1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo

147 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Người hướng dẫn PGS.TS Hà Thế Truyền
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đào tạo nghề đã được toàn xã hội nhận thức đúng về vị trí, nhu cầu trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đào tạo nghề đã được ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và có sự phát triển của thị trường lao động theo định hướng XHCN. Tuy nhiên, đào tạo nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn xã hội. Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là do công tác quản lý đào tạo nghề chưa phù hợp với quá trình phát triển KT - XH của nước ta hiện nay. Đảng ta đã khẳng định trong nghị quyết Đại hội Đảng IX: “Con người và nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát huy trí tuệ và tay nghề cho người lao động trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước chính là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001- 2010”. Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006- 2010) tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ ra: “Đào tạo nghề còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng” [5; 171]. Đồng thời, Báo cáo cũng đã khẳng định: “Mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp” [5; 207]. Về công tác quản lý các trường dạy nghề Báo cáo đã ghi rõ: "Đổi mới tổ chức và hoạt động đề cao và bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, nhất là trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề” [5; 209]. Trong bối cảnh chung của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành Lao động Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đã và đang đứng trước nhiều vấn đề mới, đó là: cần tăng nhanh quy mô đào tạo nhưng phải nâng cao chất lượng đào tạo và đặc biệt là phát huy hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với việc làm. Đào tạo mới, đào tạo lại thuyền viên, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ theo mục tiêu, nội dung chương trình do cơ quan nhà nước ban hành. Thực hiện chủ trương đa dạng hoá các loại hình đào tạo nghề và thời gian đào tạo nghề, nhà trường không chỉ đảm nhận đào tạo một số nghề ngắn hạn mà cần đào tạo tập trung dài hạn theo yêu cầu đối với một số nghề, do vậy việc quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB là một yêu cầu bức thiết của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng cũng như đào tạo nghề nói chung ở giai đoạn hiện nay. Trong thời gian đã qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo nghề ở những khía cạnh khác nhau như: phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề, xã hội hoá công tác dạy nghề, quản lý hoạt động thực hành - sản xuất ở các trường dạy nghề... Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu về biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường dạy nghề. Nghề ĐKTB là một nghề đặc thù, nghề này là do hai bộ quản lý, đó là Bộ Giao thông vận tải và Bộ Lao động thương binh và xã hội. Theo quyết định 31/2007/QĐ - BGTVT của Bộ Giao thông vận tải. Từ tháng 07 năm 2007 Cử nhân cao đẳng nghề ĐKTB được phép thi sỹ quan quản lý hạng I. Và trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng được Bộ Lao động thương binh và Xã hội giao cho xây dựng chương trình khung nghề ĐKTB. Từ năm 2008 trường đã áp dụng chương trình khung vào đào tạo, nhưng nghề ĐKTB nói riêng và ngành Hàng Hải nói chung phải tổ chức huấn luyện và đào tạo theo công ước của tổ chức hàng hải quốc tế, STCW78/95 (Stardard Training Certificate of Watchkeeping) Trong bối cảnh như vậy, chiến lược phát triển đào tạo nghề của Trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đến năm 2010 đã được triển khai thực hiện. Song tìm ra các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng là một yêu cầu cấp thiết. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động”.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI - HỌC VIỆN QUẢN Lí GIÁO DỤC

Trang 2

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Hội đồng khoa học, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lýgiáo dục thuộc Học viện Quản lý giáo dục - Trường Đại học Sư phạm

- Cán bộ, lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, gia đình cùngbạn bè đã giúp đỡ, động viên tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giảtrong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

- PGS.TS Hà Thế Truyền đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tác giả trongquá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Luận văn không tránh khỏi sai sót, kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý củacác Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu đượchoàn hảo hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hải Phòng, ngày 18 tháng 10 năm 2009

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

I Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 6

1 1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 6

1.1.1 Khái niệm quản lý giáo dục 6

1.1.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo .12

1.1.3 Phát triển đào tạo nghề Điều khiển biển ở Việt Nam 28

1.2 Nghề điều khiển tàu biển 34

1.2.1 Nghề điều khiển tàu biển 34

1.2.2 Đặc điểm của học sinh, sinh viên khoa ĐKTB của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng 35

1.2.3 Hệ thống đào tạo và huấn luyện cấp chứng chỉ chuyên môn 35

1.3 Cơ sở pháp lý của quản lý chất lượng đào tạo nghề 38

1.4 kinh nghiệm đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB ở một số quốc gia trên thế giới 40

1.4.1 Philippines 40

1.4.2 Indonesia 41

1.4.3 Kinh nghiệm quản lý đào tạo, huấn luyện hàng hải của Trung Quốc 42

1.4.4 Kinh nghiệm quản lý chất lượng đào tạo, huấn luyện hàng hải ở Nhật Bản 44

1.4.5 Những kinh nghiệm quản lý có thể áp dụng ở Việt Nam 46

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 48

Trang 5

2.1 Khái quát về trường cao đẳng nghề bách nghệ hải phòng 48

2.1.1 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của nhà trường 49

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của nhà trường 51

2.1.3 Cơ sở vật chất 53

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ 55

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề Điều khiển tàu biển của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ HảI Phòng 57

2.2.1 Thực trạng về quy mô đào tạo 57

2.2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề Điều khiển tàu Biển 58

2.3 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiển tàu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ HảI Phòng 59

2.3.1 Quản lý quá trình đào tạo nghề Điều khiển tàu biển 59

2.3.2 Quản lý đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 67

2.3.3 Quản lý phát triển chương trình đào tạo 70

2.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy và học tập 71

2.3.5 Hệ thống đào tạo Thuyền viên ở Việt Nam 73

2.4 một số vấn đề đặt ra trong quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tàu biển của trường cao đẳng nghề bách nghệ hải phòng 77

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN Ở TRƯỜNG CĐ NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HIỆN NAY 80

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý chất lượng đào tạo của trường CĐNBNHP 80

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 80

3.1.2 Nguyên tắc kế thừa 80

3.1.3 Nguyên tắc khả thi 81

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý chất lượng đào tạo Nghề Điều khiển tàu biển ở trường Cao đẳng nghề bách nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện nay 81

3.2.1 Tăng cường quản lý công tác giáo dục chính trị, tư tưởng trong nhà trường 81

3.2.2 Tăng cường quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên và nâng cao phẩm chất năng lực cán bộ quản lý 84

Trang 6

3.2.3 Tăng cường quản lý việc phát triển chương trình đào tạo 92

3.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy và học tập 96

3.2.5 Tăng cường việc mở rộng hợp tác đào tạo trong nước và quốc tế .98

3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh 100

3.2.7 Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục nhằm khai thác nguồn lực cho nhà trường 104

3.3 mối quan hệ giữa những biện pháp 107

3.4 kết quả thăm dò ý kiến về các biện pháp 109

3.4.1 Mục đích 109

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 109

3.4.3 Tiến hành thăm dò ý kiến 109

3.4.5 Xử lý và phân tích thông tin 115

3.4.6 Nhận xét 115

1 Kết luận 118

2 kiến nghị 119

2.1 Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 119

2.2 Đối với Bộ Giao thông vận tải 120

2.3 Đối với ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Sở nội vụ, Sở kế hoạch và đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam, Sở lao động thương binh và Xã hội Hải Phòng 120

2.4 Đối với tổng công ty Vận tải biển Việt nam các công ty vận tải biển và cung ứng thuyền viên 120

2.5 Đối với trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng 121

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Bộ LĐ - TB & XH Bộ lao động – Thương binh và xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục 11

