trách nhiệm với chất lượng cao nhất Lượng khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ do Công
ty cung cấp ngày càng tăng và trải rộng trên
40 tỉnh, thành trong cả nước Uy tín của Công
ty đã được công nhận và khẳng định với việc
đạt danh hiệu “Top 50 Nhãn hiệu Cạnh tranh Việt Nam” do Hội Sở hữu Trí tuệ Việt Nam
đánh giá và bình chọn vào tháng 6/2011
Để đáp ứng yêu cầu và nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ tới khách hàng, Công
ty đã thành lập các văn phòng dự án tại thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định,… Từ một công ty tư vấn ban đầu, chúng tôi đã phát triển thành một nhóm 4 công ty (Infra-Thanglong, Công ty CP Sài Gòn Thăng Long, Công ty CP Hòa Long và Công ty TNHH Nước Thuận Thành), và sau sẽ phát triển thêm nhiều công ty nữa để bổ sung, hỗ trợ hoạt động lẫn nhau
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cung cấp 5 dòng sản phẩm, dịch vụ tư vấn sau:
* Khảo sát, thiết kế, lập dự án đầu tư cho các dự án cấp thoát nước, xử lý chất thải rắn và các dự án cải tạo hoặc mở rộng cơ sở hạ tầng thiết yếu khác;
* Quy hoạch đô thị và thiết kế kiến trúc;
*Điều tra kinh tế xã hội, lập Kế hoạch tái định cư (RAP) và kế hoạch truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng (IEC);
*Đánh giá tác động môi trường (EIA), Kế hoạch quản lý môi trường (EMP), nghiên cứu áp dụng và chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường;
*Quản lý dự án và tăng cường năng lực, bao gồm cả quản lý thi công, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá thầu cho các dự án phát triển hạ tầng
2.1.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2008 đến nay
Trang 33Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức của Công ty INFRA-TL
* Bộ máy tổ chức ở Infra-tl được hình thành trên nguyên tắc quản lý khối Hội đồng quản trị là bộ máy tổ chức cao nhất quản lý trực tiếp Ban tổng giám đốc Ban tổng giám đốc quản lý các phòng và trung tâm các phòng ban trung tâm quản lý các dự án
- Các dự án được quản lý bởi các giám đốc điều hành
Sơ đồ tổ chức được thể hiện ở (Hình 2.3)
2008 2009 2010 2011 2012
Trang 34Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
BQL các dự án đầu tư
TT Tư vấn TĐC &
TT
PT
Hạ tầng
TT Quản
lý HĐ XD
Tổ ch.gia cao cấp
TT Đào tạo
&
TCNL
TT Tư vấn &
KT môi trường
Trang 352.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG TẠI
INFRA-TL
2.2.1 Đặc điểm các hợp đồng quản lý dự án xây dựng tại Infra-Thanglong
hợp đồng quản lý các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, thực hiện chủ yếu trong việc nâng cấp đô thị những vùng có thu nhập thấp có quy mô lớn nhỏ khác nhau, diễn ra trong khoảng thời gian từ một vài tháng đến vài năm
Ngân hàng Thế giới Trong các dự án sử dụng nguồn vốn vay của nhà tài trợ quốc tế, INFRA-THANGLONG hoặc liên danh với đơn vị tư vấn nước ngoài hoặc thực hiện với tư cách một công ty Tư vấn trong nước đơn lẻ
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Nam Định, Hải Phòng, TP HCM, Cần Thơ, …
QLDA, Tư vấn khảo sát, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát độc lập, Nhà thầu chính, Nhà thầu phụ,…
2.2.2 Công tác tổ chức quản lý dự án tại công ty Infra-Thanglong
2.2.2.1 Mối liên hệ và sơ đồ tổ chức dự án
*Để thực hiện các hợp đồng Quản lý dự án, INRA-THANGLONG hình thành nên các Ban quản lý dự án bao gồm Giám đốc/phó giám đốc và các thành viên trong ban quản lý là những kỹ sư, cử nhân đảm nhận những vị trí khác nhau theo yêu cầu hợp đồng Giám đốc hoặc Phó giám đốc (trong trường hợp Giám đốc là chuyên gia quốc tế)
sẽ chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động của Ban quản lý Phòng Kế hoạch là đơn
vị gián tiếp của công ty chịu trách nhiệm hỗ trợ trong toàn bộ quá trình thực hiện nhiệm
vụ của Ban quản lý theo hợp đồng Bên cạnh đó, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự cũng hỗ trợ trong những nghiệp vụ có liên quan như thanh toán tạm ứng, bố trí nhân sự theo hợp đồng và tìm kiếm nhân sự thay thế
*Mô hình tổ chức quản lý dự án tại Công ty như sau:
Trang 36Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án
2.2.2.2 Quy trình thực hiện
INFRA-THANGLONG đã ban hành Quy trình quản lý dự án áp dụng chung cho toàn
bộ các dự án của Công ty trong đó có các dự án quản lý xây dựng
với tính chất và phạm vi công việc mà Infra-TL cung cấp tùy quy mô của dự án mà Ban quản lý dự án được hình thành ở phạm vi tổ chức Lớn – TB và Nhỏ quy trình QLDA được thể hiện ở Hình 2.5 đến Hình 2.17
Trang 37Hình 2.5: Quy trình lập, thẩm định phê duyệt DA đầu tư XD công trình
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình
(Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) CĐT
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
TVTK
Thi tuyển kiến trúc
(Xem QT thi tuyển kiến trúc)
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Thiết kế cơ sở
- Thuyết minh thiết kế cơ sở
Tuyển chọn tư vấn
Trình thẩm định phê duyệt cơ quan
Trang 38Lập quy chế thi tuyển
II.TỔ CHỨC THI TUYỂN
Thông báo mời thi tuyển
Cung cấp thông tin, tài liệu, quy định có liên quan
Tổng hợp, báo cáo kết quả tuyển chọn kể cả tổ chức triển lãm
Báo cáo, đánh giá kết quả tuyển chọn
Công bố kết quả, trao giải thưởng
Đề xuất phương án lựa chọn
Ký kết hợp đồng với đơn vị trúng tuyển
Trang 39Hình 2.7: Quy trình quản lý đấu thầu
Phê duyệt hồ
sơ mời sơ tuyển
Thông báo mời sơ tuyển
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
dự tuyển
Đánh giá hồ
sơ dự sơ tuyển, báo cáo xếp hạng
Trình xét duyệt kết quả
sơ tuyển
Thông báo kết quả sơ tuyển
ĐẤU THẦU
Lập hồ sơ mời thầu
Phê duyệt
hồ sơ mời thầu
Thông báo mời thầu
Thông báo kết quả đấu thầu
Lập hồ sơ yêu cầu
Phê duyệt
hồ sơ yêu cầu
Đánh giá
hồ sơ được xét
Thẩm định, phê duyệt,
ký chỉ định thầu
Thương thảo, ký kết hợp đồng
Trang 40Hình 2.8: Quy trình quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH
Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo
Lựa chọn nhà thầu khảo sát
Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Phê duyệt phương
án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Thực hiện khảo sát xây dựng
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Nghiệm thu bảo cáo kết quả khảo sát xây dựng
CĐT lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng
CHỦ ĐẦU TƯ
NHÀ THẦU GIÁM SÁT NHÀ THẦU KH.SÁT
TƯ VẤN QLDA