Bảng 1.2: Các chuẩn và điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo 29

Bảng 1.3: Các tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo 30

Bảng 1.4: Chuẩn trường dạy nghề 36

Bảng 2.1: Số lượng CB, GV, CNV của nhà trường 56

Bảng 2.2: Tổng số học sinh đăng ký thi vào trường, số học sinh trúng tuyển và nhập học ngành ĐKTB trong 3 năm gần đây 56

Bảng 2.3: Số lượng học sinh 57

Bảng 2.4: Số lượng học sinh, sinh viên được đào tạo qua các năm học 62

Bảng 2.5: Thống kê kết quả xếp loại đạo đức của học sinh qua từng năm (2002-2006) 65

Bảng 2.6: Thống kê kết quả xếp loại học tập của học sinh từ 2004-2008 65

Bảng 2.7: Thống kê kết quả tốt nghiệp của học sinh nghề ĐKTB 66

từ năm 2005-2009 66

Bảng 2.8 Kết quả điều tra thực trạng quản lý chất lượng 68

đào tạo nghề ĐKTB 68

Bảng 2.9: Thống kê trình độ sư phạm đội ngũ giáo viên khoa ĐKTB 72

Bảng 2.10: Thống kê độ tuổi đội ngũ giáo viên khoa ĐKTB 73

Bảng 2.11: Thống kê số lượng cán bộ quản lý của trường 75

Bảng 2.12.Cơ cấu và trình độ cán bộ quản lý của trường 75

Bảng 3.1: Số lượng cơ cấu giáo viên theo qui mô đào tạo nghề ĐKTB 92

giai đoạn 2009 - 2015 92

Bảng 3.2: Mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên năm 2015 93

Bảng 3.3: Tổng hợp đối tượng được khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp……….110

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp 120

Bảng 3.5 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 123

Bảng 3.6 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 124

của các biện pháp 124

Biểu đồ 3.1 Biểu diễn tính cần thiết của các biện pháp 121

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biểu diễn tính khả thi của các biện pháp 124

Biểu đồ 3.3: Mức độ tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 125

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý 7

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý 8

Sơ đồ 1.3: Quản lý giáo dục 10

Sơ đồ 1.4: Miền chất lượng 18

Sơ đồ 1.5: Đặc trưng của công tác đào tạo ở trường 24

Sơ đồ 1.6: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 25

Sơ đồ 1.7: Hệ thống đào tạo, huấn luyện cấp chứng chỉ chuyên môn 37

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường CĐ Nghề Bách nghệ Hải Phòng 51

Sơ đồ 2.2: Hệ thống đào tạo Thuyền viên tại Việt Nam 73

Sơ đồ 2.3: Chương trình đào tạo của Trường Đại học Hàng hải 74

Sơ đồ 2.4: Hệ thống chương trình đào tạo của các 75

trường Cao đẳng Hàng hải 75

Sơ đồ 3.1: Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng 90

nghề Bách Nghệ Hải Phòng 90

Sơ đồ 3.2: Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 91

Sơ đồ 3.3: Các bước phát triển chương trình đào tạo nghề ĐKTB 93

Sơ đồ 3.4: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục 98

Sơ đồ 3.5: Mối quan hệ giữa 7 biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng 108

Trang 10

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đàotạo nghề đã được toàn xã hội nhận thức đúng về vị trí, nhu cầu trong pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Đào tạo nghề đã được ổn định và có bướcphát triển, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước và có sự phát triển của thị trường lao động theo định hướng XHCN.Tuy nhiên, đào tạo nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mốiquan tâm của toàn xã hội Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là

do công tác quản lý đào tạo nghề chưa phù hợp với quá trình phát triển KT

-XH của nước ta hiện nay Đảng ta đã khẳng định trong nghị quyết Đại hội

Đảng IX: “Con người và nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển

của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phát huy trí tuệ và tay nghề cho người lao động trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước chính là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội thời kỳ 2001- 2010”

Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về phươnghướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006- 2010) tại Đại hội

Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ ra: “Đào tạo nghề còn thiếu về

số lượng và yếu về chất lượng” [5; 171].

Đồng thời, Báo cáo cũng đã khẳng định: “Mở rộng quy mô dạy nghề và

trung học chuyên nghiệp” [5; 207].

Về công tác quản lý các trường dạy nghề Báo cáo đã ghi rõ: "Đổi mới tổ

chức và hoạt động đề cao và bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, nhất là trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề” [5; 209].

Trang 11

Trong bối cảnh chung của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, củangành Lao động Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng Nghề Bách NghệHải Phòng đã và đang đứng trước nhiều vấn đề mới, đó là: cần tăng nhanhquy mô đào tạo nhưng phải nâng cao chất lượng đào tạo và đặc biệt là pháthuy hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với việc làm Đào tạo mới, đàotạo lại thuyền viên, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ theo mục tiêu, nội dungchương trình do cơ quan nhà nước ban hành Thực hiện chủ trương đa dạnghoá các loại hình đào tạo nghề và thời gian đào tạo nghề, nhà trường khôngchỉ đảm nhận đào tạo một số nghề ngắn hạn mà cần đào tạo tập trung dài hạntheo yêu cầu đối với một số nghề, do vậy việc quản lý chất lượng đào tạonghề ĐKTB là một yêu cầu bức thiết của trường Cao đẳng Nghề Bách NghệHải Phòng cũng như đào tạo nghề nói chung ở giai đoạn hiện nay.

Trong thời gian đã qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạonghề ở những khía cạnh khác nhau như: phát triển đội ngũ giáo viên dạynghề, xã hội hoá công tác dạy nghề, quản lý hoạt động thực hành - sản xuất ởcác trường dạy nghề Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào tậptrung nghiên cứu về biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ở trường dạy nghề.Nghề ĐKTB là một nghề đặc thù, nghề này là do hai bộ quản lý, đó là

Bộ Giao thông vận tải và Bộ Lao động thương binh và xã hội Theo quyếtđịnh 31/2007/QĐ - BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Từ tháng 07 năm

2007 Cử nhân cao đẳng nghề ĐKTB được phép thi sỹ quan quản lý hạng I

Và trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng được Bộ Lao động thươngbinh và Xã hội giao cho xây dựng chương trình khung nghề ĐKTB Từ năm

2008 trường đã áp dụng chương trình khung vào đào tạo, nhưng nghề ĐKTBnói riêng và ngành Hàng Hải nói chung phải tổ chức huấn luyện và đào tạo

Trang 12

theo công ước của tổ chức hàng hải quốc tế, STCW78/95 (Stardard TrainingCertificate of Watchkeeping)

Trong bối cảnh như vậy, chiến lược phát triển đào tạo nghề của TrườngCao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đến năm 2010 đã được triển khai thựchiện Song tìm ra các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường Caođẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng là một yêu cầu cấp thiết Chính vì vậy, tác

giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm ra những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điều khiển tàubiển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng đáp ứng nhu cầu thịtrường lao động trong giai đoạn hiện nay

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Bách NghệHải Phòng trong giai đoạn hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng NghềBách Nghệ Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Hệ thống chính sách, tiêu chuẩn quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đàotạo nghề nói chung, hệ thống cơ sở đào tạo nghề nói riêng chưa tập trung,chưa đồng bộ, lại chậm được bổ sung sửa đổi Thiếu các công cụ quản lý cơbản như hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo nghề và chất lượng

cơ sở dạy nghề, do đó hiệu quả quản lý thấp

Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề Điềukhiển tầu biển phù hợp với thực tế của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải

Trang 13

Phòng trong giai đoạn hiện nay sẽ góp phần đảm bảo chất lượng và hiệu quảđào tạo của trường.

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc quản lý chất lượng đàotạo nghề

Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo và việc quản lý chất lượng đàotạo nghề Điều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng

Đề xuất và lý giải những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đàotạo nghề Điều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Luận văn về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo củaĐiều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng trong giaiđoạn từ 2009 - 2014

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, khái quát hoá, đánh giá, tổng hợpcác thông tin, tư liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn đềnghiên cứu:

- Các văn kiện của Đảng, nhà nước về công tác đào tạo nghề và chủ trươngđào tạo nghề trong lĩnh vực GD & ĐT nói chung và giáo dục cao đẳng nghề nóiriêng

- Các văn bản quy phạm pháp luật như: chỉ thị, thông tư, hướng dẫn, quyđịnh, quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ LĐTB - XH, Bộ Giao thôngvận tải, Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng về quản lý và điều hành hoạtđộng, đào tạo nghề trong ngành GD & ĐT và trong các trường cao đẳng nghề

- Các cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế của các nhà nghiên cứu khoahọc, các nhà quản lý giáo dục trong lĩnh vực đào tạo nghề trong nước và quốc tế,

Trang 14

theo đó, đề tài rút ra các vấn đề có liên quan đến việc tăng cường hoạt động đàotạo nghề Điều khiển tàu biển của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng.

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghềĐiều khiển tầu biển ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng để làm

cơ sở đề xuất những biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiểntàu biển ở nhà trường cụ thể là:

- Điều tra xã hội học đối với CBQL và GV trường Cao đẳng Nghề BáchNghệ Hải Phòng

- Quan sát thực tế hoạt động quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiểntầu biển của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng

- Tổng kết kinh nghiệm về quản lý chất lượng đào tạo nghề Điều khiểntàu biển của Việt Nam

- Xin ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo nghềĐiều khiển tầu biển

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu đã thu được

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Mở đầu

Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc quản lý chất lượng

đào tạo nghề

Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo và việc quản lý chất lượng

đào tạo nghề ĐKTB của trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB ở

trường CĐNBNHP đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

Kết luận và kiến nghị

1 Kết luận

2 Kiến nghị

Trang 15

Tài liệu tham khảo

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ

1 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.1 Khái niệm quản lý giáo dục

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành độngcủa những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Ngày nay, thuậtngữ quản lý đã trở lên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất

Có tác giả cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành côngviệc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người cho quản lý là mộthoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạtđược mục đích của nhóm

Có tác giả lại quan niệm quản lý là công việc kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra theo dõi thực hiện như kế hoạch Quản lý là một nghề sử dụngquyền lực của tổ chức, thực hiện tác động, điều khiển có tổ chức tới một hệthống hay một quá trình (của tự nhiên, xã hội, tư duy) Vận động theo quyluật khách quan, nhằm mục đích định trước của người quản lý và của tổ chức

mà người quản lý tham gia

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, ta có thể hiểu: "Quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu đặt ra" [19; 176]

Như vậy, có thể nói quản lý là phương thức tốt nhất để đạt đề mục tiêuchung của một nhóm người, một tổ chức hay nói rộng hơn là một nhà nước.Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định Quản

lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý, là cá nhânhoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển và đối tượng quản lý là bộ

Trang 17

phận chịu sự quản lý Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người Quản lý là

sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật kháchquan Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của các thành tố này cómối quan hệ tác động, tương hỗ với nhau như sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý

1.1.1.2 Chức năng cơ bản của quản lý

Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt độngquản lý cũng phát triển không ngừng tìm Bản chất của hoạt động quản lý là sựtác động có mục đích đến tập thể người và tổ chức nhằm thực hiện mục tiêuquản lý.Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu Quản lý phải thực hiện nhiều chức năngkhác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liênkết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Có 4 chức năng cơ bản của quản lýliên quan mật thiết với nhau, đó là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh

Chủ thể

quản lý

Công cụ

Khách thểquản lý

Mụctiêu

Phương pháp

Trang 18

giá và thông tin là trung tâm của quản lý Có thể mô hình hoá mối quan hệgiữa những chức năng quản lý như sau:

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý

Bên cạnh 4 chức năng cơ bản của quản lý, còn nhiều vấn đề liên quankhác như: dự đoán, động viên, điều chỉnh, đánh giá, thông tin, phản hồi Cácchức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhấtđịnh trong quản lý không được coi nhẹ một chức năng nào

1.1.1.3 Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm quản lý, QLGD được hiểu theo nhiều khía cạnh

khác nhau Theo tổng quát QLGD là sử dụng quyền lực của tổ chức, thực hiện tác động, điều khiển có tổ chức một hệ thống giáo dục, tới một quá trình dạy

và học theo quy luật vận động khách quan, nhằm mục đích phát triển giáo dục theo quan điểm và kế hoạch định trước của người quản lý giáo dục và mục đích thoả mãn yêu cầu về số lượng, chất lượng con người cho sự phát triển

KT - XH

Như vậy, QLGD được hiểu một cách đầy đủ là hệ thống tác động có

mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của những người làm công tác QLGD để làm cho hệ thống GD vận hành theo đường lối và nguyên lý của Đảng, thực

hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà hạt nhân là dạy

Trang 19

học, GD & ĐT thế hệ trẻ đáp ứng nhu cầu KT - XH, đổi mới và phát triển đểđưa giáo dục tiến lên trạng thái mới về chất, thông qua thực hiện chức năngQTGD Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.

QLGD được hiểu là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo trong đó baogồm quản lý quá trình dạy học diễn ra ở các cơ sở giáo dục Tuỳ theo việcxác định đối tượng quản lý, QLGD có nhiều cấp độ khác nhau và các quanniệm khác nhau

QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, côngtác giáo dục không chỉ dành riêng cho thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người, tuy

nhiên trọng tâm vẫn là thế hệ trẻ.

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí: "QLGD thực hiện chức năng ổn định,duy trì đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT- XH, QLGD nhằmphối hợp với các ngành, các lực lượng xã hội tiến hành công tác xã hội hoágiáo dục, huy động các nguồn lực và HTQT trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.QLGD thực hiện nhiệm vụ này thông qua việc thực hiện 4 chức năng: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra"(26; 40)

QLGD có đặc điểm là bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đốitượng bị quản lý, QLGD là quản lý việc đào tạo con người, việc hình thành vàhoàn thiện nhân cách, việc tái sản xuất nguồn lực con người Đối tượng quản

lý ở đây là những ai nhận được sự giáo dục và đào tạo Quản lý việc giáo dục

và đào tạo con người là loại hình quản lý khó khăn nhất, phức tạp nhất

QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều cómối liên hệ ngược Thông tin là các tín hiệu mới, được thu nhận, được hiểu vàđược đánh giá là có ích cho các hoạt động quản lý Mệnh lệnh, chỉ thị, nghịquyết, quyết định là các thông tin điều khiển QLGD luôn có khả năng thíchnghi tức là luôn biến đổi: Khi đối tượng quản lý mở rộng về quy mô thì chủ

Trang 20

thể quản lý cũng có thể tiếp tục quản lý có hiệu quả bằng cách đổi mới quátrình quản lý thông qua các cấp trung gian.

Quá trình giáo dục là một thể thống nhất toàn vẹn với sự liên kết củacác thành tố:

B ng 1.1: Các th nh t c a quá trình giáo d c ảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục ành tố của quá trình giáo dục ố của quá trình giáo dục ủa quá trình giáo dục ục

Quá trình giáo dục phải làm cho các thành tố trên gắn kết với nhau, vớinền tảng của quá trình đào tạo là MT - PP và Th - Tr - Đk là tác động của hoạtđộng quản lý vật chất hoá MT - ND PP để biến đổi đối tượng đào tạo có nhâncách mới

ĐK

QUẢN LÝ

Trang 21

Sơ đồ 1.3: Quản lý giáo dục

Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu mongmuốn

1.1.1.4 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện các chứcnăng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hộihay ta có thể nói nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm côngtác giáo dục, đào tạo và là tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân Nhà trường

là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục và là một hệ thống độclập tự quản của xã hội Các cấp quản lý giáo dục tồn tại trước hết, cốt lõi là vìchất lượng hiệu quả hoạt động của nhà trường mà trung tâm là hoạt động dạyhọc Có thể nói rằng, nhà trường được hình thành nhằm thực hiện chức năngtruyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất địnhtrong cộng đồng xã hội Nhà trường được tổ chức và hoạt động sao cho việctruyền thụ và lĩnh hội đó đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát

triển cộng đồng và phát triển xã hội Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý

nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu, đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế

hệ trẻ và với từng học sinh" (29; 71).

Quản lý trường dạy nghề thực chất và trọng tâm là quản lý quá trìnhđào tạo nghề Nó bao gồm quản lý các nhân tố của quá trình đào tạo, đó làquản lý đào tạo và quản lý hai đối tượng chính là: lực lượng đào tạo (giáoviên), đối tượng đào tạo (học sinh) Ngoài ra quản lý nhà trường còn phải

Trang 22

quản lý các nhân tố khác như điều kiện, hình thức, quy chế đào tạo, bộ máy,môi trường giáo dục Như vậy, quản lý trường dạy nghề là làm sao cho cácnhân tố đó hoà quyện với nhau tạo ra các hoạt động đào tạo phù hợp để đạtđược mục tiêu đào tạo nghề nghiệp đã được xác định

1.1.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo

1.1.2.1 Khái niệm đào tạo

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến

một con người nhằm làm cho con người có lĩnh hội và nắm vững tri thức kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài ngoài.

Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách” (trang 40;298).

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có

mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ - để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”.

(29;45)

Như vậy, đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho người học để họtrở thành người cán bộ, công dân, người lao động có kiến thức, kỹ năng, nghềnghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người laođộng có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,củng cố quốc phòng an ninh Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạonhư: Các trường Đại học, Cao đẳng, THCN và dạy nghề theo một kế hoạch,một chương trình, nội dung trong một thời gian quy định cho một ngành nghề

Trang 23

cụ thể nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong laođộng nghề nghiệp.

Theo chúng tôi, Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm

cho con người có lĩnh hội và nắm vững những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái

độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công lao động nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này qua thế hệ khác.

1.1.2.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo

1) Khái niệm về chất lượng đào tạo qua các thời kỳ

Quan điểm về chất lượng giáo dục cũng đồng thời là quan điểm về mụctiêu giáo dục, chính là nội hàm về những kiến thức, năng lực, phẩm chất màmột nền giáo dục nói chung, hay một cấp học, một bậc học, một ngành học cụthể nào đó phải cung cấp, bồi dưỡng cho người học Đánh giá chất lượng củamột nền giáo dục là đánh giá xem nền giáo dục đó thực hiện được đến đâumục tiêu giáo dục của nó

Còn nói đến hiệu quả của một nền giáo dục - hiệu quả đầu tư là nói đếntác động của nền giáo dục đó tới xã hội, tới đất nước mà nền giáo dục đó phục

vụ Hiệu quả của giáo dục tất nhiên là phụ thuộc vào chất lượng giáo dục,nhưng cũng còn phụ thuộc vào quy mô, số lượng của nền giáo dục đó (đào tạo

đủ, thừa hay thiếu so với nhu cầu dân trí, nhân lực, nhân tài - chủ yếu so vớinhu cầu về nhân lực - của xã hội, của đất nước) và cũng còn phụ thuộc rấtnhiều vào cách thức xã hội đó, đất nước đó sử dụng dân trí, nhân lực, nhân tàicủa mình

Dưới thời phong kiến, xã hội và nhà nước phong kiến Việt Nam vềnguyên tắc là đo chất lượng giáo dục qua mục tiêu đào tạo những người cókhả năng “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ” Đó là những người trướchết và tối thiểu phải có khả năng tự học tự rèn luyện, tiếp theo là có khả năng

Trang 24

xây dựng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của gia đình mình Cao hơn nữa

là tham gia quản lý nhà nước các cấp và cuối cùng là có khả năng dựng nước

và giữ nước trong an bình Đó là những nhân lực và nhân tài trong bộ máy caitrị của nhà vua, để dạy dỗ dân và lo cho dân an cư lạc nghiệp Nhưng trênthực tế thì thước đo chất lượng giáo dục là “văn hay, chữ tốt” để chuyển tảiđạo lý thánh hiền (tức nho giáo) Từ đó trượt đến chỗ giáo dục chỉ tạo nênnhững loại văn chương phù phiếm, sáo rỗng và thù tạc, vô bổ (đó là điềuthường thấy trong đa số những nhà nho thời trước)

Dưới thời Pháp thuộc, mục tiêu giáo dục công khai cho người học làmột số kiến thức và những kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến các kiến thức đó(như kỹ năng làm văn, kỹ năng tính toán ) mà nhà trường có trách nhiệmtruyền thụ và người học có trách nhiệm tiếp thu; các kiến thức, kỹ năng đóđược trình bày rõ ràng trong chương trình học của mỗi trường học Còn phầnmục tiêu nửa úp nửa mở là đào tạo một lớp người trung thành với nhà nướcbảo hộ thì chỉ được ghi đầy đủ trong các chỉ thị mật của nhà cầm quyền

Từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, chúng ta có một quan niệmđầy đủ và rõ ràng về chất lượng giáo dục Trước hết đó là quan điểm chấtlượng toàn diện Nói theo kiểu các nhà giáo dục tiến bộ phương Tây tức là

“Trí, Đức, Thể, Mỹ” Nói theo truyền thống phương Đông là “Đức và Tài”(hoặc hiền và tài) Còn theo thuật ngữ giáo dục học xã hội chủ nghĩa là

“Chính trị và Chuyên môn” hoặc là “Hồng và Chuyên”

Từ quan điểm đó, nền giáo dục của ta đã cụ thể hoá nội dung của khaikhái niệm đức và tài, tuỳ theo nhiệm vụ của từng giai đoạn cách mạng

Năm 1945, đó là người lao động tốt, người công dân tốt, người chiến sĩtốt, người cán bộ tốt

Năm 1958, đó là người lao động trung thành với chủ nghĩa xã hội, cóvăn hoá, có khoa học - kỹ thuật, có sức khoẻ

Trang 25

Năm 1979, trong Nghị quyết 14 của Bộ chính trị về cải cách giáo dục,diễn giải rõ hơn các ý kiến trên đây và bổ sung một tiêu chuẩn mới là biết xâydựng sự nghiệp làm chủ tập thể của nhân dân lao động.

Trong thời kỳ đổi mới giáo dục (từ năm 1987) quan điểm về chất lượngđược bổ sung thêm một tiêu chuẩn là năng động, biết tự tìm việc làm và tự tạolấy việc làm, biết làm giàu cho mình và cho đất nước một cách chính đáng(theo phương châm dân giàu, nước mạnh )

Qua lịch sử giáo dục của ta (cũng như trên thế giới), việc quan niệmcho đúng, cho đủ các yêu cầu về chất lượng tuy không dễ, nhưng việc xácđịnh được tính khả thi của các yêu cầu đó còn khó hơn nhiều, nếu không, cácquan niệm về chất lượng chỉ là những mong ước, khó (hay không thể) biếnthành hiện thực

Giữa hai mặt đức và tài, tính khả thi của các yêu cầu về đức là khónhất; trong mặt tài, tính khả thi về các yêu cầu hiểu biết dễ xác định hơn tínhkhả thi về các yêu cầu năng lực hành động Vì thế chúng ta thường thấy chấtlượng mà giáo dục thường đạt được là các hiểu biết mà nền giáo dục đó cungcấp cho người học Còn chất lượng về mặt năng lực hành động và nhất là vềmặt phẩm chất đạo đức thì nói chung cho tới nay giáo dục chưa làm chủ đượcnhư đối với việc cung cấp kiến thức cho người học Đây cũng là vấn đề tồn tạilớn nhất, cơ bản nhất hiện nay trong khoa học giáo dục

2) Khái niệm chất lượng đào tạo ngày nay

Trong kinh tế thị trường ngày nay, có hàng trăm định nghĩa tổng quát

về chất lượng khác nhau, chúng tôi xin nêu ra đây một vài định nghĩa theo các

tư liệu khác nhau:

- Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tínhchất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) nàyphân biệt với sự vật (sự việc) khác”

Trang 26

- Theo Oxford Poket Dictionnary: “Chất lượng là mức hoàn thiện, làđặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, cácthông số cơ bản”

- Theo tiêu chuẩn Pháp NFX 50 - 109: “Chất lượng là tiềm năng củamột sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng”

- Theo Kaoru Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thoả mãn nhu cầu củathị trường với chi phí thấp nhất”

- Theo TCVN ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của mộtthực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn nhữngnhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

- Theo INQAA (Internationnal Netwok for Quanlity AssuranceAgencies): “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích” (Quanlity as Fitness forPurpose)

Như vậy, các quan niệm về chất lượng tổng quát tuy có khác nhau,nhưng đều có chung một ý tưởng: chất lượng là sự thoả mãn một yêu cầu nào

đó Thực vậy, trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá quamức độ đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra của sản phẩm Còn trong giáodục đào tạo, chất lượng được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đã đề racủa chương trình giáo dục đào tạo

Daniel T Seymour (1993) quan niệm “Chất lượng là sự phù hợp hay sựđáp ứng vượt trội các nhu cầu của khách hàng” và “Chất lượng nằm trong hệthống của rất nhiều quá trình gồm các đầu vào, các quá trình và đầu ra Khitrong hệ thống xảy ra sai sót thì chất lượng bị ảnh hưởng” Sự thoả mãn hayvượt trội nhu cầu của khách hàng đòi hỏi những đặc tính của sản phẩm phảithoả mãn một số yêu cầu nào đó của khách hàng về thị hiếu thẩm mỹ, về mức

độ tiện dụng, về khả năng sử dụng được để phục vụ một nhu cầu nào đó hay

để sản sinh ra một lợi nhận mới

Trang 27

Daniel T Seymour giải thích rõ hơn quan niệm chất lượng là một hệthống của các quá trình như sau : nếu quan niệm dịch vụ giáo dục là một quátrình hay là một con suối thì khách hàng là người sử dụng và tiếp nhận cácdịch vụ, và nhà trường là người cung cấp các dịch vụ này Các sản phẩm haydịch vụ là cuối nguồn của dòng suối và chất lượng cuối cùng này được đảmbảo nhờ chất lượng của thượng nguồn dòng suối Toàn bộ quá trình giáo dục

là một chuỗi các dịch vụ chất lượng liên quan giữa người cung cấp và ngườitiêu dùng (Daniel T Seymour, 1993, p.49)

Mục tiêu đào tạo chỉ mô tả khuôn khổ nội dung tổng quát các năng lựccần được đào tạo để thoả mãn nhu cầu nguồn nhân lực (cho người học, ngườiquản lý và người sử dụng) mà không nêu được nội hàm của thang bậc chấtlượng đào tạo, nhờ thang bậc này mà giáo dục đại học sẽ tổ chức đào tạo đểđạt chất lượng cao là thế nào đó chính là điều cần phải làm

Yêu cầu về chất lượng của sinh viên đại học trong thời đại mới :

Kết luận của Hội nghị Paris về GDĐH có liên quan đến yêu cầu đối vớisinh viên tốt nghiệp trong xã hội mới của thế kỷ 21 “Sinh viên tốt nghiệpphải đạt được:

- Những tri thức tiên tiến - dù là kiến thức đại cương hay chuyênnghiệp

- Khả năng áp dụng những tri thức đó vào các tình huống cụ thể

- Hàng loạt kỹ năng xã hội hoặc giao tiếp cho phép họ ứng xử trongmột bối cảnh ngày càng toàn cầu hoá Chúng bao gồm các kỹ năng: 1) thiếtlập các mối quan hệ; 2) thuyết phục; 3) tự quản; 4) chỉ đạo và điều phối; 5)nhạy bén trong kinh doanh; 6) ngoại ngữ

Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp phải chứng tỏ sự quan tâm và cam kết củamình trong lĩnh vực đã chọn cũng như tính mềm dẻo và kiên nhẫn để đáp ứngcác thách thức phát sinh

Trang 28

Chất lượng sản phẩm là sự đánh giá của chủ thể sử dụng sản phẩmthông qua quá trình thực tiễn, qua thời gian mà sản phẩm phát huy và thể hiệncác tính năng tác dụng các yếu tố của nó với đời sống của chủ thể, xã hội.

“Chất lượng được coi là sự phù hợp với sử dụng, sự phù hợp với mục đích,hay sự thoả mãn khách hàng, hoặc sự phù hợp với yêu cầu Đạt chất lượng doxác định được nhu cầu, do thiết kế sản phẩm, do phù hợp với quy định, dobảo dưỡng sản phẩm”

Khái niệm chất lượng đã trìu tượng thì khái niệm CLĐT càng phức tạp

vì liên quan đến sản phẩm của QLĐT là con người: “CLĐT được hiểu là mộttiêu thức phản ánh các mức độ của kết quả hoạt động GD & ĐT có tính liêntục từ khởi đầu QLĐT đến kết thúc quá trình đó” CLĐT gắn liền với hiệuquả đào tạo Hiệu quả đào tạo là mức độ đạt được mục tiêu đào tạo so với cácchi phí về nhân lực, vật lực, thời gian để đạt mục tiêu đó

Trong cơ chế thị trường, CLĐT có một ý nghĩa quyết định cho sự tồn

tại và phát triển của nhà trường: “Mỗi cơ sở sản xuất, mỗi ngành nghề khác

nhau trong nền kinh tế nhiều thành phần yêu cầu về chất lượng cũng khác nhau Nhiều khi kỹ thuật viên không tìm được việc làm nhưng công nhân lại

có việc Có khi công nhân lành nghề không có việc nhưng công nhân chưa lành nghề lại có việc - Chất lượng phải theo yêu cầu của khách hàng Một sản phẩm vừa lòng khách hàng là sản phẩm đạt chất lượng” (21; 35).

Theo cách tiếp cận quản lý chất lượng thì: CLĐT được coi là sự phùhợp và đáp ứng yêu cầu CLĐT phụ thuộc vào 3 yếu tố: Hoạch định (thiết kế

và xây dựng mục tiêu); Tổ chức đào tạo; Sử dụng Miền chất lượng là vùngchập giữa 3 yếu tố trên Miền chất lượng càng lớn chứng tỏ cơ sở đào tạo đã

tổ chức tốt QLĐT phù hợp với mục tiêu thiết kế ban đầu đạt hiệu quả và cókhả năng cạnh tranh với các cơ sở đào tạo khác

Trang 29

Sơ đồ 1.4: Miền chất lượng

Đào tạo nghề được tiến hành ở các cơ sở dạy nghề nói chung và ởtrường dạy nghề nói riêng Chất lượng trường dạy nghề và chất lượng đào tạo

có quan hệ trực tiếp tác động lẫn nhau Nâng cao năng lực của trường, quản lýchất lượng đào tạo của trường cũng nhằm mục đích nâng cao chất lượng đàotạo Chất lượng đào tạo là mục tiêu của việc xây dựng các chuẩn trường

Mỗi cơ sở đào tạo có những nhiệm vụ được quy định, điều này chi phốimọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ này, nhà trường xác định cácmục tiêu đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội,đạt chất lượng bên ngoài và các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vàonhằm đạt mục tiêu đó - đạt chất lượng bên trong

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động quanniệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đàotạo trong nhà trường và còn phải tính mức độ phù hợp và thích ứng của ngườitốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, cơquan, các tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp Tuynhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của

Hoạch định mục tiêu

Tổ chức quá trình đào tạo

Miền chất lượng

Sử dụng

Trang 30

quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốtnghiệp.

Theo tác giả Lưu Xuân Mới thì chất lượng đào tạo được quyết định bởi

nhiều yếu tố:”Xây dựng mục tiêu đào tạo của người học cần đạt - Xây dựng

các chuẩn tiêu chí Cải cách chương trình và quá trình dạy học - tổ chức lại

cơ cấu của nhà trường chọn giáo viên dựa trên nhu cầu của nhà trường xây dựng môi trường học tập tích cực và cộng tác - sử dụng cơ chế quản lý thích hợp” (14; 22)

-Như vậy, những yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều nhất đến CLGDvẫn là trình độ chuyên môn và đạo đức của giáo viên và bao trùm lên toàn bộyếu tố là các yếu tố quản lý, đặc biệt là vai trò của quản lý phân cấp, quản lýdựa vào nhà trường

Các thành tố tạo nên chất lượng đào tạo: Chất lượng đào tạo thể hiệnchính qua năng lực của người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trìnhđào tạo

Theo chúng tôi có 4 thành tố tạo nên năng lực này, đó là:

(1) Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo.

(2) Kỹ năng kỹ xảo thực hành được đào tạo.

(3) Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo.

(4) Phẩm chất nhân văn được đào tạo.

Thành tố 1 và 2 tạo nên “kỹ năng cứng”, thành tố 3 và 4 tạo nên “kỹnăng mềm” cho sản phẩm đào tạo

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng không nên phí thời gian cố tìm ra mộtđịnh nghĩa chung về chất lượng Vấn đề ở chỗ chất lượng là một khái niệmtương đối, và các nhóm người có lợi ích khác nhau sẽ có những ưu tiên khácnhau và những quan tâm khác nhau Chẳng hạn, giáo chức và sinh viên có thểquan tâm nhiều đến quá trình giáo dục, trong khi những người sử dụng nhân

Trang 31

lực chỉ quan tâm đến đầu ra của giáo dục cao đẳng và đại học Do đó khôngthể nói về chất lượng như một khái niệm đơn nhất, một trường cao đẳng, đạihọc có thể có chất lượng cao liên quan đến một số mặt nhưng chất lượng thấpliên quan đến các mặt khác Điều tốt nhất có thể đạt được là xác định càng rõràng càng tốt tiêu chí mà mỗi loại người có quyền lợi liên quan sử dụng khiđánh giá chất lượng, và tính đến các quan điểm đó khi tiến hành đánh giáchất lượng.

1.1.2.3 Khái niệm về quản lý chất lượng đào tạo và biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng

1) Khái niệm về quản lý chất lượng đào tạo

Chất lượng sản phẩm GD & ĐT phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý

GD & ĐT Muốn quản lý nâng cao chất lượng GD & ĐT thì cần quản lý đểsản phẩm GD & ĐT phù hợp với yêu cầu của người sử dụng Bởi việc học,người học và lý do tồn tại của việc dạy, người dạy Mục tiêu và kết quả củangười học phải là mục tiêu của người dạy Giai đoạn vừa qua, quản lý chấtlượng GD & ĐT được thực hiện trên cơ sở các quan điểm quản lý cơ bản như:

- Quản lý chất lượng theo mục tiêu là quá trình quản lý nhằm vào cáckết quả cuối cùng của các hành động, khi mục tiêu đã được xác định thành hệthống rõ ràng, đo được, kiểm định được

- Quản lý chất lượng theo tiếp cận quá trình là trong đó quan tâm đốitượng người học trong toàn bộ quá trình học tập và sau học tập ở một cơ sởnào đó

- Quản lý chất lượng theo hệ thống là quan tâm tạo điều kiện tăngcường các yếu tố có lợi trong hệ thống, hạn chế tác dụng của các yếu tố ảnhhưởng xấu tới chất lượng từ đầu vào tới đầu ra, chú ý trật tự của các yếu tốtrong hệ thống

Trang 32

Trong mỗi quan điểm trên đều có những mặt mạnh và những mặt hạnchế nhất định Để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trong lý luận và thực

tế đã xuất hiện quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO dựatrên quan điểm quản lý công nghệ

Xu thế quốc tế hoá giáo dục hiện nay lại càng thúc đẩy việc nâng caoCLĐT, đòi hỏi những phương thức quản lý chất lượng giáo dục mềm dẻo, cóhiệu quả và thúc đẩy nhu cầu xây dựng hệ thống quản lý CLGD & ĐT mớinhư các hệ thống tiêu chuẩn theo kiểu như ISO 9000 và TQM

Một số hệ thống các trường đang theo đuổi cơ chế chính sách thịtrường trong quản lý, trong đó có mô hình BS 5750/ISO 9000; mô hình quản

lý chất lượng tổng thể (TQM) (Ashworth và Harvy, 1994) và mô hình các yếu

tố tổ chức (Organizational Elements Model) (SEAMEO, 1999)

Trong các mô hình quản lý chất lượng giáo dục (GD) nêu trên, nếu xem

“chất lượng GD là sự trùng khớp với mục tiêu” thì sử dụng mô hình TQM làphù hợp hơn cả Mô hình này cho phép nghiên cứu đề ra các mục tiêu chiếnlược của GD trong từng thời kỳ trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế – xã hộicủa đất nước và các chính sách lớn của Chính phủ đối với GD Từ đó tuỳthuộc vào nguồn lực hiện có, các nhà quản lý chất lượng GD có thể chủ độngtác động tới những khâu, những lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng trực tiếptới chất lượng và từ đó nâng cao dần chất lượng giáo dục theo kế hoạch đề ra

Chất lượng đào tạo nghề và quản lý chất lượng đào tạo nghề ở nước tacòn nhiều hạn chế, bất cập; do vậy, đổi mới và phát triển đào tạo nghề đòi hỏinâng cao quản lý CLĐT Chủ trương của Chính phủ về đào tạo nghề là tăngcường công tác quản lý đào tạo và xây dựng hệ thống kiểm định CLĐT, thựchiện CNH, HĐH và xã hội hoá giáo dục đáp ứng yêu cầu mới và hướng tớihội nhập, quốc tế hoá giáo dục đòi hỏi phải nâng cao CLĐT và quản lýCLĐT

Trang 33

Theo cách tiếp cận quản lý chất lượng giáo dục theo mô hình quản lýchất lượng tổng thể (QLCLTT - TQM), đặc trưng của mô hình QLCLTT là ởchỗ nó không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ một cơ sở đào tạonào, nó tạo ra một nền văn hoá chất lượng, bao trùm lên toàn bộ quá trìnhđào tạo.

Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng “QLCLTT trong đào tạo bao gồm ýnghĩa là mọi người trong cơ sở đào tạo dù ở cương vị nào, làm nhiệm vụ gìcũng đều là người quản lý nhiệm vụ của bản thân mình trong một quá trìnhcải tiến liên tục, cải tiến từng bước và với mục đích tối cao là thoả mãn nhucầu của khách hàng với chất lượng cao nhất” (14; 8)

Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “QLCLTT là cách quản lý một tổ

chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn các yêu cầu của khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên tổ chức đó và cho xã hội” (40; 120).

QLCLTT trong đào tạo có thể cho một tổ chức giáo dục cung cấp mộtdịch vụ tốt hơn cho khách hàng: người đọc và người sử dụng lao động Tậptrung vào việc cải tiến liên tục của QLCLTT là cách thức thực hiện các yêucầu của cải cách giáo dục Tạo được môi trường tốt cho việc học tập Liên kếtđược các bộ phận, các thành viên trong nhà trường, tạo được sự hợp tác vàtrách nhiệm

Như vậy, để hội nhập trong lĩnh vực GD & ĐT, đào tạo nghề cần đượctiến hành quản lý theo quản lý chất lượng tổng thể, một phương thức quản lýchất lượng hiện đại Để thực hiện được việc đó, đối với cán bộ quản lý trườngđào tạo nghề cần được tiếp cận với lý thuyết và kỹ năng về huy TQM họ cầnđược bồi dưỡng về TQM ở các lớp bồi dưỡng đào tạo nghề cho cán bộ, giáoviên

Trang 34

2) Khái niệm biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng

Theo từ điển tiếng Việt, biện pháp là "giải quyết một vấn đề cụ thể” [36]Biện pháp quản lý chất lượng là tổ hợp các tác động có định hướng củachủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ

sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu chất lượng

Quản lý giáo dục là một nghệ thuật, bởi vì đối tượng quản lý giáo dụcrất phức tạp và phong phú đòi hỏi các biện pháp quản lý của chủ thể quản lýcũng phải đa dạng phong phú với đối tượng quản lý giáo dục.Biện pháp quản

lý chất lượng phải được xây dựng trên cơ sở tri thức khoa học giáo dục Biệnpháp quản lý chất lượng quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thốngcác biện pháp quản lý Hệ thống các biện pháp quản lý giúp nhà quản lý thựchiện tốt các phương pháp quản lý đến đối tượng quản lý để đạt mục tiêu chấtlượng giáo dục

Theo đó, biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB của trườngCao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng là cách quản lý trường Cao đẳng NghềBách Nghệ Hải Phòng tập trung vào chất lượng dựa vào sự tham gia của tất cảthành viên của nhà trường nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏamãn các yêu cầu của các tổ chức sử dụng nguồn nhân lực ĐKTB do nhàtrường đào tạo ra và đem lại lợi ích cho các thành viên của trường Cao đẳngNghề Bách Nghệ Hải Phòng và cho xã hội

- Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB của trường Caođẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng được hiểu là:

- Cách thức tháo gỡ những khó khăn hoặc những mâu thuẫn xuất hiện,đồng thời cũng thúc đẩy những thành tựu đã đạt được trong thực tiễn hoạtđộng quản lý chất lượng đào tạo nghề ĐKTB nhằm triển khai hoạt động đó

Trang 35

theo một lộ trình, trên một phạm vi, một quy mô phù hợp, cơ sở lý luận đủ có

và phù hợp với thực tiễn của sự vận động xã hội

- Chính sách, cách thức, phương thức của cơ quan quản lý các cấp tácđộng vào trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng nhằm ổn định, duy trìnhững thành tựu và đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý chất lượngđào tạo nghề ĐKTB của trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng

1.1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

Chúng tôi khái quát các đặc trưng của công tác đào tạo ở trường CaoĐẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 1.5: Đặc trưng của công tác đào tạo ở trường

điểm của người học

so với các đối tượng

đ o tào t ạo khác

Tính phức hợp trong việc thiết kế chương trình v thào t ực hiện chương trình đ o ào t

tạo

Trang 36

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo nghề nghiệp với đặc trưngsản phẩm “con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của QTĐT vàđược thể hiện ở giá trị nhân cách, là giá trị sức lao động hay năng lực hànhnghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngànhđào tạo trong hệ thống đào tạo nghề nghiệp Với yêu cầu đáp ứng nhu cầunhân lực của thị trường lao động, quan niệm về CLĐT không chỉ dừng ở kếtquả của QTĐT trong nhà trường, còn phải tính đến mức độ phù hợp với thíchứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động, năng lực hành nghề tại các

vị trí làm việc cụ thể trong các cơ sở sản xuất, dịch vụ

Chất lượng của quá trình GD & ĐT thể hiện chủ yếu và tập trung nhất

ở chất lượng của sản phẩm GD & ĐT Chất lượng đó là trình độ hiện thực hoáhay trình độ đạt được của mục tiêu GD & ĐT, thể hiện ở trình độ phát triểnnhân cách của học sinh, sinh viên sau khi kết thúc quá trình GD & ĐT, đượcxem xét, đánh giá toàn diện từng mặt và trong một hệ điều kiện nhất định

Kiến thức

Kỹ năng Thái độ

Sơ đồ 1.6: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo

Người tốt nghiệp

- Đặc trưng giá trị nhâncách, xã hội, nghềnghiệp

- Giá trị sức lao động

- Năng lực h nh nghào t ề

- Trình độ chuyên môn,nghề nghiệp (kiếnthức, kỹ năng…)

- Năng lực thích ứngthị trường

Trang 37

Chất lượng đào tạo trong lĩnh vực giáo dục đại học và GDNN bị chiphối bởi nhiều yếu tố, trong đó có 7 yếu tố chủ yếu sau đây:

- Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương thức và phương pháp giáodục đào tạo

- Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức tổchức, kiểm tra, đánh giá chất lượng

- Đội ngũ giảng viên và động lực của họ

- Học sinh, sinh viên và động lực học tập của học sinh, sinh viên

- Cơ sở vật chất và tài chính

- Mối quan hệ giữa nhà trường và sản xuất

- Chế độ sử dụng, đãi ngộ đối với người được đào tạo ở các lĩnh vực

- Các tiêu chí về sức khoẻ, tâm lý, sinh học

- Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn

- Năng lực hành nghề: Cơ bản, thực tiễn

- Khả năng thích ứng với thị trường lao động

- Khả năng nghiên cứu tiềm năng phát triển nghề nghiệp

Tiêu chuẩn kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng cho các cơ sởđào tạo kỹ thuật nghề nghiệp với các tiêu chí khác nhau với tổng số là 500điểm như bảng dưới đây:

Trang 38

B ng 1.2: Các chu n v i m ánh giá, ki m ảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục ẩn và điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện ành tố của quá trình giáo dục điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện ểm đánh giá, kiểm định các điều kiện điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện ểm đánh giá, kiểm định các điều kiện điểm đánh giá, kiểm định các điều kiệnịnh các điều kiện nh các i u ki n điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện ều kiện ện

m b o ch t l ng o t o điểm đánh giá, kiểm định các điều kiệnảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục ảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục ất lượng đào tạo ượng đào tạo điểm đánh giá, kiểm định các điều kiệnành tố của quá trình giáo dục ạo

kỹ thuật và dạy nghề Đào tạo nghề được coi là một quá trình bao gồm: Đầuvào (mục tiêu, chương trình, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản

lý, học sinh và dịch vụ); Quá trình đào tạo (tổ chức giảng dạy, học tập; Đầu ra(học sinh tốt nghiệp) Vì vậy các tiêu chí đề xuất để kiểm định chất lượngphải liên quan, bao hàm 3 yếu tố đầu vào - quá trình đào tạo - đầu ra

Trang 39

B ng 1.3: Các tiêu chí ki m ảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục ểm đánh giá, kiểm định các điều kiện điểm đánh giá, kiểm định các điều kiệnịnh các điều kiện nh ch t l ất lượng đào tạo ượng đào tạo ng c s ơ sở đào tạo ở đào tạo điểm đánh giá, kiểm định các điều kiệnành tố của quá trình giáo dục ạo o t o

Các tiêu chí đầu vào Các tiêu chí quá trình

đào tạo Các tiêu chí đầu ra

Sự rõ ràng cụ thể của từng

mục tiêu, yêu cầu và các

chuẩn mực đào tạo

Chương trình mềm dẻolinh hoạt

Người học đạt đượcgiá trị mới

Độ tin cậy và công bằng

của tuyển sinh

Khối lượng chương trìnhphù hợp với người học

Kỹ năng, kiến thứcthái độ

Cấu trúc chặt chẽ và có hệ

thống của chương trình đào

tạo

Giảng dạy tốt đáp ứngnhu cầu của người học

Nội dung học tập liênquan tới công việc

Sự phù hợp nội dung

chương trình với mục tiêu

Môi trường học tập tốt Nhu cầu của người

học được đáp ứngThái độ học tập của người

Cơ sở vật chất và điều kiện

học tập của cơ sở đào tạo

đáp ứng yêu cầu đào tạo

Áp dụng các biện pháp

hỗ trợ thích hợp để đảmbảo chất lượng

Tỷ lệ hợp lý giữa học sinh

và giáo viên

1.1.3 Phát triển đào tạo nghề Điều khiển biển ở Việt Nam

1.1.3.1 Phương hướng phát triển đào tạo nghề hiện nay

Nhân loại đang bước vào kỷ nguyên hội nhập toàn cầu hoá, tiếp cận vớikinh tế tri thức, đất nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh sự nghiệpCNH, HĐH đất nước, trong bối cảnh đó nhu cầu lao động kỹ thuật ngày càngtăng cả về số lượng và chất lượng Để tạo thế chủ động đáp ứng nhu cầu laođộng đặc biệt là thuyền viên cho xã hội, cần thiết phải có một chiến lược tổngthể phát triển đào tạo nghề không chỉ đơn thuần là việc định hướng cho sựphát triển của một lĩnh vực mà còn là yếu tố cấu thành góp phần thực hiện

Trang 40

chiến lược phát triển giáo dục và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giaiđoạn 2006-2010 mà đại hội Đảng lần thứ X đã thông qua.

Đào tạo phải gắn bó với sản xuất Ngược lại muốn phát triển kinh tế

-xã hội không thể không có nguồn nhân lực nguồn nhân lực là điều kiện tiênquyết để phát triển KT - XH Như vậy, xu hướng chung trên thế giới là pháttriển nhanh chóng đào tạo nghề nghiệp dưới nhiều hình thức gắn chặt với thịtrường lao động , đào tạo theo phương pháp môđun và tạo sự liên thông giữa

hệ thống GDDN với các hệ thống khác trong hệ thống giáo dục quốc phòng

Chủ trương và định hướng của Đảng và Nhà Nước về phát triển dạynghề của nước ta trong giai đoạn 2001 -2010 được xác định là

- Phát huy nội lực, huy động mọi nguồn lực để nâng cao năng lực đàotạo của toàn hệ thống góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KT -

- Mở rộng và củng cố các trường dạy nghề để đào tạo, bồi dưỡngthuyền viên, phát triển trung tâm dạy nghề

- Công tác quản lí phải làm sao cơ cấu lại các bậc học, ngành nghề, cơcấu lại kể các miền cho phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, yêu cầu thịtrường lao động Phải có chính sách, cơ chế để khuyến khích phát triển dạynghề, hình thành hệ thống thuyền viên song song với hệ thống giáo dục mangtính hàn lâm, nhằm nhanh chóng xây dựng đội ngũ nhân lực có chất lượng

- Xử lý mối quan hệ giữa đào tạo và việc làm : học gắn với hành, gắnvới lao động sản xuất là nguyên lý giáo dục Đào tạo gắn liền với sử dụng,dạy và học ngay tại nơi sử dụng, gắn trực tiếp với việc làm và nắm bắt thông

Ngày đăng: 30/06/2014, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa những chức năng quản lý (Trang 19)
Bảng 1.1: Các thành tố của quá trình giáo dục - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 1.1 Các thành tố của quá trình giáo dục (Trang 21)
Sơ đồ 1.5: Đặc trưng của công tác đào tạo ở trường  Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Sơ đồ 1.5 Đặc trưng của công tác đào tạo ở trường Cao đẳng Nghề Bách Nghệ Hải Phòng (Trang 36)
Sơ đồ 1.6: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Sơ đồ 1.6 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo (Trang 37)
Bảng 1.2: Các chuẩn và điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 1.2 Các chuẩn và điểm đánh giá, kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (Trang 39)
Bảng 1.4: Chuẩn trường dạy nghề - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 1.4 Chuẩn trường dạy nghề (Trang 46)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường CĐ Nghề Bách nghệ Hải Phòng - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường CĐ Nghề Bách nghệ Hải Phòng (Trang 65)
Bảng 2.1: Số lượng CB, GV, CNV của nhà trường - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 2.1 Số lượng CB, GV, CNV của nhà trường (Trang 66)
Bảng 2.4: Số lượng học sinh, sinh viên được đào tạo qua các năm học Nghề đào tạo 2004 - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 2.4 Số lượng học sinh, sinh viên được đào tạo qua các năm học Nghề đào tạo 2004 (Trang 72)
Bảng 2.5: Thống kê kết quả xếp loại đạo đức của học sinh qua từng năm (2002-2006) - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 2.5 Thống kê kết quả xếp loại đạo đức của học sinh qua từng năm (2002-2006) (Trang 74)
Bảng 2.6: Thống kê kết quả xếp loại học tập của học sinh từ 2004-2008 - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 2.6 Thống kê kết quả xếp loại học tập của học sinh từ 2004-2008 (Trang 74)
Bảng 2.7: Thống kê kết quả tốt nghiệp của học sinh nghề ĐKTB  từ năm 2005-2009 - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 2.7 Thống kê kết quả tốt nghiệp của học sinh nghề ĐKTB từ năm 2005-2009 (Trang 75)
Bảng 2.10: Thống kê độ tuổi đội ngũ giáo viên khoa ĐKTB - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 2.10 Thống kê độ tuổi đội ngũ giáo viên khoa ĐKTB (Trang 82)
Bảng 3.2: Mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên năm 2015 - LVTS biện pháp quản lý chất lượng đào tạo
Bảng 3.2 Mục tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên năm 2015 (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w